1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp tăng cường huy động vốn tại NHNo & PTNT Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.DOC

84 636 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Tăng Cường Huy Động Vốn Tại NHNo & PTNT Hà Nội Trong Giai Đoạn Hiện Nay
Trường học Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2000 - 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 495,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số giải pháp tăng cường huy động vốn tại NHNo & PTNT Hà Nội trong giai đoạn hiện nay

Trang 1

Lời Mở Đầu

Trớc tình hình kinh tế xã hội đang có nhiều diễn biếnphức tạp, đan xen giữa khó khăn và thuận lợi, nguy cơ và thờicơ Để tiến hành CNH - HĐH đất nớc phải đẩy mạnh cáchmạng công nghệ, phát huy tối đa mọi nguồn lực mà quantrọng nhất là vốn

Theo kinh nghiệm của các nớc đi trớc, có nớc đã sử dụngnguồn vốn bên ngoài làm chủ lực, nguồn vốn trong nớc làm

bổ trợ cho sự phát triển, tận dụng đợc lợi thế chuyển giaocông nghệ tiên tiến, rút ngắn thời gian bắt kịp với các nớcphát triển Có nớc lại lựa chọn nguồn vốn nội địa làm chủ

đạo, bằng cách này tốc độ phát triển thờng chậm, nhng hạnchế đợc sự phụ thuộc vào bên ngoài, tạo thế chủ động trongviệc thực hiện các mục tiêu chiến lợc, đảm bảo sự phát triểnvững chắc của nền kinh tế xã hội trong lâu dài

Nằm trên vòng cung kinh tế đang phát triển năng độngnhất thế giới, Châu á Thái Bình Dơng, trong công cuộc đổimới, Việt Nam còn vấp phải nhiều khó khăn, trở ngại Cơ sởvật chất kỹ thuật còn thiếu thốn, lạc hậu, trình độ đội ngũcán bộ, lao động còn nhiều hạn chế, nền tảng cho mọi hoạt

động sản xuất kinh doanh (vốn) còn thiếu rất nhiều Đứng

tr-ớc xu thế mở cửa hợp tác của thế giới, để vững btr-ớc tiến lênCNXH theo định hớng của Đảng, chúng ta phải biết nắm bắtthời cơ, đi tắt đón đầu, tận dụng khai thác mọi nguồn lựctrong và ngoài nớc Với chủ trơng đề ra ở Đại Hội Đại Biểu toànquốc lần thứ 8 và đợc khẳng định lại ở Đại hội Đại Biểu toànquốc lần 9: “Vốn trong nớc có ý nghĩa quyết định, vốn nớcngoài có ý nghĩa quan trọng, kết hợp tiềm năng sức mạnh bên

trong với khả năng có thể tranh thủ bên ngoài” Nhng bằng

cách nào để khơi thông, thu hút đợc nguồn lực trong điềukiện nền kinh tế cạnh tranh hiện nay Câu hỏi đợc giải đápbằng sự ra đời của các trung gian tài chính, đặc biệt là

Trang 2

ngân hàng thơng mại Với vai trò tập trung vốn nhàn rỗi trongnền kinh tế vào mục đích cho vay, đầu t…đôi khi hoạt

động ngân hàng còn làm thay đổi cơ cấu nguồn vốn xã hội,cải biến dòng lu chuyển và mục tiêu sử dụng vốn, góp phầngiải quyết căn bản các mâu thuẫn về cung cầu tiền tệ

Là một doanh nghiệp nhà nớc đặc biệt NHNo & PTNT

Hà Nội, một chi nhánh của NHNo & PTNT Việt Nam, cơ sởquan trọng về huy động vốn, vừa thực hiện chức năng kinhdoanh vừa thực hiện vai trò thành viên đóng góp một phầnvốn điều hoà cho cả hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp, đã

đạt đợc một số thành công trong công tác huy động vốn đểphát triển kinh tế đất nớc nói chung và kinh tế thủ đô nóiriêng Tuy nhiên công tác này vẫn còn một số hạn chế cần đợctiếp tục hoàn thiện Để thực hiện tốt vai trò và chức năng củamình, việc tìm kiếm các giải pháp hữu hiệu để làm tốthơn công tác huy động vốn tại ngân hàng trong thời gian tới

“Một số giải pháp tăng cờng huy động vốn tại

NHNo & PTNT Hà Nội trong giai đoạn hiện nay”.

Luận văn đợc xây dựng trên cơ sở những kiến thức cơbản về kinh tế học và nghiệp vụ ngân hàng, kết hợp với việctìm hiểu thực tế và tham khảo một số tài liệu khác Phạm vinghiên cứu của đề tài đợc giới hạn trong giai đoạn 2000 –2005

Kết cấu luận văn gồm 3 chơng:

Ch

ơng 1: Lý luận chung về hoạt động huy động vốn của

ngân hàng thơng mại

Ch ơng 2: Thực trạng hoạt động huy động vốn tại NHNo

& Phát triển Nông thôn Hà Nội

Trang 3

ơng 3: Một số giải pháp tăng cờng huy động vốn tại NHNo

& PTNT Hà Nội trong giai đoạn hiện nay

Với thời lợng thực tập, kiến thức còn hạn chế, kinhnghiệm cha có, nhìn nhận một vấn đề sẽ không tránh khỏinhững thiếu sót Em rất mong nhận đợc sự bổ sung, đónggóp ý kiến của thầy cô và các bạn để bài viết của mình đợctốt hơn

Trang 4

đầu của hệ thống Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển nông Thôn Việt Nam, đợc sự hớng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của đội ngũ cán bộ ngân hàng, nhất là các chú, các anh, các chị phòng Kế hoạch và phòng Kinh doanh, em đã có thêm những hiểu biết về thực

tế hoạt động ngân hàng, nhất là hoạt động huy

động vốn Cùng với định hớng và sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo PGS – TS Nguyễn Văn Nam, ngời trực tiếp hớng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành luận văn này.

Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy giáo PGS – TS Nguyễn Văn Nam, cùng các cán bộ ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Hà Nội, trong đó có các chú, các anh chị phòng Kế Hoạch, đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành

Trang 5

luận văn này Em xin gửi tất cả tình yêu thơng nhất tới gia đình, bè bạn những ngời luôn bên cạnh động viên giúp đỡ em về mọi mặt trong quá trình học tập.

Sinh viên: Lơng Thị Tâm, NH41A

Trang 6

Chơng 1

Lý luận chung về hoạt động huy động vốn của

ngân hàng thơng mại

1.1 Giới thiệu về ngân hàng thơng mại

1.1.1 Khái quát về ngân hàng thơng mại.

Ngày nay khi nói đến ngân hàng là ta nghĩ ngay đếnvai trò trung gian tài chính, một huyết mạch lu thông dòngmáu tiền tệ, góp phần quan trọng trong việc phát triển kinh

tế xã hội Vì thế bất kể khi nào đề cập tới NHTM ta khôngthể bỏ qua lịch sử ra đời và phát triển của nó

Tiền thân của nghiệp vụ ngân hàng hiện đại bắt đầu

từ khi sản xuất hàng hoá phát triển, trao đổi và lu thônghàng hoá đợc mở rộng, tiền tệ ra đời Trong giai đoạn đầunày do mỗi vùng có một đồng tiền riêng nên khi giao lu hànghoá phát triển nhu cầu đổi tiền trở nên bức xúc, một số th-

ơng nhân đã đứng ra thực hiện việc đổi tiền đúc cho cácnhà buôn, họ thờng đợc gọi là các nhà kinh doanh tiền tệ.Việc sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển đã xuất hiệnnhiều thơng gia giàu có, họ có một lợng tiền d thừa, muốn cấtgiữ ở một nơi an toàn, khi đó hoạt động nhận tiền gửi xuấthiện Cùng với hoạt động này hoạt động chi trả hộ cũng hìnhthành do sự khác biệt về thời gian mua bán và thanh toántiền hàng Nắm trong tay một lợng tiền lớn, lợi dụng tính vôdanh của tiền tệ các nhà kinh doanh tiền tệ đã sử dụng lợngtiền d thừa này để cung cấp cho các nhà kinh doanh có nhucầu và sẵn sàng trả một lợng phí nhất định, thế là hoạt

động cho vay ra đời Lúc này các nhà kinh doanh tiền tệ đợcgọi dới tên nhà ngân hàng

Nh vậy hoạt động ngân hàng sơ khai đầu tiên chỉ baogồm những nghiệp vụ cơ bản: đổi tiền, nhận tiền gửi, giữ

Trang 7

hộ tiền, thanh toán và cho vay Trong đó nghiệp vụ cho vaymang tính chất cho vay nặng lãi, vì thế thời kỳ này thờng

đợc gọi là ngân hàng cho vay nặng lãi

Cùng với sự phát triển của sản xuất hàng hoá ngànhngân hàng cũng không ngừng hoàn thiện và phát triển Quátrình này có thể chia ra làm 4 giai đoạn:

 Trớc thế kỷ 15: Là thời kỳ của “các ngân hàng vụbản” Trong thời kỳ này các nhà kinh doanh vàng bạc đã pháttriển một số hoạt động nh: đổi tiền, thanh toán hộ, giữ tiền

hộ và cho vay, điều này chỉ thực hiện đợc với những thợvàng có uy tín lớn

 Từ thế kỷ 15 đến thế kỷ 18: Đây là giai đoạn củanhững ngân hàng cổ điển Các ngân hàng thợ vàng pháttriển cách mạng hoá thành các tổ chức kinh doanh tiền tệ.Các ngân hàng tồn tại dới dạng riêng lẻ, độc lập, cùng tiếnhành một hoạt động giống nhau nh: đổi tiền, giữ hộ tiền,thanh toán, cho vay và đặc biệt cùng phát hành ra một loạigiấy bạc của ngân hàng để cho vay Trợ giúp thơng nhân và

hỗ trợ cho lu thông

 Từ cuối thế kỷ 18 đến cuối thế kỷ 19: Nền sản xuấttại các quốc gia lớn đã đạt đợc những bớc tiến vĩ đại, lu thônghàng hoá đợc mở rộng đáng kể Trong điều kiện đó việctồn tại một số lợng lớn các loại tiền giấy khác nhau đã gây ranhững tác động tiêu cực cho nền kinh tế Do vậy chính phủ

đã can thiệp thông qua đạo luật về hạn chế số lợng các ngânhàng phát hành Các ngân hàng đã tồn tại với t cách là một hệthống có sự phân công lao động rõ ràng Trong hệ thống đó

đã tách ra một số ngân hàng phát hành, chuyên phát hành ragiấy bạc để cho vay Đây là các ngân hàng lớn và chủ yếu làcác ngân hàng t nhân Các ngân hàng còn lại nằm trong hệ

Trang 8

thống các ngân hàng chuyên doanh, đợc phân công lao

động xã hội sâu sắc vào các lĩnh vực cụ thể: các ngânhàng công nghiệp chuyên cho vay trung và dài hạn; các ngânhàng thơng nghiệp cho vay vốn ngắn hạn; các ngân hàng

địa ốc cho vay lĩnh vực bất động sản; ngân hàng đểdành, chỉ huy động vốn của dân chúng sau đó cho vayhoặc mua chứng khoán; ngân hàng cầm cố cho vay bằngnghiệp vụ cầm cố (gần giống cửa hiệu cầm đồ)

Trong thời kỳ này ngân hàng thâm nhập sâu vào lĩnhvực sản xuất vật chất, các ngân hàng phát triển rực rỡ và trởthành lực lợng có thế lực vạn năng

 Từ cuối thế kỷ 19 đến nay: Cuộc khủng hoảng

1929-1933 xảy ra do nhiều nguyên nhân, một trong những nguyênnhân chủ yếu là công tác quản lý trong lĩnh vực tài chínhtiền tệ của chính phủ cha chặt chẽ, các ngân hàng pháthành đa phần là các ngân hàng t nhân đã hạn chế sự quản

lý của chính phủ Sau cuộc khủng hoảng này hầu hết cácquốc gia đã tiến hành Quốc hữu hoá ngân hàng phát hành,NHTW ra đời thay thế cho ngân hàng phát hành giữ chứcnăng phát hành và quản lý lu thông tiền tệ Hoạt động dới sựkiểm soát chặt chẽ của pháp luật Hệ thống ngân hàngchuyển thành ngân hàng 2 cấp:

Trang 9

Năm 1951 chủ tịch nớc đã ký sắc lệnh số 15 thành lậpngân hàng Quốc gia, sau đổi tên thành Ngân hàng Nhà nớcViệt Nam năm 1954 Thời kỳ này Miền Bắc chỉ có Ngânhàng Nhà nớc Việt Nam vừa là NHTW vừa là NHTM, có chinhánh tại các tỉnh và khu vực Miền nam có một số ngânhàng: ngân hàng Phát triển Nông nghiệp, ngân hàng Pháttriển Kỹ nghệ và một số chi nhánh ngân hàng nớc ngoài.

Năm 1975 đất nớc hoàn toàn giải phóng, các ngân hàngnớc ngoài đã rút khỏi Việt Nam

Sau cuộc khủng hoảng kinh tế năm 1988 hệ thốngngân hàng đợc chuyển từ 1 cấp thành 2 cấp: Ngân hàngNhà nớc và Hệ thống các ngân hàng thơng mại

Từ năm 1988-1990 chủ yếu chỉ có 4 NHTM quốc doanhhoạt động trong lĩnh vực của mình

Đến nay trong bớc chuyển đổi sang kinh tế thị trờng

định hớng XHCN, mọi ngời đợc tự do kinh doanh theo phápluật, đợc bảo hộ quyền sở hữu và thu nhập hợp pháp, cáchình thức sở hữu có thể đan xen với nhau hình thành các

tổ chức kinh doanh đa dạng Theo hớng này nền kinh tếhàng hoá phát triển tất yếu sẽ tạo ra tiền đề cần thiết đòihỏi sự ra đời nhiều loại hình ngân hàng và tổ chức tíndụng, tạo ra một môi trờng cạnh tranh ngày càng bình đẳng

và gay gắt hơn

Là một sản phẩm độc đáo của nền sản xuất hàng hoátrong nền kinh tế thị trờng, một động lực quan trọng cho sựphát triển của nền sản xuất xã hội, ngân hàng không thể

đứng ngoài hoạt động của bất cứ quốc gia nào Vì vậy mỗinớc đều xây dựng cho mình những khung pháp lý giới hạnhoạt động của ngân hàng Mỗi nớc có một khái niệm khácnhau về ngân hàng :

Trang 10

Theo luật ngân hàng ấn Độ năm 1959 bổ xung: “Ngânhàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác để cho vay, tàitrợ, đầu t ”

Theo pháp luật Mỹ: “Bất kỳ một tổ chức nào cung cấptài khoản tiền gửi, cho phép khách hàng rút tiền theo yêucầu và cho vay đối với các tổ chức kinh doanh hay cho vaythơng mại sẽ đợc xem là ngân hàng”

Tựu chung lại tất cả đều có điểm chung là tổ chứcnhận tiền ký thác, tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn, sửdụng cho vay chiết khấu và các nghiệp vụ kinh doanh khác

Việt Nam, pháp lệnh ngân hàng, hợp tác xã tín dụng vàcông ty tài chính năm 1990 quy định: “NHTM là tổ chứckinh doanh tiền tệ mà hoạt động thờng xuyên và chủ yếu lànhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sửdụng số tiền đó để cho vay hay thực hiện các nghiệp vụchiết khấu và làm phơng tiện thanh toán”

Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam quy định: “NHTM

là loại hình tổ chức tín dụng đợc thực hiện toàn bộ hoạt

động kinh doanh có liên quan” Trong đó “Hoạt động ngânhàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng,với nội dung thờng xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền

đó để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán”

NHTM thực hiện 3 chức năng cơ bản:

-Thủ quỹ của các doanh nghiệp

-Tạo tiền

-Trung gian tài chính

1.1.2 Các nghiệp vụ cơ bản của Ngân hàng thơng mại.

Ngân hàng thơng mại từ khi bắt đầu hình thành mớichỉ thực hiện chức năng giữ tiền hộ khách hàng, nhng đến

Trang 11

nay do tình hình kinh tế chính trị thay đổi, để đáp ứngnhu cầu của khách hàng, hoạt động ngân hàng không ngừngcải tiến và phát triển ở trình độ cao hơn song ngân hàngvẫn thực hiện ba chức năng cơ bản: ngân hàng thơng mại làthủ quỹ của các doanh nghiệp, chức năng tạo tiền và làmtrung gian tài chính Trên cơ sở đó ngân hàng thực hiện 3nghiệp vụ cơ bản sau:

1.1.2.1 Nghiệp vụ huy động vốn:

Đây là nghiệp vụ cơ bản, đầu tiên và quan trọng nhấtcủa một ngân hàng Để tạo nguồn vốn cho mình các ngânhàng thực hiện các hoạt động huy động vốn sau:

 Vốn chủ sở hữu: Nguồn này đợc hình thành từnguồn đóng góp của các cổ đông và các quỹ của ngânhàng hình thành trong quá trình kinh doanh thể hiện dớihình thức lợi nhuận để lại

 Nghiệp vụ huy động tiền gửi: Phản ánh các khoảntiền ngân hàng huy động từ các khoản tiền gửi của cácdoanh nghiệp, các tổ chức kinh tế nhằm mục đích thanhtoán, hởng lãi, khoản tiền nhàn rỗi của các cá nhân hay hộ gia

đình gửi vào ngân hàng với mục đích hởng lãi

 Nghiệp vụ đi vay: Phản ánh quá trình tạo ra nguồnvốn bằng cách vay của các tổ chức tín dụng, vay trên thị tr-ờng tệ và vay Ngân hàng Trung Ương (NHTW) dới các hìnhthức tái chiết khấu, vay có bảo đảm mục đích tạo sự cân

đối trong điều hành vốn của NHTM khi họ không tự cân đối

đợc trên cơ sở khai thác tại chỗ

 Nghiệp vụ huy động bằng cách phát hành giấy tờ

có giá: Ngân hàng sử dụng nghiệp vụ này để thu hút cáckhoản vốn có tính chất dài hạn đối với ngân hàng vào nềnkinh tế Ngoài ra, nghiệp vụ này còn giúp NHTM tăng cờng

Trang 12

tính ổn định của đồng vốn trong hoạt động kinh doanhcủa mình.

 Nghiệp vụ huy động vốn khác: NHTM có thể tạovốn cho mình thông qua việc nhận làm đại lý hay uỷ thácvốn cho các tổ chức cá nhân trong và ngoài nớc

1.1.2.2 Nghiệp vụ sử dụng vốn:

Ngân hàng là một tổ chức tài chính “đi vay để chovay” Do vậy mối quan tâm hàng đầu của ngân hàng saukhi đã huy động đợc một lợng vốn là làm sao sử dụng nguồnvốn để đạt đợc hiệu quả cao nhất mà không bị rơi vàotình trạng kẹt vốn Vì thế ngân hàng phải nghiên cứu và đ-

a ra chiến lợc sử dụng vốn của mình, bằng các hoạt động:

toán của ngân hàng NHTM phải duy trì một lợng vốn bằngtiền mặt thực hiện nghĩa vụ dự trữ, mức dự trữ này tuỳthuộc vào tỷ lệ dự trữ bắt buộc (do nhà nớc quy định) và tỷ

lệ dự trữ vợt quá mà ngân hàng giữ lại để đảm bảo khảnăng chi trả cũng nh thực hiện hoạt động khác của mình

 Cho vay: Theo quy định “cho vay là hình thức tíndụng mà trong đó ngân hàng ký hợp đồng với ngời đi vay,cam kết cho ngời đó vay một khoản tiền trong một khoảngthời gian nhất định, khách hàng có nghĩa vụ hoàn trả vốn

và lãi tại thời điểm đáo hạn của khoản cho vay”

Đây là nghiệp vụ chủ yếu của các ngân hàng thơngmại Theo thống kê, nhìn chung khoảng 65 - 70% thu nhậpcủa ngân hàng từ hoạt động cho vay Thành công hay thấtbại phụ thuộc vào chính sách cho vay của ngân hàng Đâycũng là hoạt động mang nhiều rủi ro và phức tạp nhất

Nếu phân chia:

Trang 13

-Theo mục đích: có cho vay bất động sản, cho vay

th-ơng mại, cho vay cá nhân, cho vay thuê mua và cho vaykhác

-Theo kỳ hạn: có cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.-Theo hình thức bảo đảm:

+ Cho vay có bảo đảm (cho vay có bảo đảm bằng tàisản thế chấp, cầm cố, có bảo lãnh của ngời thứ 3)

+ Cho vay không có bảo đảm: cho vay dựa trên uy tíncủa bản thân khách hàng

-Theo phơng thức hoàn trả: cho vay trả góp, cho vay phitrả góp, hoàn trả theo thoả thuận, cho vay hoàn trả theo yêucầu (khách hàng có thể hoàn trả bất kỳ lúc nào khi có thunhập trong thời hạn)

 Đầu t: Ngoài nghiệp vụ cho vay ngân hàng còn sửdụng vốn để đầu t Có 2 hình thức đầu t chủ yếu:

 Đầu t chứng khoán: Ngân hàng mua chứng khoánvì mục đích thanh khoản và đa dạng hoá hoạt động, nângcao lợi tức và phục vụ nh các vật ký quỹ cho các tài sản nợkhác Nghiệp vụ này mang lại lợi nhuận khá lớn cho ngân hàngsau cho vay nhng cũng hàm chứa rất nhiều rủi ro Tuỳ luậtpháp mỗi quốc gia mà việc tham gia vào thị trờng chứngkhoán của các ngân hàng ở mức khác nhau, song ngân hàngphải luôn xem xét kỹ lỡng trớc khi lựa chọn danh mục và cơcấu chứng khoán để đầu t Thờng ngân hàng hay chú ý vàotrái phiếu Chính phủ và trái phiếu công ty (chứng khoán có

độ rủi ro thấp)

 Đầu t khác: Bên cạnh đầu t vào chứng khoán,nguồn vốn của ngân hàng còn đợc sử dụng để đầu t vàocác mục đích sinh lời khác nh: góp vốn liên doanh, hùn vốn,

ký thác…

Trang 14

1.1.2.3 Câc nghiệp vụ trung gian:

Nền kinh tế ngày càng phát triển, các dịch vụ củangân hàng theo đó cũng phát triển theo để đáp ứng nhucầu ngày càng phong phú và đa dạng của công chúng, ngânhàng thực hiện nghiệp vụ trung gian và nhận thu nhập từnguồn phí hoặc hoa hồng

Các hoạt động trung gian phản ánh mức độ phát triểncủa ngân hàng ở các nớc phát triển ngân hàng thơng mạithực hiện rất nhiều hoạt động trung gian, tức là luôn có dịch

vụ cung cấp tiện nghi cho khách hàng Thu nhập từ các hoạt

động trung gian chiếm khoảng 30% đến 35% tổng thunhập của ngân hàng Nghiệp vụ trung gian phát triển còngiúp ngân hàng tránh đợc rủi ro, ngân hàng sẽ đợc hoạt

động ở vùng an toàn

ở Việt Nam các nghiệp vụ trung gian còn nghèo nàn, chaphong phú, đa dạng, cha tạo ra tiện ích cho khách hàng Vìthế cần phải phát triển các dịch vụ ngân hàng để đáp ứngnhu cầu phát triển của nền kinh tế xã hội đất nớc

Ngân hàng thực hiện một số nghiệp vụ trung gian sau:Dịch vụ chuyển tiền, chuyển khoản, thanh toán hộ, pháthành séc, bảo lãnh cho khách hàng, thu chi hộ, quản lý tài sản

hộ, mua bán hộ, các dịch vụ uỷ thác với các cá nhân và tổchức, doanh nghiệp

Bên cạnh đó NHTM còn có các hoạt động ngoại bảng cha

đợc coi là tài sản hay nguồn vốn nh: bảo lãnh công nợ, hoạt

động liên quan đến lãi suất (SWAP lãi suất), các giao dịch vềhối đoái nh SWAP, OPTION, FUTURE các chứng từ có giá Làmột nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh,

nó có tác động mạnh mẽ tới độ an toàn của NHTM Vì vậy khiphân tích hoạt động của NHTM các nhà quản trị cần phải

Trang 15

1.1.3 Vai trò của NHTM.

Khi nói về vai trò của NHTM trong nền kinh tế thị thị ờng nhiều nhà kinh tế học đã ví NHTM là trái tim của nềnkinh tế Từ hoạt động của mình ngân hàng thu hút vốnnhàn rỗi rồi cung cấp nguồn vốn đó cho nền kinh tế, làm chohuyết mạch lu thông tiền tệ đợc thông suốt, đồng thời thựchiện tốt 3 chức năng của mình

tr-1.1.3.1 Ngân hàng thơng mại là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế:

Trong nền kinh tế vốn đợc tạo ra từ quá trình tích luỹ,tiết kiệm của mỗi cá nhân, doanh nghiệp và nhà nớc Để cónhiều vốn phải tăng thu nhập quốc dân, điều đó đồngnghĩa với việc mở rộng quy mô cả về chiều rộng lẫn chiềusâu của sản xuất và lu thông hàng hoá Song khi đẩy mạnh

sự phát triển của các ngành trong nền kinh tế cần phải cóvốn Ngân hàng từ hoạt động của mình huy động cácnguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế thông qua cácnghiệp vụ đặc biệt là tín dụng, ngân hàng chuyển vốn chonền kinh tế, đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu vốn cho quátrình tái sản xuất, góp phần nâng cao hiệu quả của cả nềnkinh tế, giải quyết sự thiếu vốn và thừa vốn trong nền kinh

tế giúp các doanh nghiệp có điều kiện sản xuất kinh doanh

1.1.3.2 Ngân hàng thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp cũng nh nền kinh tế:

Nh chúng ta đã biết, trong quá trình vận động nềnkinh tế thị trờng chịu sự tác động của nhiều quy luật kinh

tế khách quan nh: quy luật cung, cầu, cạnh tranh Các doanhnghiệp hoạt động trong nền kinh tế này cũng không nằmngoài sự tác động của các quy luật đó Họ luôn phải đốimặt với những khó khăn, không những phải đáp ứng nhu cầuthị trờng về phơng diện giá cả, khối lợng, chất lợng, chủng

Trang 16

loại mà còn đòi hỏi phải thoả mãn trên cả phơng diện thờigian và địa điểm Do vậy nâng cao chất lợng lao động,củng cố và hoàn thiện cơ chế quản lý cải tiến máy móc,trang thiết bị, tìm tòi sử dụng nguyên vật liệu mới, mở rộngquy mô sản xuất một cách thích hợp chính là nhân tố quantrọng giúp doanh nghiệp đáp ứng một cách tốt nhất các yêucầu của thị trờng Để làm đợc điều đó đòi hỏi phải có mộtlợng vốn lớn, mà khả năng vốn của doanh nghiệp thì có hạn.Song khi đến với ngân hàng, các khó khăn này sẽ đợc giảitỏa Bên cạnh đó việc ngân hàng cung cấp các dịch vụthanh toán, bảo lãnh, t vấn đầu t sẽ giúp cho các doanhnghiệp có sự lựa chọn đúng đắn, tận dụng đợc thời cơ vàkhai thác hết khả năng của mình trong kinh doanh, đồngthời họ phải ý thức đợc việc làm ăn của mình để đảm bảo

có lãi hoàn trả ngân hàng cả vốn lẫn lời Bởi thế các nhà kinhdoanh phải tiết kiệm tối đa và có phơng án sản xuất kinhdoanh hiệu quả nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảmchi phí, tăng khả năng sinh lợi Một bộ phận của nền kinh tếkhoẻ mạnh sẽ giúp cho cả nền kinh tế phát triển

Mặt khác ngân hàng còn tạo điều kiện thuận lợi choviệc phân bổ và phát triển kinh tế vùng, xoá dần sự cáchbiệt về kinh tế giữa các vùng lãnh thổ

1.1.3.3 Vai trò điều tiết kinh tế vĩ mô:

Trong sự vận hành của nền kinh tế thị trờng Hoạt độngcủa NHTM nếu có hiệu quả sẽ thực sự trở thành công cụ hữuhiệu để Nhà nớc điều tiết vĩ mô nền kinh tế Thông quahoạt động tín dụng và thanh toán giữa các NHTM trong hệthống, các NHTM đã góp phần mở rộng hay thu hẹp lợng tiềntrong lu thông, thực hiện tốt chính sách tiền tệ góp phầnvào việc ổn định tiền tệ và kinh tế đất nớc, trợ giúp chính

Trang 17

phủ thực hiện tốt chính sách tài khoá cũng nh các chính sáchkinh tế vĩ mô khác.

Hơn nữa, bằng việc cấp khoản tín dụng cho nền kinh

tế, NHTM thực hiện việc dẫn dắt các luồng tiền, tập hợp,phân chia vốn của thị trờng, điều khiển chúng một cách cóhiệu quả, thực thi vai trò điều tiết vĩ mô đúng theo phơngchâm “Nhà nớc điều tiết ngân hàng, ngân hàng dẫn dắtthị trờng”

1.1.3.4 Ngân hàng là cầu nối giữa nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế:

Trong điều kiện hiện nay, kinh tế “đóng” đã phải ờng bớc cho kinh tế “mở”, bởi phát triển kinh tế luôn gắnliền với giao lu trên thị trờng thế giới NHTM với các hoạt độngnhận tiền gửi, cho vay, thanh toán, nghiệp vụ hối đoái và cáchoạt động khác đã góp phần thúc đẩy ngoại thơng, đồngthời nhờ nguồn tín dụng bên ngoài để cụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏđất nước Thực hiện tốt vai trũ điều tiết nền tài chớnh trong nước phự hợp với

nh-sự vận động và phỏt triển của nền tài chớnh quốc tế

động vốn của ngân hàng thơng mại

1.2.1 Khái niệm về vốn của NHTM.

NHTM là một trung gian tài chớnh, ở mỗi nước khỏc nhau trung gian tàichớnh được phõn chia khỏc nhau Tuy nhiờn luụn tồn tại một diểm chung làvai trũ chủ đạo của cỏc NHTM đúng gúp khối lượng tài sản và tầm quan trọngđối với nền kinh tế Để cú được vị trớ đú NHTM phải đặt yếu tố lợi nhuận lờnhàng đầu và cụng cụ duy nhất mà NHTM phải cú trước tiờn là vốn

Vốn của NHTM là những giỏ trị tiền tệ do NHTM tạo lập hoặc huyđộng được, dựng để cho vay, đầu tư hoặc để thực hiện cỏc dịch vụ kinh doanhkhỏc

Trang 18

Về thực chất vốn của ngân hàng là một bộ phận thu nhập quốc dân tạmthời nhàn rỗi trong quá trình phân phối và tiêu dùng mà người chủ sở hữu đểthực hiện các mục đích khác nhau gửi vào ngân hàng.

1.2.2 Nguån vèn cña NHTM.

Khi bàn về vốn của NHTM chúng ta có nhiều cách phân chia nguồnvốn NHTM khác nhau Có thể phân chia nguồn vốn theo thời gian (ngắn hạn,dài hạn), theo loại tiền (nội tệ, ngoại tệ) hoặc theo đặc điểm của nguồn vốn(tiền nợ hoặc tiền vay) Tiếp cận theo bảng tổng kết tài sản nguồn vốn củaNHTM bao gồm:

1.2.2.1 Vèn chñ së h÷u:

Vốn chủ sở hữu của ngân hàng có vai trò quan trọng rong quá trìnhhoạt động kinh doanh, nó thuộc sở hữu của ngân hàng và chiếm một tỷ trọngrất nhỏ trong tổng nguồn vốn, song giữ vai trò rất quan trọng, nó có 3 chứcnăng: chức năng bảo vệ, chức năng điều chỉnh và chức năng hoạt động Vốnchủ sở hữu gồm:

 Vốn tự có ban đầu: Nguồn vốn hình thành từ ban đầu khi mới thànhlập Tuỳ theo luật pháp các nước và loại hình ngân hàng nguồn vốn này có thểđược hình thành từ vốn góp của các cổ đông (vốn cổ phần) hay vốn ngân sáchcấp

 Nguồn vốn tự có bổ sung trong quá trình hoạt động: Trong quátrình hoạt động, ngân hàng gia tăng vốn của chủ theo nhiều phương thức khácnhau, tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể nguồn vốn có thể hình thành từ:

+ Nguồn lợi nhuận: phần lợi nhuận để lại

+ Nguồn bổ sung từ phát hành thêm cổ phần, góp thêm, cấp thêm để

mở rộng quy mô hoạt động, để đổi mới trang thiết bị hoặc để đáp ứng yêu cầugia tăng vốn của chủ do ngân hàng Nhà nước quy định Đây là nguồn khôngthường xuyên, song nó giúp ngân hàng có được lượng vốn sở hữu lớn vào lúccần thiết

+ Nguồn bổ xung từ các quỹ: quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng, quỹ dựphòng rủi ro, quỹ thặng dư vốn (phần chênh lệch đánh giá tài sản mang lại)

Trang 19

 Nguồn vay nợ chuyển đổi thành cổ phần:

Nguồn vốn này được hỡnh thành từ những khoản vay trung và dài hạncủa NHTM cú khả năng chuyển đổi thành vốn cổ phần Nú cú đặc điểm là sửdụng lõu dài, cú thể đầu tư vào nhà cửa, đất đai và cú thể khụng phải hoàn trảkhi đến hạn

Thụng thường tỷ lệ vốn chủ sở hữu/ tổng nguồn vốn = 1/20 Theo tiờuchuẩn quốc tế hệ số Cook: Vốn chủ sở hữu/ tổng tài sản rủi ro

= 8% là hệ số an toàn

Ở Việt Nam vốn điều lệ (vốn chủ sở hữu) của ngõn hàng Cụng Thương,ngõn hàng Ngoại Thương, ngõn hàng Đầu Tư Phỏt Triển là 1100 tỷ VND,ngõn hàng Nụng Nghiệp và Phỏt Triển Nụng thụn là 2200 tỷ VND, NHTM cổphần Quõn đội là 100 tỷ

1.1.2.2 Vốn huy động:

Nếu vốn tự cú để đảm bảo sự an toàn trong hoạt động kinh doanh củacỏc NHTM thỡ vốn huy động chớnh là nhõn tố thỳc đẩy hoạt động kinh doanhcủa ngõn hàng, mở rộng hay thu hẹp quy mụ Trong tổng nguồn vốn củaNHTM, đõy là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất, cú vai trũ quan trọng nhất

Trang 20

 Nguồn vốn trong thanh toỏn: Nguồn vốn được hỡnh thành từ việcngõn hàng thực hiện cỏc hoạt động thanh toỏn khụng dựng tiền mặt (séctrong quỏ trỡnh chi trả, tiền ký quỹ để mở L/C…) Những ngõn hàng là đầumối trong đồng tài trợ cú kết số dư tiền của ngõn hàng thành viờn chuyển về

để thực hiện cho vay

 Nguồn khỏc: Cỏc khoản nợ khỏc như: nợ ngõn sỏch nhà nước (nợthuế), nợ lương

1.2.3 Sự cần thiết phải tăng cờng hoạt động huy động vốn của NHTM.

1.1.3.1 Đối với nền kinh tế:

Trong bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào, vốn cũng là yếu tốhàng khụng thể thiếu Như cõy cần chất dinh dưỡng, cỏc cơ sở sản xuất kinhdoanh muốn hoạt động phải cú vốn để mua mỏy múc thiết bị, nhà xưởng, đấtđai, văn phũng, vận hành sản xuất Bởi vậy nú là yếu tố luụn được cỏc nhàđầu tư sản xuất và nhiều đối tượng khỏc cú liờn quan quan tõm Trong phạm

vi quốc gia, vốn khụng chỉ đúng vai trũ như một yếu tố tham gia vào quỏ trỡnhsản xuất kinh doanh của mỗi chủ thể kinh tế đơn lẻ mà cũn ảnh hưởng đếnmối quan hệ nhiều chiều, phức tạp giữa cỏc chủ thể, do vậy ảnh hưởng đếntoàn bộ nền kinh tế Đặc biệt là khi nước ta đang bước vào thời kỳ CNH-HĐHđất nước thỡ vốn là cơ sở tiền đề, là điều kiện cần thiết khụng thể thiếu.Theo dự bỏo của Bộ Kế Hoạch và Đầu Tư, trong giai đoạn 5 năm 2001-2005,

để đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế bỡnh quõn 7,2% / năm đũi hỏi mộtlượng vốn đầu tư toàn xó hội khoảng 50 đến 60 tỷ USD Hơn nữa, để trởthành một nước cụng nghiệp phỏt triển vào năm 2020 với thu nhập bỡnh quõnđầu người 5000- 6000 USD thỡ nhu cầu đầu tư đũi hỏi ngày càng lớn Đặcbiệt trong giai đoạn tới, khi Việt Nam gia nhập AFTA điều kiện cạnh tranhngày càng trở nờn gay gắt giữa cỏc doanh nghiệp với nước ngoài, thỡ lượngvốn để đảm bảo sản xuất kinh doanh ngày càng cần nhiều Đặc biệt là ngõnhàng làm sao để hoạt động hiệu quả nhất, chiến thắng trong canh tranh khi tự

do hoỏ tài chớnh được thực hiện, vốn sẽ là yếu tố quan trọng mang tớnh chất

Trang 21

tư nước ngoài và phỏt triển nguồn vốn trong nước Đồng thời để đảm bảotính tự chủ và khai thác hết tiềm năng trong nước thỡ huy đồngvốn trong nước là chủ yếu Điều này được ghi rừ trong nghị quyết ĐH 8 củaĐảng: “Trong cụng cuộc xõy dựng và phỏt triển đất nước theo đường lối đổimới, Đảng và Nhà nước chủ trơng huy động mọi nguồn vốn trong và ngoàinước để đầu tư phỏt triển Trong đú vốn trong nước cú ý nghĩa quyết định,vốn nước ngoài cú ý nghĩa quan trọng, kết hợp tiềm năng sức mạnh bờn trongvới khả năng cú thể tranh thủ bờn ngoài”.

Vốn cú thể huy động qua nhiều kờnh khỏc nhau, tuy nhiờn cú 3 kờnhchủ yếu là: Kờnh ngõn sỏch nhà nước, qua thị trường chứng khoỏn và qua cỏc

tổ chức trung gian tài chớnh

Ở nước ta hiện nay việc huy động vốn qua kờnh ngõn sỏch Nhà nước làrất hạn chế, do mức động viờn tài chớnh vào ngõn sỏch nhà nước chỉ ở mức20% - 21%GDP cũn lại gần 80% GDP được phõn phối trong cỏc thành phầnkinh tế và khu vực Hơn nữa gỏnh nặng trả nợ của ngõn sỏch nhà nước là rấtlớn, do từ năm 1991 trở về trước để đỏp ứng nhu cầu chi đầu tư phỏt triển vàchi thường xuyờn, nhà nước đó phải vay rất nhiều, đến nay cỏc khoản nợ đóđến hạn thanh toỏn, nếu khụng trả được sẽ dẫn đến nợ ngõn sỏch nhà nướcngày càng chồng chất, tất yếu sẽ kỡm hóm sự phỏt triển kinh tế xó hội Do vậy,trong những năm tới khả năng vốn ngõn sỏch nhà nước khụng thể đỏp ứngđầy đủ cỏc yờu cầu kinh tế đặt ra

Mặt khỏc thị trường chứng khoỏn ở nước ta mới đi vào hoạt động, hànghoỏ cũn nghốo nàn Hơn nữa sự hiểu biết của dõn chỳng về thị trường chứngkhoỏn cũn rất hạn chế “thậm chớ cũn nhiều ngời chưa biết đến khỏi niệm thịtrường chứng khoỏn là gỡ), hệ thống luật phỏp cũn chưa đầy đủ Vỡ thế màviệc phỏt huy tối đa hoạt động huy động vốn thụng qua thị trường chứngkhoỏn là rất khú khăn Bởi vậy chỉ cũn một kờnh duy nhất là huy động vốnqua NHTM

1.2.3.2 Đối với hoạt động kinh doanh của NHTM:

 Vốn là cơ sở để ngõn hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh:

Trang 22

Vốn là điểm đầu tiờn trong chu kỳ kinh doanh của ngõn hàng, vỡ khỏc vớidoanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh bỡnh thường, hoạt động kinhdoanh tiền tệ của ngõn hàng cú những đặc trưng riờng Vốn khụng chỉ làphương tiện kinh doanh chớnh mà cũn là đối tượng kinh doanh chủ yếu.Ngõn hàng là tổ chức kinh doanh loại hàng hoỏ đặc biệt trờn thị trường tiền

tệ (thị trường vốn ngắn hạn) và thị trường chứng khoỏn (thị trường vốn dàihạn) Quỏ trỡnh kinh doanh tiền tệ được mó hoỏ bằng cụng thức T-T’, trong

đú T là nguồn vốn bỏ ra ban đầu, T’ là nguồn vốn thu về sau một quỏ trỡnhđầu tư, tiến hành hoạt động kinh doanh T’ >T Từ đú cú thể thấy rằng ngõnhàng nào trường vốn ngõn hàng đú cú nhiều thế mạnh trong cạnh tranh Vỡvậy ngoài nguồn vốn ban đầu cần thiết (vốn điều lệ) theo quy định thỡ ngõnhàng luụn phải chăm lo tới việc tăng trưởng nguồn vốn trong suốt quỏ trỡnhhoạt động của mỡnh

 Vốn quyết định quy mụ tớn dụng và cỏc hoạt động khỏc của ngõnhàng:

Trong điều kiện bỡnh thường, đầu vào luụn ảnh hưởng trực tiếp tới đầu

ra Đối với ngõn hàng vốn là yếu tố đầu vào, tớn dụng, đầu tư là yếu tố đầu

ra Vì vậy, so với cỏc ngõn hàng lớn cỏc ngõn hàng nhỏ cú khoản mục đầu

tư và cho vay kém đa dạng hơn Trong khi cỏc ngõn hàng lớn cú nhiều vốncho vay được cả thị trường trong nước và quốc tế thỡ cỏc ngõn hàng nhỏthường khụng cú đủ vốn nờn việc cho vay bị giới hạn trong phạm vi hẹp hơn,chủ yếu trong cộng đồng Hơn nữa, vốn hạn hẹp nờn cỏc ngõn hàng nhỏthường khụng phản ứng nhanh nhạy với những đợt biến động về lói suất, ảnhhưởng trực tiếp khả năng thu hỳt vốn đầu tư từ tầng lớp dõn cư và cỏc thànhphần kinh tế, đồng thời sẽ khú cú điều kiện mở rộng đầu tư vào cơ sở hạ tầng,cụng nghệ để tăng sức cạnh tranh, cũng như việc đầu tư vào cỏc danh mụcđầu tư dài hạn, tham gia vào thị trường chứng khoỏn trong điều kiện như hiệnnay Khú cú thể đầu tư vào cỏc dự ỏn lớn do những quy định về phỏp luậttrong việc cho vay như ngõn hàng khụng được phộp cho vay vượt quỏ 15%vốn tự cú của ngõn hàng đối với 1 khỏch hàng hay tổng số cho vay khụng

Trang 23

 Vốn quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của ngânhàng trên thương trường:

Ngân hàng vừa là chủ nợ vừa là con nợ do đặc điểm đi vay để cho vaycủa mình Để đáp ứng nhu cầu chi trả của ngân hàng cho các khoản vay đếnhạn, ngoài dự trữ bắt buộc, ngân hàng còn phải đảm bảo khả năng thanh toándưới dạng tiền mặt, tín phiếu kho bạc, các giấy tờ có giá khác hoặc tài sản cótính lỏng hơn

Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường, ngân hàng phải giữđược chữ tín Uy tín thể hiện ở khả năng chi trả của ngân hàng khi đáo hạn.Vốn khả dụng càng cao thì khả năng thanh toán lớn Nguồn vốn lớn sẽ giúpngân hàng mở rộng quy mô hoạt động, tăng khả năng cạnh tranh, nâng cao uytín và v× thế trên thị trường Tiềm năng vốn lớn là điều kiện đối với ngânhàng trong việc mở rộng quan hệ tín dụng đối với các thành phần kinh tế xét

về cả quy mô lẫn khối lượng tín dụng, chủ động về tiền, thời hạn cho vay, lãisuất cho vay có thể thấp hơn các ngân hàng khác, từ đó sẽ thu hút được nhiềukhách hàng, doanh số kinh doanh tăng, đây là điều kiện tiền đề làm tăng lợinhuận của ngân hàng, tăng vốn tự có, t¨ng khả năng cạnh tranh giữ ®ượcchữ tín và nâng cao thanh thế của ngân hàng trên thị trường

 Vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng:

Cạnh tranh là một trong những quy luật của nền kinh tế thị trường.Cạnh tranh giúp các doanh nghiệp tự hoàn thiện mình hơn Với ngân hàngvốn chính là yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh Thực tế đã chứng minh:quy mô vốn, trình độ nghiệp vụ, phương tiện kỹ thuật hiện đại là điều kiệntiền đề cho việc thu hút nguồn vốn và nguồn vốn lớn sẽ tạo điều kiện thuậnlợi cho ngân hàng trong việc mở rộng quan hệ tín dụng đối với các thành phầnkinh tế Giúp ngân hàng kinh doanh đa năng trên thị trường, phân tán rủi ro,tạo thêm vốn cho ngân hàng Khi đó trên thương trường tất yếu sức mạnhcạnh tranh sẽ tăng lên

Trang 24

1.2.4 Các hình thức huy động vốn.

1.2.4.1 Hình thức huy động tiền gửi không kỳ hạn:

Tiền gửi của khỏch hàng là nguồn tài nguyờn quan trọng nhất củaNHTM Khi một ngõn hàng bắt đầu hoạt động, nghiệp vụ đầu tiờn là mở tàikhoản tiền gửi để giữ hộ và thanh toỏn hộ cho khỏch hàng, bằng cỏch đú ngõnhàng huy động tiền gửi của cỏc doanh nghiệp, cỏc tổ chức và dõn cư Đõy lànguồn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn tiền của ngõn hàng

Để tăng tiền gửi trong mụi trường cạnh tranh và để cú được nguồn tiềngửi cú chất lượng ngày càng cao cỏc ngõn hàng đó đưa ra và thực hiện nhiềuhỡnh thức huy động khỏc nhau:

 Tiền gửi khụng kỳ hạn:

Đõy là tiền gửi với thời gian khụng xỏc định, người gửi tiền cú thể rỳt

ra bất cứ lỳc nào Là tiền gửi của cỏc cỏ nhõn hay tổ chức, doanh nghiệp gửivào ngõn hàng chủ yếu để hưởng những tiện ớch mà ngõn hàng cung cấp chứkhụng phải nhằm mục đớch hưởng lói Ngõn hàng thường chỉ trả lói suất rấtthấp hay khụng trả lói suất cho số dư tài khoản tiền gửi này, vỡ vậy chi phớhuy động rất thấp Đõy là một ưu điểm của nguồn vốn này Để thu hỳt nguồnvốn này ngõn hàng khụng ngừng cải tiến, đổi mới cỏc hỡnh thức dịch vụ phục

vụ cho hoạt động này

Trong tiền gửi khụng kỳ hạn chia làm 2 loại:

 Tiền gửi thanh toỏn:

Đõy là tiền gửi của cỏc tổ chức kinh tế, cỏ nhõn gửi vào ngõn hàng nhờngõn hàng giữ hộ và thanh toỏn hộ Do khỏch hàng gửi vào đõy nhằm mụcđớch thanh toỏn là chớnh chứ khụng phải vỡ mục đớch hưởng lói nờn họ cú thểrỳt ra để chi trả, thanh toỏn bất cứ lỳc nào mà ngõn hàng khụng được phộp từchối Vỡ thế tớnh ổn định của nú là thấp nhất

Biến động của tiền gửi thanh toỏn phụ thuộc vào chu kỳ sản xuất kinhdoanh, thời vụ hoặc địa bàn hoạt động của ngõn hàng Để đỏp ứng nhu cầucủa khỏch hàng ngõn hàng thường mở 2 loại tài khoản:

Trang 25

 Tài khoản thanh toỏn (tài khoản sộc): Là loại tài khoản mà chủ nhõncủa tài khoản cú thể sử dụng số tiền trong phạm vi số dư tiền gửi Tài khoảnnày cú số dư bờn cú.

 Tài khoản vóng lai: Tài khoản này thường được sử dụng cho cỏc tổchức kinh tế Nú cú thể cú số dư bờn nợ hoặc bờn cú Số dư cú thể hiện tiềngửi của khỏch hàng, cũn số dư nợ thể hiện khoản tớn dụng ngõn hàng cấp chokhỏch hàng Lói suất đối với mỗi bờn dư nợ hoặc dư cú cũng như hạn mức đốivới số dư nợ do 2 bờn thoả thuận

Trờn thực tế cỏc ngõn hàng đó dần xoỏ bỏ sự khỏc biệt giữa 2 loại tài khoảnnày

Do tiền gửi khụng kỳ hạn cú chi phớ thấp, nếu thu hỳt được số lượngkhỏch hàng lớn, đảm bảo luụn cú một số dư ổn định, ngõn hàng cú thể dễdàng đa dạng hoỏ nghiệp vụ của mỡnh Song sử dụng nguồn tiền này ngõnhàng phải luụn thận trọng nếu khụng rủi ro chi trả xảy ra cú thể làm giảm uytớn của ngõn hàng hoặc phải tốn nhiều chi phớ để đi vay, thậm chớ cú thể dẫnđến phỏ sản Đồng thời nú luụn phải chịu dự trữ bắt buộc, điều này tạo nờnmột chi phớ thực cao hơn danh nghĩa

Đối với Việt Nam loại tiền gửi này tồn tại thụng qua cỏc hỡnh thức sau:Tài khoản tiền gửi của cỏc tổ chức kinh tế và tài khoản tiền gửi của cỏc

cỏ nhõn Việt Nam là nớc cú tỷ trọng thanh toỏn khụng dựng tiền mặt thấp, đểkhuyến khớch việc thanh toỏn qua ngõn hàng cỏc NHTM Việt Nam đó từng ỏpdụng việc trả lói cho loại tiền gửi này là 0,5 %/tháng

 Tiền gửi khụng kỳ hạn thuần tuý:

Đõy là khoản tiền tạm thời nhàn rỗi của khỏch hàng, họ gửi vào ngõnhàng khụng mang tớnh chất để thanh toỏn mà nhằm mục đớch an toàn tài sản,khi cần khỏch hàng cú thể rỳt để chi tiờu

1.2.4.2 Hình thức huy động tiền gửi có kỳ hạn của các

tổ chức kinh tế và doanh nghiệp:

Đõy là loại tiền gửi vào ngõn hàng trờn cơ sở cú sự thoả thuận về thờigian rỳt tiền giữa khỏch hàng và ngõn hàng Khỏch hàng chỉ được phộp rỳttiền khi đến hạn thoả thuận

Trang 26

Mục đớch của khỏch hàng gửi loại tiền này là hưởng lói chứ không phải

là hưởng cỏc tiện ớch trong thanh toỏn

Đặc điểm của loại tiền này là khụng dựng để thanh toỏn Ngõn hàng cútoàn quyền sử dụng lượng vốn này trong thời hạn Khi khỏch hàng cần rỳt tiềnphải bỏo trước cho ngõn hàng và phải được sự đồng ý của ngõn hàng Do vậy

nú mang lại tớnh chủ động trong việc sử dụng vốn của ngõn hàng, nờn hiệuquả sử dụng nguồn vốn này là rất cao Chi phớ để huy động đối với ngõn hàng

là khỏ đắt vỡ lói suất huy động thường cao (thường lói suất huy động tỷ lệthuận theo thời gian), nhưng bự lại tớnh ổn định của nguồn cao

Tiền gửi cú kỳ hạn ở Mỹ chiếm khoảng 40% tiền gửi ngõn hàng, đặcđiểm là cỏc chứng chỉ tiền gửi được ghi rừ hạn định và giỏ trị thanh toỏn, việcrỳt trước hạn sẽ bị phạt, đụi khi mức phạt vượt quỏ tiền lói được hưởngđếnngày rỳt tiền Ở Đức họ đó khắc phục việc rỳt tiền trước hạn gõy bất lợi chokhỏch hàng bằng cỏch cấp cho họ một khoản tớn dụng và coi khoản tiền gửi cú

kỳ hạn là đảm bảo cho khoản tớn dụng đú Lói suất cho cỏc khoản tiền gửi cú

kỳ hạn cú thể cố định hoặc linh hoạt tuỳ theo sự lựa chọn của khỏch hàng.Với loại tiền gửi cú lói suất linh hoạt, khỏch hàng cú thể gửi thờm tiền trướchạn định

Ở Việt Nam hiện nay thời hạn của tiền gửi cú kỳ hạn đó được đa dạnghoỏ từ kỳ hạn 1 thỏng đến 1 năm, đó phỏt huy được vai trũ trong việc huyđộng vốn cho cỏc ngõn hàng

1.2.4.3 Hình thức huy động tiền gửi tiết kiệm dân c:

Tiền gửi tiết kiệm do dõn cư gửi vào ngõn hàng với mục đớch an toàn vàsinh lợi Đõy là cụng cụ huy động vốn lưu truyền từ lõu Vốn huy động từ

cỏc tài khoản tiết kiệm thường chiếm tỷ trọng đỏng kể trong tổng tiền gửi củacỏc ngõn hàng Người gửi tiền nhằm mục đớch thu lợi, vỡ vậy lói suất là yếu tốrất được người gửi tiền quan tõm Lói suất huy động tỷ lệ với thời gian gửitiền sẽ khuyến khớch khỏch hàng gửi tiền với thời gian dài hơn

Ngõn hàng thường phõn chia loại tiền này thành:

 Tiền gửi tiết kiệm khụng kỳ hạn: chủ tài khoản cú thể rỳt tiền bất cứ

Trang 27

điểm hơn tài khoản tiền gửi giao dịch là số dư này ớt biến động hơn nhưngngõn hàng phải trả lói suất cao hơn tiền gửi thanh toỏn.

 Tiền gửi tiết kiệm cú kỳ hạn: Nguyờn tắc của loại tiền này là một khikhỏch hàng đã gửi tiền vào họ sẽ khụng rỳt tiền ra (cả gốc và lói) trừ khi đóhết hạn gửi tiền Tuy nhiờn, do yếu tố cạnh tranh thu hỳt tiền gửi, một số ngõnhàng vẫn cho phộp khỏch hàng rỳt tiền trước hạn, đồng thời để hạn chế việckhỏch hàng rỳt tiền trước hạn, ngõn hàng thực hiện việc khấu trừ một phần lói

mà khỏch hàng được hưởng (cú thể ngõn hàng khụng chấp nhận trả lói chomột số thỏng nào đú hoặc cú thể khỏch hàng chỉ được hưởng mức lói suất tiềngửi tiết kiệm khụng kỳ hạn cho khoảng thời gian gửi tiền) Đõy là loại hỡnhtiết kiệm mà ngõn hàng cần tận dụng để tạo cỏc nguồn cú tớnh ổn định caophục vụ cho hoạt động cấp tớn dụng dài hạn

Để huy động nguồn này ngõn hàng cần phải chỳ ý cỏc yếu tố thuộc vềkhỏch hàng: nhu cầu tiết kiệm, thu nhập và xu hướng tiết kiệm, cỏc đặc tớnh

về dõn số, xó hội, tỡnh hỡnh kinh tế

1.2.4.4 Huy động bằng hình thức vay nợ của các ngân hàng và tổ chức tín dụng khác:

Tiền gửi là nguồn tiền do khỏch hàng chủ động mang đến cho ngõnhàng, ngõn hàng sử dụng nguồn vốn này để kinh doanh tiền tệ như cho vay,đầu tư Nếu khi hoạt động mà nguồn tiền gửi khụng đỏp ứng đủ yờu cầu củangõn hàng thỡ NHTM cú thể đi vay từ cỏc nguồn sau:

 Vay từ NHTW:

NHTW với tư cỏch là ngõn hàng của cỏc ngõn hàng, luụn luụn đúng vaitrũ là chủ nợ và là “người cho vay cuối cựng” đối với cỏc ngõn hàng thươngmại

NHTM và một số tổ chức tớn dụng được hưởng quyền vay từ NHTWtrong trường hợp thiếu hụt dự trữ (vay bắt buộc), bự đắp phần thiếu hụt trongthanh toỏn bự trừ tại NHTW, đỏp ứng nhu cầu thanh khoản trong quỏ trỡnhhoạt động kinh doanh (vay núng trong trường hợp khú khăn trong thanh toỏn

Trang 28

khẩn cấp), NHTW cho NHTM vay với thời gian trung và dài hạn nhằm thựchiện chính sách của nhà nước.

Lãi suất mà NHTM phải trả cho NHTW hoàn toàn phụ thuộc vào ý tríchủ quan của NHTW:

- Lãi suất thấp khi NHTW đang thực hiện chính sách lới lỏng tiền tệkích thÝch cho vay, đầu tư

- Lãi suất cao khi NHTW đang thắt chặt cung tiền tệ để chống lạmphát, hay thực hiện lãi suất phạt trong trường hợp thiếu DTBB

Lãi suất cao buộc các NHTM phải tìm cách trả nợ rất nhanh và khoảncho vay chỉ chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong tổng nguồn vốn huy động

NHTW thực hiện việc cho các NHTM vay trên cơ sở chiết khấu, tái chiếtkhấu các giấy tờ có giá, trong đó chủ yếu là thương phiếu và trái phiếu chínhphủ Tạo được nguồn tiền giúp ngân hàng trong những lúc khó khăn nhất.Song ngân hàng nên hạn chế hình thức huy động này vì lãi suất quá cao vàkhông phải lúc nào cũng diễn ra suôn sẻ

 Vay các NHTM và tổ chức tín dụng khác:

Đây là hình thức huy động vốn quan trọng đối với các NHTM Việc vayvốn giữa các NHTM và các tổ chức tín dụng khác nhằm giải quyết tình trạngthừa vốn và thiếu vốn so với nhu cầu của một ngân hàng

Ở Việt Nam theo chỉ thị số 07/CT–NH1 của thống đốc NHNN thì vốnvay giữa các ngân hàng và tổ chức tín dụng được tiến hành theo thoả thuậnbằng hợp đồng tín dụng Vốn cho vay được bảo đảm bằng hình thức thế chấphay cầm cố tài sản của ngân hàng đi vay bao gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửitại NHTW, tiền gửi tại ngân hàng khác, các chứng từ có giá Ngân hàng cóthể xin ngân hàng khác bảo lãnh để vay vốn của ngân hàng khác

NHTM có thể vay thông qua thị trường tiền tÖ Nghiệp vụ này sẽ tạo rathị trường liên ngân hàng trong nước và quốc tÕ Lãi suất đi vay thường caohơn vay từ NHTW Quy mô các món vay phụ thuộc vào thị trường liên ngânhàng tức là khả năng cho vay của các liên ngân hàng Về kỳ hạn có thể cogiãn, có thể rất ngắn, có thÓ tới 3-5 năm

Trang 29

Nguồn tiền vay không phải chịu DTBB, không cần bảo hiểm tiền gửi,nhưng lãi suất lại cao Song quy mô và thời gian xác định trước, và có thể đápứng kịp thời nhu cầu của ngân hàng.

Ngoài ra, các ngân hàng có chi nhánh nằm chung trong một hệ thốngnhư Ngân hµng Nông Nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam còn có vốnđiều chuyển trong hệ thống Vốn này khá quan trọng đối với các chi nhánhnhằm đảm bảo kinh doanh mở rộng thị trường, đa dạng hoá sản phẩm

1.2.4.5 Vay b»ng c¸ch ph¸t hµnh c«ng cô nî:

Đây là nguồn vốn chủ động thu gom của ngân hàng trên thị trường tàichính bao gồm: thị trường tiền tệ và thị trường vốn Trong quá trình hoạtđộng, khi thiếu vốn đầu tư ngân hàng có thể phát hành giấy tờ có giá đÓ huyđộng vốn trên thị trường tài chính Giấy tờ này là giấy tờ vay nợ ngắn hạn,trung hạn và dài hạn.Tuỳ theo thoả thuận giữa ngân hàng và khách hàng màcác chứng chỉ này có thể được chuyển đổi từ chủ sở hữu này sang chủ sở hữukhác Đây là hình thức huy động vốn chủ động với những ưu điểm riêng biệt

mà những hình thức huy động trên không có được

Ngân hàng có thể phát hành các loại giấy tờ có giá sau: trái phiếu ngânhàng và kỳ phiếu ngân hàng

 Trái phiếu ngân hàng: là một giấy tờ có giá, xác nhận khoản nợ củangân hàng đối với người chủ sở hữu trái phiếu, với những cam kết như thanhtoán một số tiền xác định vào một ngày xác định trong tương lai với thời hạnxác định trước Căn cứ vào những tiêu thức khác nhau người ta có thể chiatrái phiếu ngân hàng ra:

 Theo khả năng chuyển đổi: trái phiếu vô danh, trái phiếu kí danh

 Theo thời hạn: trái phiếu ngắn hạn và dài hạn

Trái phiếu được phát hành trong toàn bộ hệ thống ngân hàng chủ yếu là

để huy động vốn trung và dài hạn phục vụ cho các kế hoạch kinh doanh cóquy mô lớn và dài hạn Lãi suất trái phiếu ngân hàng cũng rất hấp dẫn, thườnglớn hơn các công cụ nợ khác và tỷ lệ thuận với kỳ hạn của khoản nợ

 Kỳ phiếu: Kỳ phiÕu ngân hàng là một loại giấy nhận nợ ngắn hạn do

hµnh

Trang 30

cho những kế hoạch kinh doanh xỏc định của ngõn hàng như một dự ỏn, mộtchương trỡnh kinh tế Kỳ phiếu ngõn hàng được phỏt hành theo từng đợt vàcũn gọi là kỳ phiếu cú mục đớch Việc phỏt hành được thực hiện trờn cơ sởtỡnh hỡnh nguồn vốn và nhu cầu sử dụng vốn trong thời kỳ trước mắt của ngõnhàng.

Kỳ phiếu là một hỡnh thức huy động vốn khỏ linh hoạt, cú tớnh lỏng cao,

dễ chuyển đổi sang tiền hoặc hỡnh thức khỏc Mệnh giỏ, loại tiền sử dụng vàcỏc phương thức trả lói đa dạng đáp ứng nhu cầu của người mua Do tớnhchủ động, lói suất của kỳ phiếu thường ổn định ở một mức hấp dẫn tuỳ theomức độ cần thiết về vốn của ngõn hàng

Nhỡn chung hỡnh thức huy động này cú thể đem lại nhiều lợi ớch chongõn hàng như: thu hỳt được một lượng tiền theo mong muốn, chỉ phải trảvào ngày đến hạn của cỏc cụng cụ nợ này, nờn nguồn này là ổn định Songđõy là nguồn huy động đũi hỏi một lượng chi phớ lớn, do lói suất huy độngcao và cũn mất thờm chi phớ khỏc như chi phớ phỏt hành, quảng cỏo

1.2.4.6 Các hình thức huy động khác:

Ngoài các hình thức huy động trên, ngân hàng còn thựchiện một số hình thức huy động khác nh:

Nhận tiền gửi uỷ thác của các tổ chức kinh tế, và cá

nhân

Làm đại lý giải ngân cho các ngân hàng khác và cho Chính phủ đối với các dự án lớn…

1.2.5 Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động huy động vốn của NHTM.

1.2.5.1 Các nhân tố khách quan:

 Phỏp luật và chớnh sỏch của nhà nước:

Mọi hoạt động kinh doanh trong đú cú hoạt động ngõn hàng đều phảichịu sự điều chỉnh của luật phỏp Với hoạt động ngõn hàng, đú là Luật cỏc Tổchức tớn dụng và hệ thống cỏc quy định cụ thể trong từng thời kỳ về lóisuất, dự trữ, hạn mức Trong sự ràng buộc về luật phỏp, cỏc yếu tố củanghiệp vụ huy động vốn thay đổi, làm ảnh hưởng tới quy mụ, hiệu quả vàchớnh sỏch huy động vốn của ngõn hàng

Trang 31

 Tình trạng nền kinh tế:

Tình trạng nền kinh tế cũng như luật pháp là những nhân tố vĩ mô nên nóảnh hưởng đến mọi hoạt động kinh doanh Trong điều kiện nền kinh tế pháttriển hưng thịnh, thu nhập dân cư cao và ổn định thì nguồn tiền vào ra cácngân hàng cũng ổn định, số vốn huy động được dồi dào, cơ hội đầu tư cũngđược mở rộng Nếu nền kinh tế đang suy thoái thì khả năng khai thác vốn đưavào nền kinh tế bị hạn chế, ngân hàng sẽ gặp khó khăn trong việc điều chỉnhlại công tác huy động vốn

 Điều kiện thị trường cạnh tranh:

Hoạt động của ngân hàng rõ ràng phải tính đến điều kiện môi trườngkinh doanh, như có bao nhiêu cơ hội đầu tư tiềm tàng ở những khu vựcthuéc địa bàn của ngân hàng, có bao nhiêu ngân hàng và tổ chức tín dụngcũng tham gia trên địa bàn đó? Để tiến hành cạnh tranh với các đối thủ, ngânhàng buộc phải cải tiến chất lượng dịch vụ, ấn định một lãi suất phù hợp vớithị trường, nghiên cứu kỹ hơn các điều kiện thị trường Như vậy, cạnh tranhvừa là một thách thức với sự phát triển, vừa là một nhân tố thúc đẩy sự pháttriển hiệu quả các dịch vụ ngân hàng trong đó có huy động vốn

 Các yếu tố thuộc về dân cư: Như thói quen của người dân trong việc

sử dụng tiền mặt, với tâm lý lo ngại trước sự sụt giá của đồng tiền, cũng như

sự hiểu biết của người dân về các ngân hàng vµ hoạt động của ngân hàng cótác động rất lớn tới hoạt động huy động vốn của ngân hàng

Nếu như dân cư có sự hiểu biết về ngân hàng cũng như các hoạt độngcung cấp dịch vụ của ngân hàng, và thấy được những tiện ích, lợi ích mà ngânhàng mang lại thì họ sẽ gửi nhiều tiền vào ngân hàng hơn và như vậy công táchuy động vèn cũng thuận lợi hơn và ngược lại

Bên cạnh đó lòng tin của dân chúng vào ngân hàng cũng hạn chế, do họthấy được sự đổ vỡ của hàng loạt ngân hàng, gây tâm lý lo sợ rủi ro và mấtlòng tin với ngân hàng, nên việc thu hút nguồn tiền gửi của dân cư cũng trởnên khó khăn hơn

Ở các nước phát triển, dân chúng có thói quen gửi tiền vào ngân hàng vàthực hiện thanh toán qua ngân hàng, ngân hàng là một cái gì đó không thể

Trang 32

thiếu trong cuộc sống Tuy nhiên với đại bộ phận các nước đang phát triểnnhư nước ta, dân chúng chưa có thói quen gửi tiền vào ngân hàng để sử dụngdịch vụ ngân hàng, họ có thói quen cất trữ tiền mặt, vàng bạc và ngoại tệ Nên

nó là nhân tố ảnh hưởng mạnh tới công tác huy động vốn của ngân hàngthương mại

1.2.5.2 Nhãm nh©n tè chñ quan:

 Chiến lược kinh doanh của ngân hàng:

Mỗi ngân hàng đều xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh cụthể Chiến lược kinh doanh được xây dựng dựa trên việc ngân hàng xác định

vị trí hiện tại của mình trong hệ thống, thấy được điểm mạnh, điểm yếu, cơhội, thách thức đồng thời dự đoán được sự thay đổi của môi trường kinhdoanh trong tương lai Thông qua chiến lược kinh doanh ngân hàng sẽ có thểquyết định thu hẹp hay mở rộng việc huy động vốn, có thể thay đổi tỷ lệ cácloại nguồn, tăng hay giảm chi phí huy động Nếu chiến lược kinh doanh đúngđắn, các nguồn vốn được khai thác một cách tối đa thì hoạt động huy độngvốn sẽ phát huy được hiệu quả

Trong chiến lược kinh doanh của ngân hàng, chiến lược khách hàngđóng vai trò rất quan trọng Nó tác động trực tiếp tới sự thành công trongcông tác huy động vốn của ngân hàng Để có được thành công, trước tiênngân hàng phải tìm hiểu động cơ, thói quen, mong muốn của người gửi tiền,thậm chí từng đối tượng khách hàng thông qua phân tích lợi ích của kháchhàng Trên cơ sở thông tin về khách hàng ®a ra chính sách về giá cả (thôngqua lãi suất tiền gửi, tỷ lệ hoa hồng, chi phí dịch vụ) hợp lý Xây dựng chínhsách trong phục vụ và giao tiếp tốt sẽ tạo ra sự thoải mái cho khách hàng giaodịch Từ đó sẽ tạo thuận lợi cho công tác huy động vốn của ngân hàng

 Trình độ công nghệ của ngân hàng:

Trình độ công nghệ của ngân hàng được thể hiện qua các yÕu tố sau:Thứ nhất: Các loại hình dịch vụ mà ngân hàng cung ứng

Thứ hai: Trình độ nghiệp vụ của cán bộ nhân viên ngân hàng

Thứ ba: Cơ sở vật chất trang bị phục vụ hoạt động ngân hàng

Trang 33

Trình độ công nghệ càng cao, khách hàng sẽ càng cảm thấy hài lòng vềdịch vụ được cung ứng và yên tâm hơn khi gửi tiền tại ngân hàng.

Đây là một yếu tố rất quan trọng giúp ngân hàng thực hiện cạnh tranhphi lãi suất, do khách hàng quan tâm không chỉ đến lãi suất mà cả hiệu quảdịch vụ mà họ được hưởng Với cùng một lãi suất huy động như nhau, ngânhàng nào cải tiến dịch vụ tốt hơn, tạo sự thuận tiện hơn cho khách hàng sẽdành ưu thế

Trình độ nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng là điều kiện để thực hiện tốtcác mảng nghiệp vụ Cán bộ ngân hàng phải có chuyên môn vững mới có thểquản lý tôt nguồn vốn, góp phần nâng cao hiệu quả và khả năng huy động vốncủa ngân hàng

 Tổ chức mạng lưới phục vụ:

Ngoài việc quan tâm đến lãi suất, dịch vụ tiện ích của ngân hàng, ngườigửi tiền còn quan tâm tới vấn đề thuận lợi trong việc gửi tiền Nhất là cáckhoản tiền tiết kiệm của dân cư, thường lµ những khoản không lớn nên ngườidân rất ngại đi một quãng đường xa đến vài cây số để gửi tiền chẳng thà đểcất giữ ở nhà thì hơn Vì vậy, để huy động tiền gửi của dân chúng thì ngânhàng nhất thiết phải mở rộng mạng lưới chi nhánh và thực hiện tốt công tác tổchức mạng lưới phục vụ Việc mở thêm chi nhánh ở đâu là hợp lý để huyđộng được nhiều khoản tiền gửi là đòi hỏi phải có nghiên cứu hết sức nghiêmtúc Thường các chi nhánh được mở ở mặt đường quốc lộ hay nơi đông dân

cư để thuận tiện cho người dân gửi tiền Còn đối với khách hàng lớn thì nên

Trang 34

mở chi nhỏnh ngay tại trụ sở để phục vụ khỏch hàng tốt hơn và tạo mối quan

hệ mật thiết với khỏch hàng Ngoài ra, cụng tỏc tổ chức quản lý cũn phải quantõm đến việc nõng cấp cỏc chi nhỏnh, trang bị cỏc phương tiện dịch vụ, nõngcao chất lượng cỏn bộ ở cỏc chi nhỏnh để cú thể phục vụ được khỏch tốt hơn

và thu đợc nhiều tiền gửi hơn.

Trang 35

Chơng 2 Thực trạng hoạt động huy động vốn

tại NHNo & PTNT Hà Nội

đô, cung cấp các hình thức dịch vụ ngân hàng góp phầnthực hiện các chơng trình, mục tiêu phát triển kinh tế xã hộicủa Thành phố Hà Nội

Tên giao dịch: NHNo & PTNT Hà Nội

Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Bank For Agricultureand Rural Development Hanoi Branch

Trụ sở chính tại số 77 Lạc Trung - Hai Bà Trng - Hà NộiNHNo & PTNT Hà Nội thành lập theo Quyết định 51ngày 27 tháng 6 năm 1988 của Ngân hàng Nhà nớc Việt Nam

về thành lập các ngân hàng thơng mại trên địa bàn Hà Nội

Khi mới hình thành, NHNo & PTNT Hà Nội tại trụ sở chính

có các phòng: Tín dụng, Kế hoạch, Tiền tệ-Kho quỹ, Tổ chứccán bộ, Văn phòng, Tiết kiệm và nguồn vốn Đồng thời NHNo &PTNT Hà Nội lúc đó có 12 chi nhánh trực thuộc tại các huyện:

Đông Anh, Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm, Mê Linh, Sóc Sơn,Hoài Đức, Đan Phợng, Thạch Thất, Phúc Thọ, Sơn Tây, Ba Vì

Trang 36

Đến năm 1991, Nghị quyết Quốc hội Khoá 8 bàn giao 6huyện: Hoài Đức, Thạch Thất, Đan Phợng, Phúc Thọ, Sơn Tây,

Ba Vì về tỉnh Hà Tây và huyện Mê Linh về tỉnh Vĩnh Phú

Năm 1995, Quyết định của Tổng giám đốc NHNo &PTNT Việt Nam bàn giao 5 huyện Đông Anh, Sóc Sơn, TừLiêm, Gia Lâm, Thanh Trì về Trung tâm quản lý

Những năm vừa qua, NHNo & PTNT Hà Nội đó cú những hoạt độngtớch cực trong việc cơ cấu lại bộ mỏy quản lý cũng như cỏc phũng ban Hiệnnay, với một mụ hỡnh tổ chức hợp lớ, tập trung phỏt huy vai trũ và năng lựccủa từng bộ phận cũng như từng cỏ nhõn trong việc thỳc đẩy hoạt động củangõn hàng ngày càng phỏt triển Đội ngũ cỏn bộ được trẻ hoỏ và cú trỡnh độchuyờn mụn cao, nghiệp vụ vững vàng; 100% cỏn bộ của ngõn hàng cú trỡnh

độ Đại học và trờn Đại học

Mạng lới hoạt động của NHNNo & PTNT Hà Nội hiện naygồm: 01 Trụ sở chính, 10 chi nhánh Ngân hàng Quận - Khuvực trực thuộc và 33 phòng giao dịch dàn trải trên các Quậnnội thành Các chi nhánh Ngân hàng trực thuộc là: NHNo Hai

Bà Trng, NHNo Hoàn Kiếm, NHNo Tây Hồ, NHNo Ba Đình,NHNo Chơng Dơng, NHNo Thanh Xuân, NHNo Cầu Giấy,NHNo Đống Đa, NHKV Tam Trinh, NHNo Tràng Tiền

Trang 37

Hiện tại, tại trụ sở chính, NHNo & PTNT Hà Nội có một giỏm

đốc, hai phú giỏm đốc và 9 phũng ban là: Kế toán, Kế Hoạch,Ngân quỹ, Kinh doanh, Kiểm soát, Tổ chức cán bộ đào tạo,Thanh toán quốc tế, Vi tính, Hành chính; hoạt động theoQuyết định 169 ngày 7 tháng 9 năm 2000 của Chủ tịchHĐQT NHNo & PTNT Việt Nam ban hành Quy chế tổ chức vàhoạt động của chi nhánh NHNo & PTNT Việt Nam Về nhân

sự, NHNo & PTNT Hà Nội có 396 cán bộ, nhân viên; trong đó

165 ngời tại trụ sở chính và 231 ngời tại các chi nhánh Ngânhàng Quận-Khu vực trực thuộc

2.1.1.2 Cơ cấu tổ chức:

Giám đốc: Phụ trách tình hình hoạt động kinh doanh

của toàn bộ NHNo& PTNT Hà Nội

Phó giám đốc: Có hai phó giám đốc giúp việc cho giám

+ Tổng hợp, theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh

và quyết toán kế hoạch đến các chi nhánh NHNo&PTNT trên

địa bàn

+ Cân đối nguồn vốn, sử dụng vốn và điều hoà vốnkinh doanh đối với các chi nhánh NHNo&PTNT trên địa bàn

+ Tổng hợp, phân tích hoạt động kinh doanh quý, năm

và dự thảo các báo cáo sơ kết, tổng kết

+ Đầu mối thực hiện thông tin phòng ngừa rủi ro và xử lýrủi ro tín dụng

Trang 38

 Phòng thanh toán quốc tế:

Phòng thanh toán quốc tế thực hiện các nghĩa vụ sau:+ Thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT;

+ Thanh toán nhờ thu (đối với hàng hoá nhập khẩu vàhàng hoá xuất khẩu);

+ Chuyển tiền với nớc ngoài (bao gồm chuyển tiền đi vàchuyển tiền đến);

+ Thanh toán biên mậu

 Phòng kinh doanh:

+ Quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế trên địa

bàn

+ Kinh doanh dịch vụ tổng hợp

+ Tham mu cho giám đốc điều hành kinh doanh đối với cácngân hàng quận

 Phòng kế toán:

+ Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán thống kê vàthanh toán theo quy định của Ngân hàng Nhà nớc vàNHNo&PTNT Việt Nam

+ Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kếhoạch thu, chi tài chính, quỹ tiền lơng đối với các chi nhánhNHNo&PTNT trên địa bàn trình NHNo&PTNT cấp trên phêduyệt

+ Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy

định của NHNo&PTNT trên địa bàn

Trang 39

+ Tổng hợp, lu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán, kế toán,quyết toán và các báo cáo theo quy định.

+ Thực hiện nghiệp vụ thanh toán trong nớc, bao gồm các

bộ phận thanh toán qua ngân hàng bằng nội tệ, thanh toán bùtrừ, thanh toán liên ngân hàng

+ Quản lý, sử dụng thiết bị thông tin, điện toán phục

vụ nghiệp vụ kinh doanh theo quy định của NHNo&PTNT

 Phòng ngân quỹ:

+ Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy

định của NHNo Việt Nam

+ Thực hiện các khoản nộp ngân sách Nhà nớc theo luật

định

+ Chấp hành quy định về an toàn kho quỹ và định mứctồn quỹ theo quy định

 Phòng kiểm soát: Có chức năng thanh tra viên trong ngân

hàng, giúp ban giám đốc nắm bắt kịp thời thiếu sóttrong hoạt động kinh doanh nhằm chỉnh sửa và kịp thờihạn chế sai sót

 Phòng vi tính:

+ Tổng hợp, thống kê và lu trữ số liệu, thông tin liênquan đến hoạt động của chi nhánh

+ Xử lý các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hạch toán

kế toán, kế toán thống kê, hạch toán nghiệp vụ và tín dụngcùng các hoạt động khác phục vụ cho hoạt động kinh doanh

+ Chấp hành chế độ báo cáo thống kê và cung cấp sốliệu, thông tin theo quy định

+ Quản lý, bảo dỡng và sửa chữa máy móc, thiết bị tinhọc

+ Làm dịch vụ tin học

Trang 40

 Phòng tổ chức cán bộ đào tạo:

Tổ chức quản lý, sắp xếp, chức đào tạo cán bộ chophù hợp với công việc hiện tại

2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng.

Trong thời gian qua cùng với sự cố gắng nố lực của cán

bộ nhân viên ngân hàng và chiến lợc kinh doanh hợp lý ngânhàng đã đạt đợc kết quả khá khả quan Tổng thu từ hoạt

động kinh doanh năm 2002 đạt 369 tỷ Trong đó cho vay làhoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận chủ yếu cho NHNo &PTNT Hà Nội Nguồn vốn huy động đợc tập trung chủ yếucho các thành phần kinh tế trên địa bàn Hà Nội Phần vốnkhông sử dụng hết đợc ngân hàng chuyển về Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam để điềuhoà cho các ngân hàng thiếu vốn Lợi nhuận mang lại từ hoạt

động cho vay thờng chiếm tỷ trọng cao gần 90%, ngoài ra lợinhuận còn thu đợc từ các hoạt động khác nh kinh doanh ngoại

tệ, hoạt động thanh toán thừa vốn Tổng d nợ cho vay khôngngừng tăng lên qua các năm Cụ thể tổng d nợ 31/12/2001 đạt

1574 tỷ tăng 21,8% so với năm 2000, bình quân đầu ngời

đạt 5,6 tỷ So với 12 tỷ d nợ khi mới thành lập thì sau hơn 10năm, d nợ cho vay đối với nền kinh tế trên địa bàn Hà Nội đãtăng 131 lần Sang năm 2002, tổng d nợ đạt 2003 tỷ tăng27,4% so với 2001, đạt chỉ tiêu tín dụng mà Ngân hàngNông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam giao Chủyếu là nợ ngắn hạn và khách hàng chính vẫn là các doanhnghiệp nhà nớc, thành phần kinh tế ngoài quốc doanh chiếm

tỷ lệ nhỏ Song đó không phải là sự phân biệt các thànhphần kinh tế mà nó khẳng định vị trí vai trò chủ đạo củathành phần kinh tế nhà nớc trong quá trình phát triển kinh tếxã hội thành phố Bên cạnh đó thành phần kinh tế ngoài quốc

Ngày đăng: 29/08/2012, 15:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quản trị ngân hàng thơng mại (Piter Rose), NXB. Tài chính Khác
2. Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại (David Cox), NXB Chính trị quốc gia - 1997 Khác
3. Ngân hàng thơng mại – Quản trị và nghiệp vụ(TS Phan Thu Hà- TS Nguyễn Thị Thu Thảo), NXB. Thống kê Khác
4. Tiền tệ ngân hàng và thị trờng tài chính (Frederic Miskin), NXB. Khoa học kỹ thuật, 1999 Khác
5. Giáo trình toán tài chính, chủ biên PGS Mai Siêu, NXB. Giáo dục, 1998Báo và tạp chí Khác
4. Tạp chí ngân hàng 1998, 1999, 2000, 2001, 2002, 2003 Khác
5. Tạp chí thị trờng tài chính tiền tệ 1998, 1999, 2000, 2001, 2002, 2003 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Cơ cấu d nợ theo thành phần kinh tế và theo thời gian của - Một số giải pháp tăng cường huy động vốn tại NHNo & PTNT Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.DOC
Bảng 2.1 Cơ cấu d nợ theo thành phần kinh tế và theo thời gian của (Trang 35)
Bảng 2.4: Tình hình vốn theo thành phần kinh tế tại NHNo & PTNT - Một số giải pháp tăng cường huy động vốn tại NHNo & PTNT Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.DOC
Bảng 2.4 Tình hình vốn theo thành phần kinh tế tại NHNo & PTNT (Trang 42)
Bảng 2.5: Tỷ trọng kết cấu nguồn vốn của NHNo & PTNT Hà Nội - Một số giải pháp tăng cường huy động vốn tại NHNo & PTNT Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.DOC
Bảng 2.5 Tỷ trọng kết cấu nguồn vốn của NHNo & PTNT Hà Nội (Trang 43)
Bảng 2.7: Tình hình nguồn vốn của NHNo & PTNT - Một số giải pháp tăng cường huy động vốn tại NHNo & PTNT Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.DOC
Bảng 2.7 Tình hình nguồn vốn của NHNo & PTNT (Trang 47)
Bảng 2.9: Cơ cấu tiền gửi tiết kiệm phân theo loại tiền tại NHNo & - Một số giải pháp tăng cường huy động vốn tại NHNo & PTNT Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.DOC
Bảng 2.9 Cơ cấu tiền gửi tiết kiệm phân theo loại tiền tại NHNo & (Trang 53)
Bảng 3.1: Kế hoạch huy động năm 2003 tại NHNo & PTNT Hà Nội.                                                                                         Đơn vị: tỷ đồng - Một số giải pháp tăng cường huy động vốn tại NHNo & PTNT Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.DOC
Bảng 3.1 Kế hoạch huy động năm 2003 tại NHNo & PTNT Hà Nội. Đơn vị: tỷ đồng (Trang 69)
Bảng 3.2: Kế hoạch huy động vốn tại Trung tâm NHNo & PTNT Hà - Một số giải pháp tăng cường huy động vốn tại NHNo & PTNT Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.DOC
Bảng 3.2 Kế hoạch huy động vốn tại Trung tâm NHNo & PTNT Hà (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w