- Hướng dẫn HS hoàn thành bài tập ở vở LT- TH * HS khá, giỏi trình bày đẹp viết đúng mẫu, đúng độ cao và dãn đúng khoảng cách IICác hoạt động dạy học: Hoạt động của GV 1 / Giớ thiệu bài [r]
Trang 11.Học sinh đọc trơn cả bài Phát âm đúng các từ ngữ: ngưỡng cửa, nơi này, quen, dắt vòng,
đi men, lúc nào.Biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ và khổ thơ
2.Hiểu nội dung bài: Ngưỡng cửa là nơi đứa trẻ tập đi những bước đầu tiên, rồi lớn lên đi
xa hơn nữa
-Trả lời được câu hỏi 1 ( SGK)
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Gọi học sinh đọc bài tập đọc
“Người bạn tốt” và trả lời các câu hỏi trong
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng đọc tha
thiết trìu mến) Tóm tắt nội dung bài:
+ Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn
lần 1
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó
đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ
ngữ các nhóm đã nêu
Ngưỡng cửa: (ương ươn), nơi này: (n l),
quen: (qu + uen), dắt vòng: (d gi), đi men:
Gọi học sinh đọc trơn câu thơ theo cách đọc
nối tiếp, học sinh ngồi đầu bàn đọc câu thứ
3 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏitrong SGK
Trang 2nhất, các em khác tự đứng lên đọc nối tiếp
các câu còn lại cho đến hết bài thơ
+ Luyện đọc đoạn và bài: (theo 3 đoạn, mỗi
Ôn các vần ăt, ăc
Giáo viên nêu yêu cầu bài tập1:
Tìm tiếng trong bài có vần ăt ?
Bài tập 2:
Nhìn tranh nói câu chứa tiếng có vần uôc,
uôt?
Gợi ý:
Tranh 1: Mẹ dắt bé đi chơi.
Tranh 2: Chị biểu diễn lắc vòng.
trả lời các câu hỏi:
1 Ai dắt em bé tập đi men ngưỡng
cửa?
2 Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa để đi
đến đâu?
Nhận xét học sinh trả lời
Giáo viên đọc diễn cảm cả bài
Cho học sinh xung phong luyện đọc HTL
khổ thơ em thích
Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài thơ
Luyện nói:
Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ: Qua
tranh giáo viên gợi ý các câu hỏi giúp học
sinh nói tốt theo chủ đề luyện nói
-Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạn giữacác nhóm
2 em
-Mẹ dắt em bé tập đi men ngưỡng cửa.
Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa để đi đến trường và đi xa hơn nữa.
Học sinh xung phong đọc thuộc lòngkhổ thơ em thích
Từ ngưỡng cửa, bạn Nam đi đá bóng.
Nhiều học sinh khác luyện nói theo đềtài trên
Trang 3Nhận xét chung phần luyện nói của học
sinh
5.Củng cố:
Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài
đã học
6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều
lần, xem bài mới
Nhắc tên bài và nội dung bài học
1 học sinh đọc lại bài
Thực hành ở nhà
*R út kinh nghiệm :
………
………
………
………
Tiết 4 :Toán : : LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu : Giúp học sinh:
-Củng cố kĩ năng làm tính cộng, trừ các số trong phạm vi 100 Bước đầu nhận biết
về tính chất giao hoán của phép cộng và quan hệ giữa hai phép tính cộng và trừ
-Rèn luyện kĩ năng tính nhẩm
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.KTBC:
Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 4
Nhận xét KTBC
2.Bài mới :
Giới thiệu trực tiếp, ghi đề bài
Hướng dẫn học sinh luyện tập:
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Giáo viên cho học sinh tự làm rồi
chữa bài Cho học sinh so sánh các
số để bước đầu nhận biết về tính chất
giao hoán của phép cộng và quan hệ
giữa phép cộng và trừ
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh làm VBTvà chữa bài
trên bảng lớp Cho các em nêu mối
quan hệ giữa phép cộng và trừ
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh thực hiện VBT và chữa bài
Giải:
Lan hái được là:
68 – 34 = 34 (bông hoa)
Đáp số: 34 bông hoa
Học sinh nhắc lại
34
42
34 + 42 = 42 + 34 = 76
Học sinh lập được các phép tính:
34 + 42 = 76
42 + 34 = 76
76 – 42 = 34
76 – 34 = 42
Trang 4trên bảng lớp.
Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Tổ chức cho các em thi đua theo hai
nhóm tiếp sức, mỗi nhóm đại diện 4
học sinh
4.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị
tiết sau
Học sinh thực hiện phép tính ở từng vế rồi điền dấu để so sánh:
30 + 6 = 6 + 30
45 + 2 < 3 + 45
55 > 50 + 4
Tuyên dương nhóm thắng cuộc
Thực hành ở nhà
*Rút kinh nghiệm :
………
………
………
………
_
Tiết 5 :Đạo đức:BẢO VỆ HOA VÀ CÂY NƠI CÔNG CỘNG
I/ Mục tiêu:
- Kể được một vài lợi ích của cây và hoa nơi công cộng đối với cuộc sống của con
người
- Nêu được một vài việc cần làm để bảo vệ cây và hoa nơi công cộng Yêu thiên nhiên, thích gần gũi với thiên nhiên
- Biết bảo vệ cây và hoa ở trường ở đường làng ngõ xóm và những nơi công cộng khác, biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện HS khá giỏi nêu được lợi ích của cây và hoa nơi công cộng đối với môi trường sống
- HS thực hiện được những quy định về bảo vệ hoa và cây nơi công cộng, biết chăm sóc, bảo vệ cây hoa, cây xanh
- HS có thái độ tôn trọng yêu quý hoa và cây nơi công cộng
* BVMT: Ứng xử thân thiện với môi trường, bảo vệ các loài cây và hoa.
II/ II Đồ dùng dạy học :
- GV: Vở bài tập Đạo Đức 1, Tranh minh họa SGK.
S
Trang 5- HS: Vở bài tập Đạo Đức.
- III.Các hoạt động dạy học :
1 Khởi động: (1) Hát
2 Kiểm tra: (4)
- Khi em đi chơi ở công viên, thấy một
người định hái một bông hoa rất đẹp, em nên
việc làm góp phần cho môi trường tốt hơn
Ta nối tranh với khuôn mặt cười Khuôn mặt
nhăn nhó nối với các tranh 5, 6
Hoạt động 2 : HS làm bài tập 4
- Cho HS đóng vai theo tình huống bài tập 4
- GV nêu câu hỏi:
Hoa và cây giúp ích gì cho ta?
Cần làm gì để bảo vệ môi trường?
- Đánh dấu + vào ô trước cách ứng xử em
sẽ chọn khi thấy bạn hái hoa, phá cây ở nơi
công cộng
a/ Mặc bạn, không quan tâm
b/ Cùng hái hoa, phá cây với bạn
c/ Khuyên ngăn bạn
d/ Mách người lớn
Nhận xét – kết luận: Nên khuyên ngăn bạn
hoặc mách người lớn khi không cản được
bạn Làm như vậy là góp phần bảo vệ môi
trường trong lành, là thực hiện quyền được
sống trong môi trường trong lành
Hoạt động 3: Đọc câu thơ cuối bài và bài
hát.
a/ Em hãy nối mỗi tranh dưới đây vớitừng “Khuôn mặt’ cho phù hợp.b/ Tô màu vào những tranh chỉ việcgóp phần làm cho môi trường tronglành
- HS làm việc cá nhân HS lên trìnhbày kết quả trước lớp
- HS tô màu vào tranh 1, 2, 3, 4
- Theo dõi
- HS đọc
Trang 6- Cho HS đọc thuộc câu thơ ở cuối bài.
- Cả lớp hát bài: Ra vườn hoa
4 Củng cố: (4)
- Hôm nay các em học bài gì?
- Hoa và cây giúp ích gì cho ta?
- Cần làm gì để bảo vệ môi trường
Nhận xét
- Về nhà xem lại bài
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm:
Tiết 6 : Ôn Tiếng việt :LUYỆN ĐỌC : NGƯỠNG CỮA
I) Mục tiêu:
- HS đọc đúng bài : Ngưỡng cửa
- Hiểu nội dung bài :Ngưỡng cửa là nơi đứa trẻ tập đi những bước đầu tiên rồi lớn lên đi xa hơn nữa
- Trả lời được câu hỏi 1(SGK)
* HS khá , giỏi học thuộc lòng 1 khổ thơ
* Biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ
II Đồ dùng dạy học :
- SGK, Tranh
III.Các hoạt động dạy học :
1)Kiểm tra bài cũ: HS đọc lại bài Ngưỡng cửa
GV nhận xét
2) Bài mới :
HĐ 1 : Luyện đọc :
GV đọc mẫu cả bài
HD HS luyện đọc từ dễ phát âm sai
HD HS luyện đọc theo câu
HD HS luyện đọc theo khổ thơ
Cho HS thi đọc theo khổ
GV tuyên dương những em đọc tốt
HDHS luyện theo bài
Cho HS thi đọc cả bài
GVHD học thi theo (CN-N )
GV tuyên dương những em đọc tốt
2HS đọc bài : Ngưỡng cửa
HS lắng nghe 1vài HS luyện đọc từ dễ phát âm sai (CN – N - ĐT)
HS luyện đọc câu tiếp nối (CN-B)
HS luyện đọc tiếp nối theo khổ
HS thi đọc theo khổ
HS luyện đọc cả bài (CN- N- ĐT )
HS thi đọc cả bài thơ
Trang 7HĐ2 ) Học thuộc lòng bài thơ.
*HS khá, giỏi
Đọc thuộc lòng 1khổ thơ
HĐ3) Luyện nói:
-GV nêu yêu cầu luyện nói của bài
-GV nhận xét tính điểm thi đua
d)HDHS làm các BT trong vở BTTV.
C)Củng cố,dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Tuyên dương những em đọc bài tốt và trả lời các
câu hỏi tốt
-Về nhà ôn bài và xem trước bài sau./
2 HS khá đọc mẫu.
HS luyện đọc thuộc lòng bài thơ
- 2-3HS đọc
- Mỗi nhóm hai em dựa theo tranh hỏi và trả lời câu hỏi: Hằng ngày từ ngưỡng cửa nhà mình bạn đi những đâu? Dựa vào thực tế sinh hoạt các
em chọn câu trả lời
-Làm BT(Nếu còn thời gian) -Về nhà học thuộc bài
Rút kinh nghiệm:
Tiết 7 : Ôn Toán :LUYỆN TẬP I) Mục tiêu: - Củng cố về các đơn vị đo thời gian và tuần lễ Nhận biết 1 tuần có 7 ngày - Biết gọi tên các ngày trong tuần lễ Biết đọc thứ ngày tháng năm trên tờ lịch bóc hàng ngày - Bước đầu làm quen với lịch học tập trong tuần Đồ dùng dạy học: 1 tuần lịch bóc hoặc lịch treo tường III)Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1)Kiểm tra: HS giải 2 BT:
42+22= ; 59-40= GV nhận xét,cho điểm 2)Bài mới: a)Giới thiệu bài: b)HĐ1: HDHS blàm các BT -Bài 1:Viết tiếp vào chỗ chấm: - Nếu hôm nay là thứ hai thì: +Ngày mai là thứ
+Ngày kia là thứ
+Hôm qua là
2HS làm 2 BT –lớp viết bảng con 42+22=20 ; 59-40=19
HS lấy Vở BT Toán để trước mặt
Viết tiếp vào chỗ chấm:
- Nếu hôm nay là thứ hai thì:
+Ngày mai là thứ ba +Ngày kia là thứ tư +Hôm qua là chủ nhật
Trang 8+Hôm kia là thứ
-Bài 2 )Đ ọc các tờ lịch trên hình vẽ rồi viết vào chỗ chấm +Ngày 8 là thứ
+Ngày 9 là thứ
+Chủ nhật là ngày
+Thứ năm là ngày
- Bài 3 : Kì nghỉ tết vừa qua,em được nghỉ 1 tuần lễ và 2 ngày.Hỏi em được nghỉ tất cả bao nhiêu ngày? HDHS tìm hiểu bài toán và giải.4 3)HĐ2: Thực hành: GV theo dõi,giúp đỡ HS yếu 4)Củng cố,dặn dò: -Hệ thống bài học -Nhận xét tiết học -Về nhà tập xem lịch ở gia đình./ +Hôm kia là thứ bảy Đọc các tờ lịch trên hình vẽ rồi viết vào chỗ chấm +Ngày 8 là thứ sáu +Ngày 9 là thứ bảy +Chủ nhật là ngày 10 +Thứ năm là ngày 7 Bài giải Đổi: 1 tuần=7 ngày Em được nghỉ Tết số ngày là: 7 +2=9 (ngày) Đáp số:9 ngày Rút kinh nghiệm:
Tiết 8 : HDHS TỰ HỌC : LUYỆN VIẾT: NGƯỠNG CỬA I Mục tiêu: - HS nghe và viết đúng 2 khổ thơ 1trong bài “Ngưỡng cửa’’do GV đọc - Hướng dẫn HS hoàn thành bài tập ở vở LT- TH * HS khá, giỏi trình bày đẹp viết đúng mẫu, đúng độ cao và dãn đúng khoảng cách II)Các hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1 / Giớ thiệu bài ; a/.Luyện viết khổ thơ 1-2 của bài: “Ngưỡng cửa’’ GV hướng dẫn HS luyện viết tiếng khó vào bảng con: GV nhận xét và sửa sai cho học sinh -GV đọc HS viết vào vở ô li -Lưu ý : Chữ đầu dòng thơ viết phải viết hoa và viết lùi vào 2 ô li Chú ý tập viết hoa các chữ cái: M, B, S, Đ - 1 HS đọc lại khổ thơ 1 ngưỡng cửa, nơi này, cũng quen , dắt vòng
- HS viết vào vở
Trang 9GV hướng dẫn thêm cho những HS yếu
( Thái ,Khánh ,Mùi )
GV hướng dẫn HS viết hoa chữ P b.Hướng dẫn làm bài tập ở vở LT- TH Bài1: HS cả lớp Điền vần ăc hoặc ăt? gi dũ m áo nh nhở rửa m
Bài 2: -GV hướng dẫn thêm cho những HS còn chậm
Chấm bài- chữa bài ở lớp III/Củng cố - dặn dò : giặt dũ mắc áo nhắc nhở rửa mặt
1 HS làm bảng phụ Rút kinh nghiệm:
_
Thứ ba
Tiết 1 :Toán:: ĐỒNG HỒ – THỜI GIAN
I.Mục tiêu : Giúp học sinh:
-Làm quen với mặt đồng hồ Biết đọc giờ đúng trên đồng hồ
-Có biểu tượng ban đầu về thời gian
II.Đồ dùng dạy học:
-Mô hình đồng hồ bằng bìa có kim ngắn, kim dài
-Đồng hồ để bàn loại có 1 kim ngắn và 1 kim dài
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC: Hỏi tên bài cũ
Lớp làm bảng con: Đặt tính rồi tính:
34 + 42 ,
76 – 42
42 + 34 ,
76 – 34 Nhận xét KTBC
Học sinh làm bảng con
Học sinh nhắc lại
Trang 102.Bài mới :
Giới thiệu trực tiếp, ghi đề bài
Giới thiệu mặt đồng hồ và vị trí các kim
chỉ giờ đúng trên mặt đồng hồ.
Cho học sinh xem đồng hồ đêû bàn và hỏi
học sinh mặt đồng hồ có những gì?
Giáo viên giới thiệu: Mặt đồng hồ có kim
ngắn, kim dài và các số từ 1 đến 12 Kim
ngắn và kim dài đều quay được và quay
theo chiều từ số bé đến số lớn Khi kim dài
chỉ đúng số 12, kim ngắn chỉ đúng vào số
nào đó; chẳng hạn: chỉ vào số 9 thì 9 giờ.
Cho học sinh xem mặt đồng hồ và đọc
“chín giờ”
Cho học sinh thực hành xem đồng hồ ở các
thời điểm khác nhau dựa theo nội dung các
bức tranh trong SGK
Lúc giờ sáng kim ngắn chỉ số mấy ? (số 5),
kim dài chỉ số mấy? (số 12), lúc 5 giờ sáng
em bé làm gì ? (đang ngũ)
Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành
xem đồng hồ, ghi số giờ ứng với từng mặt
đồng hồ.
Đặt tên cho từng đồng hồ, ví dụ:
Đồng hồ chỉ 8 giờ là A
Đồng hồ chỉ 9 giờ là B, …
Gọi học sinh nêu tên và đọc các giờ đúng
trên các đồng hồ còn lại
4.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Tổ chức cho các em chơi trò chơi: “Ai
nhanh hơn” bằng cách giáo viên quay kim
trên mặt đồng hồ để kim chỉ vào các giờ
đúng và hỏi học sinh là mấy giờ?
Ai nói đúng và nhanh là thắng cuộc
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết
sau
Có kim ngắn, kim dài và các số từ 1 đến 12
Đọc: 9 giờ, 5 giờ, 6 giờ, 7 giờ,
5 giờ: em bé đang ngũ, 6 giờ: em bé tập thể dục, 7 giờ: em bé đi học
10 giờ, 11 giờ, 12 giờ, 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ,
4 giờ
Nhắc lại tên bài học
Học sinh thực hành theo hướng dẫn của giáo viên trên mặt đồng hồ
Thực hành ở nhà
*Rút kinh nghiệm :
………
………
………
………
Tiết 2 :Tập viết : 31 : TÔ CHỮ HOA Q -R
Trang 11
I.Mục
tiêu:-Giúp HS biết tô chữ hoa Q
Viết đúng các vần ăc, ăt, các từ ngữ: màu sắc, dìu dắt – chữ thường, cỡ vừa,
II.Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học
-Chữ hoa: Q-R đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)
-Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ)
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC: Kiểm tra bài viết ở nhà của học
sinh, chấm điểm 2 bàn học sinh
Gọi 4 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng con
các từ: con cừu, ốc bươu, con hươu, quả lựu
Nhận xét bài cũ
2.Bài mới :
Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi đề bài
GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết
Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ hoa
Q, tập viết các vần và từ ngữ ứng dụng đã
học trong các bài tập đọc: ăc, ăt, màu sắc,
dìu dắt
Hướng dẫn tô chữ hoa:
Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:
Nhận xét về số lượng và kiểu nét Sau đó
nêu quy trình viết cho học sinh, vừa nói vừa
tô chữ trong khung chữ Q-R
Nhận xét học sinh viết bảng con
Cho HS viết bài vào tập
GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em
viết chậm, giúp các em hoàn thành bài viết
Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học
Học sinh quan sát chữ hoa Q-R trên bảngphụ và trong vở tập viết
Học sinh quan sát giáo viên tô trên khungchữ mẫu
Viết bảng con
Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng,quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ vàtrong vở tập viết
Trang 12Nhận xét tuyên dương.
5.Dặn dò: Viết bài ở nhà phần B, xem bài
mới
Hoan nghênh, tuyên dương các bạn viết tốt
*Rút kinh nghiệm :
………
………
………
……… _
Tiết 3 :Chính tả (tập chép): : NGƯỠNG CỬA
I.Mục tiêu:
-HS chép lại chính xác, trình bày đúng khổ thơ cuối bài: Ngưỡng cửa.
-Làm đúng các bài tập chính tả: Điền vần ăt hoặc ăc, chữ g hoặc gh
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung bài thơ cần chép và các bài tập 2, 3
-Học sinh cần có VBT
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC :
Chấm vở những học sinh giáo viên cho về
nhà chép lại bài lần trước
Gọi 2 học sinh lên bảng viết:
Cừu mới be toáng Tôi sẽ chữa lành.
Nhận xét chung về bài cũ của học sinh
2.Bài mới:
GV giới thiệu bài ghi đề bài
3.Hướng dẫn học sinh tập chép:
Gọi học sinh nhìn bảng đọc bài thơ cần chép
Cả lớp đọc thầm khổ thơ và tìm những tiếng
các em thường viết sai: đường, xa tắp, vẫn,
viết vào bảng con
Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con
của học sinh
Thực hành bài viết (chép chính tả)
Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm
bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ
đầu của đoạn văn thụt vào 2 ô, phải viết hoa
chữ cái bắt đầu mỗi dòng thơ, các dòng thơ
Chấm vở những học sinh yếu hay viết sai đã cho về nhà viết lại bài
2 học sinh làm bảng
Cừu mới be toáng Tôi sẽ chữa lành.
Học sinh nhắc lại
2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trên bảng từ
Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khó hay viết sai: tuỳ theo học sinh nêu nhưng giáo viên cần chốt những từ học sinh sai phổ biến trong lớp
Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay
viết sai: đường, xa tắp, vẫn, …
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên để chép bài chính tả vào vở chính tả
Trang 13cần viết thẳng hàng.
Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng để viết
Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa
lỗi chính tả:
+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ
trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng
dẫn các em gạch chân những chữ viết sai, viết
vào bên lề vở
+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ
biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía
trên bài viết
Thu bài chấm 1 số em
4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT
Tiếng Việt
Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài
tập giống nhau của các bài tập
Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi
đua giữa các nhóm
Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
5.Nhận xét, dặn dò:
Yêu cầu học sinh về nhà chép lại khổ thơ cho
đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập
Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở
Học sinh soát lỗi tại vở của mình và đổi vở sữa lỗi cho nhau
-Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên
Điền vần ăt hoặc ăc
Điền chữ g hoặc gh
Học sinh làm VBT
Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 5 học sinh
Giải
Bắt, mắc.
Gấp, ghi, ghế.
Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết lần sau
*Rút kinh nghiệm :
………
………
………
………
Tiết 4 : Ôn Tiếng Việt: Viết chữ hoa Q, R
I.Mục tiêu: - HS tô được chữ hoa : Q, R - Viết đúng các vần: ăc, ăt; các từ ngữ: màu sắc, dìu dắt, kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở Tập viết 1, tập hai ( Mỗi từ ngữ viết ít nhất được 1 lần ) * HS khá, giỏi: viết đều nét, dần đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số chữ quy định trong vở luyện viết 1, tập hai
II Đồ dùng dạy học: