Bài 1: Tôn trọng lẽ phải Bài 2: Liêm khiết Bài 3: Tôn trọng người khác Bài 4: Giữ chữ tín Bài 5: Pháp luật và kỉ luật Bài 6: Xây dựng tình bạn trong sáng , lành mạnh Hoạt động ngoại khóa[r]
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH MÔN GDCD LỚP 8 NĂM HỌC 2013-2014
Cả năm : 37 tuần (35 tiết) Học kỳ I : 19 tuần (18 tiết)
Học kỳ II : 18 tuần (17tiết)
Tuần
1 Bài 1: Tôn trọng lẽ phải
trả lời câu hỏi gợi ý b
4 Bài 4: Giữ chữ tín
5 Bài 5: Pháp luật và kỉ luật
6 Bài 6: Xây dựng tình bạn trong sáng , lành mạnh
7 Hoạt động ngoại khóa
8 Bài 8: Tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác
9 Kiểm tra 1 tiết
10 Bài 9: Góp phần xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân cư Tích hợp môi trường
11 Bài 10: Tự lập
12 ,13 Bài 11: Lao động tự giác – sáng tạo
14,15 Bài 12: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong gia đình
16 Thảo luận về các chủ đề ( Tôn trọng lẽ phải, Liêm Khiết, Tôn
22 Bài 14: Phòng chống HIV /AIDS
23 Bài 15: Phòng ngừa tai nạn vũ khí, cháy, nổ và các chất độc hại Tích hợp môi trường
24 Bài 16: Quyền sở hữu tài sản và nghĩa vụ tôn trọng tài sản của
người khác
25 Bài 17: Nghĩa vụ tôn trọng , bảo vệ tài sản nhà nước và lợi ích
công cộng
Tích hợp môi trường
26 Bài 18: Quyền khiếu nại, tố cáo của công dân
27 Kiểm tra 1 tiết
28 Bài 19: Quyền tự do ngôn luận
29, 30 Bài 20: Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
31,32 Bài 21: Pháp luật nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
33 Thảo luận về chủ đề: ( Phòng , chống các tệ nạn xã hội, Phòng
chống nhiễm HIV /AIDS )
34 Thảo luận về chủ đề: (Phòng ngừa tai nạn vũ khí , cháy , nổ và các
chất độc hại)
35 Ôn tập học kỳ II
36
37 Kiểm tra học kỳ II
- Đã kiểm tra, đối chiếu với phần giảm tải
- Tổ thống nhất với điều chỉnh PPCT môn GDCD
Trang 2Tiết: 1 Ngày giảng:
Bài 1 TÔN TRỌNG LẼ PHẢI
A Mục tiêu cần đạt:
1 Về kiến thức:
- Học sinh hiểu thế nào là lẽ phải và tôn trọng lẽ phải
- Nêu được những biểu hiện của tôn trọng lẽ phải
- Phân biệt được tôn trọng lẽ phải với không tôn trọng lẽ phải
- Hiểu được ý nghĩa của tôn trọng lẽ phải
2 Về kỹ năng:
- Học sinh biết suy nghĩ và hành động theo lẽ phải
3 Về thái độ::
- Học sinh có ý thức tôn trọng lẽ phải và ủng hộ những người làm theo lẽ phải
- Không đồng tình với những hành vi làm trái lẽ phải, làm trái đạo lí dân tộc
B ChuÈn bÞ cña gi¸o viªn vµ häc sinh:
+ Gv: SGK, SGV, phiếu học tập, những mẩu chuyện có nội dung liên quan đến bài
+ HS: SGk, SBT, vë ghi, tµi liÖu su tÇm
C Phương pháp:
- Thảo luận, gợi mở, đặt vấn đề, giải quyết vấn đề.
D Tiến trình giê d¹y:
1 Ổn định tổ chức: 1'
2 Kiểm tra bµi cò: 5'
- KiÓm tra sự chuẩn bị của học sinh về sách vở.
3 Bài mới:
Giíi thiÖu bµi: 2'
Sống trung thực dám bảo vệ những điều đúng đắn, không chấp nhận và không làmnhững điều sai trái đó là những nội dung cốt lõi của tôn trọng lẽ phải Vậy tôn trọng lẽ phải làgì? Nó có ý nghĩa như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta giải đáp những thắc mắcđó
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt HĐ
1 : Hướng đẫn học sinh tìm hiểu phần đặt
vấn đề : 10
- Mục tiêu: Giúp học sinh khai thác mục đặt
vấn đề, làm quen với nội dung bài học
- Cách thực hiện:
GV : Gọi học sinh đọc phần đặt vấn đề
Chia học sinh thành 3 nhóm, mỗi nhóm
thảo luận 1 trường hợp trong phần đặt vấn đề
+ Nhóm 1: Em có nhận xét gì việc làm của quan
tuần phủ Nguyễn Quang Bích trong câu chuyện
trên?
I Đặt vấn đề:
- N1: Hành động của quan tuần phủ
Nguyễn Quang Bích, chứng tỏ ông là mộtngười dũng cảm, trung thực, dám đấutranh đến cùng để bảo vệ chân lý, lẽ phải,
Trang 3+ Nhóm 2: Trong các cuộc tranh luận, có bạn
đưa ra ý kiến nhưng bị đa số bị các bạn khác
phản đối Nếu thấy ý kiến đó đúng thì em sẽ xử
sự như thế nào?
+ Nhóm 3: Nếu biết bạn mình quay cóp trong
giờ kiểm tra em sẽ làm gì?
HS : Các nhóm cử đại diện trình bày
HS : Các nhóm bổ sung
- Kết luận : Để có cách ứng xử phù hợp trong
những trường hợp trên đòi hỏi mỗi người không
chỉ có nhận thức mà còn phải có hành vi và
cách ứng xử phù hợp trên cơ sở tôn trọng sự
thật, bảo vệ lẽ phải, phê phán những hành vi sai
trái
HĐ 2 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội dung
bài học : 15
- Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu nội dung
kiến thức của bài
- CTH: GV đặt câu hỏi cho học sinh giải đáp.
? Theo em lẽ phải là gì? Tôn trọng lẽ phải là
gì ?
Gv : Yêu cầu học sinh lấy ví dụ những hành vi
biểu hiện tôn trọng lẽ phải – không tôn trọng lẽ
phải
VD : Vi phạm luật giao thông Vi phạm nội
quy trường học “ Gió chiều nào che chiều ấy ”
? Nêu 1 số biểu hiện của tôn trọng lẽ phải?
Gv: Tôn trọng lẽ phải được biểu hiện ở nhiều
khía cạnh khác nhau Là phẩm chất cần thiết
của mỗi người, góp phần làm cho Xh trở nên
lành mạnh, tốt đẹp hơn Mỗi học sinh cần phải
học tập và rèn luyện mình để có những hành vi
và cách ứng xử phù hợp.
HĐ 3 : Tìm hiểu những biểu hiện của hành vi
TTLP hoặc không TTLP : 5 '
- Mục tiêu: Giúp HS phân biệt những hành vi
không chấp nhận những điều sai trái
- N2: Nếu thấy ý kiến đó đúng thì em cần
ủng hộ bạn và bảo vệ ý kiến của bạn bằngcách phân tích cho các bạn khác thấynhững điểm em cho là đúng, hợp lý
- N3: Em phải thể hiện thái độ không
đồng tình của em đối với hành vi đó Phântích cho bạn thấy tác hại của việc làm saitrái đó và khuyên bạn lần sau không nênlàm như vậy
II Nội dung bài học :
1 Lẽ phải là gì? Tôn trọng lẽ phải là gì?
- Lẽ phải là: Những điều được coi là đúng
đắn, phù hợp với đạo lý và lợi ích chungcủa xã hội
- Tôn trọng lẽ phải là: Công nhận và ủng
hộ, tuân theo và bảo vệ những điều đúngđắn, biết điều chỉnh hành vi suy nghĩ cuảmình theo hướng tích cực không chấpnhận và không làm những điều sai trái
2 Biểu hiện: Chấp hành tốt mọi quy định,
nội quy nơi mình sống, sinh hoạt, làmviệc, không nói sai sự thật, không vi phạmđạo đức pháp luật…
* Phân biệt được tôn trọng lẽ phải với không tôn trọng lẽ phải.
Trái với tôn trọng lẽ phải là không
Trang 4nên làm hoặc nên tránh.
+ Vi phạm nội quy của trường, của lớp: Không
lên lớp giờ tự học, vượt rào…
+ Vi phạm luật giao thông đường bộ
+ Làm trái quy định của pháp luật: Lấn chiếm
vỉa hè, buôn bán hàng quốc cấm
? TTLP được thể hiện ở những khía cạnh nào?
- HS: Qua lời nói, cử chỉ, hành động của con
? Tôn trọng lẽ phải có ý nghĩa như thế nào?
HĐ 4 : Hướng dẫn học sinh luyện tập : 4 '
- Mục tiêu: Làm các bài tập để giúp học sinh
3 Ý nhĩa của tôn trọng lẽ phải:
Giúp mọi người có cách ứng xử phù hợp,làm lành mạnh các mối quan hệ xã hội,góp phần thúc đẩy xã hội ổn định và pháttriển
III Bài tập:
1 Bài 1:
Lựa chọn ý kiến c Lắng nghe ý kiến của bạn, tự phântích đánh giá xem ý kiến nào hợp lý nhấtthì theo
2 Bài 2:
Lựa chọn cách ứng xử c Chỉ rõ cái sai của bạn và khuyênbạn, giúp đỡ bạn để lần sau bạn khôngmắc khuyết điểm đó nữa
3 Bài 3:
Trang 5Gv: Treo bảng phụ bài tập
Hs: Theo dõi làm bài tập
Hành vi thể hiện sự tôn trọng lẽ phải: a.Chấp hành tốt mọi nội quy nơi mìnhsống, làm việc và học tập
c Phê phán nhữnh việc làm sai trái
e Lắng nghe ý kiến của mọi người,nhưng cũng sẵn sàng tranh luận với họ đểtìm ra lẽ phải
4 Củng cố: 2'
- GV : Kể cho hs nghe truyện “Vụ án trái đất quay” để củng cố bài
5 Hướng dẫn về nhà: 1'
- Học bài, làm bài tập 4,5,6
- Chuẩn bị bài: Liêm khiết
Bài 2 LIÊM KHIẾT
A Mục tiêu cần đạt:
1 Về kiến thức:
Trang 6- Học sinh hiểu thế nào là liờm khiết.
- Nờu một số biểu hiện liờm khiết
- Vỡ sao cần phải sống liờm khiết
2 Vờ̀ kỹ năng:
- Phõn biệt được hành vi liờm khiết với tham lam, làm giàu bất chớnh
- Biết sống liờm khiết, khụng tham lam
3 Vờ̀ thỏi độ:
Kớnh trọng những người liờm khiết, đồng thời phờ phỏn những hành vi tham ụ, thamnhũng
B Chuẩn bị của giỏo viờn và học sinh:
+ Giỏo viờn: SGK, SGV, phiếu học tập, những mõ̉u chuyện cú nội dung liờn quan đếnbài học
+ Học sinh: SGK, SBt, vở ghi, tài liệu sưu tầm
C Phơng pháp:
- Gợi mở, thảo luận, giải quyết vấn đề
D Tiến trình giờ dạy:.
1 ễ̉n định tụ̉ chức: 1'
2 Kiờ̉m tra bài cũ: 5'
? Tụn trọng lẽ phải là gỡ? í nghĩa?
? Nờu một vài hành vi tụn trọng lẽ phải của bản thõn em? í nghĩa của những hành viđú?
3 Bài mới:
Giới thiệu bài 2'
GV nờu tỡnh huống: Trong đợt tuyển sinh vào trường NT tỉnh cú HS bị hạnh kiểm TB
đó lén lút nhờ người xin chữa học bạ để được đi học Em cú nhận xét gỡ về hành vi trờn?
HS: Việc làm đó không trong sáng, hám danh bởi những toan tính nhỏ nhen, ích kỉ
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
HĐ
1 : Hướng dõ̃n học sinh tìm hiờ̉u
phần đặt vṍn đờ̀ 10
- Mục tiờu: Giúp học sinh khai thỏc mục
đặt vấn đề bước đầy hiểu được thế nào là
liờm khiết
- CTH:
Gv: Gọi hs đọc phần đặt vấn đề
Chia hs thành 3 nhúm thảo luận cỏc
cõu hỏi phần gợi ý
+ Nhúm 1: Em cú suy nghĩ gỡ về cỏch
ứng xử của Ma-ri Quy-ri, Dương Chấn và
của Bỏc Hồ trong những cõu truyện trờn?
* N1: Trong những cõu truyện trờn,cỏch xử sự
của Ma-ri Quy-ri, Dương Chấn và Bỏc Hồ lànhững tấm gương đỏng để chúng ta học tập noitheo và kớnh phục
* N2: Những cỏch xử sự đú đều cú điểm
chung giống nhau: Sống thanh cao, khụng hỏmdanh, làm việc một cỏch vụ tư cú trỏch nhiệm
mà khụng đũi hỏi bất cứ một điều kiện vật chấtnào Vỡ thế người sống liờm khiết sẽ nhận được
Trang 7+ Nhúm 3: Trong điều kiện hiện nay, theo
Gv : Bổ sung hoàn thiện
? Qua ba tỡnh huống trờn hóy cho biết 3
nhõn vật Dương Chấn, Mariquyri, Bỏc Hồ
Gv: Yờu cầu hs lấy VD những biểu hiện
trỏi với lối sống liờm khiết
- Hs: Lấy Vd
? Liờm khiết là gỡ?
? Nờu biểu hiện của sống liờm khiết?
? í nghĩa của sống liờm khiết?
- Hs trả lời như SGK
? HS có cần rèn luyện tính liêm khiết
sự quý trọng của mọi người , làm cho xó hộitrong sạch tốt đẹp hơn
* N3: Trong điều kiện hiện nay lối sống thực
dụng chạy theo đồng tiền cú xu hướng ngàycàng gia tăng thỡ việc học tập những tấm gương
đú càng trở nờn và cú ý nghĩa thiết thực Vỡ: + Giúp mọi người phõn biệt được nhữnghành vi thể hiện sự liờm khiết hoặc khụng liờmkhiết trong cuộc sống hằng ngày
+ Đồng tỡnh, ủng hộ, quý trọng người liờmkhiết, phờ phấn những hành vi thiếu liờm khiết:Tham ụ, tham nhũng, hỏm lợi
+ Giúp mọi người cú thúi quen và biết tựkiểm tra hành vi của mỡnh để rốn luyện bảnthõn cú lối sống liờm khiết
II Nội dung bài học :
1 Liêm khiết là:
Là một phẩm chất đạo đức của con ngời
thể hiện lối sống trong sạch, khụng hám danh,hám lợi, khụng bận tâm về những toan tính nhỏnhen, ích kỉ
2 Biờ̉u hiện:
Khụng tham lam, khụng tham ụ tiền bạc,tài sản chung, khụng lợi dụng chức quyền đểmưu lợi cho bản thõn
3 í nghĩa của lối sống liêm khiết:
Giúp cho con người sống thanh thản đànghoàng, tự tin, khụng bị phụ thuộc vào ngườikhỏc và được mọi người xung quanh kớnhtrọng, vị nể
Trang 8không? Rèn luyện nh thế nào?
- Có Phải thật thà, trung thực ở mọi ứng xử
của mình trong quan hệ với gia đình, bạn
HĐ 3: Tìm những biểu hiện liêm khiết và
trái với liêm khiết 5'
- Mục tiêu: Giúp HS phân biệt đợc những
biểu hiện LK và trái với LK
- CTH:
? Tìm những tấm gơng hoặc những biểu
hiện sống LK và biểu hiện sóng trái với
Đem phao để chép bài trong khi thi
Lén lút gặp cô giáo để xin điểm
Thuê ngời khác thi hộ ĐH
Cho vay nặng lãi
4 Củng cố :2'
Gv : Đọc cho hs nghe chuyện “Chọn đằng nào ” trang 27-sgv để củng cố bài học
5 Hướng dõ̃n vờ̀ nhà: 1'
- Học bài , làm bài tập 3,4,5
- Chuẩn bị bài 3: Tôn trọng ngời khác
Trang 9Tuần: 3 Ngày soạn: 3/7/2013
Bài 3 tôn trọng ngời khác
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu thế nào là tôn trọng ngời khác
- Biểu hiện của tôn trọng ngời khác
- í nghĩa của tôn trọng ngời khác
- Có thái độ đồng tình ủng hộ những hành vi biết tôn trọng ngời khác
- Phê phán những hành vi thiếu tôn trọng mọi ngời
B Chuẩn bị:
- Gv: Sgk,Stk, ví dụ có liên quan đến nội dung bài học
- Hs: Đọc trớc bài ở nhà
C Phương phỏp:
- Kết hợp giảng giải, đàm thoại, nêu gơng Nêu vấn đề thảo luận
D.Tiến trình giờ dạy:
Trang 10Ca dao có câu: "Lời nói không mất tiền mua
Lạ lời mà nói cho vừa lòng nhau"
? Em hiểu nội dung bài ca dao này nh thế nào
GV: Trong cuộc sống giao tiếp hàng ngày chúng ta phải biết lựa chọn lời nói cho phùhợp với từng đối tợng, đem lại cho họ 1 sự vừa lòng, thoải mái Làm đợc điều đó là ta đãbiết sống tự trọng, biết tôn trọng mình, tôn trọng ngời khác Đây cũng chính là cơ sở để xãhội trở nên trong sáng, lành mạnh và tốt đẹp hơn Giáo viên vào bài
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1 : H ớng dẫn học sinh tìm hiểu phần
đặt vấn đề. 10'
- Mục tiờu: Giúp học sinh khai thác truyện đọc, tìm
hiểu khái niệm tôn trọng ngời khác
- CTH:
Gv: Gọi hs đọc phần đặt vấn đề
Hs: đọc
Gv: Chia hs thành 3 nhóm
Hs: Mỗi nhóm sẽ đóng kịch để thể hiện tình huống
và cách giải quyết của nhóm mình
Hs: Nhóm khác theo dõi nhận xét, bổ sung ý kiến
N1 Nhận xét về thái độ, cách sử sự và việc làm của
Mai? Hành vi đó của Mai sẽ đợc mọi ngời đối xử
nh thế nào?
N2 Nhận xét về thái độ, cách c sử của một số bạn
đối với Hải? Hải có suy nghĩ nh thế nào?
Thái độ của Hải thể hiện đức tính gì?
N 3 Nhận xét về việc làm của Quân, Hùng?
Việc làm đó thể hiện đức tính gì?
Gv : Chốt lại các ý chính:
- Luôn biết lắng nghe ý kiến ngời khác, kính trọng
ngời trên, nhờng nhịn trẻ nhỏ, không công kích chê
bai ngời khác khi họ có sở thích không giống mình
là biểu hiện hành vi của những ngời biết c xử có
văn hoá, đàng hoàng đúng mực khiến ngời khác
cảm thấy hài lòng dễ chịu và vì thế sẽ nhận đợc sự
quý trọng của mọi ngời
- Trong cuộc sống tôn trọng lẫn nhau là điều kiện,
là cơ sở để xác lập và củng cố mối quan hệ tốt đẹp,
lành mạnh giữa mọi ngời với nhau Vì vậy tôn trọng
ngời khác là cách c xử cần thiết đối với tất cả mọi
ngời ở mọi nơi mọi lúc
đỡ nhiệt tình, vô t gơng mẫu chấphành nội quy -> Mai là ngời biết tôntrọng ngời khác -> Mai đợc mọi ngờiquí trọng, yêu mến
2 Các bạn trong lớp trêu chọc Hải vì
em là ngời da đen
- Hải ko cho da đen là xấu, mà còn tựhào vì đợc hởng màu da của cha.- >Hải biết tôn trọng cha mình
3 Quân, Hùng đọc truyện và cờitrong giờ học -> thiếu tôn trọng ngờikhác
II Nội dung bài học:
Trang 11đấu tranh với những việc làm không đúng Tôn
trọng ngời khác phải đợc thể hiện bằng hành vi có
cho ngời giàtrên xe buýt
Dẫm lên cỏ,
đùa nghịchtrong côngviên
* Cỏc hành vi, việc làm bảo vệ mụi trường là
coi trọng cuộc sụ́ng của mình và mọi người, là
thờ̉ hiện sự tụn trọng người khỏc.
Em hóy nờu những hành vi, việc làm bảo vệ
mụi trường?
? ý nghĩa của tôn trọng ngời khác là gì?
? Chúng ta phải rèn luyện nh thế nào để có đức tính
Hoạt động 3: Tìm những biểu hiện của hành vi
thiếu tôn trọng ng ời khác trong cuộc sống, trong
cộng đồng 5'
- Mục tiêu: Giúp học sinh phân nhận biết đợc các
biểu hiện trái với đức tính tôn trọng ngời khác
- CTH:
+ GV yêu cầu các nhóm thảo luận tìm ra các biểu
hiện trái với tôn trọng ngời khác
VD: ở trờng: Vi phạm nội qui trờng lớp
1 Tôn trọng ngời khác là gì?
Tôn trọng ngời khác là sự đánh giá
đúng mực, coi trọng danh dự phẩmgiá và lợi ích của ngời khác
2 Biờ̉u hiện của tụn trọng người khỏc:
Biết lắng nghe, cư xử lễ phép,lịch sự với người khỏc, tụn trọngnhững sở thớch, thúi quen, bản sắcriờng của người khỏc…
3 ý nghĩa của tôn trọng ngời khác:
- Có tôn trọng ngời khác thì mớinhận đợc sự tôn trọng của ngời khác
đối với mình
- Mọi ngời tôn trọng nhau thì XH trởnên lành mạnh, trong sáng hơn
Trang 12+ Bệnh viện: Hút thuốc là, nói to làm ảnh hởng đến
ngời bệnh, gây lộn, cãi nhau với bác sỹ
+ Dự đám tang: Cời khúc khích
+ Đối với ngời già cả: Bằng vai phải lứa
+ Đối với ngời ốm đau hoặc bất hạnh: Không biết
giúp đỡ cời trên nỗi đau khổ của ngời khác
? Tôn trọng ngời khác có phải chỉ là đồng tình, ủng
hộ lắng nghe không? Mà còn biểu hiện thêm nh thế
nào?
- Biết phê phán, đấu tranh 1 cách văn hóa đối với
việc làm không đúng VD minh hoạ
- Không đợc coi thờng, miệt thị xúc phạm đến danh
dự hoặc dùng lời nói thô tục, thiếu tế nhị để chỉ
trích ngời khác VD minh hoạ
- Giáo viên: Tôn trọng ngời khác biểu hiện ở mọi
nơi, mọi lúc trong cử chỉ thái độ và hành động lời
nói.
? Hãy su tầm 1vài câu ca dao, tục ngữ mà nói về sự
tôn trọng ngời khác
- Khó mà biết lễ, biết lời
Biết ăn, biết ở biết ngời giàu sang
- Học bài , làm bài tập Chuẩn bị bài mới: Giữ chữ tín
Bài 4 Giữ chữ tín
A Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
- Học sinh hiểu thế nào là giữ chữ tín.
- Những biểu hiện khác nhau của giữ chữ tín trong cuộc sống hằng ngày
- Vì sao trong các mối quan hệ xã hội, mọi ngời đều cần phải giữ chữ tín
2 Về kỹ năng:
- Học sinh biết phân biệt những biểu hiện của hành vi giữ chữ tín hoặc không giữ chữ tín
- Biết giữ chữ tín trong mọi việc
3 Về thái độ:
- Cú ý thức giữ chữ tín
B Chuẩn bị:
Trang 13- Gv: Sgk, Stk, ví dụ có liên quan đến nội dung bài học.
- Hs: Đọc trớc bài ở nhà
C Phương phỏp: Kết hợp giảng giải, đàm thoại, nêu gơng Nêu vấn đề thảo luận.
D Tiến trình giờ dạy:
1 ổn định tổ chức: 1'
2 Kiểm tra bài cũ: 5'
(?) Tôn trọng ngời khác là gì? ý nghĩa của tụn trọng người khỏc? Kể một số việc làm thểhiện sự tôn trọng ngời khác của bản thân
3 Bài mới :
Giới thiệu bài 2'
GV nêu tình huống: Tuấn mợn Cờng 1 quyển sách BT Toán và hứa tối sẽ mang trả để ờng còn làm BT Gần tới giờ mang sách trả bạn thì trời bỗng ập ma Tuấn tần ngần nhìn trời
C-ma Nếu em là Tuấn trong trờng hợp trên em sẽ làm ntn?
GV tuỳ theo cách giải quyết của HS để vào bài
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1 : H ớng dẫn học sinh tìm hiểu
phần đặt vấn đề 10
- Mục tiờu: Giúp học sinh khai thác truyện đọc,
tìm hiểu khái niệm giữ chữ tín.
- CTH:
- Gv: Gọi hs đọc phần đặt vấn đề
Hs: đọc
Gv: Chia hs thành 4 nhóm thảo luận các câu hỏi
- Gv: Chia lớp làm 4 nhúm thảo luận trong thời
gian 2 phút
+ Nhúm 1: Tỡm hiểu việc làm của nước Lụ̃?
Tỡm hiểu việc làm của Nhạc Chớnh Tử, vỡ sao
Nhạc Chớnh Tử làm như vậy?
+ Nhúm 2: Một em bé đó nhờ Bỏc làm điều gỡ?
Bỏc đó làm gỡ sau hơn hai năm? Vỡ sao Bỏc lại
làm như vậy?
+ Nhúm 3: Trờn thị trường cỏc nhà sản xuất
kinh doanh cần phải làm gỡ để giữ vững lũng tin
và sự tớn nhiệm của khỏch hàng? Điều gỡ sẽ xảy
ra khi một trong hai nhà kinh doanh khụng thực
hiện những qui định được ký kết trong bản hợp
đồng kinh tế?
I Đặt vấn đề.
+ Nhúm 1: Nước Lụ̃ phải cống nạp mộtcỏi đỉnh quý cho nước Tề Nước Lụ̃ làmdỉnh giả mang sang Vua Tề chỉ tin tưởng
ở Nhạc Chớnh Tử nờn chỉ nhận đỉnh khiNhạc Chớnh mang đi cống nạp Nhưngụng khụng chịu đi vỡ cỏi đỉnh giả sẽ làmmất lũng tin của Vua Tề đối với ụng
+ Nhúm 2: Một em bé ở Pỏc Bú đũi Bỏcmua cho một chiếc vũng bạc, Bỏc đó hứa
và Bỏc đó giữ lời hứa dù đó hơn hai nămBỏc mới cú dịp quay về Pỏc Bú Bỏc làmnhư vậy Bỏc là người trọng chữ tớn
+ Nhúm 3: Người sản xuất kinh doanhphải đảm bảo chất lượng hàng húa, giỏthành sản phõ̉m, mẫu mó, thời gian, thỏi
độ phục vụ Nếu khụng làm như vậy sẽmất lũng tin đối với khỏch hàng, hàng húa
sẽ khụng bỏn được Đó thực hiện việc kýkết hợp đồng kinh tế là phải thực hiện đầy
đủ những gỡ đó ký Nếu một trong hai bờnthực hiện khụng đúng sẽ ảnh hưởng rấtlớn trong việc sản xuất, đặt biệt là mất
Trang 14+ Nhúm 4: Nếu một người, làm việc gỡ cũng
qua loa, đại khỏi, khụng làm trũn trỏch nhiệm
với cụng việc được giao, thỡ người đú cú nhận
được sự tin cậy, tớn nhiệm của người khỏc
khụng? Tại sao?
- Kết luận:
+ Muốn giữ đợc lòng tin của mọi ngời đối với
mình thì mỗi ngời cần làm tốt chức trách, nhiệm
vụ của mình, giữ đúng lời hứa, đúng hẹn trong
mối quan hệ với mọi ngời xung quanh, nói và
làm phải đi đôi với nhau.
+ Giữ lời hứa là biểu hiện quan trọng nhất của
giữ chữ tín, song giữ chữ tín không phải chỉ là
giữ lời hứa mà còn thể hiện ở ý thức trách nhiệm
và quyết tâm của mình khi thực hiện lời hứa.
Hoạt động 2: H ớng dẫn học sinh tìm hiểu nội
- Gv: Yêu cầu hs tìm và nêu những biểu hiện
của hành vi không giữ chữ tín (trong gia đình,
nhà trờng, xh)
Lu ý cho học sinh: Có những trờng hợp không
thực hiện đúng lời hứa, song không phải do cố ý
mà do hoàn cảnh khách quan mạng lại (ví dụ: bố
mẹ bị ốm không đa con đi chơi công viên)
? Giữ chữ tín có ý nghĩa nh thế nào? Điều gì sẽ
xảy ra nếu em không biết giữ chữ tín?
? Muốn giữ đợc lòng tin của mọi ngời đối với
mình thì mỗi ngời cần phải làm gì?
? Là ngời HS muốn giữ chữ tín trong gia đình, ở
lớp học, ngoài XH thì em phải rèn luyện ntn?
- HS:
+ Không nói dối cha mẹ, thầy cô và những ngời
quen biết trong giao tiếp (Chú bé chăn cừu)
+ Không sai hẹn, sai lời hứa
+ Xin lỗi kịp thời vì lí do khách quan
+ Phải suy nghĩ chín chắn trớc khi hứa
+ Đã hứa thì phải thực hiện đúng không chậm
trễ
lũng tin giữa hai bờn
+ Nhúm 4: Làm việc gỡ cũng phải thậntrọng, chu đỏo, làm trũn trỏch nhiệm,trung thực Làm qua loa, đại khỏi, giandối, sẽ khụng được tin cậy, mất tớn nhiệm
Vỡ khụng biết tụn trọng nhau Khụng biếtgiữ chữ tớn
II Nội dung bài học.
- Ngời biết giữ chữ tín sẽ nhận đợc sựtin cậy, tín nhiệm của ngời khác đối vớimình, giúp mọi ngời đoàn kết và dễ dànghợp tác với nhau
Trang 15Kết luọ̃n: Muốn giữ được lũng tin của mọi
người đối với mỡnh, thỡ mụ̃i người cần phải làm
tốt chức trỏch, nhiệm vụ, giữ đúng lời hứa, đúng
hẹn trong mối quan hệ của mỡnh đối với mọi
người xung quanh
Hoạt động 3: Tìm những biểu hiện của hành
vi thiếu ch ữ tớn : 5'
- Mục tiêu: Giúp học sinh phân nhận biết đợc
các biểu hiện của người khụng biết giữ lời hứa
- CTH: GV yêu cầu các nhóm thảo luận tìm ra
các biểu hiện trái với biết giữ chữ tớn
VD: Đối với bạn bè
Đối với khách hàng; Đối với nớc khác
? Hãy tìm 1 số câu thơ, CD, TN nói về việc giữ
chữ tín hoặc không biết giữ chữ tín
- HS:
+ Ngời sao 1 hẹn thì nên
Ngời sao 9 hẹn thì quên cả 10
+ Nói 9 thì nên làm 10
Nói 10 làm 9 kẻ cời ngời chê
+ Nói lời phải
c- Không giữ đúng lời hứad- Không làm đợc nhng vẫn hứae- Không thực hiện đợc nh đã hứa
Trang 16Tuần: 5 Ngày soạn: 5/7/2013
Bài 5 Pháp luật và kỉ luật
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu bản chất của pháp luật và kỷ luật.
- Mối quan hệ giữa pháp luật và kỷ luật
- Lợi ích và sự cần thiết phải tự giác tuân theo những quy định của pháp luật và kỷ luật
2 Kỹ năng:
- Biết thực hiện đúng những quy định của pháp luật và kỷ luật ở mọi lúc mọi nơi
- Biết nhắc nhở mọi ngời, nhất là bạn bè thực hiện tốt những quy định của pháp luật và kỷluật
3 Thái độ:
- Tôn trọng pháp luật và kỷ luật
- Đồng tỡnh, ủng hộ những hành vi tuõn thủ đúng phỏp luật và kỉ luật, phờ phỏn nhữnghành vi vi phạm pháp luật và kỷ luật
B Chuẩn bị của thầy và trò:
Gv: Sgk, Stk, máy chiếu, ví dụ có liên quan đến nội dung bài học, phiếu học tập, 1 số vănbản pháp luật
Hs: Đọc trớc bài ở nhà
C Phơng pháp:
- Kết hợp giảng giải, đàm thoại, nêu gơng Nêu vấn đề thảo luận.
D Tiến trình giờ dạy:
1 ổn định tổ chức:1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
(?) Giữ chữ tín là gì? Em hãy kể một vài ví dụ về hành vi giữ chữ tín (hoặc không giữ chữtín) mà em biết
3.Bài mới:
Giới thiệu bài 2’
Gv : Chiếu máy chiếu
- Ăn trộm xe máy
- Đi học muôn
- Vợt đèn đỏ khi tham gia giao thông
Gv: Nhận xét các ví dụ trên?
Hs: Vi phạm pháp luật nhà nớc, kỷ luật của tổ chức
Gv: Pháp luật là gì? kỷ luật là gì? pháp luật và kỷ luật có mối quan hệ nh thế nào?
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1 : H ớng dẫn học sinh tìm hiểu phần
đặt vấn đề 13’
- Mục tiờu: Giúp học sinh khai thác truyện đọc,
tìm hiểu khái niệm pháp luọ̃t và kỉ luọ̃t
Trang 17Hs: đọc.
Gv: chia hs thành 3 nhóm thảo luận các câu hỏi
Nhóm 1: Theo em Vũ Xuân Trờng và đồng bọn
có những hành vi vi phạm pháp luật nh thế nào?
Nhóm 2: Những hành vi vi phạm pháp luật của
Vũ Xuõn Trờng và đồng bọn đã gây ra hậu quả
nh thế nào?
Nhóm 3: Để chống lại những âm mu xảo quyệt
của bọn tội phạm ma tuý, các chiến sĩ công an cần
GV Kết luọ̃n: Tôn trọng kỉ luật và pháp luật là
nghĩa vụ của mỗi công dân
Hoạt động 2: H ớng dẫn học sinh tìm hiểu nội
- Khụng buôn bán ma tuý
- Quy định về tham gia giao thông
? Pháp luật là gì?
GV: Chúng ta đã chỉ ra, để chống lại những âm
mu xảo quyệt của bọn tội phạm thì một trong
những phõ̉m chất cần thiết phải có của các chiến
sĩ công an đó là tính kỉ luật Vậy kỉ luật là gì?
?: Theo em những quy định của một cơ quan, nhà
N1: Vũ Xuân Trờng và đòng bọn buôn
bán, vận chuyển hàng tạ thuốc phiệnmang vào Việt Nam hàng trăm kg hê- rô-
in để tiêu thụ
Mua chuộc cán bộ nhà nớc
N2: Chúng gây ra tội ác reo rắc cái chếttrắng Lôi kéo ngời phạm tội, gây hậuquả nghiêm trọng, che giấu tội phạm, viphạm kỷ luật
N3: Tổ chức điều tra bất chấp khó khăntrở ngại, triệt phá và đa ra xét xử vụ ántrớc pháp luật Trong quá trình điều tracác chiến sĩ tuân thủ tính kỷ luật của lựclợng công an và những ngời điều hànhpháp luật
- 22 bị cáo với nhiều tội danh: 8 án tửhình, 6 án chung thân, 2 án 20 năm tùgiam, còn lại từ 1-9 năm tù giam và phạttiền, tịch thu tài sản
II Nội dung bài học.
2 Kỷ luật là gì?
- Là những quy định, quy ớc chung
- Do một tập thể hay cộng đồng (tập thể)
đề ra về những hành vi cần tuõn theonhằm đảm bảo sự phối hợp hành độngthống nhất, chặt chẽ của mọi người
3 Mụ́i quan hệ giữa phỏp luọ̃t và kỉ
Trang 18trờng, hay một địa phơng nào đó có thể trái với
quy định của PL ko? Vì sao?
GV:
- Những quy định của một cơ quan, một đơn vị
nào đó cũng phải dựa trên cơ sở tôn trọng PL, ko
đợc trái với PL Vì PL là một trong những phơng
tiện để quản lí XH, cụ thể hơn là nhà nớc quản lí
XH bằng PL, PL đảm bảo cho sự công bằng và
bình yên của XH, cho nên -> Các em
hãy thử hình dung nếu trong nhà trờng chúng ta
ko có hiệu lệnh chung, đó là tiếng trống ra vào
lớp, thì việc dạy và học của chúng ta sẽ diễn ra
nh thế nào?
HS:
?: Trong lĩnh vực kinh doanh, nếu ko có những
quy định cụ thể, để mọi ngời tự do chạy theo lợi
nhuận của cá nhân, buôn bán những thứ gây nguy
hại nh ma tuý, thuốc nổ, vũ khí thì XH ta sẽ ra
sao?
HS:
?: Đối với những ngời tham gia giao thông gây tai
nạn, nếu ko có những quy định về xử phạt thì liệu
mọi ngời có nghiêm chỉnh chấp hành LLATGT
khụng?
HS:
GV: Ngời thực hiện tốt PL và KL còn là ngời có
đạo đức, là ngời biết tự trọng, biết tôn trọng quyền
lợi và danh dự của ngời khác
HS: đi học đúng giờ, làm bài tập đầy đủ, ko quay
cóp trong giờ kiểm tra
?: nêu những hành vi biểu hiện ko có kỉ luật của
4 ý nghĩa của pháp luật và kỉ luật:
- Xác định trách nhiệm cỏ nhõn, bảo vềquyền lợi cho mọi ngời
- Tạo điều kiện cho mỗi cá nhân và toàn
XH phát triển
III Bài tập
Bài 1: Pháp luật cần thiết cho tất cả mọingời, kể cả ngời có ý thức tự giác thựchiện pháp luật và kỷ luật, vì đó là nhữngquy định để tạo ra sự thống nhất tronghoạt động, tạo ra hiệu quả, chất lợng của
Trang 19- Chuẩn bị bài mới: XD tình bạn trong sáng, lành mạnh.
Bài 6
A Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
- Hiểu được thế nào là tỡnh bạn
- Kể đợc một số biểu hiện của tình bạn trong sáng lành mạnh
- í nghĩa của tình bạn trong sáng lành mạnh
2 Về kỹ năng:
Biết xây dựng tình bạn trong sáng lành mạnh với cỏc bạn trong lớp, trong trường và ởcộng đồng
3 Về thái độ:
- Có thái độ tụn trọng và có mong muốn xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh
- Quý trọng những người cú ý thức xây dựng tình bạn trong sáng, lành mạnh
B Chuẩn bị của thầy và trò:
- Gv: Sgk, Stk, ví dụ có liên quan đến nội dung bài học, phiếu học tập, 1 số văn bản phápluật
- Hs: Đọc trớc bài ở nhà
C Phơng pháp: Kết hợp giảng giải, đàm thoại, nêu gơng Nêu vấn đề thảo luận.
D Tiến trình giờ dạy:
1 ổn định tổ chức 1’
2 Kiểm tra: 5’
(?) Em hãy tìm 5 ví dụ về hành vi tôn trọng pháp luật, 5 hành vi tôn trọng kỉ luật? 5 câuthành ngữ về tôn trọng kỉ luật?
(- Đi xe gắn máy đội mũ bảo hiểm
- Thực hiện nghiã vụ đóng thuế, nghĩa vụ quân sự, không mua bán ma tuý
- Không quay cóp Không ăn quà trong lớp )
Trang 20Tuổi thơ cho đến bạc đầu không phai.
Bên cạnh những ngời thân yêu trong gia đình, thì những ngời bạn là một phần không thểthiếu trong cuộc sống của chúng ta Để hiểu hơn về tình cảm bạn bè mà câu ca dao trên đề cập
đến, chúng ta cùng tìm hiểu bài này
Hoạt động 1: H ớng dẫn học sinh tìm hiểu
phần đặt vấn đề 12’
- Mục tiờu: Giúp học sinh khai thác truyện đọc,
tìm hiểu khái niệm tỡnh bạn và tỡnh bạn trong
sỏng
- CTH:
GV: Trong cuộc sống chúng ta ai cũng cần có
bạn, tuy nhiên tỡnh bạn của mỗi ngời một vẻ rất
phong phú, đa dạng Chúng ta cùng tìm hiểu tỡnh
bạn vĩ đại của Mác và Ăng ghen
HS: đọc truyện
Gv: Chia hs thành 3 nhóm thảo luận các câu hỏi
?: Nêu những việc mà Ăngghen đã làm cho
trong tình cảm lớn đó là: Yêu tổ quốc, yêu nhân
dân, sẵn sàng chiến đấu hi sinh, nó là sự gắn bó
N1: Luôn giúp đỡ Mác trong lúc khó khăn
- Đi làm kinh doanh để lấy tiền giúp đỡMác
N2: Tỡnh bạn của 2 ngời đợc thể hiện ở sựquan tâm giúp đỡ nhau Thông cảm sâusắc với nhau -> Đó là tỡnh bạn vĩ đại, cao
II Nội dung bài học.
Trang 21Hoạt động 2: H ớng dẫn học sinh tìm hiểu nội
? Theo em có thể nảy sinh tình bạn trong sáng
lành mạnh giữa hai ngời bạn khác giới không?
Hs: có, nếu họ có những đặc điểm cơ bản của
Gv: Treo bảng phụ bài tập
Gv: gọi học sinh làm bài tập
* Đặc điểm của tình bạn trong sáng lành mạnh:
- Phù hợp với nhau về quan niệm sống
- Bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau
- Chân thành tin cậy và có trách nhiệm
đối với nhau
- Thông cảm, đồng cảm sâu sắc vớinhau
- Quan tâm chăm sóc giúp đỡ nhau
- Trung thực thân ái vị tha
* Những thỏi độ, hành vi, việc làm khụngphù hợp với tỡnh bạn trong sỏng như: Lợidụng bạn bố, bao che khuyết điểm chonhau, dung túng cho nhau làm điều xấu, adua theo nhau ăn chơi, đua đũi, đàn đúm,đua xe mỏy, sử dụng may túy, vi phạmphỏp luật…
2 í nghĩa của tình bạn trong sáng lành mạnh.
- Tình bạn trong sáng lành mạnh giúp conngời cảm thấy ấm áp, tự tin, yêu cuộc sốnghơn, biết tự hoàn thiện mình để sống tốthơn
Đ: Hiểu ý tốt của bạn, không giận bạn
và cố gắng sủa chữa khuyết điểm
E: Coi đó là chuyện bình thờng, làquyền của bạn, không khó chịu giận bạn
Trang 22Tuần: 8 Ngày soạn: 8/7/2013
Bài 8.
Tôn trọng học hỏi các dân tộc khác
A Mục tiêu :
1 Về kiến thức:
- Hiểu thế nào là tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác
- Nờu được biểu hiện của tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác
- Hiểu ý nghĩa của việc tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác
2 Về kỹ năng:
Biết học hỏi, tiếp thu những tinh hoa, kinh nghiệm của cỏc dõn tộc khỏc
3 Về thái độ:
Tụn trọng và khiờm tốn học hỏi các dân tộc khác
B Chuẩn bị của thầy và trò:
Trang 23- Gv: Sgk, Stk, ví dụ có liên quan đến nội dung bài học, phiếu học tập, 1 số văn bản phápluật.
- Hs: Đọc trớc bài ở nhà
C Phơng pháp: Kết hợp giảng giải, đàm thoại, nêu gơng Nêu vấn đề thảo luận.
D Tiến trình giờ dạy:
1 ổn định tổ chức 1’
2 Kiểm tra: 5’
? Từ các ý kiến trên em hãy cho biết tình bạn là gì?
? Những đặc điểm cơ bản của tình bạn trong sáng là gì?
HS: Học tập, tiếp thu thành tựu tiên tiến của các nớc khác trên thế giới
GV: vậy tiếp thu nh thế nào? chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay
Em sẽ học tập những gì ở các dân tộc khác?
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1 : H ớng dẫn học sinh tìm hiểu
phần đặt vấn đề 12’
- Mục tiờu: Giúp học sinh khai thác truyện đọc,
tìm hiểu nội dung bài học
- CTH:
Gv: gọi hs đọc phần đặt vấn đề
Hs: đọc
? Việt Nam có những đóng góp gì đáng tự hào
cho nền văn hoá thế giới?
? Lý do quan trọng nào giúp Trung Quốc trỗi
dậy mạnh mẽ ?
? Nớc ta có tiếp thu và sử dung những thành tựu
mọi mặt của thế giới không? Vd?
Gv: Kết luận
Giữa các dân tộc cần có sự học tập kinh
nghiệm lần nhau và sự đóng góp của mỗi dân
tộc sẽ làm nền văn hoá nhân loại trở nên phong
- Trung Quốc mở rộng quan hệ và học tậpkinh nghiệm các nớc khác
Phát triển các ngành công nghiệp mới cónhiều triển vọng
Hợp tác kinh tế Việt Nam – Trung Quốc
Trang 24Mỗi Dt đều có những thành tựu nổi bật về: KT,
KH-KT, VH, NT, truyền thống quý báu, nên
việc tôn trọng học hỏi lẫn nhau là góp phần làm
phong phú và phát triển thêm nền văn hoá nhân
loại
- Đối với nớc ta việc tôn trọng, học hỏi sẽ tạo
điều kiện để phát triển KT, xây dựng đất nớc
giàu mạnh, đồng thời giữ gìn và phát triển bản
sắc DT
? Nên học tập các dõn tộc khác ntn? lấy ví dụ
về một số trờng hợp nên hoặc không nên trong
việc học hỏi các dân tộc khác?
Hs trả lời : Chúng ta phải tích cực học tập tìm
hiểu đời sống và nền văn hoá của các dân tộc
trên thế giới, tiếp thu một cách có chọn lọc phù
hợp với điều kiện, hoàn cảnh và truyền thống
- Tìm hiểu và tiếp thu những điều tốt đẹptrong nền KT, VH, XH của các dân tộc
- Luôn thể hiện lòng tự hào dân tộc chính
3 ý nghĩa của việc học hỏi các dân tộc khác.
- Tụn trọng, học hỏi cỏc dõn tộc khỏc giúpchúng ta cú thờm kinh nghiệm tốt, tỡm rahướng đi phù hợp trong việc xõy dựng vàphỏt triển đất nước, giữ gỡn bản sắc dõntộc, gúp phần đõ̉y nhanh tốc độ phỏt triểncủa đất nước
III Bài tập
Bài 4:
- Đồng ý với ý kiến của bạn Hoà
- Vì những nớc đang phát triển tuy có thểcòn nghèo nàn và lạc hậu nhng đã có nhữnggiá trị văn hoá mang bản sắc dân tộc, mangtính truyền thống cần học tập
Trang 254 Củng cố: 2’
- Thế nào là tôn trọng học hỏi các DT khác?
- Em làm thế nào để tôn trọng gọc hỏi các DT khác?
5 Hớng dẫn về nhà: 1’
- Học thuộc bài, làm hoàn thiện các bài tập
- ễn tập từ bài 1- 8, giờ sau kiểm tra 1 tiết
Kiểm tra 1 tiết
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh:
1 Kiến thức:
- Đánh giá những thu nhận kiến thức của học sinh
- Nắm đợc những kiến thức cơ bản về các nội dung đạo đức đã học
- Đồ dùng dạy học: Đề kiểm tra
- Tài liệu: sgk, sgv, và một số tài liệu tham khảo khác
* Học sinh: Giấy kiêm tra, đồ dùng học tập
C.Phơng pháp: Ra đề kiểm tra dạng tự luận.
D.Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tụ̉ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
MA TRẬN ĐỀ KIỂM 1 TIẾT Cṍp độ
Tụn trọng lẽ
phải
Nờu đượcthế nào làtụn trọng lẽphải
Giải thớch được
vỡ sao conngười sống phảitụn trọng lẽphải
Trang 26nào là liờmkhiết.
người phải rốnluyện đức tớnhliờm khiết
Tỉ lệ: 20%
Phỏp luọ̃t
và kỉ luọ̃t
Phõn biệtđược phỏpluật và kỉluật
B Học những điều tốt đẹp, phù hợp, không đánh mất bản sắc riêng của mình
Vỡ sao em khụng chọn ý cũn lại?
Trang 27ĐÁP ÁN
Câu 1: (2 điểm)
- Tụn trọng lẽ phải là cụng nhận và ủng hộ, tuõn theo và bảo vệ những điều đúng đắn,biết điều chỉnh hành vi suy nghĩ cuả mỡnh theo hướng tớch cực khụng chấp nhận và khụng làm
những điều sai trỏi (1 điểm)
- í nghĩa: Giúp mọi người cú cỏch ứng xử phù hợp, làm lành mạnh cỏc mối quan hệ xó
hội, gúp phần thúc đõ̉y xó hội ổn định và phỏt triển (1 điểm)
Cõu 2: (2 điờ̉m)
- Liờm khiết là một phõ̉m chất đạo đứccủa con người thể hiện lối sống trong sạch,
khụng hỏm danh, hỏm lợi, khụng bận tõm về những toan tớnh nhỏ nhen ớch kỷ (1 điểm)
- Sống liờm khiết sẽ làm cho con người thanh thản, nhận được sự quý trọng, tin cậy của
mọi người, gúp phần làm cho XH trong sạch và tốt đẹp hơn (1 điểm)
4 Củng cố:
GV thu bài và nhận xét thái độ làm bài của học sinh
5 Hướng dẫn vờ̀ nhà:
- Chuõ̉n bị bài: Gúp phần xõy dựng nếp sống văn hoỏ ở cộng đồng dõn cư
Bài 9
Trang 28Góp phần xây dựng nếp sống văn hoá
ở cộng đồng dân c
A Mục tiêu :
1 Về kiến thức:
- Hiểu đợc thế nào là cộng đồng dân c và xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân c.
- Hiểu đợc ý nghĩa của việc xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân c
- Nêu đợc trách nhiệm của học sinh trong việc tham gia xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng
đồng dân c
- Nêu đợc trách nhiệm của học sinh trong việc tham gia xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng
đồng dân c
2 Về kỹ năng:
- Thực hiện các quy định về xây dựng nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân c
- Tham gia hoạt động xây dựng nếp sống văn hoá tại cộng đồng dân c
3 Về thái độ:
- Đồng tình, ủng hộ các chủ trơng xd nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân c và các hoạt
động thực hiện chủ trơng đó
B Chuẩn bị của thầy và trò:
- Gv: Sgk, Stk, ví dụ có liên quan đến nội dung bài học, phiếu học tập, 1 số văn bản phápluật
- Hs: Đọc trớc bài ở nhà
C Phơng pháp:
Xử lý tình huống, thảo luận nhóm
D Tiến trình giờ dạy:
1 ổn định tổ chức 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
Câu hỏi:
(?) Nêu những ví dụ về việc học hỏi các dân tộc khác của những ngời xung quanh em Liên
hệ bản thân em đã thực hiện việc tôn trọng học hỏi văn hoá dân tộc khác nh thế nào?
3 Bài mới:
Giới thiệu bài 2’
Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hớng cho học sinh.
Hỏi: Những người sông cùng thôn, làng, xóm hoặc sống cùng phố, Thị trấn, ngõ đợc gọi
là gì?
HS: Cộng đồng dân c
? Cộng đồng dân c phải làm gì để góp phần xây dựng nếp sống văn hoá Để hiểu kỹ vấn đềnày chúng ta nghiên cứu bài học hôm nay
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1 : H ớng dẫn học sinh tìm hiểu
phần đặt vấn đề. 12’
Mục tiêu: Nhận thức đợc đâu là những cổ tục
lạc hậu Đâu là những nét văn hoá cần học