1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

DE THI THU MON SINH LAN 2 NAM 2014

6 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 15,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

007: Có nhiều trường hợp trong tế bào của sinh vật nhân thực, cùng một gen nhưng lại được phiên mã tạo thành nhiều ARN và dịch mã tổng hợp ra nhiều protein khác nhau.. gen chứa nhiều đoạ[r]

Trang 1

Kỳ thi: THỬ ĐẠI HỌC LẦN 2 -MÔN SINH HỌC

Môn thi: SINH HỌC

001: Một đoạn phân tử ADN ở sinh vật nhân sơ có chiều dài 4420A0 trong đó số nu loại A = 600 Trên mạch đơn thứ nhất có A= 400 và X = 300 Đoạn ADN trên thực hiện quá trình phiên mã tạo các phân tử ARN cần môi trường cung cấp tổng số nu loại U tự do là 1200 và số nu loại G tự do là 2400 Mạch làm gốc và số lần phiên mã của đoạn ADN trên là:

A mạch 2 làm gốc và phiên mã 6 đợt B mạch 1 làm gốc và phiên mã 3 đợt.

C mạch 1 làm gốc và phiên mã 4 đợt D mạch 2 làm gốc và phiên mã 3 đợt.

002: Muốn tìm hiểu mức phản ứng của một kiểu gen ở một giống vật nuôi, ta cần làm thế nào?

A Tạo các kiểu gen khác nhau, nuôi ở điều kiện thí nghiệm như nhau.

B Tạo các kiểu gen như nhau, nuôi ở điều kiện môi trường hoàn toàn khác nhau.

C Tạo các kiểu gen khác nhau, nuôi ở điều kiện chỉ khác nhân tố thí nghiệm

D Tạo các kiểu gen như nhau, nuôi ở điều kiện chỉ khác nhân tố thí nghiệm

003: Nếu cho biết số nuclêotit từng loại của gen thì có thể suy ra số nuclêotit mỗi loại trên một mạch đơn được hay

không? Vì sao?

A Được, vì chỉ cần áp dụng công thức: A% + G% = 50%;

B Được, vì chỉ cần áp dụng công thức: (A1% + A2%)/2 hoặc (G1% + G2%)/2.

C Không được, vì đây là một phương trình bậc nhất 2 ẩn nên bài toán có vô số nghiệm

D Không được, vì chưa biết cụ thể số lượng nuclêotit của gen có.

004: Sự giống nhau giữa quá trình nhân đôi và quá trình sao mã là:

A Đều có sự xúc tác của enzim ARN – polimeraza

B Trong một chu kì tế bào có thể thực hiện nhiều lần.

C Đều có sự xúc tác của enzim ADN – polimeraza.

D Thực hiện trên toàn bộ phân tử ADN.

005: Có 5 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gen AaBBDdeeHh tiến hành giảm phân bình thường hình thành tinh

trùng Số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra là:

006: Đột biến gen lặn phát sinh trong quá trình nguyên phân của tế bào sinh dưỡng có khả năng :

C biểu hiện ra kiểu hình ở trạng thái dị hợp D mất đi khi cơ thể đó chết

007: Có nhiều trường hợp trong tế bào của sinh vật nhân thực, cùng một gen nhưng lại được phiên mã tạo thành nhiều

ARN và dịch mã tổng hợp ra nhiều protein khác nhau Lí do là vì:

A gen chứa nhiều đoạn intron khác nhau.

B trong quá trình cắt intron, có sự sắp xếp lại các đoạn exon theo các cách khác nhau

C gen có chứa nhiều đoạn exon khác nhau.

D trong quá trình tạo mARN trưởng thành một số intron có thể không bị cắt khỏi mARN.

008: Vì sao nói cặp NST XY là cặp tương đồng không hoàn toàn?

A Vì NST X và Y có đoạn tương đồng và có đoạn không tương đồng

B Vì NST X có cả ở 2 giới, NST Y chỉ có ở một giới đực hay cái tùy loai.

C Vì NST X dài và chứa nhiều gen hơn NST Y.

D cặp XX giảm phân cho 1 loại giao tử, cặp XY giảm phân cho 2 loại giao tử.

009: Trường hợp nào sau đây không phải là thường biến?

1 Cùng một cây rau mũi mác nhưng ở 3 điều kiện môi trường khác nhau thì lá có 3 hình dạng khác nhau

2 Con bọ que có hình dạng rất giống cành cây khô, khi nó dựng đứng trên cành cây khô khó mà phân biệt đâu là sâu, đâu là cành cây

3 Cây hoa liên hình đỏ nếu trồng ở nhiệt độ 350C thì cho hoa màu trắng

4 Lá cây vạn niên thanh có những đốm màu trắng

5 Thỏ Himalaya có thân trắng, nếu cạo lông ở thân rồi chườm đá thì sau một thời gian lông mọc sẽ có màu đen

010: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về hậu quả của đột biến gen?

Trang 2

A Mức độ có lợi hay có hại của đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen, điều kiện môi trường.

B Phần lớn đột biến điểm thường không được di truyền lại cho thế hệ sau

C Đột biến gen có thể có hại, có lợi hoặc trung tính đối với một thể đột biến.

D Phần lớn đột biến điểm thường vô hại.

011: Xét 3 cặp nhiễm sắc thể tương đồng của người: cặp NST thứ 21 chứa một cặp gen dị hợp, cặp NST thứ 22 chứa

hai cặp gen dị hợp và cặp NST thứ 23 chứa một cặp gen đồng hợp (nằm ở vùng không tương đồng) Trên 3 cặp nST đồng dạng đó có thể viết được bao nhiêu loại kiểu gen?

012: Khi nói về mức phản ứng, điều nào sau đây không đúng?

A Mức phản ứng là giới hạn thường biến của cùng một kiểu gen.

B Ở giống thuần chủng, các gen đều có mức phản ứng giống nhau

C Mức phản ứng do kiểu gen qui định nên di truyền được.

D Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp.

013: Gen điều hoà có chức năng chủ yếu là:

014: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hạt

dài trội hoàn toàn so với alen b quy định hạt tròn; alen D quy định hạt trong trội hoàn toàn so với alen d quy định hạt đục Cho cây thân cao, hạt dài, trong (P) tự thụ phấn, thu được 1 gồm 31 cây thân cao, hạt dài, đục; 9 cây thân cao, hạt tròn, đục; 59 cây thân cao, hạt dài, trong; 19 cây thân cao, hạt tròn, trong ; 30 cây thân thấp, hạt dài, trong; 10 cây thân thấp, hạt tròn, trong Biết rằng không xảy ra đột biến, kiểu gen của (P) là:

015: Ở ruồi giấm A qui định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với a qui định mắt trắng Cho các cá thể ruồi giấm đực và cái

có 5 kiểu gen khác nhau giao phối tự do (số lượng cá thể ở mỗi kiểu gen là như nhau) Tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời lai là:

A 56,25% mắt đỏ: 43,75% mắt trắng B 50% mắt đỏ: 50% mắt trắng.

C 75% mắt đỏ: 25% mắt trắng D 62,5% mắt đỏ: 37,5% mắt trắng

016: Ở một loài ong, màu cánh được xác định bởi một locus gồm 3 alen: A (cánh đen)> a1( cánh xám) > a2 (cánh trắng).

Trong đợt điều tra một quần thể ong lớn sống ở rừng Cúc Phương, người ta xác định được tần số alen sau: A= 0,6; a1= 0,3; a2 = 0,1 Quần thể này tuân theo định luật Hacdy- Vanbeg Quần thể này có tỉ lệ kiểu hình là:

A 75% cánh đen : 15% cánh xám : 10% cánh trắng B 84% cánh đen : 15% cánh xám : 1% cánh trắng

C 25% cánh đen : 50% cánh xám : 25% cánh trắng D 75% cánh đen: 24% cánh xám: 1% cánh trắng 017: Một quần thể thực vật ngẫu phối có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát là: 0,54AA: 0,16Aa: 0,3aa Qua mỗi thế

hệ, đột biến làm cho a chuyển thành A với tần số 10% Sau 3 thế hệ thì tần số A của quần thể bằng:

018: Một loài thực vật gen A quy định hạt tròn là trội hoàn toàn so với gen a qui định hạt dài; gen B qui định hạt đỏ là

trội hoàn toàn so với gen b qui định hạt trắng Hai cặp gen A, a và B, b phân li độc lập Khi thu hoạch ở một quần thể cân bằng di truyền, người ta thu được 63% hạt tròn đỏ; 21% hạt tròn trắng; 12% hạt dài đỏ; 4% hạt dài trắng Tần số tương đối của các alen A, a, B, b trong quần thể lần lượt là:

A A = 0,5; a =0,5; B = 0,6; b =0,4 B A = 0,7; a =0,3; B = 0,6; b =0,4.

C A = 0,6; a =0,4; B = 0,5; b =0,5 D A = 0,5; a =0,5; B = 0,7; b =0,3.

019: Một loại bệnh gây chết khi cá thể mang kiểu gen đồng hợp lặn về gen gây bệnh Khẳng định nào sau đây là đúng?

A Các cá thể có kiểu gen dị hợp có thể sống sót, lan truyền cho đời sau

B Vì các cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn bị chết nên alen bệnh sẽ mất đi khỏi quần thể.

C Các cá thể có kiểu gen đồng hợp trội thích nghi hơn các cá thể dị hợp.

D Chỉ có các cá thể có kiểu gen đồng hợp trội có thể sống sót và sinh sản.

020: Một quần thể có cấu trúc di truyền dAA + hAa + raa = 1, tần số của alen A = p và alen a = q sẽ được coi là cân

bằng di truyền khi:

021: Điều nào sau đây không đúng với nhân bản vô tính ở động vật?

A Cần có sự tham gia của tế bào sinh dục B Có thể trực tiếp tạo ra động vật mang gen người

C Cần có sự tham gia của tế bào xôma D Có thể nhân bản động vật có vú từ tế bào xôma.

Trang 3

022: Đối với các giống cây trồng có khả năng sinh sản sinh dưỡng, hình thức lai xa có ưu thế là:

A Có thể lai tế bào của hai loài.

B Có thể khắc phục hiện tượng bất thụ bằng phương pháp thụ phấn nhân tạo.

C Hạt phấn của loài này có thể nảy mầm trên vòi nhụy của loài kia.

D Không cần giải quyết vấn đề khó khăn do hiện tượng bất thụ gây ra

023: Bò sát cổ phát triển mạnh nhất ở:

A Kỉ Tam điệp, đại Trung sinh B Kỉ Giura, đại Trung sinh

C Kỉ Pecmi, đại Cổ sinh D Kỉ Phấn trắng, đại Trung sinh.

024: Ở người, tính trạng mắt nâu do gen A nằm trên NST thường qui định trội hoàn toàn so với alen a qui định tính

trạng mắt đen Người chồng mắt nâu có bố, mẹ đều mắt nâu và em gái mắt đen lấy người vợ mắt nâu có bố mắt nâu, mẹ

và em trai mắt đen Tính theo lí thuyết thì xác suất để cặp vợ chồng này sinh được một người con gái mắt nâu là:

025: Vì sao giao phối ngẫu nhiên cũng có vai trò quan trọng trong tiến hoá?

A Vì giao phối ngẫu nhiên tạo ra nhiều biến dị tổ hợp.

B Vì chỉ có giao phối ngẫu nhiên mới giúp cho quần thể duy trì nòi giống.

C Vì nó nhân rộng và phát tán các alen đột biến.

D Vì nó phát tán các alen đột biến và tạo ra nhiều biến dị tổ hợp

026: Một loại thuốc trừ sâu đã bị kháng thuốc, nếu cứ tiếp tục sử dụng thì càng dùng sâu bọ càng phát triển mạnh Đó là

kết quả của:

A chọn lọc phân hóa B chọn lọc ổn định C chọn lọc vận động D cả A, B và C.

027: Sự phân hoá của cá nước mặn, cá nước lợ, cá nước ngọt là do ảnh hưởng của cơ chế:

A cách li sinh sản B cách li sinh thái C cách li địa lý D cách li di truyền.

028: Khẳng định nào dưới đây phù hợp nhất với quan niệm của Đacuyn về nguồn nguyên liệu cho tiến hóa?

A Chỉ có các biến dị tổ hợp xuất hiện trong quá trình sinh sản mới là nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa.

B Những biến dị di truyền xuất hiện một cách lẻ tẻ trong quá trình sinh sản mới là nguồn nguyên liệu cho tiến hóa

C Chỉ có đột biến gen xuất hiện trong quá trình sinh sản mới là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến

hóa

D Những biến dị xuất hiện một cách đồng loạt theo một hướng xác định mới có ý nghĩa đối với tiến hóa.

029: Nguyên nhân gây cản trở quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí là:

030: Nhận định nào dưới đây không đúng?

A Hai loài luôn có ổ sinh thái không trùng khít lên nhau.

B Hai loài có ổ sinh thái trùng nhau càng nhiều thì cạnh tranh càng lớn.

C Hai loài có ổ sinh thái không trùng nhau thì không cạnh tranh nhau.

D Có thể có hai loài có ổ sinh thái luôn trùng khít lên nhau

031: Câu khẳng định nào dưới đây phản ánh đúng về thuyết tiến hóa hiện đại?

A Nếu quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền có nghĩa là nó đang tiến hóa một cách ổn định.

B Loài là đơn vị tiến hóa cơ bản.

C Nếu quần thể ở trạng thái không cân bằng di truyền thì có nghĩa nó đang tiến hóa

D Cá thể là đơn vị tiến hóa cơ bản.

032: So với những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới ấm áp, động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới (nơi có khí hậu

lạnh) thường có:

A tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể giảm, góp phần làm tăng sự toả nhiệt của cơ thể.

B tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể tăng, góp phần làm tăng sự toả nhiệt của cơ thể.

C tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể giảm, góp phần hạn chế sự toả nhiệt của cơ thể

D tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể tăng, góp phần hạn chế sự toả nhiệt của cơ thể.

033: Hiện tượng nào sau đây minh họa mối quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể?

A Vào mùa sinh sản các cá thể đực đánh nhau để giành con cái.

B Trong bụng mẹ, cá mập nở trước sẽ ăn trứng chưa nở và phôi nở sau.

C Ong, kiến, mối sống thành xã hội theo kiểu mẫu hệ

D Hiện tượng sống kí sinh cùng loài của các cá thể sống ở nơi thức ăn hạn hẹp.

Trang 4

034: Những loài có kích thước cơ thể lớn thường:

A Bị kiểm soát chủ yếu bởi các yếu tố hữu sinh B Khả năng khôi phục số lượng quần thể nhanh.

C Tuổi sinh sản lần đầu đến sớm D Tuổi thọ thấp.

035: Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật

A thường làm cho quần thể suy thoái dẫn đến diệt vong.

B xuất hiện khi mật độ cá thể của quần thể xuống quá thấp

C chỉ xảy ra ở các quần thể động vật không xảy ra ở các quần thể thực vật.

D đảm bảo cho số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp với sức chứa của môi trường

036: Xét về mặt lí thuyết, quần xã sinh vật như thế nào thì khả năng hình thành loài mới sẽ cao?

A Quần xã có nhiều loài động vật có họ hàng gần gũi B Quần xã có thành phần loài đa dạng.

C Quần xã có nhiều loài thực vật có họ hàng gần gũi D Quần xã có nhiều loài thực vật sinh sản vô tính.

037: Tháp sinh thái số lượng có dạng lộn ngược được đặc trưng cho mối quan hệ:

C Cỏ- động vật ăn cỏ D Tảo đơn bào , giáp xác , cá trích.

038: Phát biểu nào không đúng khi nói về tháp sinh thái ?

A Tháp sinh khối không phải bao giờ cũng có đáy lớn đỉnh nhỏ.

B Tháp số lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn đỉnh nhỏ

C Tháp số lượng được xây dựng dựa trên số lượng các thể của mỗi bậc dinh dưỡng.

D Tháp năng lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn đỉnh nhỏ.

039: Để có thể lựa chọn các cây đậu Hà Lan thuần chủng dùng làm bố, mẹ trong các thí nghiệm của mình, Menđen đã

tiến hành:

A thực hiện việc lai thuận nghịch giữa các bố mẹ để kiểm tra kết quả lai.

B kiểm tra kiểu hình qua nhiều thế hệ tự thụ phấn, cây thuần chủng sẽ biểu hiện tính trạng ổn định

C tiến hành lai phân tích các cây có kiểu hình trội.

D tạp giao giữa các cây đậu Hà Lan để lựa chọn những cây đậu có tính trạng ổn định.

040: Khi nói về những xu hướng biến đổi chính trong quá trình diễn thế nguyên sinh, xu hướng nào sau đây không

đúng?

A Lưới thức ăn trở nên phức tạp B Tính đa dạng về loài tăng.

C Tổng sản lượng sinh vật tăng lên D Ổ sinh thái của mỗi loài được mở rộng

041: Đột biến trội phát sinh trong quá trình nguyên phân của tế bào sinh dưỡng không có khả năng:

A Di truyền qua sinh sản vô tính B Di truyền qua sinh sản hữu tính

C Nhân lên trong mô sinh dưỡng D Tạo thành thể khảm.

042: Một phân tử ADN của vi khuẩn E.coli khi thực hiện quá trình nhân đôi đã huy động tổng hợp 20 đoạn mồi Số

đoạn okazaki đã được tổng hợp trong quá trình nhân đôi ADN trên là bao nhiêu?

043: Ở cừu, kiểu gen HH quy định có sừng, kiểu gen hh quy định không sừng, kiểu gen Hh biểu hiện có sừng ở cừu

đực và không sừng ở cừu cái Gen này nằm trên NST thường Cho lai cừu đực không sừng với cừu cái có sừng được F1, cho cừu đực có sừng ở F1 giao phối với cừu cái có sừng thu được F2 Tính theo lí thuyết tỉ lệ kiểu hình ở F1 và F2 là:

A F1 : 100% có sừng; F2 : 1 có sừng : 1 không sừng.

B F1 : 100% có sừng; F2 : 3 có sừng : 1 không sừng.

C F1 : 1 có sừng : 1 không sừng; F2 : 1 có sừng : 1 không sừng.

D F1 : 1 có sừng : 1 không sừng; F2 : 3 có sừng : 1 không sừng

044: Ở gà, tính trạng lông vằn do gen trội nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X qui định, alen lặn

tương ứng qui định lông không vằn Thế hệ xuất phát cho giao phối giữa gà trống lông vằn dị hợp với gà mái lông vằn, sau đó cho F1 tạp giao Tỉ lệ phân tính ở F2 là:

A 13 vằn: 3 không vằn B 11 vằn: 5 không vằn C 5 vằn: 3 không vằn D 3 vằn: 1 không vằn

045: Trong kỹ thuật chuyển gen, các đặc điểm của gen cần chuyển biểu hiện trong tế bào nhận là:

I Giữ nguyên cấu trúc như ở tế bào cho

II Tổng hợp prôtêin đa dạng hơn so với lúc ở tế bào cho

III Vẫn nhân đôi, phiên mã và dịch mã bình thường giống như khi ở tế bào cho

IV Sản phẩm do nó tổng hợp có cấu trúc và chức năng không đổi

Trang 5

Phương án đúng là:

046: Trẻ đồng sinh khác trứng không có đặc điểm nào sau đây?

I Kiểu gen giống nhau

II Cơ thể phát triển thành hai con trai hoặc hai con gái hoặc một con trai và một con gái có kiểu gen khác nhau III Kiểu gen khác nhau nhưng vì cùng môi trường sống nên kiểu hình hoàn toàn giống nhau

IV Được sinh ra từ 2 hoặc nhiều trứng rụng cùng lúc, được thụ tinh bởi các tinh trùng khác nhau

Phương án đúng là:

047: Đóng góp lớn nhất của học thuyết Đacuyn là:

A Giải thích sự hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật.

B Đưa ra được khái niệm biến dị cá thể để phân biệt với biến đổi hàng loạt.

C Giải thích được sự hình thành loài mới theo con đường phân li tính trạng.

D Phát hiện vai trò sáng tạo của chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo

048: Trong quá trình tiến hóa, cơ chế cách li sinh sản giữa hai loài sinh vật khác nhau có ý nghĩa?

A Ngăn cản sự tạo thành quần thể có kiểu gen chung giữa hai loài khác nhau.

B Ngăn cản sự tạo thành con lai có kiểu gen chung giữa hai loài khác nhau.

C Ngăn cản sự giao phối tự do giữa các cá thể thuộc hai loài khác nhau

D Ngăn cản sự thụ tinh giữa các cá thể thuộc hai loài khác nhau.

049: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về diễn thế sinh thái?

A Trong diễn thế sinh thái, các quần xã sinh vật biến đổi tuần tự thay thế lẫn nhau

B Diễn thế thứ sinh xảy ra ở môi trường mà trước đó chưa có một quần xã sinh vật nào.

C Diễn thế nguyên sinh xảy ra ở môi trường đã có một quần xã sinh vật nhất định.

D Trong diễn thế sinh thái, sự biến đổi của quần xã diễn ra độc lập với sự biến đổi điều kiện ngoại cảnh.

050: Cho hai cá thể ruồi giấm có kiểu hình thân xám, cánh dài giao phối với nhau, thu được F1 có 4 loại kiểu hình,

trong đó ruồi thân xám, cánh cụt chiếm tỉ lệ 4,5% Xác suất xuất hiện ruồi giấm cái F1 mang kiểu hình lặn ít nhất về 1 trong 2 tính trạng trên là:

051: Tế bào hạt phấn của một loài thực vật lưỡng bội chứa hàm lượng ADN trong nhân là x Một tế bào sinh tinh của

loài thực hiện quá trình nguyên phân 4 đợt liên tiếp Trong trường hợp phân chia bình thường thì hàm lượng ADN trong nhân của tất cả các tế bào đang ở kì giữa lần nguyên phân thứ 4 là bao nhiêu?

052: Trong quá trình tổng hợp ARN nhân tạo người ta đã sử dụng 3 loại nu là A: U: G với tỉ lệ 1: 2: 3 Theo lí thuyết

thì xác suất xuất hiện trình tự nu AUUGGG khoảng:

053: Ở một loài cá, khi cho lai giữa cá đực (XX) có kiểu hình vây dài, vảy to thuần chủng với cá cái (XY) vây dài, vảy

nhỏ thu được F1 đều có vây dài, vảy to Cho cá thể cái F1 lai phân tích (lai với cá thể đực vây dài, vảy nhỏ) được : 17 vây dài, vảy to: 13 vây dài, vảy nhỏ: 7 vây ngắn, vảy nhỏ (♂): 3 vây ngắn, vảy to (♂) Xác định kiểu gen F1và tần số HVG (Biết kích thước vảy do 1 gen trên NST thường qui định)

A AD/ ad XB Y x ad/ad Xb Xb, f = 30% B Ad/ aD XB Y x ad/ad Xb Xb, f = 30%

C AD/ ad XB Y x ad/ad Xb Xb, f = 15% D Ad/ aD XB Y x ad/ad Xb Xb, f = 15%

054: Xét cặp gen Aa nằm trên cặp NST số 3 và cặp gen Bb nằm trên cặp NST số 5 Phép lai giữa cặp bố mẹ có kiểu

gen (mẹ)AaBb x (bố)aaBb Ở F1 đã thu được nhiều cây, trong đó có một cây ở thể lệch bội có kiểu gen aabbb Kiểu gen này hình thành do sự thụ tinh giữa 1 giao tử bình thường với giao tử sinh ra từ tế bào giảm phân có:

A cặp NST số 3 không phân li ở kì sau 1 B cặp NST số 5 không phân li ở kì sau 1.

C cặp NST số 3 không phân li ở kì sau 2 D cặp NST số 5 không phân li ở kì sau 2

055: Ưu điểm nổi bật của phương pháp chọn giống bằng nuôi cấy hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh là:

A tạo được cây có đặc điểm di truyền rất ổn định

B tạo giống cây quí, bảo tồn nguồn gen không bị tuyệt chủng.

C tạo giống chất lượng bảo tồn nguồn gen quí.

D tạo dòng biến dị xôma , lai tạo những giống cây trồng mới.

056: Tìm phát biểu sai về khó khăn gặp phải trong nghiên cứu di truyền người?

Trang 6

A Bộ NST của người có số lượng nhiều, kích thước của các NST nhỏ, ít có sự sai khác nhau.

B Người sống có đạo đức, có xã hội vì thế không thể tiến hành lai hoặc gây dột biến.

C Các tính trạng ở người không di truyền theo qui luật như ở các sinh vật khác

D Người sinh sản chậm, đẻ ít con.

057: Khi nói về hóa thạch, phát biểu nào dưới đây không chính xác?

A Căn cứ vào tuổi hóa thạch, có thể biết được loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau.

B Hóa thạch là di tích của sinh vật để lại trong các lớp địa tầng của vỏ trái đất.

C Hóa thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng gián tiếp về lịch sử tiến hóa của sinh giới

D Tuổi của hóa thạch có thể được xác định nhờ phân tích các đồng vị phóng xạ có trong hóa thạch.

058: Đóng góp quan trọng của học thuyết La mác là:

A đã làm sáng tỏ quan hệ giữa ngoại cảnh với sinh vật.

B chứng minh rằng sinh giới ngày nay là sản phẩm của quá trình phát triển liên tục từ giản đơn đến phức tạp

C đề xuất quan niệm người là động vật cao cấp phát sinh từ vượn.

D khẳng định vai trò của ngoại cảnh trong sự biến đổi của các loài sinh vật.

059: Đặc trưng nào là quan trọng nhất đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điều kiện môi trường thay đổi?

C Sự phân bố cá thể của quần thể D Tỉ lệ giới tính

060: Hiện tượng một kiểu gen có khả năng phản ứng thành nhiều kiểu hình khác nhau trước các điều kiện môi trường

được gọi là:

A sự mềm dẻo kiểu hình B sự thích nghi kiểu gen.

Ngày đăng: 14/09/2021, 06:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w