LỜI MỞ ĐẦUHiện nay chúng ta đang sống trong một đất nước tiến tới nền công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tất cả các ngành nghề đều phát triển rất mạnh. Từ sản xuất thủ công bằng những thiết bị thô sơ đã tiến tới sản xuất công nghiệp bằng các thiết bị hiện đại. Cùng với sự đổi mới của đất nước, đời sống vật chất của con người ngày càng được nâng cao, việc làm đẹp trở thành một nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống.Vì vậy hàng dệt may là một trong những mặt hàng xuất khẩu mũi nhọn của nước ta hiện nay. Điều này đã thúc đẩy ngành may mặc và thời trang phát triển mạnh. Từ khi Việt Nam gia nhập WTO, đã đưa một “làn gió mới” tới nền kinh tế đang phát triển của nước ta. Với nguồn nhân lực dồi dào cùng vị thế thuận lợi nên nghành dệt may Việt Nam đã nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường không chỉ trong nước mà còn vươn cao, vươn xa ra các thị trường nước ngoài với những thành công đáng kể và đã đưa ngành may mặc vươn lên đứng đầu danh mục là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của đất nước. Sự gia nhập WTO sẽ tạo cho Việt Nam có nhiều cơ hội nhưng bên cạnh những cơ hội đó thì ngành dệt may Việt Nam luôn đứng trước những thách thức và cạnh tranh khốc liệt với các quốc gia trên thế giới, đòi hỏi dệt may Việt Nam muốn tồn tại vững trên thị trường quốc tế cần phải luôn năng động, sáng tạo, cải tiến kỹ thuật khoa học, công nghệ để nâng cao năng xuất và chất lương, có như vậy mới sánh cùng với các quốc gia có ngành dệt may phát triển như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc... Thực hiện với phương châm: “Học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn”, biết áp dụng đi sâu, đi sát vào thực tế sản xuất không chỉ dựa trên lý thuyết đó là một yêu cầu quan trọng của “một cử nhân ngành may”. Nên việc đi thực tập của sinh viên là rất cần thiết. Đó là dịp để sinh viên tiếp cận với thực tế sản xuất, áp dụng kiến thức đã được học một cách rõ ràng và bao quát nhất. Đồng thời còn là thời gian quý giá để sinh viên tích lũy kinh nghiệm sản xuất và là cơ hội tiếp cận với những công nghệ hiện đại tiên tiến đang được áp dụng trong sản xuất bổ sung thêm những kỹ năng, nắm bắt được những vấn đề những tình huống kỹ thuật hay quản lý xảy ra trong quá trình sản xuất, từ đó sinh viên có thể tìm ra hướng giải quyết, khắc phục và xử lý các tình huống cụ thể. Trong suốt thời gian em đã tìm hiểu về thị trường may mặc trong nước và quốc tế, và hiện nay em đang là sinh viên TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP DỆT MAY HÀ NỘI. Vì thế trong quãng thời gian được đi thực tập em đã chọn TRUNG TÂM SẢN XUẤT DỊCH VỤ TRƯỜNG ĐHCN DỆT MAY HÀ NỘI để củng cố nhằm nâng cao kiến thức đã học và vận dụng vào thực tiễn sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu. Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình thực tập và hoàn thiện báo cáo này em không tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được sự đóng góp, xây dựng và chỉ bảo nhiều hơn từ Thầy cô và Ban lãnh đạo nhà trường để em có thêm nhiều kiến thức quý báu hơn. Cuối cùng, em xin chúc toàn thể Ban lãnh đạo, các cô chú, anh chị trong Trung tâm sản xuất dịch vụ và thầy cô có nhiều sức khỏe, luôn thành công trên nhiều lĩnh vực.Em xin chân thành cảm ơn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP DỆT MAY HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ MAY
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
THỰC TẬP CHUYÊN SÂU CÔNG ĐOẠN:
TRIỂN KHAI SẢN XUẤT TẠI TRUNG TÂM SẢN XUẤT
DỊCH VỤ
Giảng viên hướng dẫn: Th.s Nguyễn Thị Ngọc
Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Mùi
MSSV: 1750010215
Lớp: DDHM4 – K2
Hà Nội - Năm 2020
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay chúng ta đang sống trong một đất nước tiến tới nền công nghiệp hóa, hiệnđại hóa Tất cả các ngành nghề đều phát triển rất mạnh Từ sản xuất thủ công bằngnhững thiết bị thô sơ đã tiến tới sản xuất công nghiệp bằng các thiết bị hiện đại.Cùng với sự đổi mới của đất nước, đời sống vật chất của con người ngày càng đượcnâng cao, việc làm đẹp trở thành một nhu cầu không thể thiếu trong cuộc sống.Vìvậy hàng dệt may là một trong những mặt hàng xuất khẩu mũi nhọn của nước tahiện nay Điều này đã thúc đẩy ngành may mặc và thời trang phát triển mạnh
Từ khi Việt Nam gia nhập WTO, đã đưa một “làn gió mới” tới nền kinh tế đangphát triển của nước ta Với nguồn nhân lực dồi dào cùng vị thế thuận lợi nên nghànhdệt may Việt Nam đã nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường không chỉ trong nước màcòn vươn cao, vươn xa ra các thị trường nước ngoài với những thành công đáng kể
và đã đưa ngành may mặc vươn lên đứng đầu danh mục là mặt hàng xuất khẩu chủlực của đất nước Sự gia nhập WTO sẽ tạo cho Việt Nam có nhiều cơ hội nhưng bêncạnh những cơ hội đó thì ngành dệt may Việt Nam luôn đứng trước những tháchthức và cạnh tranh khốc liệt với các quốc gia trên thế giới, đòi hỏi dệt may ViệtNam muốn tồn tại vững trên thị trường quốc tế cần phải luôn năng động, sáng tạo,cải tiến kỹ thuật khoa học, công nghệ để nâng cao năng xuất và chất lương, có nhưvậy mới sánh cùng với các quốc gia có ngành dệt may phát triển như: Nhật Bản,Hàn Quốc, Trung Quốc
Thực hiện với phương châm: “Học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thựctiễn”, biết áp dụng đi sâu, đi sát vào thực tế sản xuất không chỉ dựa trên lý thuyết
đó là một yêu cầu quan trọng của “một cử nhân ngành may” Nên việc đi thực tậpcủa sinh viên là rất cần thiết Đó là dịp để sinh viên tiếp cận với thực tế sản xuất, ápdụng kiến thức đã được học một cách rõ ràng và bao quát nhất Đồng thời còn làthời gian quý giá để sinh viên tích lũy kinh nghiệm sản xuất và là cơ hội tiếp cậnvới những công nghệ hiện đại tiên tiến đang được áp dụng trong sản xuất bổ sungthêm những kỹ năng, nắm bắt được những vấn đề những tình huống kỹ thuật hayquản lý xảy ra trong quá trình sản xuất, từ đó sinh viên có thể tìm ra hướng giảiquyết, khắc phục và xử lý các tình huống cụ thể
Trong suốt thời gian em đã tìm hiểu về thị trường may mặc trong nước và quốc
tế, và hiện nay em đang là sinh viên TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP DỆTMAY HÀ NỘI Vì thế trong quãng thời gian được đi thực tập em đã chọn TRUNGTÂM SẢN XUẤT DỊCH VỤ TRƯỜNG ĐHCN DỆT MAY HÀ NỘI để củng cốnhằm nâng cao kiến thức đã học và vận dụng vào thực tiễn sản xuất kinh doanh xuấtnhập khẩu
Trang 3Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình thực tập và hoàn thiện báocáo này em không tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được sự đóng góp,xây dựng và chỉ bảo nhiều hơn từ Thầy cô và Ban lãnh đạo nhà trường để em cóthêm nhiều kiến thức quý báu hơn.
Cuối cùng, em xin chúc toàn thể Ban lãnh đạo, các cô chú, anh chị trong Trungtâm sản xuất dịch vụ và thầy cô có nhiều sức khỏe, luôn thành công trên nhiều lĩnhvực
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2020 Sinh viên thực tập
Mùi
Vũ Thị Mùi
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trang 4Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHẬN XÉT VÀ CHẤM ĐIỂM BÁO CÁO THỰC TẬP CỦA
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên : Vũ Thị Mùi
MSSV : 1750010215
Lớp : DHM4_K2
Thời gian thực tập: Từ ngày 26/10/2020 đến ngày 06/12/2020
1 Nhận xét chung
…
2 Điểm Báo cáo thực tập …
Giảng viên hướng dẫn
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 5STT Tên viết tắt Từ viết tắt
4.2 Ưu nhược điểm của công đoạn rải chuyền
4.3 Ưu nhược điểm của công đoạn kiểm tra chất lượng sản phẩn thành
phẩm
4.4 Ưu nhược điểm của công đoạn hoàn hiện
4.5 Ưu nhược điểm của công đoạn may mẫu
4.6 Tổng hợp phân tích kết quả các nội dung thực tập nghiệp vụ
4.7 So sánh giữa lý thuyết và thực tế
DANH MỤC HÌNH VẼ STT Tên hình vẽ
Trang 68 Hình 7 BTP đã được kiểm tra và phối kiện
9 Hình 8 Kiểm tra chất lượng tại chuyền và một số lỗi trên sản phẩm
Trang 7MỤC LỤC PHẦN I: TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ KINH
DOANH CỦA TRUNG TÂM SẢN XUẤT
1 Qúa trình thành lập của TTSXDV 8
2 Mô hình cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp 10
2.1 Cơ cấu tổ chức sản xuất 10
2.2 Điều kiện sản xuất của doanh nghiệp 11
2.3 Chủng loại mặt hàng sản xuất 11
2.4 Hình thức sản xuất 12
3 Giới thiệu chung về cơ cấu tổ chức, hoạt động của vị trí công việc thực tập
PHẦN II: THỰC TẬP NGHIỆP VỤ 1 Tìm hiểu, phân tích thực trạng của quy trình thực hiện tại doanh nghiệp 17
1.1 Triển khai công đoạn cắt 17
1.2 Triển khai công đoạn may 21
1.2.1 Rải chuyền 21
1.2.2 Kiểm soát chất lượng trên chuyền 23
1.3 Kiểm tra chất lượng sản phẩm thành phẩm 25
1.4 Triển khai công đoạn hoàn thiện 27
1.5 Triển khai công đoạn may mẫu kỹ thuật 35
1.5.1 Mẫu đối 36
1.5.2 May mẫu rải chuyền 37
1.5.3 May trên chuyền 38
2 Phân tích đánh giá thực trạng, ưu điểm quy trình thực hiện của cơ sở hạ tầng thực tập. 2.1 Ưu nhược điểm của công đoạn cắt 39
2.2 Ưu nhược điểm của công đoạn may 39
2.3 Ưu nhược điểm của kiểm tra chất lượng sản phẩm thành phẩm 40
2.4 Ưu nhược điểm của công đoạn hoàn thiện 40
2.5 Ưư nhược điểm của công đoạn may mẫu kỹ thuật 41
2.6 Tổng hợp phân tích kết quả các nội dung thực tập nghiệp vụ 41
2.7 So sánh giữa lý thuyết và thực tế 43
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP 1 Kết luận 45
2 Kiến nghị 45
3 Lời kết 46
Trang 84 Danh mục tài liệu tham khảo 46
5 Phụ lục( nếu có) 46
Trang 9PHẦN I: TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ KINH DOANH
CỦA TRUNG TÂM SẢN XUẤT
1 Quá trình thành lập của TTSXDV
Hình 1 Hình ảnh TTSXDV
Trung tâm sản xuất dịch vụ trường Đại học công nghiệp dệt may Hà Nội Đây làmột TTSXDV thành lập dựa trên trung tâm thực nghiệm sản xuất của trường ĐạiHọc Công Nghiệp Dệt May Hà Nội
Trang 10Tên đơn vị: Trung tâm sản xuất dịch vụ.
Trụ sở: Thôn Kim Hồ - xã Lệ Chi - Huyện Gia Lâm – Hà Nội
Mã Số Thuế: 0102634608
Điện Thoại: (043) 9 962 548
Fax: (043) 9 962 548
Giám đốc: Nguyễn Quang Vinh
Ngành kinh doanh: Sản xuất các mặt hàng may mặc
Năm 1992 , có 2 tổ sản xuất được thành lập dựa trên ý tưởng của cán bộ, giáoviên, công nhân viên của trường, lúc bấy giờ là trường trung cấp nghề
Tháng 8-1993, xưởng sản xuất đó dược mở rộng thành 4 tổ sản xuất may -1 tổKCS – 1 phòng kỹ thuật – 1 phòng tổ chức ( Công ty may Đáp Cầu, Công ty mayChiến Thắng, Công ty may Thăng Long, ) Những sản phẩm đi làm gia công chủyếu là làm lại của các công ty Mặt hàng đa dạng phong phú từ áo sơ mi, quần âu,quần sooc, áo jacket, , chủ yếu là hàng xuất khẩu
Năm 1996, xưởng sản xuất lại tiếp tục mở rộng thêm 2 tổ sản xuất nhưng vẫnvới cơ cấu tổ chức quản lý như cũ, nhờ những cố gắng và nỗ lực của các đồng chílãnh đạo xưởng đi tìm nguồn hàng, khách hàng Tháng 7-1996 , xưởng chính thứctìm được một khách hàng nước ngoài có văn phòng tại Việt nam đó là hãngPACIPIC mặt hàng chủ yếu là hàng áo jacket lông vũ Lần đầu tiên cán bộ côngnhân viên và học sinh của trường tiếp xúc với loại mặt hàng mới, khách hàng mới.Nhờ sự nỗ lực của cán bộ công nhân viên xưởng đã làm rất tốt và đạt được nhữngyêu cầu mà khách hàng nước ngoài đề ra
Từ những năm 1997 trở đi, xưởng sản xuất luôn luôn hoạt động rất hiệu quả,doanh thu của xưởng không ngừng được phát triển đã hợp tác với rất nhiều kháchhàng nước ngoài nhưng vẫn chủ yếu là đi làm hàng gia công cho hãng nước ngoài Năm 2001, xưởng sản xuất tiếp tục mở rộng thêm 2 tổ sản xuất tiếp theo, sốnhười lao động tăng lên đến 450 công nhan trong toàn xưởng Do nhu cầu sản xuấttăng mà xưởng thực tập sản xuất chưa có tư cách pháp nhân để xuất nhập khẩu trựctiếp với khách hàng nước ngoài vì xưởng thuộc nhà trường Đứng trước sự gia tăngcủa năng lực sản xuất số lượng công nhân tăng, cán bộ công nhân viên trường Caođẳng Công Nghiệp Dệt May quyết định đưa xưởng thực tập sản xuất trở thành mộtcông ty Vì vậy, ngày 01/04/2008 Công ty cổ phần may Hải Nam được thành lậptheo giấy phép kinh doanh số 0103022176 do số KHĐT thành phố Hà Nội cấp ngày29/01/2008
Trang 11Từ ngày được thành lập đến nay công ty đã có thể ký được đơn hàng trực tiếpvới khách hàng nước ngoài mà không phải qua khâu trung gian nào Các mặt hàngrất đa dạng phong phú, các loại trang thiết bị được cung cấp rất nhiều.
Với đội ngũ cán bộ công nhân viên có tay nghề và nhiều năm công tác tại xưởngnên doanh thu của công ty không ngừng được nâng cao, đời sống cán bộ công nhânviên được cải tiến rõ rệt Đến ngày 31/10/2012 Công ty CP may Hải Nam chấm dứthoạt động và giải thể, toàn bộ cơ sở hạ tầng và CBCNV của Công ty Cổ phần mayHải Nam chuyển sang hình thành lại Trung tâm sản xuất dịch vụ của Trường
Ngay từ những ngày đầu, trung tâm sản xuất dịch vụ của Trường đi lên từ nhữngđiều kiện vô cùng khó khăn thiếu thốn cả về vật chất lẫn tinh thần, nhưng nhờ sự cốgắng nhiệt tình của toàn bộ cán bộ công nhân viên, trung tâm đã từng bước đi lên vàđẩy lùi khó khăn trước mắt Với đầy đủ trang thiết bị máy móc hiện
đại và tay nghề cao của toàn thể các bộ cong nhân viên trong trung tâm đã tạo được
sự tin cậy của rất nhiều khách hàng, vì thế có rất nhiều khách hàng trong và ngoàinước hợp tác
2 Mô hình cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Mô hình tổ chức quản lý của trung tâm là tổng hợp của nhiều bộ phận có mối liên hệ lệ thuộc vào nhau, được chuyên môn hóa, được trao những trách nhiệm và quyền hạn nhất định, được bố trí theo từng câp nhằm thực hiện các chức năng của doanh nghiệp
2.1 Cơ cấu tổ trức sản xuất
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của trung tâm được thể hiện khái quát qua sơ đồ sau:
Ban giám hiệu
Giám đốc
Phó giám đốc
Trang 122.2 Điều kiện sản xuất của doanh nghiệp.
- Đội ngũ cán bộ công nhân viên có tay nghề cao và nhiều năm công tác tại xưởng
- Có rất nhiều các loại thiết bị tiên tiến và hiện đại của các hãng nổi tiếng như JUKI, BROTHER: máy tra tay, máy thêu điện tử, máy may nhảy bước, máy giác mẫu, máy thùa đầu tròn điện tử, là form, hệ thống nồi hơi diện, và gần đây xuất hiệnmáy bổ túi,…
2.3 Chủng loại mặt hàng sản xuất.
- Các loại VESTON cao cấp của TEXTYLE, áo jacket 3-5 lớp
- Sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu các sản phẩm may mặc, các loại nguyênvật liệu, thiết bị tạo mẫu thời trang và các sản phẩm khác của nghành dệt may như:quần âu các loại; áo jacket các loại
- Nhận gia công các sản phẩm may mặc của các công ty trong nước và ngoàinước
- Khách hàng quen của công ty như là SIXDO, TEXTYLE, WILDLAND,MOUNT’NEER,
PhòngLEAN
Phòng kếtoán
Phòngmẫu
PhòngKCSPhòng tổ
chức
Trang 13Hình 2 Một số sản phẩm của TTSX
Hình 3 Một số khách hàng của TTSX 2.4 Hình thức sả xuất
Hình thức sản xuất chính của ngành dệt may
- CMT (CUT- MAKE - TRIM)
Đây là hình thức xuất khẩu đơn giản nhất của ngành dệt may và mang lại giá trị
thấp nhất Khi hợp tác theo hình thức này, người mua cung cấp cho doanh nghiệpgia công toàn bộ đầu vào để sản xuất sản phẩm bao gồm nguyên liệu, vận chuyển,mẫu thiết kế và các yêu cầu cụ thể, các nhà sản xuất chỉ thực hiện cắt, may và hoànthiện sản phẩm Doanh nghiệp thực hiện xuất khẩu theo CMT chỉ cần có khả năngsản xuất và hiểu biết cơ bản về thiết kế để thực hiện mẫu sản phẩm
- OEM/FOB (Original Equipment Manufacturing)
Trang 14Đây là hình thức cao hơn CMT, là hình thức theo kiểu “mua nguyên liệu, bán
thành phẩm”, theo phương thức này các doanh nghiệp chủ động tham gia vào quátrình sản xuất từ việc mua nguyên liệu đến cho ra sản phẩm cuối cùng
- ODM ( Original Design Manufacturing)
Đây là hình thức sản xuất, xuất khẩu bao gồm cả khâu thiết kế và cả quá trìnhsản xuất thu mua vải và nguyên phụ liệu, cắt, may, hoàn tất, đóng gói và vậnchuyển Khả năng thiết kế trình độ cao hơn về tri thức đồng nghĩa với việc mang lạigiá trị cao hơn
- OBM ( Original Brand Manufacturing)
Đây là hình thức cải tiến dựa trên OEM, ở phương thức này các hãng sản xuất tựthiết kế và ký hợp đồng cung cấp hàng hóa trong và ngoài nước cho thương hiệucủa riêng mình
=> Qua 4 hình thức sản xuất chính của ngành dệt may thì Trung tâm sản xuất dịch vụ đã và đang phát triển theo hình thức sản xuất CMT (cut, make, trim)
và đang hướng tới phương thức sản xuất ODM
3 Giới thiệu chung về cơ cấu tổ chức, hoạt động của vị trí công việc thực tập.
- Khâu chuẩn bị sản xuất đóng vai trò vô cùng quan trọng, là nhân tố quyết địnhđến uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp
- Thể hiện trình độ nghiệp vụ, khả năng sản xuất của công ty
- Làm tốt kỹ thuật là cơ sỏ nâng cao năng suất, chất lượng tại các bộ phận tiếptheo, hạn chế được các vẫn đề:
+ Hàng không đạt.
+ Chậm chễ trong sản xuất
+ Tăng giá thành: vì người kỹ thuật phải tìm ra được phương phát tối ưu để may
ra sản phẩm tiết kiệm thời gian nhất
Chức năng của từng bộ phận như sau:
Mô hình tổ chức quản lý của trung tâm là tổng hợp của nhiều bộ phận có mốiliên hệ lệ thuộc vào nhau, được chuyên môn hóa, được trao những trách nhiệm vàquyền hạn nhất định, được bố trí theo từng câp nhằm thực hiện các chức năng củadoanh nghiệp
- Ban giám hiệu
+ Có trách nhiệm tổ chức thực hiện kiểm tra, giám sát các hoạt động sản xuất kinhdoanh, hoạt động tài chính của trung tâm nói chung, quản lý các chi phí sản xuất nóiriêng.Bên cạnh đó ban giám hiệu còn có nhiệm kiểm tra giám sát Giám đốc, Phó
Trang 15giám đốc trong việc sử dụng các nguồn lực đầu vào của hoạt động sản xuất kinhdoanh
Đồng thời cũng có trách nhiệm phê duyệt kế hoạch quản lý chi phí sản xuất dogiám đốc hoặc phó giám đốc xây dựng
- Giám đốc
+ Là người đứng đầu lãnh đạo trung tâm và chịu trách nhiệm trước ban giám hiệutrong việc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của trung tâm sản xuất dịch vụ + Có nhiệm vụ xây dựng và ban hành các định mức kinh tế, kỹ thuật phù hợp vớicác điều khoản kinh doanh của Trung tâm theo quy định của pháp luật trên cơ sởquản lý chi phí sản xuất trong trung tâm và trình hội đồng quản trị phê duyệt Việcquản lý, hoạch toán, xây dựng định mức chi phí được quy định cụ thể với từng yếu
tố chi phí sản xuất khác nhau
Đồng thời giám đốc phải xây dựng kế hoạch tài chính dài hạn và kế hoạch tàichính hàng năm, hàng quý phù hợp với kế hoạch đầu tư, kinh doanh và trình hộiđồng quản trị thông qua
- Phó giám đốc
+ Phó giám đốc tham gia điều hành trung tâm dưới sự giám sát của giám đốc Phó giám đốc thực hiện các công việc về chuyên môn và các công việc được giámđốc ủy quyền Đồng thời cùng giám đốc xây dựng các bảng dự toán, kế toán, địnhmức chi phí sản xuất cho trung tâm
Bên cạnh đó phòng kế hoạch xuất nhập khẩu cũng là 1 trong các phòng ban cóchức năng quản lí chi phí sản xuất Phòng kế hoạch- xuất nhập khẩu có nhiệm vụcăn cứ vào bảng dự toán chi phí sản xuất, bảng định mức chi phí kiểm tra, so sánhvới thực tế Đồng thời căn cứ vào đó để kiểm soát các chi phí xuất, nhập khẩu, chi
hí vận chuyển,…từ đó cung cấp thông tin chi phí cho bộ phận kế toán tập hợp vàtrình lên ban giám đốc
+ Phòng kỹ thuật : trên cơ sở hoạt động sản xuất, các tài liệu iên quan do phòng
kế hoạch cung cấp làm căn cứ để thiết kế, xây dựng các chi tiêu kĩ thuật cho từng
Trang 16loại sản phẩm, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đã trình duyệt Phòng kỹ thuật củaTrung tâm được chia ra làm 3 mảng:
* Mảng 1: Thực hiện các công việc như tính định mức nguyên phụ liệu, làm bảngmàu, Từ đó xác được định mức tiêu hao vật tư cho một sản phẩm, thiết kế mẫu,giác sơ đồ…
* Mảng 2: Thực hiện các công việc giác sơ đồ, chỉnh mẫu từ đó chuyển xuống nhàcắt và làm mẫu HDSX, cữ, dưỡng
* Mảng 3: Thực hiện công việc may mẫu rải chuyền, may mẫu đối, Phục vụ choquá trình rải chuyền trên các chuyền may
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:
Chuẩn bị sản xuất + kỹ thuật Kiểm tra và nhập NPL (kho)
Kiểm tra ( QC,QA)Quá trình sản xuất ( cắt + may)
Hoàn thiện ( Là)Đóng gói
Trang 17PHẦN II: THỰC TẬP NGHIỆP VỤ 1.Tìm hiểu, phân tích thực trạng của quy trình thực hiện tại doanh nghiệp
1.1.Triển khai công đoạn cắt.
Cắt là công đoạn đầu tiên trong quá trình sản xuất Trước khi đi vào triển khai
công đoạn cắt thì việc đầu tiên là phải nhận đơn hàng và tài liệu từ khách hàng gửiqua gmail, nghiên cứu sản phẩm và đọc bình luận của khách hàng gửi kèm để chỉnhsửa sản phẩm Sau đó làm bảng màu, kiểm tra và chỉnh sửa mẫu, làm bảng tácnghiệp và giác sơ đồ, may mẫu đối rồi chuyển bảng màu, giác sơ đồ xuống nhà cắt
để thực hiện việc triển khai công đoạn cắt
1.1.1 Tầm quan trọng:
- Nhằm thống nhất trong quá trình thực hiện cắt BTP
- Loại trừ các phát sinh trong quá trình cắt BTP
- Nâng cao năng suất, chất lượng BTP, hạ giá thành
1.1.2 Điều kiện:
- Kế hoạch, lệnh sản xuất được phòng kế hoạch ban hành
- Tài liệu kỹ thuật, bảng màu, giác sơ đồ được phòng kỹ thuật ban hành
- Nguyên liệu được kho cấp khi có lệnh từ phòng kế hoạch
1.1.3 Yêu cầu
- Nghiên cứu tài liệu kỹ thuật khi triển khai
Khách hàng
Trang 18- Chuẩn bị đầy đủ kế hoạch, tài liệu, bảng màu đúng mã hàng sản xuất
- Đủ thiết bị máy móc
- Đúng, đủ các bước theo quy trình
- Đảm bảo thời gian theo lệnh sản xuất, bàn giao kị thời cho chuyền may
- Nguyên liệu dùng để cắt BTP phải đúng với nguyên liệu khách hàng cung cấphoặc yêu cầu
- BTP sau khi cắt phải đảm bảo chất lượng
Trang 19 Phân tích quy trình
Bước 1: Chuẩn bị
- Nhận kế hoạch, bộ tài liệu, sơ đồ giác
- Nhận vải trực tiếp từ kho vải (vải đã được kiểm tra về chất lượng của từng cuộn
vải lỗi loang màu, lỗi sợi, rách…Vải đã được xử lý độ co theo tiêu chuẩn kỹ thuật) trước khi đưa vào trải vải để cắt
Bước 2: Trải vải và giấy giác sơ đồ
Hình 4 Tở vải và trải vải
- Nhận sơ đồ + lấy bảng màu (kiểm tra màu vải + mặt phải vải, Tên sơ đồ khớp với
tên bảng màu)
- Trải 03 lá kiểm tra lại sơ đồ và lấy mép bằng (2 đầu bàn phải đảm bảo)
- Trong quá trình trải phải kiểm tra chất lượng vải có vấn đề báo lại với tổ trưởng
- Lấy mép bằng + chiều dài sơ đồ + kiểm tra khổ vải
- Trên phiếu trải vải điền đầy đủ thông tin: ngày tháng/mã hàng/màu sắc/ số mét/số
lá/đầu tấm/ người thực hiện
- Đầu tấm ghi: màu sắc/ số mét của cây/số mét đầu tấm
- Cây cắt dở ghi: tên mã hàng/ Art vải/màu sắc/số mét của cây – số lá đã trải
Phát BTP
Trang 20- Trải xong lấy sơ đồ kẹp sơ đồ hoàn chỉnh
- Khi cắt xong bàn cắt phải được quét dọn sạch sẽ
Bước 4: Đánh số
Hình 6 Đánh số bằng máy
- Số phải rõ ràng.
Trang 21- Vị trí đánh số theo yêu cầu kỹ thuật.
Bước 5: Phối kiện và kiểm tra
Hình 7 BTP đã được kiểm tra và phối kiện
- Dựa vào thống kê tách và phối kiện chính sác( theo yêu cầu từng mặt hàng)
- Bó buộc phải trắc chắn đảm bảo khi vận chuyển
- Kiểm tra số lượng các chi tiết trong một sản phẩm theo TCKT, đủ cỡ,đủ số lượngBTP, số bàn cắt,màu xem đã đủ đơn hàng chưa.( để riêng BTP theo cỡ, bàn, sốlượng ra xe chở BTP giao cho chuyền sản xuất)
Bước 6: Ép mex
- Chuẩn bị máy ép theo đúng yêu cầu kỹ thuật về nhiệt độ và độ nén.
- Kiểm tra chất lượng chi tiết sau khi ép
- Kiểm tra
- Ép hoàn thiện từng bó và gắn két chính sác
Bước 7: Phát BTP
- Dựa vào kế hoạch + Bảng màu
- Vào sổ cấp phát BTP + chuyển Btp lên tổ
- Ký nhận
1.1.5 Yếu tố ảnh hưởng
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quá trình triển khai công đoạn cắt BTP
- Tác động từ bên phía khách hàng, khách hàng vẫn có những thay đổi đột ngộtdẫn đến việc triển khai gián đoạn
- Tác động từ phòng kỹ thuật ảnh hưởng rất lớn đến quá trình triển khai sản xuất,nhân viên giác sơ đồ giác nhầm mẫu của mã hàng dẫn đến việc cắt sai BTP, dẫn đếnviệc làm chậm tiến độ cho chuyền may
- Tác động bên phía kho NPL chưa có vải để triển khai
Trang 22T
1 BTP bị biến dạng Do trình độ công nhân
chưa đạt yêu cầu
Do cắt không theo 1 chiều
Do cắt không theo sơ
đồ được ban hành
Do xử lý độ co chưa đạt
Nếu độ biến dạng ít, có thể
sử dụng được, vẫn sẽ đưa vào sử dụng Thêm thông tin vào btp biến dạng
Nếu độ biến dạng nhiều, cần báo lên cấp trên xử lý
và giải quyết
Hạ cỡ
Sử dụng để cắt các chi tiết nhỏ hơn
Lỗi lẹm (không quá 1cm)
2 BTP dính vào nhau Do xếp quá nhiều lớp
Do tính chất vải (tráng nhựa,…)
Xếp ít lớp vảiTách những BTP đã cắt
mà bị dính vào nhau
Bảng 1.1 Một số tình huống xảy ra trong quá trình triển khai công đoạn cắt 1.2 Triển khai công đoạn may
- Tầm quan trọng: Loại trừ các bất hợp lí trong quá trình sản xuất trên dây chuyền
may công nghiệp
- Điều kiện triển khai công đoạn may:
+ Cần chuẩn bị đầy đủ: bộ tài liệu mã hàng, sản phẩm mẫu
+ Đầy đủ BTP, nguyên phụ liệu, bảng màu, để kiểm tra đối chứng tránh nhầm lẫnkhi vào sản xuất hàng loạt
+ Điều kiện quan trong nhất đó là về lao động, thiết bị, máy móc
- Yêu cầu triển khai công đoạn may
+ Chuẩn bị đầy đủ thiết bị theo yêu cầu của mã hàng
+ Nguyên - phụ liệu phải đầy đủ chính xác theo bảng màu
+ Mẫu HDSX phải đúng với mã hàng
+ Sản phẩm sau khi ra chuyền đạt yêu cầu theo TLKT
1.2.1 Rải chuyền
Quy trình rải chuyền
Trang 23 Phân tích quy trình
Bước 1: Đọc Tài liệu mã hàng và nghiên cứu sản phẩm mẫu.
Đọc tài liệu khách hàng gửi đến, xem sản phẩm mẫu, may mẫu từ đó biết được các loại NPL nào cần cho sản xuất và biết được quy trình may của sản phẩm đó mộtcách chính xác và nhanh nhất Ghi lại những lỗi phát sinh khi may để tránh sai hỏngnhiều
Bước 2: Kiểm tra thiết bị, máy móc
Khi đưa ra được bảng phân chuyền thì ứng với mỗi công đoạn dó là thiết bị máy móc khác nhau Vì thế trước khi đi vào quá trình rải chuyền thì phải kiểm tra lại xem đã đầy đủ các thiết bị chưa
Bước 3: Kiểm tra BTP, phụ liệu mã hàng
Kiểm tra xem mẫu HDSX đã đúng thông với tài kiệu kỹ thuật chưa và cũng kiểmtra lại các nguyên phụ liệu xem đầy đủ hay chưa, tránh nhầm lẫn, sai xót khi nhận NPL Hướng dẫn công nhân, kiểm tra mẫu, dưỡng, phụ liệu trước khi may
Bước 4: Phân công lao động theo bảng phân chuyền
Dựa vào bảng phân công tay nghề để phân công phân công việc làm.Phù hợp với tay nghề của công nhân, sản phẩm may ra sẽ đúng dáng và đẹp Nếu hướng dẫn sai so với bảng phân chuyền lao động thì công nhân sẽ gặp khó khăn trong quá trìnhmay
Bước 5: Hướng dẫn các công đoạn may
Kiểm traBTP, phụliệu mã hàng
Kiểm trathiết bị, máymóc
Đọc TL mã
hàng và NC
sản phẩmmẫu
Kiểm tra và
bàn giao
Hướng dẫncác côngđoạn may
Phân cônglao độngtheo bảngphân chuyền
Trang 24Đầu tiên người hướng dẫn có khả năng rải chuyền Đưa ra cách may đúng, nhanh
giúp quá trình may diễn ra dễ dàng hơn,
Bước 6: Kiểm tra, bàn giao
Hướng dẫn KCS kiểm tra ở đầu chuyền, cuối chuyền, sản phẩm trên đầu chuyền
để tránh bị sai hỏng nhiều Giúp sản phẩm đảm bảo chất lượng, đúng thông số, những sai hỏng có thể sử chữa kịp thời
ST
T
1 Thiết bị chưa chuẩn
bị xong
Do tổ khác cũng đang
sử dụng để sản xuất
Do thiết bị hỏng chưa kịp thời sửa chữa
Chia thời gian sử dụng giữa các tổ
Kiểm tra máy móc thiết bị trước khi vào mã hàng xem có đầy đủ không, nếu hỏng thì sửa chữa
2 Mẫu thiếu dấu bấm Do tài liệu kỹ thuật
chưa đầy đủ
Do khi giác sơ đồ quên
k thêm dấu bấm
Do khi cắt BTP quênkhông bấm dấu
Người kỹ thuật phải kiểm tra lại thông tin trong TCKT trước khi ban hànhNgười giác sơ dồ phảikiểm tra lại trước khichuyển sơ đồ xuống nhàcắt
Bảng 1.2 Một số tình huống xảy ra trong quá trình triển khai công đoạn rải
chuyền.
1.2.2 Kiểm soát chất lượng trên chuyền
Kiểm soát chất lượng là việc kiểm soát các quá trình tạo ra sản phẩm, dịch vụ
thông qua kiểm soát các yếu tố như con người, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu,