1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

BOI DUONG THUONG XUYEN MODUL 1 TAM LY HOC O TIEU HOC

5 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 16,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để làm tốt được việc này thì người thầy ngoài năng lực sư phạm ra, cần phải có tấm lòng, nắm được tâm sinh lý của trẻ, thấu hiểu, yêu thương và tôn trọng trẻ; có như vậy mới hình thành c[r]

Trang 1

TH 1

TÂM LÝ HỌC Ở TIỂU HỌC

A MUÏC TIEÂU:

- Nắm vững một số vấn đề cơ bản về tâm lí học dạy học ở tiểu học.

- Có kĩ năng vận dụng trong dạy học giáo dục ở tiểu học.

- Giáo dục học sinh qua một số môn học ở tiểu học.

B NỘI DUNG:

I Tâm lí học về sự phát triển trí tuệ học sinh tiểu học:

1.Đặc điểm sinh lý:

Hệ xương phát triển, đặc biệt là cột sống

Hệ thần kinh cấp cao hoàn thiện dần

Hệ cơ phát triển mạnh

Cơ tim phát triển mạnh

2 Những đặc điểm tâm lý đặc trưng ở học sinh tiểu học:

2.1.Đặc điểm phát triển trí tuệ:

2.1.1 Tri giác

• Phát triển hơn ở mẫu giáo, đặc biệt là tri giác có chủ định: Tri giác không gian và tri giác thời gian.

• Tri giác phát triển dần trong hoạt động (thực tế có nhiều em phát triển rất tốt như có năng khiếu hội hoạ, âm nhạc, )

2.1.2 Tư duy, tưởng tượng:

* Tư duy:

- Chuyển từ tư duy trực quan sang tư duyLogic.

VD: A trắng hơn B, A đen hơn C.

Đặc điểm học sinh tiểu học

Đặc điểm sinh lý Đặc điểm tâm lý

Trang 2

Suy luận: A bình thường, C trắng nhất, B đen.

 Tưởng tượng

- Đầu cấp tiểu học tưởng tượng còn đơn giản chưa bền vững.

- Cuối cấp tiểu học tưởng tượng tái tạo bắt đầu hoàn thiện, tưởng tượng sáng tạo cũng tương đối phát triển.

2.1.3 Trí nhớ:

• Trí nhớ trực quan hình tượng phát triển hơn trí nhớ lôgic trừu tượng  Những tài liệu

gây được ấn tượng, giàu hình ảnh sẽ khiến trẻ dễ tiếp thu hơn.

Chú ý:

• Do yêu cầu hoạt động học tập là phải tập trung  chú ý có chủ định phát triển (chú ý

không chủ định vẫn chiếm ưu thế).

• Phân phối chú ý còn hạn chế (tập viết, quên tư thế ngồi).

• Di chuyển chú ý trẻ nhanh hơn người lớn do có khả năng hưng phấn và ức chế rất linh hoạt.(Trẻ dễ dàng thay đổi mục tiêu khi thấy cái khác hấp dẫn hơn mà quên nhiệm vụ học tập)

2.1.4 Ngôn ngữ:

• Ngữ âm : Nắm được ngôn ngữ nói một cách thành thạo, tuy nhiên vẫn còn một số từ phát âm chưa đúng.

• Ngữ pháp : Đã hoàn chỉnh hơn mẫu giáo nhưng vẫn còn viết câu sai, lủn củn, chưa biết đặt câu.

• Từ ngữ : Trong sáng, giàu hình ảnh, tuy nhiên cách dùng từ chưa hợp lý.

Ví dụ: Chúng ta phải cố gắng học để cô giáo khỏi ghét.

2.2 Đặc điểm nhân cách học sinh tiểu học:

2.2.1 Đời sống tình cảm của học sinh tiểu học:

• Tình cảm của học sinh tiểu học mang tính cụ thể như: trẻ yêu thích các con vật dễ thương.

• Khả năng kiềm chế cảm xúc còn non nớt.

• Tình cảm của trẻ chưa bền vững.

• Học sinh tiểu học có tình cảm đặc biệt với những người thân trong gia đình, thầy cô giáo, bạn thân.

2.2.2 Tính cách của học sinh tiểu học:

• Tính cách bắt đầu hình thành, đang còn nhiều biến đổi.

• Biểu hiện rõ nhất là tính xung động (hành động ngay) Sự điều chỉnh ý chí với hành

vi còn yếu (do tính hiếu động).

• Đã có thái độ đối với mọi người xung quanh và đối với bản thân, biết đánh giá bản thân nhưng còn phải dựa vào ý kiến người khác.

2.2.3.Nhu cầu nhận thức của học sinh tiểu học: Giai đoạn đầu tiểu học có nhu cầu tìm hiểu những sự vật riêng lẻ

VD: Cá sống ở đâu?

• Giai đoạn cuối tiểu học có nhu cầu phát hiện ra nguyên nhân, quy luật của sự vật hiện tượng.

VD:Vì sao nước biển mặn?

2.2.4 Khả năng tự ý thức của học sinh tiểu học:

Trang 3

• Có khả năng tự đánh giá bản thân mình (đôi khi trẻ hay tự ti, mặc cảm hay tự tin thái quá).

• Dần dần hình thành cho mình tính độc lập tự chủ

• Khả năng tự ý thức về giới tính đã bộc lộ.

2.2.5 Sự phát triển ý chí của học sinh tiểu học:

- Giai đoạn đầu tiểu học hành vi mà trẻ thực hiện còn phụ thuộc nhiều vào yêu cầu của người lớn.

VD: Học để được cô giáo khen.

- Giai đoạn cuối tiểu học các em đã có khả năng biến yêu cầu của người lớn thành mục đích hành động của mình.

VD: Tự ý thức làm bài tập về nhà.

II Tâm lí học về sự hình thành kĩ năng học tập của học sinh tiểu học:

1/ Động cơ học tập.

Các yếu tố của hoạt động học được hình thành trong chính hoạt động học Nói đến hình thành hoạt động học, trước hết phải nói đến sự hình thành động cơ học tập.

Động cơ của hoạt động học tập ở học sinh được hiện thân ở những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo mà giáo dục ở nhà trường mang lại cho các em Trong thực tiễn giáo dục, động cơ học tập được chia thành hai loại: động cơ hoàn thiện tri thức và động cơ quan hệ xã hội

- Động cơ hoàn thiện tri thức ở đây là lòng ham mê, khát khao mở rộng tri thức, say mê với những môn học.

- Hoạt động học tập được thúc đẩy bởi động cơ này nó không chứa những mâu thuẫn bên trong và nó đòi hỏi phải có những nỗ lực ý chí để đạt được nguyện vọng chứ không phải hướng vào đấu tranh với chính bản thân mình

- Động cơ quan hệ xã hội đó là sự thưởng phạt hoặc đe doạ, những áp lực gia đình, nhà trường, công việc, sự hiếu danh hoặc mong đợi sự hạnh phúc…ở mức độ nào đó động

cơ này mang tính cưỡng bách, và có lúc xuất hiện như một vật cản cần khắc phục để vượt qua đạt được mục đích của mình

2/ Mục đích học tập.

Theo tâm lý học hoạt động, mục đích được hiểu là cái mà hành động đang diễn ra hướng tới Hoạt động học được thúc đẩy bởi động cơ và nó được tiến hành dưới các hành động học Vậy mục đích của hoạt động học là các khái niệm, các giá trị, các chuẩn mực…mà hành động học đang diễn ra hướng đến nhằm đạt được nó Quá trình hình thành mục đích bắt đầu từ việc hình thành trong chủ thể dưới các dạng là các biểu tượng sau đó được tổ chức để hiện thực hoá biểu tượng trên thực tế, và khi thực tế có hoàn thành được thì mục đích được hoàn thành.

3/ Sự hình thành các hành động học tập:

Học tập là một quá trình do đó khi nói đến hoạt động học tập phải nói đến sự hình thành các hành động học tập Hành động học ở đây được hiểu là hành động trí óc, nhằm chiếm lĩnh tri thức

Hành động học có rất nhiều các hành động khác nhau, và bản chất nhất, cơ bản nhất có các hành động chính sau: hành động phân tích (tìm ra nguồn gốc nội tại, cấu trúc lôgíc của đối tượng), hành động mô hình hoá (giúp con người diễn đạt các khái niệm một

Trang 4

cách trực quan, nó bao gồm mô hình gần giống với vật thật, mô hình tượng trưng, mô hình mã hoá, nó được dùng nhiều trong sinh học…), hành động cụ thể hoá (nhằm vận dụng giúp người học hiểu được rõ nhất bản chất của vấn đề, giải quyết những vấn đề trong mối liên hệ cụ thể từng lĩnh vực

III Tâm lí học về giáo dục đạo đức học sinh tiểu học:

Đạo đức là một yếu tố quan trọng để hình thành nhân cách của một con người Trong trường học, đạo đức là phạm trù giáo dục được đặt lên hàng đầu Riêng, đối với học sinh tiểu học, giáo dục đạo đức các em luôn được giáo viên quan tâm Bởi bậc học này,

độ tuổi các em còn rất nhỏ, các em dễ dàng học được điều tốt và cũng dễ dàng nhiễm điều xấu

Việc giáo dục đạo đức cho học sinh ở lứa tuổi tiểu học là cả một quá trình đòi hỏi phải

có kế hoạch cụ thể và thời gian cũng như tâm huyết của người thầy Để làm tốt được việc này thì người thầy ngoài năng lực sư phạm ra, cần phải có tấm lòng, nắm được tâm sinh lý của trẻ, thấu hiểu, yêu thương và tôn trọng trẻ; có như vậy mới hình thành cho trẻ những chuẩn mực, những thói quen hành vi đạo đức hằng ngày được.

Chương trình giáo dục đạo đức được xuyên suốt từ bé đến lớn Bậc mầm non là giáo dục lễ giáo, bậc tiểu học là môn đạo đức; kết hợp lồng ghép giáo dục kĩ năng sống trong các môn học, bậc trung học là môn giáo dục công dân Dạy đạo đức trong nhà trường vẫn được coi là một trong những hướng đi quan trọng để phòng chống sự xuống cấp đạo đức của một bộ phận học sinh

Đã đến lúc thay vì dạy học sinh những bài học đạo đức xa vời, nhà trường cần giáo dục cho các em về lòng nhân ái, bao dung, độ lượng hay giáo dục về các chuẩn mực đạo đức trong quan hệ xã hội Cần tìm ra các hình thức sinh hoạt hiệu quả, tạo sân chơi lành mạnh cho học sinh Xây dựng môi trường giáo dục tốt - rộng lớn là xã hội và nhà trường, nhỏ là gia đình và lớp học để học sinh được học tập và rèn luyện trở thành những công dân có đức, có tài

* Định hướng,vận dụng trong công tác giảng dạy và giáo dục:

10 bước giúp việc dạy trẻ đạt hiệu quả, cụ thể:

1 Khen thưởng

2 Luôn nhất quán

3 Tạo thói quen

4 Đặt ranh giới

5 Kỷ luật

6 Cảnh báo

7 Giải thích

8 Biết kiềm chế

9 Trách nhiệm

10 Nghỉ ngơi, giải trí

Riêng với người giáo viên tiểu học cần phải:

• Ra sức phấn đấu học tập, trau dồi kiến thức, rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo.

• Phải luôn tâm huyết với nghề

• Luôn luôn gần gũi, quan tâm, lắng nghe và chia sẻ những điều mà trẻ cần.

• Tôn trọng ý kiến học sinh, đối xử công bằng với các em.

Trang 5

• Luôn thân thiện, hòa nhã với mọi người, không phân biệt đối xử.

• Giúp đỡ, quan tâm tới những em có hoàn cảnh đặc biệt.

• Tìm hiểu kĩ về tâm lí HSTH để có thể vận dụng phù hợp với từng đối tượng, từng

hoàn cảnh.

• Có tinh thần trách nhiệm cao trong cách cư xử đối với học sinh.

• Luôn luôn đặt tình thương và trách nhiệm lên hàng đầu.

Tuy nhiên, bên cạnh đó thì giáo viên cần tránh:

• Khi trẻ mắc lỗi, không nên mắng nhiếc, xỉ vả trẻ, như vậy sẽ khiến các em tự ti

• Không nên dọa nạt trẻ như vậy sẽ khiến các em bị hoang tưởng, sợ hãi, dẫn đến tinh thần bất an Khi trẻ mắc lỗi nên trao đổi phê bình nhẹ nhàng , tuyệt đối không nên để trẻ “mất mặt” trước bạn bè như vậy sẽ làm tổn thương đến lòng tự trọng của trẻ.

• Phê bình phải kịp thời, khi trẻ có thiếu sót gì phải lập tức phê bình ngay Nếu để quá lâu mới phê bình thì hậu quả sẽ không tốt

• Và điều cuối cùng là không nên nghĩ rằng chỉ phê bình một lần là mọi việc đều xong xuôi, tốt đẹp Nếu trẻ lại mắc sai lầm thì phải kiên trì thuyết phục yêu cầu chúng sửa chữa.

C KẾT LUẬN:

Tóm lại: Muốn phát triển tâm lý và hình thành nhân cách trẻ em thì nhất thiết phải

đưa chúng vào những hoạt động nhất định Giáo dục trước hết phải là quá trình tổ chức hoạt động tích cực của trẻ em, qua đó mà chiếm lĩnh tri thức.

Những phẩm chất tâm lý được hình thành không chỉ phụ thuộc vào tính tích cực

hoạt động của cá nhân, mà còn phụ thuộc vào chất lượng hoạt động.

Nhân cách

Ngày đăng: 14/09/2021, 03:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w