Chuyển đổi doanh nghiệp trong trường hợp có cam kết chuyển giao không bồi hoàn Cấp UBND* Thông tin Lĩnh vực thống kê:Đầu tư trong nước, đầu tư của nước ngoài và đầu tư của Việt Nam ra
Trang 1Chuyển đổi doanh nghiệp trong trường hợp có cam kết chuyển giao không bồi hoàn (Cấp
UBND)*
Thông tin
Lĩnh vực thống kê:Đầu tư trong nước, đầu tư của nước ngoài và đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài
Cơ quan có thẩm quyền quyết định:UBND cấp tỉnh
Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Kế hoạch Đầu tư
Cách thức thực hiện:Qua Bưu điện Trụ sở cơ quan hành chính
Thời hạn giải quyết:30 ngày làm việc
Đối tượng thực hiện:Tổ chức
TTHC yêu cầu trả phí, lệ phí: Không
Kết quả của việc thực hiện TTHC:Giấy chứng nhận
Trang 2Các bước
1 Doanh nghiệp lập hồ sơ chuyển đổi
2 Nộp hồ sơ cho UBND cấp tỉnh
3 UBND cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ
4 UBND cấp tỉnh cấp lại Giấy chứng nhận đầu tư
Hồ sơ
1 Văn bản đề nghị chuyển đổi doanh nghiệp
2 Dự thảo Điều lệ Công ty TNHH một thành viên
Trang 3Thành phần hồ sơ
3 Quyết định chuyển đổi doanh nghiệp của chủ doanh nghiệp
Số bộ hồ sơ: 01 bộ
1 Văn bản đề nghị đăng ký lại doanh
nghiệp
Quyết định số 1088/2006/QĐ-BK
2 Dự thảo Điều lệ doanh nghiệp sửa đổi Nghị định số
101/2006/NĐ-CP
Yêu cầu
Yêu cầu hoặc điều kiện để thực hiện TTHC:
1 Không thay đổi nội dung cám kết về chuyển Nghị định số
Trang 4Nội dung Văn bản qui định
giao không bồi hoàn đối với dự án đã được
cấp Giấy phép đầu tư
(Đối với trường hợp nhà đầu tư có cam kết
chuyển giao không bồi hoàn tài sản đã đầu tư
sau khi kết thúc thời hạn hoạt động)
101/2006/NĐ-CP
2
Kế thừa và tiếp tục thực hiện dự án đầu tư liên
quan đến tài sản đã cam kết chuyển giao
không bồi hoàn
(Đối với trường hợp nhà đầu tư có cam kết
chuyển giao không bồi hoàn tài sản đã đầu tư
sau khi kết thúc thời hạn hoạt động)
Nghị định số 101/2006/NĐ-CP
3
Trường hợp thay đổi các nội dung liên quan
đến việc chuyển giao không bồi hoàn thì phải
được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận
(Đối với trường hợp nhà đầu tư có cam kết
chuyển giao không bồi hoàn tài sản đã đầu tư
sau khi kết thúc thời hạn hoạt động)
Nghị định số 101/2006/NĐ-CP