Đảm bảo hiệu quả sinh sản.0,5đ + Thành phần nhóm tuổi: Nhóm tuổi trước sinh sản, nhóm tuổi sinh sản, nhóm tuổi sau sinh sản.0,5đ + Mật độ quần thể: là số lượng hay khối lượng sinh vật có[r]
Trang 1UBND HUYỆN SÔNG MÃ
TRƯỜNG THCS CHIỀNG EN
-CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
MÔN SINH HỌC 7 NĂM HỌC 2013 - 2014
(Thời gian làm bài 45 phút - Không kể thời gian chép đề)
Câu 1 (1đ) Nêu cấu tạo các cơ quan dinh dưỡng của thằn lằn?
Câu 2 (2đ) Nêu đặc điểm chung của lớp chim?
Câu 3 (2đ) Nêu đặc điểm chung của lớp thú ? Nêu một vài bộ thú đại diện
Câu 4 (2đ) So sánh hình thức sinh sản vô tính và hữu tính?
Câu 5 (2đ) Cây phát sinh giới động vật có tác dụng và ý nghĩa gì?
Câu 6 (1đ) Con người sử dụng các biện pháp đấu tranh sinh học trong nông nghiệp như thế nào?
Trang 2
-HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI Đáp án và biểu điểm.
Câu 1 (1đ)
- Hệ tiêu hóa: So với ếch ống tiêu hoá đã phân hoá rõ hơn, ruột già chứa phân đặc do có khả năng hấp thu lại nước
- Hô hấp: Gồm khí quản, phổi
Thở hoàn toàn bằng phổi, phổi có nhiều ngăn có nhiều mạch máu bao quanh, sự trao đổi khí được thực hiện nhờ sự co dãn của các cơ liên sườn
- Bài tiết: Thận, bóng đái
Bài tiết bằng thận sau: thận sau của thằn lằn tiến hoá hơn ếch, cá có khả năng hấp thụ lại nước, nước tiểu đặc
Câu 2 (2đ)
- Mình có lông vũ bao phủ, chi trước biến đổi thành cánh, có mỏ sừng (0,5đ)
- Phổi có mạng ống khí, có túi khí tham gia vào hô hấp (0,5đ)
- Tim 4 ngăn, máu đỏ tươi nuôi cơ thể, là động vật hằng nhiệt (0,5đ)
- Trứng lớn có vỏ đá vôi, được ấp nở ra con nhờ thân nhiệt của chim bố, mẹ(0,5đ)
*) Lớp chim được phân thành 3 nhóm chính: (1đ)
+ Nhóm chim chạy.(0,3đ)
+ Nhóm chim bơi.(0,3đ)
+ Nhóm chim bay.(0,4đ)
Câu 3 (2đ)
- Thú là ĐVCXS có tổ chức cơ thể cao nhất, có hiện tượng thai sinh và nuôi
con bằng sữa mẹ, có bộ lông mao bao phủ cơ thể, bộ răng phân hóa thành răng cửa, răng nanh, răng hàm, tim 4 ngăn, bộ não phát triển thể hiện rõ ở bán cầu não
và tiểu não, là động vật hằng nhiệt.(1đ)
- Đại diện một vài bộ: Bộ thú huyệt, bộ thú túi Bộ dơi, bộ cá voi Bộ thú guốc lẻ, chẵn, bộ gặm nhấm, bộ linh trưởng (1đ)
Câu 4 (2 ) đ
- Sinh sản vô tính là hình thức ss không
có tế bào sinh dục đực và cái kết hợp lại
với nhau
- Các hình thức như: Phân đôi, mọc
chồi…
(1đ)
- SS hữu tính là hình thức ss có tế bào sinh dục đực và cái kết hợp lại với nhau tạo thành hợp tử
(1đ)
Câu 5.(2đ).
- Qua cây phát sinh giới động vật thấy được mức độ quan hệ họ hàng của các nhóm động vật với nhau, thậm chí còn so sánh được nhánh nào có nhiều hoặc ít loài hơn nhánh khác
Câu 6.(1đ).
- Sử dụng thiên địch tiêu diệt sinh vật gây hại Mèo, Cá cờ, Sáo, Kiến vống,
Bọ rùa, Diều hâu
Trang 3- Thiên đich đẻ trứng kí sinh vào sinh vật gây hại hay trứng sâu hại: Ong mắt
đỏ, ấu trùng của bướm đêm
- Sử dụng vi khuẩn gây bệnh truyền nhiễm diệt sinh vật gây hại: Vi khuẩn Myôma và Calixi, Nấm bạch dương và nấm lục cương
Trang 4
-UBND HUYỆN SÔNG MÃ
TRƯỜNG THCS CHIỀNG EN
-CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II
MÔN SINH HỌC 9 NĂM HỌC 2013-2014
(Thời gian làm bài 45 phút - Không kể thời gian chép đề)
Câu 1 (2điểm) Thế nào là môi trường, nhân tố sinh thái, giới hạn sinh thái ?
Câu 2 (3 điểm) Quần thể là gì ? Nêu đặc trưng cơ bản của quần thể ?
Câu 3 (1 điểm) Dựa vào đặc điểm nào để phân biệt giữa quần thể người với quần
thể sinh vật?
Câu 4 (2 điểm) Có những dạng tài nguyên chủ yếu nào? Cho biết mỗi dạng có
các tài nguyên nào?
Câu 5 ( 2điểm) Giải thích tại sao lại cần ban hành Luật Bảo vệ môi trường ?
Trang 5
-HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM.
Câu 1 (2điểm).
- Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh chúng
- Nhân tố sinh thái: là những yếu tố của môi trường tác động tới sinh vật
- Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với nhân tố sinh thái nhất định
Câu 2 (3 điểm).
- Quần thể sinh vật là tập hợp những cá thể cùng loài, sinh sống trong một khoảng không gian nhất định, ở một thời điểm nhất định Những cá thể tro cùng loài có khả năng sinh sản tạo thành những thế hệ mới (1đ)
- Những đặc trưng của quần thể
+ Tỉ lệ giới tính: là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và cái Đảm bảo hiệu quả sinh sản.(0,5đ)
+ Thành phần nhóm tuổi: Nhóm tuổi trước sinh sản, nhóm tuổi sinh sản, nhóm tuổi sau sinh sản.(0,5đ)
+ Mật độ quần thể: là số lượng hay khối lượng sinh vật có trong đơn vị diện tích hay thẻ tích.VD: Mật độ cây bạch đàn là 652 cây/ha đồi.(0,5đ)
Câu 3 (1 điểm).
- Các đặc điểm phân biệt quần thể SV với quần thể người
Đặc điểm: Kinh tế, Văn hoá, hôn nhân,
giáo dục, pháp luật,
Không có
Câu 4 (2 điểm) Có 3 dạng tài nguyên chủ yếu:
- Tài nguyên tái sinh gồm: Tài nguyên nước, đất, sinh vật
- Tài nguyên không tái sinh gồm: khí đốt thiên nhiên, dầu lửa, than đá
- Tài nguyên năng lượng vĩnh cửu gồm: Năng lượng gió, bức xạ mặt trời, năng lượng thủy triều, năng lượng suối nước nóng
Câu 5 ( 2điểm) Luật Bảo vệ môi trường được ban hành nhằm điều chỉnh hành vi
của cả xã hội để ngăn chặn, khắc phục hậu quả xấu do hoạt động của con người và thiên tai gây ra cho môi trường tự nhiên Đồng thời luật cũng điều chỉnh việc khai thác, sử dụng các thành phần môi trường hợp lý để phục vụ sự phát triển bền vững của đất nước