1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu TÍNH TOÁN BẢO VỆ QUÁ DÒNG CẮT NHANH pdf

31 5K 65
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính Toán Bảo Vệ Quá Dòng Cắt Nhanh
Người hướng dẫn Thầy Giáo Nguyễn Đức Quận
Trường học Trường Đại Học Điện Lực
Thể loại Đề Tài
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 521,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương INHIỆM VỤ VÀ CÁC YÊU CẦU CƠ BẢN CỦA BẢO VỆ RƠLE I – KHÁI NIỆM VÀ NHIỆM VỤ RƠLE - Rơle là một trong những thiết bị có thể bảo vệ được máy phát, máy biến áp, đường dây, thanh góp.

Trang 1

TÍNH TOÁN BẢO VỆ QUÁ DÒNG CẮT NHANH, QUÁ DÒNG CÓ THỜI GIAN VÀ QUÁ DÒNG THỨ

TỰ KHÔNG CHO ĐƯỜNG DÂY CUNG CẤP HÌNH

TIA D1, D2.

Lời Nói Đầu

Điện năng là một dạng năng lượng phổ biến nhất hiện nay Trong bất kì lĩnh vực nào như sản xuất, sinh hoạt,an ninh đều cần sử dụng điện năng Việc đảm bảo sản xuất điện năng để phục vụ cho nhu cầu sử dụng năng lượng là một vấn đề quan trọng hiện nay Bên cạnh việc sản xuất là việc truyền tải và vận hành hệ thống điện cũng đóng vai trò rất quan trọng trong hệ thống điện Do nhu cầu về điện năng ngày càng tăng, hệ thống điện ngày càng được mở rộng, phụ tải tiêu thụ tăng thêm cũng đồng nghĩa với việc khả năng xảy ra sự cố như chạm chập, ngắn mạch cũng tăng theo Chính vì vậy ta cần thiết kế những thiết bị có khả năng giảm thiểu, ngăn chặn các hậu quả của sự cố có thể gây ra Một trong những thiết bị phổ biến để thực hiện chức năng đó là rơle

Qua bộ môn bảo vệ rơle chúng ta có thể xây dựng cho mình những kiến thức

để có thể bảo vệ được hệ thống điện trước các hậu quả do sự cố trong hệ thống gây

ra và đảm bảo cho hệ thống làm việc an toàn, phát triển liên tục bền vững

Trong quá trình làm đề tài này, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các

thầy cô bộ môn, đặc biệt là của thầy giáo Nguyễn Đức Quận Dù đã rất cố gắng

nhưng do kiến thức của em còn hạn chế, kinh nghiệm tích lũy còn ít nên bản đề tài khó tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự đánh giá, nhận xét, góp ý của các thầy cô để bản đề tài cũng như kiến thức của bản thân em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô, đặc biệt là thầy giáo Nguyễn Đức

Quận đã giúp đỡ em hoàn thành bản đề tài này.

Trang 2

5 , 13 t

Trang 3

Chương I

NHIỆM VỤ VÀ CÁC YÊU CẦU CƠ BẢN CỦA BẢO VỆ

RƠLE

I – KHÁI NIỆM VÀ NHIỆM VỤ RƠLE

- Rơle là một trong những thiết bị có thể bảo vệ được máy phát, máy biến áp, đường dây, thanh góp và toàn bộ hệ thống điện làm việc an toàn, phát triển liên tục, bền vững

- Nó là một thiết bị có nhiệm vụ phát hiện và loại trừ càng nhanh càng tốt phần

tử bị sự cố ra khỏi hệ thống điện để hạn chế đến mức thấp nhất có thể của các hậu quả do sự cố gây ra Các nguyên nhân gây sự cố hư hỏng có thể do các hiện tượng thiên nhiên như giông bão, dộng đất, lũ lụt do các thiết bị hao mòn, già cỗi gây chạm chập, đôi khi do công nhân vận hành thao tác sai

- Tuy nhiên trong hệ thống có nhiều loại máy móc thiết bị khác nhau, tính chất làm việc và yêu cầu bảo vệ khác nhau nên không thể chỉ dùng rơle để bảo vệ Ngày nay khái niệm rơle có thể hiểu là một tổ hợp các thiết bị thực hiện một hoặc một nhóm chức năng bảo vệ và tự động hóa hệ thống điện, thỏa mãn các nhu cầu

kỹ thuật đề ra đối với nhiệm vụ bảo vệ cho từng phần tử cụ thể cũng như cho toàn

Trang 4

- Theo nguyên lý làm việc các bảo vệ phân ra 2 loại là bảo vệ chọn lọc tương đối và tuyệt đối.

+ Chọn lọc tuyệt đối: Là những bảo vệ chỉ làm việc khi có sự cố xảy ra trong một phạm vi xác định, không làm việc dự phòng cho các bảo vệ ở các phần tử lân cận

+ Chọn lọc tương đối: Là bảo vệ ngoài chức năng bảo vệ cho phần tử chính đặt bảo vệ còn có thể thực hiện nhiệm vụ bảo vệ dự phòng cho các bảo vệ ở các phần tử lân cận

- Là tính năng bảo đảm cho thiết bị làm việc đúng và chắc chắn

- Độ tin cậy tác động và độ tin cậy không tác động

+ Độ tin cậy tác động là mức độ đảm bảo rơle hay hệ thống rơle có tác động khi có sự cố, và chỉ được tác động trong khu vực đặt bảo vệ đã định trước

+ Độ tin cậy không tác động là mức độ đảm bảo rơle hay hệ thống rơle không làm việc sai, tức là tránh tác động nhầm khi đang làm việc bình thường hoặc có sự

cố xảy ra ở ngoài phạm vi muốn bảo vệ

2.5: Tính kinh tế.

Các thiết bị bảo vệ được lắp đặt trong hệ thống điện không phải để làm việc thường xuyên trong chế độ vận hành bình thường, luôn luôn sẵn sàng chờ đón những bất thường và sự cố có thể xảy ra và có những tác động chuẩn xác

Đối với các trang thiết bị điện áp cao và siêu cao áp, chi phí để mua sắm, lắp đặt thiết bị bảo vệ thường chỉ chiếm một vài phần trăm giá trị công trình Vì vậy yêu cầu về kinh tế không đề ra , mà bốn yêu cầu về kĩ thuật trên đóng vai trò

Trang 5

quyết định, vì nếu không thỏa mãn được các yêu này sẽ dẫn đến hậu quả tai hại cho hệ thống điện.

Đối với lưới điện trung áp và hạ áp, số lượng các phần tử cần được bảo vệ rất lớn, và yêu cầu đối với thiết bị bảo vệ không cao bằng thiết bị bảo vệ ở nhà máy điện hoặc lưới chuyển tải cao áp Vì vậy cần phải cân nhắc tính kinh tế trong lựa chọn thiết bị bảo vệ sao cho có thể đảm bảo được các yêu cầu kĩ thuật mà chi phí thấp nhất

III - PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC BẢO VỆ SỬ DỤNG

3.1 - Nguyên tắc tác động của các bảo vệ được sử dụng.

Nguyên tắc tác động của các bảo vệ được sử dụng:

Thời gian làm việc của bảo vệ có đặc tính thời gian độc lập không phụ thuộc vào trị số dòng ngắn mạch hay vị trí ngắn mạch, còn đối với bảo vệ có đặc tính thời gian phụ thuộc thì thời gian tác động tỉ lệ nghịch với dòng điện chạy qua bảo

- Quá dòng điện cắt nhanh hoặc quá thời gian

- Quá dòng điện có hướng

- So lệch dùng cấp thứ cấp chuyên dùng

Trang 6

- Khoảng cách.

Trong nhiệm vụ thiết kế bảo vệ của đồ án ta xét bảo vệ quá dòng điện cắt nhanh và quá dòng điện có thời gian

3.2.1 - Bảo vệ quá dòng có thời gian.

* Quá dòng cắt nhanh với đặc tính thời gian độc lập.

Ưu điểm của dạng bảo vệ này là cách tính toán và cài đặt của bảo vệ khá đơn giản và dễ áp dụng Thời gian đặt của các bảo vệ phải được phối hợp với nhau sao cho có thể cắt ngắn mạch một cách nhanh nhất mà vẫn đảm bảo được tính chọn lọc của các bảo vệ

Giá trị dòng điện khởi động của bảo vệ Ikd trong trường hợp này được xác định bởi:

tv

max lv mm at

kd

k

I.

k k

Trong đó:

Kat: hệ số an toàn để đảm bảo cho bảo vệ không cắt nhầm khi có ngắn mạch ngoài do sai số khi tính dòng ngắn mạch (kể đến đường cong sai số 10% của BI và 20% do tổng trở nguồn bị biến động)

Kmm: hệ số mở máy, có thể lấy Kmm= (1.5 ÷ 2,5)

Ktv: hệ số trở về của chức năng bảo vệ quá dòng, có thể lấy trong khoảng (0,85 ÷ 0,95) Sở dĩ phải sử dụng hệ số Ktv ở đây xuất phát từ yêu cầu đảm bảo sự làm việc ổn định của bảo vệ khi có các nhiễu loạn ngắn (hiện tượng tự

mở máy của các động cơ sau khi TĐL đóng thành công) trong hệ thống mà bảo vệ không được tác động

- Giá trị dòng khởi động của bảo vệ cần phải thoả mãn điều kiện:

min N kd max

IN min: dòng ngắn mạch nhỏ nhất khi ngắn mạch trong vùng bảo vệ

+ Phối hợp các bảo vệ theo thời gian:

Trang 7

Đây là phương pháp phổ biến nhất thường được đề cập trong các tài liệu bảo

vệ rơle

hiện hành Nguyên tắc phối hợp này là nguyên tắc bậc thang, nghĩa là chọn thời gian của bảo vệ sao cho lớn hơn một khoảng thời gian an toàn Δt so với thời gian tác động lớn nhất

của cấp bảo vệ liền kề trước nó (tính từ phía phụ tải về nguồn)

tn = t (n-1)max + t

Trong đó:

tn: thời gian đặt của cấp bảo vệ thứ n đang xét

t(n-1)max: thời gian tác động cực đại của các bảo vệ của cấp bảo vệ đứng trước

nó (thứ n)

Δt: bậc chọn lọc về thời gian

* Bảo vệ quá dòng với đặc tính thời gian phụ thuộc.

Bảo vệ quá dòng có đặc tuyến thời gian độc lập trong nhiều trường hợp khó thực

hiện được khả năng phối hợp với các bảo vệ liền kề mà vẫn đảm bảo được tính tác động

nhanh của bảo vệ Một trong những phương pháp khắc phục là người ta sử dụng bảo vệ quá dòng với đặc tuyến thời gian phụ thuộc Hiện nay các phương thức tính toán chỉnh định rơle quá dòng số với đặc tính thời gian phụ thuộc do đa dạng về chủng loại và tiêu chuẩn nên trên thực tế vẫn chưa được thống nhất về mặt lý thuyết điều này gây khó khăn cho việc thẩm kế và kiểm định các giá trị đặt

Trang 8

Phối hợp đặc tuyến thời gian của bảo vệ quá dòng trong

lưới điện hình tia cho trường hợp đặc tuyến phụ thuộc và đặc tính độc lập

Rơle quá dòng với đặc tuyến thời gian phụ thuộc được sử dụng cho các đường dây có dòng sự cố biến thiên mạnh khi thay đổi vị trí ngắn mạch Trong trường hợp này nếu sử dụng đặc tuyến độc lập thì nhiều khi không đam bảo các điều kiện kỹ thuật: thời gian cắt sự cố, ổn định của hệ thống Hiện nay người ta

có xu hướng áp dụng chức năng bảo vệ quá dòng với đặc tuyến thời gian phụ thuộc như một bảo vệ thông thường thay thế cho các rơle có đặc tuyến độc lập.Dòng điện khởi động của bảo vệ quá dòng có thời gian được tính theo công thức:

Ikđ51 = k.Ilvmax

Trong đó: k – hệ số chỉnh định ( k=1,6 )

3.2.2 - Bảo vệ quá dòng cắt nhanh.

Chúng ta nhận thấy rằng đối với bảo vệ quá dòng thông thường càng gần nguồn thời

gian cắt ngắn mạch càng lớn, thực tế cho thấy ngắn mạch gần nguồn thường thì mức độ nguy hiểm cao hơn và cần loại trừ càng nhanh càng tốt Để bảo vệ các đường dây trong trường hợp này người ta dùng bảo vệ quá dòng cắt nhanh (50),

Trang 9

bảo vệ cắt nhanh có khả năng làm việc chọn lọc trong lưới có cấu hình bất kì với một nguồn hay nhiều nguồn cung cấp Ưu điểm của nó là có thể cách ly nhanh sự

cố với công suất ngắn mạch lớn ở gần

nguồn Tuy nhiên vùng bảo vệ không bao trùm được hoàn toàn đường dây cần bảo

vệ, đây chính là nhược điểm lớn nhất của loại bảo vệ này

Để đảm bảo tính chọn lọc, giá trị đặt của bảo vệ quá dòng cắt nhanh phải được chọn

sao cho lớn hơn dòng ngắn mạch cực đại (ở đây là dòng ngắn mạch 3 pha trực tiếp) đi qua

chỗ đặt rơle khi có ngắn mạch ở ngoài vùng bảo vệ Sau đây chúng ta sẽ đi tính toán giá trị

đặt của bảo vệ cho mạng điện trong đồ án

Đối với mạng điện hình tia một nguồn cung cấp giá trị dòng điện khởi động của bảo vệ đặt tại thanh góp A được xác định theo công thức:

Ikd =kat .INngoai max

Trong đó:

Kat: hệ số an toàn, tính đến ảnh hưởng của các sai số do tính toán ngắn mạch, do cấu tạo của rơle, thành phần không chu kì trong dòng ngắn mạch và của các biến dòng Với rơle điện cơ Kat = (1,2 ÷ 1,3), còn với rơle số Kat = 1,15

INngoài max: dòng ngắn mạch 3 pha trực tiếp lớn nhất qua bảo vệ khi ngắn ngoài vùng bảo vệ Ở đây là dòng ngắn mạch 3 pha trực tiếp tại thanh góp B

Ưu điểm:

 Làm việc không giây đối với ngắn mạch gần thanh góp

Nhược điểm:

 Chỉ bảo vệ được 1 phần đường dây 70 – 80%

 Phạm vi bảo vệ không cố định phụ thuộc vào chế độ ngắn mạch và chế độ làm việc hệ thống Chính vì vậy bảo vệ quá dòng cắt nhanh không thể là bảo vệ chính của 1 phần tử nào đó mà chỉ có thể kết hợp với bảo vệ khác

Trang 10

Chương II

CHỌN BI VÀ TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH

I – LỰA CHỌN MÁY BIẾN DÒNG BI1, BI2

1.1 - Chọn tỷ số biến dòng của BI1, BI2 dùng cho bảo vệ đường dây.

- Tỷ số biến đổi của các máy biến dòng được chọn theo công thức :

tdd

sdd I

10 3 cos

U 3

P I

3

2

2 2

Trang 11

Vậy tỷ số biến của BI2 là nBI2 = 30

1.1.2 - Chọn tỷ số biến của BI1

85 , 0 24 3

10 4 21

, 90 cos

U 3

P I

I

3

1

1 2

pt 1

SX

max N

cb HT

SX

min N

cb HT

5,12S

S.100

%U

X

dm

cb k

- Đường dâyD1:

Trang 12

1 , 068

24

100 15 41 , 0 U

S l.

x

1 0 1

24

100.15.02,1

S l.

x

2 0 2

24

100.15.02,1

2.2 - Chọn vị trí các điểm tính ngắn mạch

Ta chia mỗi đoạn đường dây thành 4 đoạn bằng nhau Ta cần tính dòng ngắn

mạch tại 9 điểm như hình vẽ sau:

Có XD1' = XD2' = 1 , 068 0 , 267

4

1 X

4

1

1 D

2.3 - Chế độ phụ tải cực đại với 2 máy biến áp làm việc song song

Sơ đồ thay thế và thông số của các phần tử được cho trên sơ đồ sau đây

Sơ đồ thay thế chế độ phụ tải max

Trong chế độ cực đại các thông số được chọn như đã trình bày ở phần trên

Trang 13

+ Ngắn mạch 1 pha N (1)

* Xét chế độ ngắn mạch không đối xứng:

Để tính toán chế độ ngắn mạch không đối xứng ta sử dụng phương pháp các thành phần đối xứng.Điện áp và dòng điện được chia thành 3 thành phần:thành phần thứ tự thuận,thành phần thứ tự nghịch và thành phần thứ tự không

Dòng điện ngắn mạch thứ tự thuận của mọi dạng ngắn mạch đều có tính theo công thức :

n ( 1 Na

Trong đó X(n)là điện kháng phụ của loại ngắn mạch n

Trị số dòng điện ngắn mạch tổng hợp tại các pha có thể tính theo công thức:

Na

) n ( )

n (

1 X

1 I

1

) 3

(

1 N

Trang 14

9 , 31

24 3

100 87 , 3 U

3

S I I

tb cb )

3 ( 1 N

* ) 3

X0(1) = X0HT + 0,254

2

417,0045,02

1 X

* )

1 ( 1 N

100 886 , 3 U 3

S I I

tb cb )

1 ( 1 N

* ) 1 ( 1

- Ta có thành phần dòng điện thứ tự không:

I I 1 , 295

) 1 ( 1 N 1

* ) 1 ( 1 N 0

100 295 , 1 U 3

S I I

tb cb )

1 ( 1 N 0

* ) 1 ( 1 N

X

1 D

Dòng ngắn mạch trong hệ đơn vị tương đối

326 , 1

1 X

1 I

1

) 3

(

5 N

Trang 15

kA 814 , 1 24 3

100 754 , 0 U

3

S

I

I

tb cb )

2

X

1 D 1

X0(1) = X0HT + 2,66 2,914

2

417,0045,0X

2

X

1 D 0

X∆(1) = X2(1) + X0(1) = 1,326 + 2,914 = 4,24

) 24 , 4 326 , 1 (

1 X

* )

1 ( 5 N

100 54 , 0

I( 1 ) 5

- Ta có thành phần dòng điện thứ tự không:

I I 0 , 18

) 1 ( 5 N 1

* ) 1 ( 5 N 0

100.18,0

I( 1 ) 5 N

X

2 D 1 D

- Trong hệ đơn vị tương đối

395 , 2

1 X

1 I

1

) 3

(

9 N

Trang 16

1 , 005

24 3

100 418 , 0 U

3

S I I

tb cb )

3 ( 9 N

* ) 3

X

2 D 1 D

X0(1) = X0HT + 2,66 2,66 5,574

2

417,0045,0X

2

X

1 D 0

X∆(1) = X2(1) + X0(1) = 2,395 + 5,574 = 7,969

) 969 , 7 395 , 2 (

1 X

* )

1 ( 9 N

100 289 , 0

I( 1 ) 9

- Ta có thành phần dòng điện thứ tự không:

I I 0 , 096

) 1 ( 9 N 1

* ) 1 ( 9 N 0

100.096,0

I( 1 ) 9 N

Trang 17

N1 N2 N3 N4 N5 N6 N7 N8 N9

X1∑ 0.259 0.526 0.793 1.060 1.326 1.594 1.861 2.128 2.395

X2∑ 0.259 0.526 0.793 1.060 1.326 1.594 1.861 2.128 2.395

X0∑ 0.254 0.919 1.584 2.249 2.914 3.579 4.244 4.909 5.574)

Bảng dòng ngắn mạch cực đại tại từng điểm ngắn mạch chế độ phụ tải

cực đại

INmax(kA) 9.348 4.573 3.034 2.269 1.814 1.509 1.293 1.130 1.004

I0Nmax(kA) 3.116 1.221 0.759 0.551 0.432 0.355 0.302 0.262 0.232 3.I0Nmax(kA) 9.348 3.662 2.277 1.652 1.297 1.066 0.906 0.787 0.696

Từ bảng số liệu trên ta có biều đồ quan hệ dòng ngắn mạch với chiều dài

đường dây là

Trang 18

4 Chế độ phụ tải cực tiểu với 1 máy biến áp làm việc

SX

min N

cb HT

I0Ni max

Trang 19

1 X

* )

1 ( 1 N

100 058 , 2 U 3

S I I

tb cb )

1 ( 1 N

* ) 1 ( 1

- Ta có thành phần dòng điện thứ tự không:

I I 0 , 686

) 1 ( 1 N 1

* ) 1 ( 1 N 0

100 686 , 0 U

3

S I I

tb cb )

1 ( 1 N 0

* ) 1 ( 1 N

1 X

* )

2 ( 1 N

100 773 , 1 U 3

S I I

tb cb )

2 ( 1 N

* )

Trang 20

1 X

* )

1 ( 5 N

100 48 , 0 U 3

S I I

tb cb )

1 ( 5 N

* ) 1 ( 5

- Ta có thành phần dòng điện thứ tự không:

I I 0 , 16

) 1 ( 5 N 1

* ) 1 ( 5 N 0

100 16 , 0 U

3

S I I

tb cb )

1 ( 5 N 0

* ) 1 ( 5 N

1 X

* )

2 ( 5 N

100 556 , 0 U 3

S I I

tb cb )

2 ( 5 N

* )

Trang 21

X0(1) = X0HT + XB = 0,064 + 0,417 + 2,66 + 2,66 = 5,801

X∆(1) = X2(1) + X0(1) = 2,624 + 5,801= 8,425

) 425 , 8 624 , 2 (

1 X

* )

1 ( 9 N

100 27 , 0 U 3

S I I

tb cb )

1 ( 9 N

* ) 1 ( 9

- Ta có thành phần dòng điện thứ tự không:

I I 0 , 09

) 1 ( 9 N 1

* ) 1 ( 9 N 0

100 09 , 0 U

3

S I I

tb cb )

1 ( 9 N 0

* ) 1 ( 9 N

1 X

* )

2 ( 9 N

100 33 , 0 U 3

S I I

tb cb )

2 ( 9 N

* ) 2 ( 9

Trang 22

Còn thứ tự không thì có điện kháng là X0i = 0,064 + 0,417 (i-1).0,665

Tính toán tương tự cho các điểm ngắn mạch còn lại ta có bảng kết quả sau:

Trang 23

INmin(kA) 4.951 2.758 2.038 1.616 1.339 1.143 0.997 0.884 0.794

I0Nmin(kA) 1.650 0.905 0.623 0.476 0.385 0.322 0.279 0.245 0.217 3.I0Nmin(kA) 4.950 2.716 1.872 1.428 1.154 0.968 0.834 0.733 0.653

Từ bảng số liệu trên ta có biều đồ quan hệ dòng ngắn mạch với chiều dài đường

I ,kA

INi min3I0Ni min

I0Ni min

Ngày đăng: 23/12/2013, 14:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ như hình vẽ - Tài liệu TÍNH TOÁN BẢO VỆ QUÁ DÒNG CẮT NHANH pdf
Sơ đồ nh ư hình vẽ (Trang 2)
Sơ đồ thay thế chế độ phụ tải max. - Tài liệu TÍNH TOÁN BẢO VỆ QUÁ DÒNG CẮT NHANH pdf
Sơ đồ thay thế chế độ phụ tải max (Trang 12)
Bảng tổng hợp kết quả tính toán ngắn mạch tại các điểm chế độ phụ tải  max. - Tài liệu TÍNH TOÁN BẢO VỆ QUÁ DÒNG CẮT NHANH pdf
Bảng t ổng hợp kết quả tính toán ngắn mạch tại các điểm chế độ phụ tải max (Trang 16)
Bảng tổng hợp kết quả tính toán  ngắn mạch tại các điểm chế độ phụ tải min. - Tài liệu TÍNH TOÁN BẢO VỆ QUÁ DÒNG CẮT NHANH pdf
Bảng t ổng hợp kết quả tính toán ngắn mạch tại các điểm chế độ phụ tải min (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w