1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bai thu hoach boi duong thuong xuyen nam 20132014 modul 172235 dang lam con thieu modul 23

11 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 581,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bản thân giáo viên trước hết cần phấn đấu tu dưỡng, rèn luyện đạo đức, phẩm chất nhà giáo; nâng cao năng lực giảng dạy, nghiên cứu khoa học, phấn đấu tự học, tự sáng tạo, luôn là tấm g[r]

Trang 1

TRƯỜNG THCS THƯỢNG ĐÌNH

TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN

BÀI THU HOẠCH CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN GIÁO VIÊN

NĂM HỌC 2013 – 2014

Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Minh Phúc

Năm sinh: 15/10/1967

Trình độ chuyên môn: Cao đẳng Toán

Tổ chuyên môn: Tổ khoa học tự nhiên

Công việc chuyên môn và kiêm nhiệm được giao: Dạy môn: CN 8, Vật lí 6, chủ nhiệm lớp 6B, thư viện, quản trị PMQLNT, trang web của trường

PHẦN I: NỘI DUNG, THỜI LƯỢNG BDTX năm học 2013- 2014

1 Khối kiến thức bắt buộc :02 nội dung cơ bản.

1.1 Nội dung bồi dưỡng 1: 30 tiết/năm học/giáo viên.

Bồi dưỡng về chính trị, thời sự, các nghị quyết, chính sách của Đảng, Nhà nước như: Nghị quyết của BCH trung ương Đảng, của Tỉnh ủy Thái Nguyên, của cấp ủy địa phương

1.2 Nội dung bồi dưỡng 2:

* Giáo dục Trung học cơ sở : 30 tiết/môn/cấp học

Tập huấn bồi dưỡng chuyên đề môn Vật lý

2 Khối kiến thức tự chọn (Nội dung bồi dưỡng 3) 60 tiết/năm học/giáo viên.

- Căn cứ nhu cầu và năng lực của cá nhân, tôi đăng ký học 4 modun: …

3 Hình thức bồi dưỡng thường xuyên

1 Bồi dưỡng thông qua các lớp tập trung

2 Bồi dưỡng thông qua tự học, tự nghiên cứu

3 Bồi dưỡng thông qua sinh hoạt chuyên môn cụm trường; sinh hoạt cấp, tổ, nhóm chuyên môn

4 Bồi dưỡng thông qua dự giờ thăm lớp; tổ chức báo cáo chuyên đề, trao đổi thảo luận, thực hành, minh họa, rút kinh nghiệm, chia sẻ cùng đồng nghiệp

5 BDTX theo hình thức học tập từ xa (qua mạng Internet).

PHẦN II : TIẾN TRÌNH VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH BDTX NĂM HỌC 2013-2014

I NỘI DUNG 1: (30 tiết)

1 Nội dung bồi dưỡng:

Nghiên cứu, học tập, quán triệt các văn bản về công tác dạy và học, Nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam

2 Thời gian bồi dưỡng: Từ ngày 02 tháng 3 năm 2013 đến ngày 28 tháng 3.năm 2013

3 Hình thức bồi dưỡng: Tự bồi dưỡng, học tập nghị quyết của Đảng do cấp trên triển khai.

4 Kết quả đạt được: Sau khi nghiên cứu học tập, bản thân nắm bắt, tiếp thu được những kiến thức

sau:

4.1 Đối với Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI Đảng cộng sản Việt Nam :

A - Tình hình và nguyên nhân

- Lĩnh vực giáo dục và đào tạo nước ta đã đạt được những thành tựu quan trọng, góp phần to lớn vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Trang 2

2- Tuy nhiên, chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo còn thấp so với yêu cầu, nhất là giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp

3- Những hạn chế, yếu kém nói trên do các nguyên nhân chủ yếu sau:

- Mục tiêu giáo dục toàn diện chưa được hiểu và thực hiện đúng

- Việc phân định giữa quản lý nhà nước với hoạt động quản trị trong các cơ sở giáo dục, đào tạo chưa rõ …

B- Định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo

I- Quan điểm chỉ đạo

1- Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân

2- Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện

3- Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học

4- Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luật khách quan

5- Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa các bậc học, trình độ

và giữa các phương thức giáo dục, đào tạo Chuẩn hóa, hiện đại hóa giáo dục và đào tạo

6- Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển giáo dục và đào tạo

7- Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo, đồng thời giáo dục

và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đất nước

II- Mục tiêu

1 Mục tiêu tổng quát

Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả

Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực

III- Nhiệm vụ, giải pháp

1- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với đổi mới giáo dục và đào tạo

2- Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học

3- Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan

4- Hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáo dục mở, học tập suốt đời

và xây dựng xã hội học tập

5- Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo; coi trọng quản lý chất lượng

6- Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo

7- Đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự tham gia đóng góp của toàn xã hội; nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển giáo dục và đào tạo

8- Nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ, đặc biệt là khoa học giáo dục và khoa học quản lý

9- Chủ động hội nhập và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong giáo dục, đào tạo

4.2 Đối với Văn bản: Số 5466/BGDĐT-GDTrH Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Trung học năm học 2013-2014

Trang 3

A NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

1 Tiếp tục thực hiện có hiệu quả, sáng tạo việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh

2 Tiếp tục chỉ đạo thực hiện tinh giản nội dung dạy học; xây dựng và triển khai dạy học các chủ đề tích hợp; tăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn Mở rộng, nâng cao chất lượng Cuộc thi khoa học kỹ thuật học sinh trung học năm học 2013-2014

3 Tiếp tục tập trung chỉ đạo đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và giáo dục

4 Tập trung phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục trung học về năng lực chuyên môn, kỹ năng phát triển chương trình giáo dục nhà trường phổ thông;

5 Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác quản lý đối với các cơ sở giáo dục trung học theo hướng tăng cường phân cấp quản lý,

B CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ

I Thực hiện kế hoạch giáo dục

1 Tăng cường chỉ đạo thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình, kế hoạch giáo dục, từng bước nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục:

2 Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra, đánh giá

II Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý

1 Tăng cường xây dựng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý

2 Tăng cường nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên

3 Tăng cường quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục

4.3 Văn bản số 386/GD&ĐT Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDTrH năm học 2013-2014.

A Nhiệm vụ trọng tâm

1.Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá, tạo sự chuyển biến cơ bản

về tổ chức hoạt động dạy học

2.Tiếp tục thực hiện nội dung các cuộc vận động, phong trào thi đua các ngành phát động 3.Tăng cường bồi dưỡng đội ngủ giáo viên và cán bộ quản lý về năng lực chuyên môn

4.Tiếp tục đổi mới nâng cao hiện lực và hiệu quả công tác quản lý

* Các nhiệm vụ cụ thể.

I Triển khai đồng bộ các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục trung học.

1 Tổ chức thự hiện chương trình và kế hoạch giáo dục

2 Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá

3 Đổi mới hoạt động chuyên môn

4 Tăng cường xây dựng điều kiện dạy học

II Các hoạt động khác

1.Công tác xây xựng trường đạt chuẩn quốc gia

2.Công tác phổ cập giáo dục

III Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý.

1.Công tác tập huấn, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng

2.Đổi mới công tác quản lý giáo dục

IV Hưởng ứng và tổ chức các cuộc thi

1.Các cuộc thi do Bộ tổ chức 2.Các cuộc thi do Sở, Phòng tổ chức

V Công tác thi đua, khen thưởng; kiểm tra, đáng giá

5 Những nội dung bản thân sẽ vận dụng vào thực tiễn giảng dạy và giáo dục tại đơn vị:

Sau khi nghiên cứu, học tập các nội dung trên, bản thân tôi nhận thức sâu sắc rằng để thực hiên tốt nhiệm vụ giáo dục giáo viên cần nắm vững, kiên định theo quan điểm chỉ đạo của Đảng

Trang 4

Cộng sản Việt Nam về định hướng phát triển Giáo dục – đào tạo, hiểu rõ mục tiêu và thực hiện tốt các nhiệm vụ, giải pháp căn bản, trọng tâm về giáo dục và đào tạo; Giáo viên cần xác định được nhiệm vụ năm học và yêu cầu đặt ra trong tình hình mới Bản thân giáo viên trước hết cần phấn đấu

tu dưỡng, rèn luyện đạo đức, phẩm chất nhà giáo; nâng cao năng lực giảng dạy, nghiên cứu khoa học, phấn đấu tự học, tự sáng tạo, luôn là tấm gương sáng cho học sinh noi theo; nâng cao kiến thức

bộ môn, phương pháp giảng dạy hiệu quả, đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá học sinh; bồi dưỡng, giáo dục học sinh phát triển toàn diện; Đầu tư tiết dạy có chất lượng, xây dựng kế hoạch giáo dục và giảng dạy khoa học, hiệu quả; Thực hiện đúng nội quy cơ quan, giữ gìn phẩm chất nhà giáo, luôn có tinh thần học tập, nâng cao trình độ

6 Những nội dung khó và những đề xuất về cách thức tổ chức bồi dưỡng nhằm giải quyết những nội dung khó này :

-Đổi mới phương pháp tuy có thực hiện nhưng các thiết bị dạy học còn chưa đồng bộ nên trong khi triển khai còn gặp nhiều khó khăn Đề nghị cấp bù thiết bị cho đủ và đống bộ

7 Tự đánh giá

Sau khi học tập , bồi dưỡng và bản thân đã vận dụng các nội dung trên vào thực tiễn công tác 90% so với yêu cầu và kế hoạch

II NỘI DUNG 2: (30 tiết)

1 Nội dung bồi dưỡng: ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC Ở BỘ MÔN VẬT LÍ

2 Thời gian bồi dưỡng : Từ ngày 12 tháng 9 năm 2013 đến ngày 24 tháng 4 năm 2014

3 Hình thức bồi dưỡng: Tự học

4 Kết quả đạt được:

* Nhận thức về đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) môn Vật lí

Trước những khó khăn của thực tiễn giáo dục, khi thực hiện đổi mới PPDH, chúng ta phải chấp nhận một giải pháp quá độ mang tính cải tiến, với phương châm là: dạy học tạo điều kiện để học sinh “suy nghĩ nhiều hơn, làm việc nhiều hơn, thảo luận nhiều hơn”

Việc cải tiến PPDH cần được thực hiện ở tất cả các khâu: xác định mục tiêu bài học; tổ chức hoạt động học tập; sử dụng thiết bị dạy học, đánh giá kết quả học tập của học sinh; soạn giáo án (lập kế hoạch bài học) Ở đây bản thân chỉ đề cập vấn đề: lượng hóa mục tiêu bài học và tổ chức hoạt động học tập theo mục tiêu được lượng hóa

1 Lượng hóa mục tiêu dạy học: Từ nhiều năm nay, giáo án của giáo viên hay trong hướng

dẫn giảng dạy, mục tiêu bài học (mục đích yêu cầu) thường viết chung chung như: nắm được khái niệm năng suất tỏa nhiệt , đặc điểm của quá trình nóng chảy… Nhiều khi mục tiêu còn được hiểu là những điều mà GV sẽ phải làm, trong quá trình giảng dạy: “Cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản về…, củng cố khái niệm trọng lượng, khối lượng, rèn luyện kĩ năng, ” Với cách trình bày mục tiêu bài học như vậy ta không có cơ sở để biết khi nào HS đạt được mục tiêu đó

Với định hướng dạy học mới, mục tiêu của bài học được thể hiện bằng sự khẳng định về kiến thức, kĩ năng và thái độ mà người học sẽ phải đạt được ở mức độ nhất định sau tiết học (chứ không phải là hoạt động của GV trên lớp như trước đây) Mục tiêu của bài học sẽ là căn cứ để đánh giá chất lượng học tập của học sinh và hiệu quả thực hiện bài dạy của GV Do đó mục tiêu của bài học phải

cụ thể sao cho có thể đo được hay quan sát được, tức là mục tiêu bài học phải được lượng hóa Người ta thường lượng hóa mục tiêu bằng các động từ hành động, một động từ có thể dùng ở các nhóm mục tiêu khác nhau:

* Nhóm mục tiêu thái độ, thường dùng các động từ sau: tuân thủ, tán thành, phản đối, hưởng ứng, chấp nhận, bảo vệ, hợp tác,

* Nhóm mục tiêu kiến thức ta lượng hóa theo 3 mức độ (trong 6) mức độ nhận thức của Bloom

Mức độ nhận biết, thường dùng các động từ: phát biểu, liệt kê, mô tả, trình bày, nhận dạng,… Mức độ thông hiểu, thường dùng các động từ: phân tích, so sánh, phân biệt, tóm tắt, liên hệ, xác định,

* Nhóm mục tiêu kĩ năng

Ta tạm chia làm 2 mức độ: làm được và làm thành thạo một công việc Các động từ thường dùng là: nhận dạng, liệt kê, thu thập, đo đạc, vẽ, phân loại, tính toán, làm thí nghiệm, sử dụng,

Trang 5

2 Tổ chức cho học sinh hoạt động

a Lựa chọn nội dung kiến thức để tổ chức cho HS hoạt động, SGK và chuẩn kiến thức kỹ năng đã trình bày các đơn vị kiến thức theo định hướng hoạt động Trong từng đơn vị kiến thức, GV

có thể tổ chức những hoạt động khác nhau để HS chiếm lĩnh kiến thức Căn cứ vào nội dung kiến thức trong SGK và chuẩn kiến thức kỹ năng, điều kiện thiết bị, thời gian học tập và khả năng học tập của HS, GV cân nhắc và lựa chọn nội dung để tổ chức cho HS hoạt động Trong khi lựa chọn kiến thức phải chú ý đến phần giảm tải

b Dự kiến hệ thống câu hỏi hướng dẫn Hs hoạt động

Trong mỗi hoạt động, GV dự kiến hệ thống câu hỏi xen kẽ với những yêu cầu Hs hoạt động để hướng dẫn HS tiếp cận, tự phát hiện và chiếm lĩnh kiến thức mới Mỗi hoạt động đều nhằm mục tiêu chiếm lĩnh một kiến thức hay rèn luyện một kĩ năng cụ thể phục vụ cho việc đạt được mục tiêu chung của bài học Hệ thống câu hỏi của GV nhằm hướng dẫn HS tiếp cận, phát hiện và chiếm lĩnh kiến thức trong từng hoạt động giữ vai trò chỉ đạo, quyết định chất lượng lĩnh hội của lớp học

* Vận dụng

1 Lượng hóa mục tiêu dạy học:

Với những yêu cầu mới của xã hội đối với GD, mục tiêu dạy học không chỉ là những yêu cầu thông hiểu, ghi nhớ, tái hiện kiến thức, lặp lại đúng, thành thạo các kĩ năng như trước đây, mà còn đặc biệt chú ý đến năng lực nhận thức, năng lực tự học của HS Những nội dung mới về mục tiêu này chỉ có thể hình thành dần dần qua hệ thống nhiều bài học, nhiều môn học và chỉ có thể đánh giá được sau một giai đoạn học tập xác định (sau 1 học kì, 1 năm học, cấp học) nên thường ít được thể hiện trong mục tiêu của bài học cụ thể

2 Tổ chức cho học sinh hoạt động

* Tổ chức tình huống học tập (chủ yếu là xác định nhiệm vụ học tập)

* Lập kế hoạch khám phá

* Xử lí thông tin

* Thông báo kết quả làm việc

* Giải bài tập (định tính, định lượng, thực nghiệm)

* Làm đồ chơi, dụng cụ học tập

* Học thuộc lòng

* Một số kĩ năng đặt câu hỏi

III NỘI DUNG 3: ( 60 tiết)

1 Nội dung bồi dưỡng:

1.1 Nội dung modul THCS 17: Tìm kiếm, khai thác, xử lí thông tin phục vụ bài giảng

1.2 Nội dung modul THCS 22: Sử dụng một số phần mềm dạy học

1.3 Nội dung modul THCS 23: Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh

1.4 Nội dung modul THCS 35: Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THCS

2 Thời gian bồi dưỡng: từ ngày 4 tháng 9 năm 2013 đến ngày 30 tháng 3 năm 2014

3 Hình thức bồi dưỡng: tự bồi dưỡng

4 Kết quả đạt được:

4.1 Nội dung modul THCS 17: Tìm kiếm, khai thác, xử lí thông tin phục vụ bài giảng

A - NHỮNG THÔNG TIN CƠ BẢN PHỤC VỤ BÀI GIẢNG

1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1 Thông tin

Thông tin là một khái niệm trừu tượng mô tả các yếu tố đem lại hiểu biết, nhận thức cho con người cũng như các sinh vật khác Thông tin tồn tại khách quan, có thể được tạo ra, truyền đi, lưu trữ, chọn lọc Thông tin cũng có thể bị sai lạc, méo mó do nhiều nguyên nhân khác nhau: bị xuyên tạc, cắt xén… Những yếu tố gây sự sai lệch thông tin gọi là các yếu tố nhiễu

Thông tin có thể tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau, xuất phát từ nhiều nguồn khác nhau Khi tiếp nhận được thông tin, con người thường phải xử lý nó để tạo ra những thông tin mới,

có ích hơn, từ đó có những phản ứng nhất định Trong lĩnh vực quản lý, các thông tin mới là các quyết định quản lý

Trang 6

Với quan niệm của công nghệ thông tin, thông tin là những tín hiệu, ký hiệu mang lại hiểu biết, nhận thức của con người Thông tin muốn được xử lý trên máy tính phải được mã hoá theo những cách thức thống nhất để máy tính có thể đọc và xử lý được Sau khi xử lý, thông tin được giải

mã trở thành các tín hiệu mà con người có thể nhận thức được

1.1.2 Công nghệ thông tin và truyền thông

Công nghệ thông tin, viết tắt là CNTT là một ngành ứng dụng công nghệ vào quản lý xã hội,

xử lý thông tin Có thể hiểu CNTT là ngành sử dụng máy tính và các phương tiện truyền thông để thu tập, truyền tải, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền thông tin Truyền thông là sự luân chuyển thông tin

và hiểu biết từ người này sang người khác bằng các ký hiệu, tín hiệu có ý nghĩa thông qua các kênh truyền tin

Công nghệ thông tin và truyền thông có tác động mạnh mẽ đến sự phát triển xã hội nói chung

và giáo dục nói riêng Công nghệ thông tin và truyền thông đã và đang tạo ra một cuộc cách mạng thực sự trong kinh tế xã hội nói chung và giáo dục nói riêng

1.2 Vai trò của công nghệ thông tin trong sự phát triển xã hội

1.2.1 Vai trò đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

CNTT có vai trong quan trọng đối với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Đến nay, công nghệ thông tin ở nước ta đã và đang phát triển mạnh mẽ, không chỉ góp phần thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, mà còn trở thành ngành kinh tế mũi nhọn

1.2.2 Vai trò đối với phát triển kinh tế, xã hội

Công nghệ thông tin và truyền thông đã phát triển một cách nhanh chóng, đã có những tác động hết sức to lớn đối với sự phát triển của xã hội

Công nghệ thông tin và truyền thông đã làm cho cơ cấu nghề nghiệp trong xã hội biến đổi rất nhanh Một số ngành nghề truyền thống đã bị vô hiệu hóa, bị xoá bỏ, nhiều ngành nghề mới, đặc biệt trong lĩnh vực dịch vụ được hình thành và phát triển

Bên cạnh những tác động to lớn do CNTT mang lại theo hướng tốt đẹp cho nhân loại, nó cũng làm nảy sinh nhiều vấn đề xã hội và nhiều thách thức gay gắt: việc đảm bảo tính riêng tư của các dữ liệu của cá nhân khi giao lưu trên mạng, bảo vệ những bí mật của tổ chức, của quốc gia, những trào lưu văn hoá lệch lạc, phản cảm…

1.2.3 Vai trò đối với việc quản lý xã hội

Xã hội càng phát triển các mối quan hệ ngày càng nhiều, độ phức tạp càng lớn làm cho việc quản lý xã hội ngày càng trở nên khó khăn hơn Sự ra đời, phát triển của công nghệ thông tin và truyền thông đã tạo nên một phương thức quản lý xã hội mới, hiện đại

1.3 Tác động của CNTT và truyền thông đối với giáo dục

1.3.1 Thay đổi mô hình giáo dục

Theo cách tiếp cận thông tin, tại “Hội nghị Paris về GDĐH trong thế kỷ 21” do UNESCO tổ chức 10/1998 người ta có tổng kết 3 mô hình giáo dục:

Mô hình Trung tâm Vai trò người học Công nghệ cơ bản

Truyền thống Người dạy Thụ động Bảng/TV/Radio

Trong các mô hình đã nêu, mô hình “tri thức” là mô hình giáo dục hiện đại nhất, hình thành khi xuất hiện thành tựu mới quan trọng nhất của CNTT và truyền thông là mạng Internet Mô hình mới này đã tạo nên nhiều sự thay đổi trong giáo dục

1.3.2 Thay đổi chất lượng giáo dục

CNTT được ứng dụng trong giáo dục đã làm thay đổi lớn về chất lượng giáo dục

Thực hiện sự chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong những năm qua các sở giáo dục đã chỉ đạo các trường ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy và đã góp phần nâng cao chất lượng đào tạo

1.3.3 Thay đổi hình thức đào tạo

Công nghệ thông tin và truyền thông phát triển đã tạo nên những thay đổi lớn về giáo dục và đào tạo Nhiều hình thức đào tạo mới đã xuất hiện

* Đào tạo từ xa:

* Đào tạo trực tuyến:

1.3.4 Thay đổi phương thức quản lý

Trang 7

Khi máy tính chưa ra đời, công nghệ thông tin chưa phát triển, công tác quản lý và điều hành

ở các cơ quan, xí nghiệp, trường học được thực hiện bằng thủ công Từ khi máy tính ra đời, công nghệ thông tin phát triển, công việc quản lý đã được thay đổi, chuyển từ quản lý thủ công sang quản

lý bằng máy tính và các thiết bị công nghệ Sự thay đổi này đã mang lại hiệu quả to lớn cho các doanh nghiệp nói chung và các nhà trường nói riêng

Tuy nhiên, do điều kiện về tài chính, con người nên việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý ở các nhà trường hiện nay vẫn mang tính manh mún, chưa mang tính tổng thể, đồng bộ nên

hiệu quản chưa cao Để nâng cao hiệu quả quản lý, cần thay đổi phương thức quản lý nhà trường, quản lý hệ thống giáo dục – quản lý qua mạng internet.

Việc quản lý qua mạng sẽ mang lại những hiệu quả cao trong công tác quản lý và điều hành nhà trường

B - CÁCH KHAI THÁC THÔNG TIN PHỤC VỤ CHO SOẠN GIẢNG GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ

TRÊN INTERNET

Trong thời đại Công nghệ thông tin phát triển mạnh hiện nay, thông tin trên internet đã trở thành một kho tài nguyên tri thức vô tận, về mọi lĩnh vực đối với mọi người nếu biết cách khai thác nó

Để khai thác được các thông tin trên Internet, ta phải sử dụng các công cụ tìm kiếm: google, search.netnam, vinaseek, socbay,… Một trong các công cụ được sử dụng phổ biến và hiệu quả là công cụ tìm kiếm google Đối với giáo viên, ngoài việc tìm kiếm các thông tin trên internet thông thường, cần biết khai thác từ các nguồn từ điển mở, thư viện bài giảng…

Thư viện bài giảng: Thư viện bài giảng được phát triển dựa trên ý tưởng của việc xây dựng

học liệu mở

Chẳng hạn như thư viện bài giảng điện tử Violet: http://baigiang.violet.vn/

Như chúng ta

đã biết, để tạo được một bài giảng điện tử tốt, giáo viên cần rất nhiều

kỹ năng: Soạn thảo văn bản, đồ họa, quay phim, chụp ảnh, biên tập video, lồng tiếng…nhưng không phải giáo viên nào cũng có thể thực hiện được Vì vậy, giáo viên cần biết khai thác thông tin trên Internet để tìm kiếm các tư liệu phục

vụ cho bài giảng của mình

1 Một số yêu cầu và điều kiện thiết yếu để khai thác internet

Là một công cụ rất hiệu quả và một kho thông tin vô tận, nhưng Internet cũng đòi hỏi giáo viên phải được trang bị những kiến thức, kỹ năng và những điều kiện nhất định

Điều cần thiết đầu tiên là tiếng Anh Tuy các nội dung tiếng Việt đang phát triển với tốc độ rất nhanh nhưng nguồn thông tin lớn nhất và phong phú nhất trên Internet là bằng tiếng Anh Nếu không có ngoại ngữ, giáo viên bị hạn chế khá nhiều

Thứ hai là những hiểu biết cơ bản dù chỉ ở mức đại cương như truy cập vào Internet thế nào? Làm thế nào để sử dụng những công cụ tra cứu, tìm kiếm như Google, Yahoo, Altavista, hay

kỹ năng chọn lọc từ khoá tìm kiếm phù hợp với mục đích tra sẽ giúp ích rất nhiều cho việc tìm kiếm tư liệu

Ngoài những thông tin có thể tìm kiếm trực tiếp trên website, việc liên lạc trực tiếp bằng thư điện tử (email) với các cá nhân, cơ sở nghiên cứu có thể tìm thấy trên Internet hay giữa các đồng nghiệp với nhau có thể giúp cung cấp những tư liệu chuyên môn quý

Điểm cuối cùng cũng rất quan trọng đó là muốn khai thác Internet thì cần phải truy cấp được vào Internet bằng cách nào Vấn đề này đã trở nên dễ dàng khi hầu hết các trường và gia đình đều

đã nối mạng Internet

2 Xây dựng thư viện điện tử ở trường THCS

Trang 8

Đối với giáo viên THCS, tạo một thư viện điện tử để lưu trữ thông tin phục vụ công tác giảng dạy có một ý nghĩa thiết thực Theo tôi mỗi trường nên ứng dụng những thành tựu của CNTT để lập thư viện lưu trữ thông tin, tư liệu ảnh, video, một số bài soạn mẫu phục vụ cho việc soạn và giảng bằng giáo án điện tử, các đề kiểm tra dùng kiểm tra đáng giá kết quả học tập của học sinh, các nội dung phục vụ ngoại khoá các môn học sẽ nâng cao quá trình dạy học

Với thư viện điện tử này, giáo viên đã có sẵn một số tư liệu để có thể xây dựng giáo án điện

tử riêng của mình, tham khảo một số bài giảng điện tử của đồng nghiệp, hiểu biết thêm về những cơ

sở lý luận của kiểm tra đánh giá và có thể biên soạn nội dung bài kiểm tra cho hs trên cơ sở những bài mẫu.Dưới đây là cấu trúc cây thư mục Thư viện điện tử:Tuy nhiên đây chỉ là một cây thư viện

mà để tham khảo, cá đồng chí có thể điều chỉnh lại cho phù hợp với yêu cầu của riêng trường mình hoặc bộ môn của mình

3 Khai thác thông tin trên Internet

3.1 Tìm kiếm thông tin bằng website Google:

3.2 Một số trang Web phục vụ cho dạy và học.

Trang Web thư viện bài giảng: http://baigiang.bachkim.vn

Trang Web dạy học trực tuyến: http://elearning.ioit-hcm.ac.vn

Mạng giáo dục edunet: http://www.edu.net.vn

Một số trang Web có những chức năng mà người sử dụng phải đăng ký thành viên mới có thể

sử dụng được Để đăng ký là thành viên chúng ta làm theo hướng dẫn của nhà quản trị Thông thường chúng ta phải có địa chỉ email để nhà quản trị xác nhận thông tin đăng ký

C KẾT QUẢ

Để phù hợp với xu thế phát triển của xã hội cũng như phương pháp giảng dạy mới mỗi giáo viên đã

tự tạo được cho mình được các giáo án điện tử và cũng nhờ có Internet mà các giáo án điện tử phong phú hơn về nội dung cũng như hình thức.Hầu như tất cả các giờ học có sử dụng giáo án điện tử không có một học sinh nào tỏ ra chán nản, lười biếng học tập hoặc học với tâm trạng đối phó, thụ động, mà ngược lại các em đều tỏ ra rất thích thú Rõ ràng học tập đối với các em đã trở thành một niềm vui lớn

4.2 Nội dung modul THCS 22: Sử dụng một số phần mềm dạy học

*Quá trình thực hiện:

-Thực hiện tự học tập vào thời gian tháng 1/2014, 2/2014, 3/2014 và 4/2014 (theo kế hoạch cá nhân)

* Kết quả: (Vận dụng thực tế và kết quả minh chứng)

Sau khi nghiên cứ kĩ module này, tôi nhận thấy rằng:

Hiện nay, với sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin, bên cạnh đó là giá thành của các thiết bị, máy móc giảm đáng kể, giáo viên có nhiều cơ hội tiếp xúc với nhiều phần mềm dạy học Có thể kể đến một số các phần mềm thông dụng mà giáo viên bộ môn nào cũng có thể sử dụng trong quá trình soạn thảo nội dung dạy học của mình

Thời gian gần đây, việc thiết kế bài giảng với sự hỗ trợ của máy tính đang là vấn đề quan tâm của nhiều giáo viên Có rất nhiều phần mềm máy tính hỗ trợ thiết kế chuyên nghiệp như Articulate, Violet, Director, Flash Tuy nhiên, đa số giáo viên thích dùng PowerPoint hơn vì dễ sử dụng và có sẵn trong bộ phần mềm Microsoft Office

Với PowerPoint, giáo viên có thể sử dụng các hiệu ứng (effect), hoạt cảnh (animation) cùng các thành phần multimedia như hình ảnh, âm thanh, siêu liên kết (hyperlink), video nhúng trực tiếp vào PowerPoint…

Hiện nay, giáo viên đã rất quen với việc soạn thảo bài trình chiếu bằng Powerpoint Từ tập tin Powerpoint đã có, để tạo hồ sơ bài giảng điện tử e-Learning theo cuộc thi do Bộ GD&ĐT phát động, chỉ cần cài đặt bổ sung phần mềm Adobe Presenter và thực hiện thêm một số thao tác đơn giản Adobe Presenter giúp chuyển đổi các bài trình chiếu Powerpoint sang dạng tương tác multimedia, có lời thuyết minh, có câu hỏi tương tác, khảo sát, mô phỏng Điều khẳng định là Adobe Presenter tạo

ra bài giảng điện tử tương thích với chuẩn quốc tế như SCORM 2004 - Đây là phần mềm tạo bài giảng điện tử, trực quan, thân thiện và dễ dùng Phần mềm có các chức năng tương tự phần mềm PowerPoint và có một số điểm mạnh hơn như cho phép đưa vào file Flash, PDF, PowerPoint,

website, , xuất ra nhiều định dạng EXE, SCORM, web, tạo trắc nghiệm,

Trang 9

Với nhận thức như vậy, bản thân tôi tham gia đầy đủ các lớp tập huấn sử dụng các phần mềm của Phòng GD&ĐT như: bộ phần mềm Microsoft Office 2007, trình chiếu bằng Powerpoint, thiết

kế bài giảng Eleaning bằng Adobe Presenter, Lecture Makler; trong quá trình giảng dạy tôi đã ứng dụng tốt các phần mềm vào soạn thảo bài giảng trình chiếu, tham gia nhóm thiết kế bài giảng

Eleaning dự thi cấp thị xã, cấp tỉnh

Bên cạnh các phần mềm dạy học chung, do đặc thù của từng môn giảng dạy Toán, tôi đã ứng dụng một số các phần mềm phục vụ cho môn toán, tin học như: Phần mềm Sketpad 4.07, Phần mềm Công thức Toán Math Type 6.0, vẽ đồ thị hàm số, Solar System 3D Simulator, Geogebra , Paint để soạn thảo và ứng dụng trong bài giảng

4.3 Nội dung modul THCS 23: Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh

4.3 4 Nội dung modul THCS 35: Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh THCS

Nội dung giáo dục KNS cho HS trong các nhà trường phổ thông bao gồm các KNS cơ bản, cần thiết sau:

1 Kĩ năng tự nhận thức.

Tự nhận thức là tự mình nhìn nhận, tự đánh giá về bản thân Để tự nhận thức đúng về bản thân cần phải được trải nghiệm qua thực tế, đặc biệt là giao tiếp với người khác

2 Kĩ năng xác định giá trị.

Giá trị là những gì con người cho là quan trọng, là có ý nghĩa đối với bản thân mình, có tác dụng định hướng cho suy nghĩ, hành động và lối sống của bản thân trong cuộc sống

Giá trị không phải là bất biến mà có thể thay đổi theo thời gian, theo các giai đoạn trưởng thành của con người Giá trị phụ thuộc vào giáo dục vào nền văn hóa, vào môi trường sống, học tập

và làm việc của cá nhân

3 Kĩ năng kiểm soát cảm xúc

Kĩ năng quản lý cảm xúc cần sự kết hợp với kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng ứng xử với người khác và kĩ năng ứng phó với căng thẳng, đồng thời góp phần củng cố các kĩ năng này

4 Kĩ năng ứng phó với căng thẳng.

Kĩ năng ứng phó với căng thẳng có được nhờ sự kết hơp của các KNS khác như: kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng xử lý cảm xúc, kĩ năng giao tiếp, tư duy sáng tạo, kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ và

kĩ năng giải quyết vấn đề

5 Kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ.

Trong cuộc sống, nhiều khi chúng ta gặp những vấn đề, tình huống phải cần đến sự hỗ trợ, giúp đỡ của những người khác Kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ rất cần thiết để giải quyết vấn

đề, giải quyết mâu thuẫn và ứng phó với căng thẳng

6 Kĩ năng thể hiện sự tự tin

Tự tin là có niềm tin vào bản thân; Kĩ năng thể hiện sự tự tin là yếu tố cần thiết trong giao tiếp, thương lượng, ra quyết định, đảm nhận trách nhiệm

7 Kĩ năng giao tiếp

Kĩ năng giao tiếp giúp con người biết đánh giá tình huống giao tiếp và điều chỉnh cách giao tiếp một cách phù hợp, hiệu quả, cởi mở bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc nhưng không làm hại gây tổn thương cho người khác

8 Kĩ năng lắng nghe tích cực

Lắng nghe tích cực là một phần quan trọng của kĩ năng giao tiếp Kĩ năng lắng nghe tích cực

có quan hệ mật thiết với các kĩ năng giao tiếp, thương lượng, hợp tác, kiềm chế cảm xúc và giải quyết mâu thuẫn

9 Kĩ năng thể hiện sự cảm thông

Kĩ năng thể hiện sự cảm thông được dựa trên kĩ năng tự nhận thức và kĩ năng xác định giá trị, đồng thời là yếu tố cần thiết trong kĩ năng giao tiếp, giải quyết vấn đề, giải quyết mâu thuẫn, thương lượng, kiên định và kiềm chế cảm xúc

10 Kĩ năng thương lượng.

Kĩ năng thương lượng có liên quan đến sự tự tin, tính kiên định, sự cảm thông, tư duy sáng tạo, kĩ năng hợp tác và khả năng thỏa hiệp những vấn đề không có tính nguyên tắc của bản thân

11 Kĩ năng giải quyết mâu thuẫn.

Kĩ năng giải quyết mâu thuẫn là một dạng đặc biệt của kĩ năng giải quyết vấn đề Kĩ năng giải quyết mâu thuẫn cần được sử dụng kết hợp với nhiều kĩ năng liên quan khác như: kĩ năng giao tiếp, kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng tư duy phê phán, kĩ năng ra quyết định…

12 Kĩ năng hợp tác.

Trang 10

Có kĩ năng hợp tác là một yêu cầu quan trọng đối với người công dân trong một xã

Để có được sự hợp tác hiệu quả, chúng ta cần vận dụng tốt nhiều KNS khác như: tự nhận thức, xác định giá trị, giao tiếp, thể hiện sự cảm thông, đảm nhận trách nhiệm, ra quyết định, giải quyết mâu thuẫn, kiên định, ứng phó với căng thẳng…

13 Kĩ năng tư duy phê phán.

Kĩ năng tư duy phê phán là khả năng phân tích một cách khách quan và toàn diện các vấn đề,

sự vật, hiện tượng…xảy ra Kĩ năng tư duy phê phán phụ thuộc vào hệ thốn giá trị cá nhân Một người có được kĩ năng tư duy phê phán tốt khi biết phối hợp nhịp nhàng với kĩ năng tự nhận thức và

kĩ năng xác định giá trị

14 Kĩ năng tư duy sáng tạo.

Khi một người biết kết hợp tốt giữa kĩ năng tư duy phê phán và tư duy sáng tạo thì năng lực tư duy của người ấy càng được tăng cường và sẽ giúp ích rất nhiều cho bản thân trong việc giải quyết vấn đề một cách thuận lợi và phù hợp nhất

16 Kĩ năng giải quyết vấn đề.

Kĩ năng giải quyết vấn đề là khả năng của cá nhân biết quyết định lựa chọn phương án tối ưu và hành động theo phương án đã chọn để giải quyết vấn đề hoặc tình huống gặp phải trong cuộc sống Giải quyết vấn đề có liên quan tới kĩ năng ra quyết định và

cũng như kĩ năng ra quyết định, kĩ năng giải quyết vấn đề rất quan trọng, giúp con người có thể ứng phó tích cực và hiệu quả trước những vấn đề, tình huống của cuộc sống

17 Kĩ năng kiên định.

Để có kĩ năng kiên định, con người cần xác định được các giá trị của bản thân, đồng thời phải kết hợp tốt với kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng thể hiện sự tự tin và kĩ năng giao tiếp

18 Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm.

Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm có liên quan đến kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng thể hiện sự cảm thông, kĩ năng hợp tác và kĩ năng giải quyết vấn đề

19 Kĩ năng đạt mục tiêu.

Mục tiêu là cái đích mà chúng ta muốn đạt tới trong một khoảng thời gian hoặc một công việc nào đó Mục tiêu có thể về nhận thức, hành vi hoặc thái độ

Kĩ năng đặt mục tiêu được dựa trên kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng tư duy sáng tạo, kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ,…

20 Kĩ năng quản lý thời gian.

Quản lý thời gian là một trong những kĩ năng quan trọng trong nhóm kĩ năng làm chủ bản thân Quản lý thời gian tốt góp phần rất quan trọng vào sự thành công của cá nhân và của nhóm

21 Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin.

Trong thời đại bùng nổ thông tin hiện nay, kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin là một KNS quan trọng giúp con người có thể có được những thông tin cần thiết một cách đầy đủ, khách quan, chính xác, kịp thời

*Nội dung giáo dục KNS cần được vận dụng linh hoạt tùy theo từng lứa tuổi, cấp học, môn học, hoạt động giáo dục và điều kiện cụ thể

7 Những nội dung khó và những đề xuất về cách thức tổ chức bồi dưỡng nhằm giải quyết các nội dung khó:

* Nội dung khó: Kinh nghiệm khi thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, đặc biệt vận dụng công cụ xác xuất thống kê đê phân tích dữ liệu

* Đề xuất: Các cấp cần tổ chức các buổi hội thảo chuyên đề, tập huấn nội dung trên

8 Tự đánh

Sau khi học tập , bồi dưỡng và bản thân đã vận dụng các nội dung trên vào thực tiễn công tác 90% so với yêu cầu và kế hoạch.

Kết quả đánh giá, xếp loại BDTX của giáo viên cuối năm học:

Ngày đăng: 14/09/2021, 05:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w