Xuất phát từ lýdo trên, chúng tôi tiến hành nghiên cửu dề tài: "Thực trạng kiến thức và thực hành cua người trồng và người tiêu dùng rau, qua về hóa chat BVTV tại xã Yên Thường, huyện Gi
Trang 1KHÓA LUẬN TÓ I NGHIỆP BÁC SỲ Y KHOA
KHÓA 2009 -2015
Người hưởng dẫn khoa học:
GS.TS PHẠM DƯY TƯỜNG
HÀ NỘI 2015
Trang 2LỜI CÁM ON
Em xin gừi Kn cam ơn sâu sâc tới:
• Giáo sư Phạm Duy Tưởng- giang viên bộ môn Dinh dường vã An toàn thựcphẩm Viện đào tạo Y học dự phòng vả Y té cõng cộng- Dại học Y Hả Nội đàtrực tiếp hướng dần chi bao tận tinh em ưong suốt quã trinh làm khóa luận.Cám ơn thầy dà giành thởi gian, tàm huyết và tạo diều kiện tổt nhất giúp emhoãn thành khóa luận tốt nghiộp
• Các Thầy Cô giáo trường Đại học Y Hã Nội đậc biệt là bộ mòn Dinh dưỡng
và An toàn thực phẩm dã tạo diều kiện học tập vã giúp em nuôi dưỡng niềmyêu thích với bộ môn vốn kiến thức được tiếp thu ưong quá trinh học khôngchi lả nền táng cho cõng việc lãm khóa luận nảy mà còn là hành trang quíbáu đê cm bước vào dời một cách vửng chắc và tự tin
• Chỉnh quyền và người dân xà Yen Thường- huyện Gia Lâm- Tp I là Nội đàtạo diều kiện và giúp đờ cm trong quá tành thu thập thông tin và số liệu
• Cuối cũng, con xin gưi lòng biết ơn sâu sắc tới cha mẹ anh chị em trong giadính và bạn bè dà động viên, giúp đờ con trong học tập và phấn dẩu dê dạtdược những thành qua như ngày hôm nay
Hà Nội ngày 20 tháng 5 nátn 2015
Người (hực hiện
Đảm Thị Dào
Trang 3LỜI CAM ĐOANKính gửi:
-oOo -• Phòng dào tạo Đại học - Trường Đại học Y Hà Nội
- Viện Y học dự phông và Y tể công cộng Trường Đại học Y 1 lã Nội
- Hội đồng chẩm Khóa luận tốt nghiệp năm 2014 -2015
Tôi xín cam đoan đây lã còng trinh nghiên cứu cua tòi Các sổ liệu, cách xư
lý phản tích số liệu lã hoàn toàn trung thực vã khách quan Các kết qua nghiên cửunày chưa dược công bồ trài bất kỳ tài liệu nào
Hà Nội, ngáy 20 tháng 5 năm 2015
Sinh vién
Đàm Thị Đào
Trang 4MỤC LỤC
ĐẠT VÁN ĐỀ 1
Chương I: TÔNG QUAN TÀI Liệu 3
1.1 Nhiễm độc HCBVTV và anh hường cùa hóa chất bao vệ thực vật tới sức khoe con người 3
1.1.1 Sự hấp thụ và chuyến hóa HCBVTV trong co thê người 3
1.1.2 Anh hương cua hóa chất bao vệ thực vật tới sức khoe 4
1.2 Tính hỉnh sứ dụng HCBVTV cho san xuất trên thề giới và Việt Nam 7
1.2.1 Nhùng hiểu biết chung về hóa chất BVTV 7
1.22 Tính hỉnh sừ dụng IICBVTV trên the giới và lại Việt Nam 16
Chương 2: ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN' CƯU 25
2.1 Đị a diêm nghiên cứu 25
2.2 Đỗi tượng nghiên cứu 25
2.3 Phương pháp nghiên cửu 26
2.3.1 Thiết ke nghiên cúu: 26
2.32 Cờ mầu và phương pháp chọn mẫu: 26
2.33 Biến số nghiên cúu 28
2.4 Kf thuật thu thập số liệu 29
2.5 Xứ lý và phân tích số liệu 29
2.6 Sai sổ và cách khống che sai số 30
2.6.1 Sai sổ 30
2.62 Cách khắng chề sai số 30
2.7 Thời gian nghiên cửu Error! Bookmark not defined 2.8 Đạo dire nghiên cứu 30
Chương 3: KÉT QUÁ NGHIÊN CƯU - 31
3.1 Một sổ đặc diêm chung về câc dối tượng nghiên cứu 31
f • _ _ 3.3 Kiên thức vã thực hành vê VSATTP khi sư dụng rau qua cua người tiêu dũng 37
Chương 4: BÀN LUẬN . . 42 4.1 Thòng tin chung về các đồi tượng 42
4.1.1 Độ tuổi 42
4.1.2 Giới 42
4.1.3 Nghe nghiệp cùa người tiêu dùng 43
4.2 Thực trạng kiến thức, thực hãnh VC sư dụng HCBVTV an toàn trong trống ơọt 43
Trang 5KÉT LUẬN _ » 49KHUYẾN NGHỊ 50TÀI LIỆU THAM KHÁO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIÉT TÁT
CB CNV: Cân bộ - cõng nhàn viên
DS- KHIIGD: Dàn sổ- ke hoạch hóa gia đính
FAO (Food and Agriculture Organization): Tố chức Nông- Lương thế giớiHCBVTV: Hoã chất bào vệ thực vật
HS SV: Học sinh - sinh viên
LD50: (Medium letalisdosis)- liều lượng gãy chết trung bính: lieu
lượng chất dộc gây chết cho một nứa (50%) số cá thè dùng trongnghiên cứu
MRLs: (Maximum Residue Levels): Dư lượng tối đa cho phép lưu
tồn trong nòng sán mà không anh hương đến sức khoe con người, vật nuôi
Trang 7Bang 1.1: Phán loại IICBVTV theo nguồn gốc sàn xuất và cấu trúc hoá học 9
Bang 1.2: Phân loại HCBVTV theo mục đích sư dụng 10
Bang 1.3: Phân loại IICBVTV theo độc tính và cãc biêu tượng VC độ dộc cần ghi trẽn nhàn 11
Bang 1.4: Phân loại HCBVTV theo thời gian phân giai sinh học 12
Bang 1.5: Tông họp dư lượng tồi đa cho phép của một sổ hoạt chất hóa chất BVTV thường trên rau 15
Bang 1.6: Thực trạng thòi gian cách ly hóa chắt BVTV đối với rau 19
Bang 3.1: Đậc diêm phân bố về tuổi cua các dối tượng 31
Bang 3.2: Dặc diêm phân bổ về giới cua các dối tượng 31
Bang 3.3: Lý do người trồng rau lựa chọn dũng hỏa chất BVTV trên ruộng vườn cua nhà 35
Trang 8DANH MỤC BIÉU DÒ
Biêu đồ 3.1: Đặc điểm phàn bồ nghề nghiệp chính của người tiêu dùng rau
quá tại xà Yên Thường 32
Biêu dồ 3.2: Thực trạng sư dụng các loại HCBVTV cua người trồng rau 33
Biêu đồ 3.3: Ti lệ các loại HCBVTV người trồng rau sư dụng 34
Biêu đồ 3.4: Ti lộ người trong rau dược hướng dẫn sứ dụng IICBVTV 34
Biêu dồ 3.5: Thực hành dũng sư dụng HCBVTV cùa người trống rau 36
Biêu đổ 3.6: Thục trạng sư dụng trang bị bão hộ lao dộng cùa người trồng rau 36
Biêu dồ 3.7: Các loại rau được người tiêu dùng sư dụng trong 24h 37
Bicu đồ 3.8: Cảc loại qua người tiêu dùng sư dụng 24h trước phong ván 38
Biêu dỗ 3.9: Địa diêm lựa chọn mua rau qua cua người tiêu dùng 38
Bicu đỗ 3.10: Lý do lụa chọn địa diêm mua rau qua tại chợ của người tiêu dùng 39
Biểu dồ 3.11: Cách thúc làm sạch rau qua tnróc klú sử dụng cùa người tiêu diiraj
39 Biêu dồ 3.12: số lẩn làm sạch rau qua dưới vòi nước cua người tiêu dùng 40
Biêu dồ 3.13: Thời gian ngâm rau qua trưóc khi sir dựng cua người tiêu dũng 40
Trang 9DẠ I VÁN DÈ
•
Rau qua lã loại thực phẩm không thẻ thiếu dược trong đời sống hằng ngây Rauqua cung cấp cho cơ thê nhiều thành phần hoạt linh sinh học không thê thiều nhucarotenoids, phức chất polyphenol, càc chắt chửa bioflavonoid, cãc vitamin, xenluloza.cãc khoáng chất cằn thiết đe duy tri càn bằng Idem toan, giúp hấp thu dẻ dàng cãc chấtcần thiết cho sự phát triền, tâng cường hệ miễn dịch cho phòng chống cảc bệnh nhiễmkhuân góp phần lảm giam cảc yếu tố nguycơ đối với các bênh tim mạch và phòng ngừaung thư
Khác với nhiều cây trồng khác, cày rau quá là cây trổng ngân ngày với yêu cầuthâm canh và BVTV rất cao hóa chất hóa học được sư dụng trẽn đon vị diện lích caohơn nhiều so với cây lúa nén mức sư dụng các HCBVTV ngây càng gia lâng [36] Tuynhiên, ỡ nước la hiện nay người trong rau dà lạm dụng quá nhiều HCBVTV de phuntưới cho rau qua với mục dích lợi nhuận mà chưa có nhùng hiếu biết cần thiết về cách sửdụng an toàn Bẽn cạnh nhùng ưu diêm mang lại từ việc sư dụng HCBVTV thi côn cõnhùng nhược diem không thê phu nhận và nếu chúng ta không kiêm soát được cỏ thểdần đến những hậu qua khó lường Dư lượng hóa chàt bao vệ thực vật với nong dộ quámức cho phép trong rau quã lã tác nhãn thường gặp cua một sổ vụ ngộ dộc gày rối loạnthần kinh trung ương, nhức đầu nõn mửa giám ui nhớ với mửc độ nặng lum côn có thếgây tôn thương thần kinh ngoại biên dần đền liệt
Theo bão cáo cúa Bộ Nông Nghiệp vã Phát triên Nông Thôn tại hội nghị về côngtác VSATTP trong ngành nông nghiệp dicn ta tháng 8/2009 Cục Bao vệ thực vật BộNòng nghiệp đà công bỗ kết qua kiêm tra 25 mầu rau tại các tinh phía Bầc cõ tời 44%mẫu rau cỏ dư lượng hõa chất báo vệ thực vật trong dó 4% cỏ hoạt chất độc hại vượtquá giới hạn cho phép [1] Theo thồng kè cua tô chức lao dộng quốc tc (ILO) ở ViệtNam con số bị ngộ dộc do ãn rau, qua là không nho Tổng kết về tính hình ngộ dộc thựcphẩm, theo thống kê từ cùa Cục An toàn vệ sinh thực phẩm năm 2010, 10 tháng dầunám cà nước có 45 vụ ngộ độc lớn (hơn 30 người/vụ) Các số liệu thống kê cho thấy tới
Trang 10là điều rất quan trọng và cẩn thiết nham đánh giá hiếu bict VC HCBVTV và có kể hoạchcan thiệp giúp sir dụng hỏa chất hợp lý nhầm hướng tới sán xuất, tiêu thụ và sư dụng raucua người dân cỏ dộ an toàn cao hơn dam bao sức khoe cho cộng dồng Xuất phát từ lý
do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cửu dề tài:
"Thực trạng kiến thức và thực hành cua người trồng và người tiêu dùng rau, qua về hóa chat BVTV tại xã Yên Thường, huyện Gia Lâm, thành phổ Hà Nội"
Nghiên cửu dược liến hành với mục liêu:
1 Mô tã tltực trụng kiến thức và thực hãnh về sứ dụng hóa chất báo
vệ thực vật cùa người trồng rau tại xã Yên Thường, huyện Gia Làm, Hà Nội.
2 Mò tà thực trọng kiến thúc, thực hành về hóa chất RVTVđàm bão
YS/i TTP trong ùn uổng cua người tiêu dùng tại xà Yên Thường, huyện Gia Lâm, Hà Nội.
Trang 11TM/ V*: 4Ả >v.
Chiron” 1 TONG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Nhicm độc IICBVTV vả ánh hướng cúa hóa chất báo vệ thực vật tói sức khóc conngười
1.1.1 Sựhẩp thụ và chuyển hóa HCBVTl' trong cư thể người
Sự hấp thu IICBVTV xay ra chu yếu qua da mát hò hấp vã đặc biệt là ticu hóa.HCBVTV hòa tan trong mò và một chừng mục náo dó HCBVTV hòa tan trong nướcdược hấp thu qua da lành Các tôn thương và trầy da làm cho sự hấp thu qua da dễ dàng,
ơ các nước dang phát tricn do không có đu phương tiện bao hộ lao động nên việc nhiễmHCBVTV qua da là khá phố biến [3]
Hơi hay các hạt I ỈCBVTV kích thước nhò < 5pm dạng khí dung được hít vảo vàhấp thu dẻ dàng qua phổi Các hạt lớn hơn dược ra khòi dường hô hấp và nuốt vàodường ticu hóa
HCBVTV xàm nhập vào đường tiêu hóa do tiêu thụ thực phàm, nước uống côhoặc sư dụng dụng cụ nhã bểp nhicm I ICBVTV.tay nhiễm IICBVTV cũng là nguồngây nhiễm HCBVTV qua miệng
Trong cơ thê HCBVTV dược chuyên hóa hay tồn lưu trong mờ hoặc dược thái rangoài nguyên vẹn Sự chuyên hóa lâm cho HCBVTV hỏa tan trong nước dẻ hơn vả nhưvậy dề đào thai hơn ví dụ như pyrethroid, dòi khi sự chuyên hóa lại làm tâng độc tínhcua HCBVTV ví dụ sự thúy phân carbosultan tạo thành chất tan trong nước và dộc hơn.Một sỗ HCBVTV hòa lan trong mỡ không dè chuyên hỏa nhưng lại tích lũy lại trong
mờ dưới dạng không hoạt dộng (như ĐDT) khi cơ the kem dinh dưỡng hoặc đói mờ tồndọng bị huy dộng vào tuần hoãn và gây nhiễm dộc nếu nồng độ đạt ngường Việc nhiẻm
2 hay nhiều loại HCBVTV cùng 1 lúc cũng có thê lãm tảng hoặc giám dộc tính, ví dụnhiêm lindan và heptachlor cùng lúc sè dộc hơn là nhiềm riêng từng loại
1.1.2 Anh hưởng cứa hóa cliẩt hào vệ thực vật tới sức khỏe
Trang 12- Ngộ độc mạn tính xay ra khi một người nhiêm nhiều lần dộc tố trong thin giandãi nhưng chi nhiễm liêu lượng nhó vào cơ thê mỗi lan thường lã do ticp xúc nghềnghiệp hoặc sinh sống trong mòi ỉnrởng bị ỏ nhiem HCBVTV bao gồm trực tiếp tiếpxúc với HCBVTV hoặc gián tiếp qua thực phàm, nước uống, không khí, bụi.
Mừc độ Iihiem độc HCB VTV còn tùy thuộc vào tinh trạng sức khóe cua người liếp xúc - sự kém dinh dường và mất nước cỏ thê làm tâng sự mẫn cam cua HCBVTV nhiệt dộ cao cùng làm tàng anh hưởng xâu cua HCBVTV.
* Tổn thương do nhiễm dộc HCBVTV cắp, mạn tính chù yểu bao gồm:
- Tôn thương da: vicm da liếp xúc màn cám dị ửng phát ban trứng cả Chloracnebênh da poiphyry
- Nhiễm dộc than kinh (với người nhiễm dộc màn lính do nghê nghiệp thường sau
4 nám sè cỏ biêu hiện bệnh) thường thầy ờ nhừng người tiếp xúc với HCBVTV nhómChlor hừu cơ hoặc chất diệt có: thay đối hãnh vi (giam trí nhớ vả kha nâng tập trung,mất phương hướng, dề bị kích động, đau dầu, mat ngũ ), tôn thương thân kinh trungương, viêm thân kinh ngoại biên, teo dày thần kinh thị giác
- Tốn thương xương tuy
- Ung thư
- Vô sinh nam giới (trường hợp tiếp xúc với hóa chắt diột giun mechỉorpropan)
dibro Tốn thương nhiễm sầc thề sáy thai, dị lật thai nhi
- Thay đối lính trạng mien dịch cơ thê hen
Trang 13TM/ GẠ: -U vỉx
- Tôn thương gan thận, mệt mời chán ăn buồn nôn
- Tôn thương khác: yểu cơ, lâng tiết nước bọt chay nước mắt viêm đường hòhap
- Phụ nừ nhiem HCBVTV sè tâng nguy có những dứa con mẳc hội chứng rối loạntảng dộng giám chú ý và tự kỳ
- Nhiêm dộc cầp tính do ân phai thức án hoặc nước uổng nhiễm hoặc hủ phái hóachất trừ sâu Tre em có thê uống phái Triệu chửng cua nhiễm dộc cấp thường lã buồnnôn nôn vã mổ hôi xanh xao nhức dầu khô thờ dạng hen chuột rút, co giật, co dồng
tư giam nhịp tim Trường hợp nặng có lú lần suy hó hấp phù phôi cấp liệt, lụt huyết
áp suy gan thận, hỏn mè lư vong
Việc sư dụng hoá chất bao vệ thực vật là một thực 10 khách quan và là một ycucầu không thê thiếu trong san xuất nông nghiệp Hoá chất bao vệ thực vật là một loạihàng hoá dạc biệt do dặc tính độc hại cùa chúng dôi vôi sức khoe con người và móitrưởng sinh thái [51 nhưng nó cũng là một loại hàng hoá rai thõng dụng doi với nhữngngười lãm nông nghiệp Nhiẻm dộc hoá chất báo vộ thực vật luôn là một vấn dể đượcquan tâm hàng dầu trong châm sóc sức khoe cộng dông dân cư nông nghiệp
Trẽn thế giới ước tính cô khoang 39 triệu người có thê bị ngộ dục cấp tính hàngnăm do anh hương cùa hoá chầt bào vệ thực vật [6J Trong dỏ có khoang 3 triệu người
bị ngộ độc cap tính nghiêm trọng vã 220 nghìn người tư vong mồi năm Trong khi nhucầu sư dụng hoá chất bao vệ thực vật trẽn thế giới ngây càng tâng thỉ san lượng hoá chấtbáo vệ thực vật cùng tãng từ 400.0(H) lấn (1955) lẽn 4.4 triệu tẩn (2009) [7], Đi đôi với
sổ lượng hoá chat bao vệ thực vật sư dụng tảng là số người ngộ đục hoá chất bao vệthực vật cùng tăng, đặc biệt là tại các nước đang phát triển 99% trường hợp ngộ độcxay ra ờ cãc nước nảy, cho dũ lượng tiên thụ hoá chất bao vệ thực vật chi chiếm 20% 11] (8) Tuy nhiên, phần lớn người nông dân tại các nước này chưa nhận biết đầy du VCtác hại cùng như nguy cơ do hoá chất bào vệ thực vật gây ra [ 1J Thực trạng nhiễm độchoá chat bao vệ thực vật lại Việt Nam vần còn nghiêm trọng Thống kẽ sơ bộ tại 38 tinh,
Trang 14TM/ GẠ: -U vỉx
thảnh phố, trong năm 2007 dã xày ra gần 4.700 vụ với 5.207 trường hợp bị nhiẻm độchoá chầt báo vệ thực vật vã 106 người dà tư vong Năm 2009 có 4.372 vụ nhiễm độc với4.515 trường hợp tư vong 138 trường hụp chiêm tỳ lộ 3.05% [9], Theo Hà Minh Trung
và cộng sự ca nước hiện có 11.5 triệu hộ nông nghiệp, số người tiếp xúc nghề nghiệpvới hoá chẩt bao vệ thực vật ít nhất cũng tới 11.5 triệu người Với tý lộ nhiễm độc hoãchất báo vệ thực vật mạn tính lã 18.26% thí sô người bị nhiễm dộc mạn lính trong cánước cỏ thê lên tới 2.1 triệu người [10]
Theo Mai Thanh Tuyết, hóa chất BVTV là tên gọi chung cho lất ca các hóa chấttrừ rầy hỏa chất sát trũng, hóa chất diệt co dại hóa chất trừ nấm Đa số các hóa chắtnãy là do một hay nhiều nguyên tồ Benzen ket hợp với nguyên tổ clo nói chung các hợpchất nãy có lính độc hại len con người tương tự như Dioxin, do dó cỏ tên gọi là Dioxin -lương dương Bệnh ung thư là một trong những anh hưởng cùa các hóa chat gây ra chocon người Thềm nửa, một số hóa chắt BVTV còn chứa nguyên tố Asen và thuy ngân,mức nguy hại cho đến nay vàn chưa dược các khoa học gia kết luận một cách chinh xác.[11]
Theo Trần Như Nguyên Dào Ngọc Phong nghiên cứu trên 500 hộ gia dính ngoạithành Hà Nội thấy dấu hiệu phô biến nhất sau khi sử dụng HCBVTV lã chóng mật nhứcdầu buồn nôn thấy ơ 70% dổi tượng ngoài ra còn các triệu chửng ân kém hoa mất đaubụng (rối loạn giấc ngủ) [12],
Lc Ke Son lien hành khám lâm sảng, cận làm sàng cho 128 người thưởng xuycnliếp xúc trực tiếp với HCBVTV vã 47 người không tiếp xúc Kết quá thấy ti lộ bệnhkhác nhau cỏ ý nghía thống kê giữa nhỏm liếp xúc với HCBVTV vã nhóm chứng là: hộichứng suy nhược thằn kinh, hội chứng rối loạn thằn kinh thực vật viêm dường hô hấptrên mạn tính, hội chửng thiêu máu tôn thương gan mạn tính và bệnh ngoài da cỏ sựliên quan chặt chè giữa li lệ bệnh với nghề nghiệp và tuổi nghề [ 13]
Nguyền Duy Thiel diều tra 100 hộ gia dính tại 5 dội xà Tam Hiệp, huyện ThanhTrì Hà Nội thấy 73% có biêu hiện triệu chứng như nôn nao khó chịu, choáng váng,
Trang 15TM/ GẠ: -U vỉx
nhức dầu mệt moi buồn nón khó ngú ngứa và nông rát các vùng da hở [14]
Lê Thị Thu Nguyền Thị Dư Loan Hoàng Thị Bích Ngọc nghiên cứu trên 36người dân thường xuyên tiếp xúc với HCBVTV ớ 2 xà thuộc huyện Thường Tín nhómchửng gồm 32 sinh viên Học viện Quân y Kct qua nghiên cứu cho thấy: ớ nhừng ngườilàm nông nghiệp, tiếp xúc dãi ngày với liCBVTV thí hoạt độ enzym cholinesterase(5931Ư/1) giám so với nhóm chửng (8359 u/l) [ 15]
1.2 Tính hình sứ dụng HCBVTV cho sán xuất trên the giói và Việt Nam
1.2 Ĩ Những hiểu hìểt chung về hóa chầtBỈ Tĩ'
1.2 Ỉ.Ỉ Khái niệm về HCBVTV
Hóa chất bao vệ thực vật (HCBVTV) là một thuật ngữ chung cho càc hóa chấtđược sư dụng de tiêu diệt hoặc phòng trừ dịch hại Dịch hại lả các
Trang 16sinh vật vi sinh vật các loại sáu hại các loài gậm nhẩm cỏ kha năng gây hại cho câytrồng và lương thực [16]
Trang 17TC V*:
1.2.1.2 Phân loại HCBVTV
- Phàn loại theo nguồn gổc san xuất và cầu trúc hoã học [17]
Pang 1.1: Phàn toại HCBVTV theo nguồn gốc sán xuất và cầu true hoã học
Nhóm các hợp chắt cacbamat: Sevin Furadan Mipcin, BassaCác chất trừ sâu thuy ngân Inhi cơ
Các dần xuất cua hợp chất nitoCác dàn xuất của urc
Các dẩn xuầt cua axít propionicCác dần xuất cua axít xyanhydríc
Vô cơ
Các hợp chất chửa đồngCác hợp chất chứa lưu huỳnhCác hợp chất chứa thuý ngânChắt trừ sâu có nguồn góc thực vụt sinh hục là ancaloid thực vật có chứa nicotin, anabazin, pyrethroid
Một số loại khác
Trang 18TC V*: •• 4Ã
- Phân loại theo mục đích sứ dụng [17]
Bàng 1.2: Phàn loại HCB ỉ'Tỉ ' theo mục dích sư dựng
Nhóm các hợp chât cacbamat: Sevin Furadan Mipcin Bassa
Nhóm các hợp chât sinh học: Pyrethroid
TriazinCác chất diệt chuột và
dộng vật gậm nhâm Photphua kèm và Warfarin
Trang 19- Theo độc tính HCBVTV được WHO phàn nhóm như sau: [17]
Bang 13: Phán loại IỈCBVTV theo độc tinh vã các biêu tượng về độ độc cần
ghi trên nliàn
Phân loại liinh tượng Vạch
màu
1.1)50 (chuột) - ing/kg the trọng
10 hay it hơn
40 hay íthơn
Xanhnướcbicn
Xanh lả
Trên4000
Loại hòa chất nào có LD 50 nằm trong khoang 500-2000 thi sử dụng "Nguy hiếm ’’ Loại hòa chất nào cỏ LD 50 >2000 thi sữdựng từ "Cán thận ”
Nhùng ký hiệu và biêu tượng nêu trong bâng trén dây dược áp dụng trong việctrinh bày các bao bí các nhãn HCBVTV lưu thông và sứ dụng ờ Việt Nam Với
Trang 201 2
những hóa chất BVTV thuộc nhóm I nếu vò ý nuốt phải vài giọt hoặc một nhúm nhó(hóa chất ờ thê rán) cho tới 1 thìa cà phê là có thê gảy chốt người.Với nhóm II nếunuốt phái một lượng nhiều (30/450ml) thi mới gãy chết người
- Phân loại theo thời gian phân giới sinh học
Bâng ỉ.4: Phàn loại HCBVTV theo thời gian phàn giãi sinh học
Trước khi chọn mua hóa chất, nòng dãn cần biết loại sâu bệnh, co dại gãy hại
mà minh cần phòng trừ Không nén sư dụng cùng một loại hóa chát trong suốt vụhoặc từ nãm này qua nám khác Nên ưu tiên mua loại hóa chất it dộc nhất ưu tiênchọn mua loại hóa chất cỏ thởi gian cách ly ngắn nhắt [16]
Nên ưu tiên mua nhùng loại hóa chất có tác dộng chụn lọc (có hiỹu lực trừ sáu bệnh cao nhưng tương đồi ít độc dối với sinh vật có ich
b Dùng liều lượng
Dùng hóa chất với liều cao hơn khuyến cáo câng làm gia làng nguy cơ bị ngộ dộc cùa người di phun hóa chất, người sổng ở gần vùng phun hóa chất
Trang 21có dại và ít có nguy cơ gây hại cho cày trồng.
Phun dứng lúc cũng là tránh phun hóa chất khi trời sắp mưa lo có thê làm niaưòi het hóa chất trẽn mật lá thản cày Phun hóa chất vão lúc ttời mát không có gió to
đê hóa chất bay vào mặt hoặc bay vào nhã ơ gằn nơi phun hõa chất
Phun đúng lúc là không phụ thuộc vào quá gần ngày thu hoạch nòng san Pháituỳ loại hóa chất mà ngùng sư dụng tnrúc khi thu hoạch một thỏi gian nhất định
d Đúng cách.
Dùng hóa chất dúng cách thê hiện trước hết ơ khâu pha hóa chầt Pha hóa chấtdứng cách lã lãm the nào đe lãm cho chế phàm sư dụng dược hoâ thật dồng đều vàonước, như vậy khi phun hóa chất sẽ được trang ưái thật đcu trẽn vật phun (lá cây mặtđất ) Khâu tiếp theo cùa việc dùng hóa chất đúng cách là phun rai hóa chát trêndông ruộng cho đúng cách Phun rai hóa chất dứng cách lã làm sao cho hóa chấtBVTV tiếp xúc dược với dịch hại nhiều nhất Có nhùng loại sâu hại chi tập trưng phá
ờ gồc (vi dụ rày náu), có những loài chuyên sống trãi lã trẽn ngọn, lại có nhùng loàichi sồng ở mật dưới lá Do vậy khi phun hóa chất phái hướng sao cho tia tập trungvào nơi quy dịnli phun
Dùng hóa chất dũng cách còn có nghiầ là không tự ý hồn họp nhiều loại hóa chấtBVTV với nhau đè phun trên đồng mộng Khi hỗn hợp 2 hay nhiều loại hóa chấtBVTV cùng cỏ trường họp do phàn ứng với nhau mà hỏn hợp sè giàm hiệu lực trừ
Trang 22'V.
dịch hại hoặc dễ gây cháy lá cây hoặc dề gây độc cho người sử dụng Do vậy chithực hiện việc hồn họp nếu như điều dó có hướng đần trên nhàn hóa chất hoặc trongcác tải liệu khoa học kỳ thuật hướng dần dùng hóa chất BVTV
1.2.Ỉ.4, Dư lượng HCBVTV
FAO (1991) đã định nghía dư luựng HCBVTV trong thực phẩm lã lượng rất nhoHCBVTV hoặc dẫn xuất, dồng phân cua chúng có trong thực phẩm và lượng nãyđược dem so sánh vói giới hạn dư lượng toi đa cho phép [18]
a Dư lượng HCB i'Tl ' trẽn nòng san
Sau khi một loại HCBVTV được phun rái lẻn cây hoặc bón vảo dẩt thi hỏachat sè đe Lại trên mật lả thân cây và thòng thường là ớ ca bên trong các mõ thực vậtmột lượng hỏa chất(hoạt chất) nhất định Sau phun rai một thin gian(vài ngây hoặc vãituần) lượng hõa chất bám trẽn cày và tồn tại bèn trong cày sè giam dần và mất di dotác dộng cua nhiều yếu tố: Do then tiết (nắng mưa).hoặc do hoạt dộng phân huy hóachất cua các men thực vật do sự tâng trướng cua cày dược gọi là dư lượng HCBVTVtrên thản lá trải, cũ cua cày trồng.Càng xa ngây phun, rái hỏa chất thí dư lượng cuahóa chất bén ngoài và bên trong cây càng giam dần
b Mức dư lượng lối da cho phèp
HCBVTV cỏ khâ nâng gây hại cho người vả động vật.Mổi cơ the đều cõ mộtgiới hạn nhất định chịu đựng lượng HCBVTV gọi là giới hạn chịu dựng cua cư thê.Neu như loại hóa chất dó xâm nhập vào cư thè với một lượng thấp lum lượng giới hạnnói trên thí chưa gây hại cho cơ thể.Loại HCBVTV nào có dộc tính càng cao thi giớihạn chịu đụng cùa cơ thê cảng
Trang 23re V*:
Tháp và ngược lại loại HCBVTV não có dộc tinh càng tháp thi giới hạn chịu đựngcua cơ thề càng cao Song trong quá trinh hấp thu lương thưc, thực phấm cùa cơ thethì việc tích lũy hỏa IICBVTV làu dãi cùng làm anh hường den sire khoe cùa conngười
Những lương thực, thực phàm chứa dir lượng HCBVTV ít hơn mức tối da chophép thí dược xem như là vô hại đối với sức khóc người tiêu dũng Ngược lạỆnhừngnóng san chứa dư lượng HCBVTV vượt quá dư lưi.mg tối da cho phép thí khôngdược dùng làm lương thực thực phâm cho người tiêu dũng
Theo qui định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm(ban hành kẽm theo Quyết định số 46/2007/ỌĐ BYT ngày 19/12/2007 cua Bộ Trường
Bộ Y tể), dư lượng tổi da cho phép cua một số hoạt chất BVTV trên một số loại rauđược tông hợp trong bang sau:
Bàng 1.5: Tồng hợp dư lượng tồi (ta cho pliẽp cùa một sổ hoạt chất hóa chẩt
BVTV thưởng trên rau [19]
Qp enn ethr in
Chlor pvrifo t
ppr oíen oph Oi
Proí enoí 05
Pho talo oe
Fenit rothi o n
En d O5 UÍ ran
Per met hri n
Ch
! oro tha i onỉ
Met ham ỉdop hs
Di m elh o ate
Xer
eiư oxín
Trang 24TM/ ựt V*: 4Ã 'V.
phun hóa chất lần cuối trong vụ đến ngày thu hoạch nông sán dà có phun hóachất.Thời gian cách li có thê thay đỗi một vài ngày đến một vài tuần tùy theo dặc tinhkhoa học dộc tính, lượng dược sử dụng cua hóa chất và tùy theo loại cây lương thực,thực phẩm được phun hóa chất.Thởi gian cách li ngắn hay dài còn pliụ thuộc vào diềukiện thời tiết trong thời ki sứ dụng hóa chất
1.2.1.5 Những lưu ý trưng quá trình mua hàn và sư dụng HCBVTV
a Nhừng hiên biết cần cứ cua người hán phân phổi hóa chất
• Được trai qua lớp tập huấn VC an toán vã sư dụng hóa chắt
• Biết cách phân loại, tính nàng cùa từng loại hóa chất
• Biết cách hướng dẫn người sứ dụng hóa chất sao cho an toàn vả có hiệu quáđúng với từng loại dịch hạch
• Chấp hành đúng luật và điều lệ phân phối hỏa chất bao vệ thực vật
• Nhận định hóa chất thật hóa chất giá và có trách nhiệm thông báo cho cơ quanquan lý có thắm quyền
b Nhừng hiếu hiết cần cỏ cua người sư dụng HCBVTV [20]
• Thực hiện tuán thu 4 dũng trong quá trinh sư dụng IICBVTV
• Tuân thu đúng quy trinh, báo hộ lao dộng trong quá trinh thực hành sứ dụng IICBVTV
• Dam bao thực hiện dùng thời gian cách li
• Đám bao an toàn trong khâu cất giữ 11CBVTV tại nhà
1.22 Tinh hình sư dụng HCBVTV trên thế giới và tại Việt Nam
a Thề giới
Theo Phùng Minh Phong, trên the giới dang khuyến khích dùng các biện pháp sinh học và phòng trừ tống hợp đề bao vệ cây trồng nhàm hạn chế sư
Trang 25dụng các hóa chất BVTV có hại cho môi trường Tuy nhiên, hóa chất BVTV vẫn được sứ dụng nhiều về số lượng và chung loại Có khoáng 90% lượng hóa chất
BVTV dược sứ dụng trong nông nghiệp, còn lại được sứ dụng trong ytế [21]
Trong 10 năm gần đây dà có nhừng thay đôi trong ngành công nghiệpHCBVTV thề giới lã nhùng hóa chất có độc tính cao dà từng bước dược loại ra khôithị trường và thay vào dó là các loại HCBVTV ít dộc hại hon dổi với mòi trường vảsức khóe cộng dồng
Trung Quốc là nhà sán xuầt lớn nhắt trong ngành công nghiệp HCBVTV toàncầu dồng thời cùng là nước xuất khâu lượng HCBVTV dứng hãng đầu thế giới TheoTòng cục Hai quan Trung Quốc tông lượng xuất khâu HCBVTV năm 2008 là 485nghìn tán với kim ngạch hon 2 tý USD [22] Ngoài ra Hoa Kí cũng là một nước xuấtkhâu HCBVTV sánh ngang Trung Quỗc Ỡ Hoa Kỳ san lượng IICBVTV được chiphổi bời khoang 28 cõng ty lớn ,nảm 2008 xuắt khấu 115 nghìn tấn kim gạch hon 2 lýUSD [22]
Ngày nay the giới cỏ khoáng 900 - 1000 loại hóa chất chính vói khoang 5000loại dần xuất khác nhau, số lượng hòa chất BVTV trẽn toàn cầu dạt tới hãng triệu tân.Các nhà khoa học dà nghiên cứu tính hình sứ dụng hỏa chất BVTV cho rằng, tiêu thụhóa chất BVTV trên toàn cầu năm 1985 khoang 3 triệu tấn trong những năm gần đâycon sỗ này tăng lên rất nhiều [7] Đối vói các nước phát triến như Mỳ, Tây Âu Nhật
Ban sứ dụng khoang 20%, còn các nước dang phát triển sư dụng 10% tông số hóa
Trang 26được đưa vào sân xuất nhưng người ta het lông ca ngợi chủng, do dó dà nay sinh tỉnhtrạng lạm dụng hóa chất Theo so liệu cua chi cục BVTV nám 1990 nước la chi sưdụng khoang 10.000 tấn hóa chất BVTV den nám 1998 lượng này dà táng lẽn gấp 3lần tức 30.000 tấn hóa chất BVTV Có 30% cơ sư kinh doanh hóa chất BVTV không
có giấy phép liếp sức cho việc lạm dụng hòa chắt trân lan Theo viện BVTV 1998 tại
Hả Nội Hái Phòng Bae Ninh Hai Dương Monitor Wofatox bị cấm trẽn rau nhưngngười dãn vần sư dụng với lượng khá lớn, gấp 6,45 lằn'vụ với rau họ thập tự trên đậu
dồ là 5.73 lằn/vụ Vẻ chùng loại, người dân dùng phô biên 30 loại, trong đó, ờ mienbằc lã 13 loại, miền nam là 17 loại chi dùng cho rau [25]
Cho den năm 2002 lượng hóa chất sư dụng hàng năm ước tinh khoang 36.000tấn, dã có 354 hoạt chất với 1113 ten hóa chắt thương phẩm đang được phép lưuhành Tính den nám 2010, ricng các loại hóa chất sư dụng trong nông nghiệp, theothống ke: hóa chất trừ sâu: 437 hoạt chất với 1.196 len thương phẩm: hóa chất trửbệnh: 304 hoạt chắt với 828 tên thương phàm: hóa chất trừ cô: 160 hoạt chất với 474tên thương phẩm; hóa chất trừ chuột: 1 I hoạt chất với 17 lèn thương phàm; hóa chấtdiêu hòa sinh trường: 49 hoạt chất với 118 tên thương phàm: chát dẫn dụ côn trùng: 6hoạt chất với 8 tên thương phàm: hỏa chất trừ ốc: 19 hoạt chầt với 91 lên thươngphàm; chất hỏ trợ (chất trai): 5 hoạt chất với 6 lèn thương phàm Trên các chánh dồngrau vùng Hà Nội Vinh Phúc Hà Tày thì các loại hóa chất trừ sâu thuộc nhóm làn hữu
cơ dược dùng phô biến [26]
Do thói quen và tâm lý sợ mất mùa nên da số nông dãn chi dùng nhừng loại TTShiệu qua nhanh Ngược lại nhiêu loại hóa chất trừ sâu sinh học như Bt có hiệu lực trừsâu cao ít độc hại với người và vật nuôi nhưng lại chi có ít người sư dụng chi chiếm11,82% Theo nghiên cứu về kiến thức thực ỉiànli sư dụng hỏa chất bao vệ thực vậtcùa người dán phường Túc Xuyên- Tp.Thái Nguyên, lác giã nhận thấy còn nhiều hạnchề một số hỏa chẩt biết cấm nhưng
Trang 27re V*:
vàn sư dụng như Momitor, Volfatox Sư dụng dụng cụ phòng hộ lao động không đay
đú (không có áo mưa 19% không có mù 52.3% không có úng 78.7% không cỏ kinh97%) sổ lần phun trong một tháng quá nhiều (trẽn 3 lần lả 62.9%) và 83.3% số hộ sưdung hỏa chất bao vệ thực vật vứt bo bao bi không cẩn thận gảy ò nhiễm môi trường[27]
Tỉnh trạng buôn bán hóa chất, đặc biệt là hóa chất BVTV trên thị trường rất phứctạp Theo thống kê trên thị trường có khoáng 22000 cứa hàng buồn bân hóa chắt
diện rộng ớ làt ca các xà phường vùng sâu vùng xa nên việc quán lý là rat khó khăn
Là mặt hàng hạn chế kinh doanh nhưng theo thống kê cùa cục BVTV, hiện nay mớichì có 80% cá nhân buôn bán hóa chất dược cắp chửng chi hành nghe 20% hoạt độngbuôn bân không cỏ chửng chi chu yểu tập trung ờ các cua hàng nhó lé vùng sâu vũng
xa rầt khô kiểm soát [28]
Thởi gian cách ly hóa chất BVTV là 1 vấn đề lớn nhất trong giai đoạn hiện nay Ỡnước ta vấn đề vệ sinh an toàn thực phàm đó là cần có thời gian cách ly sau khi sứdụng hóa chat BVTV trên rau và các loại cày thực phẩm khác Theo diều tra cùa cụcBVTV, hầu het nông dân dều vi phạm thời gian cách ly theo quy định sau khi phunhóa chất Sự vi phạm lớn nhất là trên nhóm rau án quá như cà chua, đậu đồ tiếp theo lãđến các loại rau ân lá
Bâng 1.6: Tlìực trạng thời gian cách Iv hóa chất BVTV đối với rau
điều tra
Tý lệ (%) sồ hộ Iiâng (lãn thực hiện ớ khoang thời gian cách ly (ngày)
1 -3 4-6 7-10 11-15 >15
Trẽn rau àn lã
Trang 28TM/ GẠ: • -U
Rau ăn quá
Sai sô chung lả (1 -9 -—
.014%
$ ■ - F 1 _
Nguôn: Theo thông kè của cục ỈỈỈTỈ' 2009
Theo cục BVTV hàng năm ca nước sử dụng khoang 20.000 25.000 tẩn hóa chấtBVTV các loại Nếu tính nồng độ hóa chất khoảng 2% thi lượng hóa chất phun lã75.10ỈO lít.Với diện tích canh tác 7 triệu ha đà sư dụng 10.104 lít hóa chất 2%/ha/nâmnay hay có the hình dung là II lít hóa chất 2%/m;/năm
Kiếm ưa 35 mầu rau tại các tinh phía Nam cục Báo vệ thực vật phát hiện tới 54%mầu rau cỏ dư lượng hóa chầt báo vệ thực vặt trong đó 8.6% mầu dược phát hiện cóhãm lượng hỏa chất bao vệ thực vật đu khã năng gây dộc cho người sư dụng
Theo bào cão cùa Sơ Nòng Nghiệp và Phát tricn Nòng thòn Hà Nội tháng 5-6 2009
có 196% số người sư dụng hỏa chắt bao vệ thực vật ngoài danh mục có 128% sánphàm không dam bao thời gian cảch li [29]
Theo Nguyên Vãn Miện Nguyền Trọng Hùng Ngõ Vãn Công - TT Y tế Dự phôngBắc Ninh Khao sát tồn dư HCBVTV trong 3 loại rau xà Vù Ninh, thị xă Bấc Ninh
2001 có 82.1% (tông số 56 màu rau muống) 67.6% (tông số 34 mẫu rau ngót) 100% (tỏng số 30 mầu đậu đùa) còn tồn dư hóa chất báo vệ thực vật tuy nhiên lượng tồn dư này trong mữc giới hạn tối đa cho phép theo quyết định 867/1998 QD-BYT cua Bộ Y
tc [30Ị
Nghiên cứu cua Lẽ cóng Toàn (2009) khao sát dư lượng hóa chất bao vệ thực vậttrên rau qua tươi ớ 17 tinh thành phố đã cho thấy hỏa chắt bao vệ thực vật vượt MRLs
Trang 29TM/ GẠ: • -U
cao.(MRLs lã dư lượng hóa chất tối da cho phép), trong đô cao nhất là rau ngót (23%).rau cái (19%) Loại quã nho là loại mầu có dư lượng hóa chất báo vệ thực vật cao nhấtvượt MRLs (24%) Trong 17 tinli thành phổ dược lấy mầu kiêm nghiệm Ninh Thuận
là dịa phương có dư lượng hóa chất bao vệ thực vật cao nhắt (30%), các địa phươngkhác như Thái Nguyên Phũ Thụ Binh Dương Dồng Nai chưa phát hiện mầu nào vượtNíRLs [31]
Theo Trần Dáng Nguyền Thanh Phong Bùi Hoàng Tuần - Cục quan li chất lượng
vệ sinh an toàn thực phàm về Kháo sát õ nhiễm HCBVTV trên một sỗ loại rau ỡ HảNội nám 1999-2000 thấy ti lộ vượt mức tồn dư cho phép lã 29- 50% tùy loại rau vàkhu vực kháo sát đặc biệt cỏ những loại hóa chất bao vệ thực vật trong danh mục cấm
sứ dụng Nhiều vũng rau sạch đã dược quy hoạch nhưng không phai lất ca các sanphẩm rau mang “nhãn hiệu rau sạch" đều đạt chắt lượng vệ sinh an toàn thực phàm.Trong nghiên cửu nảm 2009 tại Hà Nội có 34 mầu rau dược gọi là rau sạch (rau antoàn) thi có 5 mầu không dạt tiêu chuẩn VC chi tiêu HCBVTV (14.7%) [32]
1.3 Tồng qua về dịa điểm nghiên cứu
VỊ trí địa lý diều kiện tự nhiên
Yên Thường là một xà lớn nằm ớ cưa ngô phía Bắc cua huyện Gia Lảm giáp vớiquận Long Bien, huyện Dông Anh có diện tích dất tự nhiên 853 ha với 456 ha dất
trông trọt, có 10 thôn nàm rái rác trên toàn bộ diện tích dấl cua xà dân so gíỉ/í ỉ5000
nhân khẩu, là khu vực tập trung dỏng dân cư nhất cứa huyện DỊa hình xà tương dối
cao và dẻ thoát nước
Xà Yên Thưởng mang đặc diêm chung cua khí hậu thòi tiết vùng đồng bangchâu thố sòng I lỗng:
- Một năm chia làm 2 mùa rò rệt: Mùa nóng ấm kéo dài từ tháng 4 đen tháng
10 mùa khô hanh keo dài tử tháng 11 đến tháng 3 nám sau Giừa 2 mùa nóng ảm vàmùa khô hanh có các thời kỳ chuyên tiếp khí hậu tạo ra một dạng khí hậu 4 mùa:
Trang 30- Lượng mưa trung binh hãng năm ớ mức vữa Mưa tập trung vảo mùa nóng
âm từ tháng 5 đến tháng 9 mưa nhiều nhất vào tháng 7 và tháng 8
- Sổ giờ nấng trung bính Tòng lượng bức xạ cao khoang 4.272Kcal/nr tháng
- Hướng giô thịnh hãnh lã gió mùa Đòng Nam và gió mùa Đông Bắc Gió mùaDông Nam bắt dầu vảo tháng 5 kết thúc vào tháng 10 mang theo nhiều hơi nước tửbiên vào Gió mùa Dõng Bắc từ tháng 11 dền tháng 4 nám sau thường gây ra lạnh vàkhó Rét dậm trong tháng 12 và tháng I và thường gây ra nhừng thiệt hại cho san xuất
Phát huy vai trò xà chuẩn quốc gia về y tể đội ngù cán bộ y tế luôn nàng cao vaitrô trách nhiệm trong công tác châm sóc sức khoe ban đầu cho nhân dân, thực hiệncác chương tành mục liêu quốc gia trong lính vực Y tể như DS- KIIIIGD ATVSTP, Trong năm cân bộ trạm đà tố chức kliám vã điều trị bệnh cho 3.381 lượt người, liêmphòng vắc-xin cho bà mẹ và trẻ em đạt 100%
Tình hình kinh tế xà hội
Những năm qua Đang bộ và nhân dãn xà Yên Thường luôn cần cú sáng tạotrong lao động san xuất, đoàn kết phấn đấu vươn lên xây dựng quê hương ngày mộtphát triển Một trong nhùng hướng di đầu tiên cùa Yen Thường đê phát triên kinh tè
nông nghiệp dó lã xây dựng dụi ngũ cân bộ kỳ thuật nóng nghiệp gồm: Nhãn viên bão
Trang 31TM/ GẠ: • -U
vệ thực vợt (dâm nhận cà nhiệm vụ chuyên ngành trông trọt): Nhàn viên thú y (đàm nhận nhiệm vụ chuyên ngành chân nuôi, nuôi trồng thuý sàn): Nhân viên thuy lợi: Nhãn viên khuyển nông, khuyến ngư: kết hợp tích cực chuyến đôi cơ cẳu cây trổng, vật
nuôi, xây dựng các mô hình kinh te tống hợp: tăng cường áp dụng khoa học kỹ thuật,đưa các giống cây con cỏ năng suất, hiệu qua kinh tế cao vào san xuất Nhờ vậy kinh
tể nòng nghiệp cùa Yên Thường đà có nhửng bước tâng trường khá
Năm 2011 mạc dù thời tiết diễn biền phức tạp nhưng cấp uy Đang và chínhquyền dịa phương dà chi dạo nhân dân lao động, san xuầt dũng thời vụ, hạn che ỡ mứcthắp nhất về thiệt hại Vỉ the tông diện tích gieo cẩy dạt 554.2ha tông sán phàm nôngnghiệp quy thóc đạt 5.432 tấn (tăng 1.022 tấn so với năm 2010)
Bên cạnh trong trọt, ngành chãn nuôi gia súc gia câm cùng dược xà quan tâm.phát triển Nám 2010 tống dàn bò 80 con: dàn lợn 2.400 con: gia cầm 45.000 con Vớilợi thề mặt bàng đất dai rộng lớn Yên Thường cô rất nhiều thuận lợi trong phát triềnkinh tế trang trại và bán trang trại
Song song với phát triển kinh tề nông nghiệp, tiêu thú công nghiệp và dịch vụ thương mại cua Yên Thường cũng có những bước chuyên kha quan Ngành nghề tiếplục phát triền da dạng, thu hút ngày càng đòng lao dộng Dặc biệt, dịch vụ - thươngmại đà góp phan giai quyết thời gian nông nhãn cho lao dộng nìr nâng cao thu nhậpcai thiện din sống cho nhân dân Tông giá trị từ tiểu thu công nghiệp, dịch vụ thươngmại dạt 65.8 tỳ dồng
Trang 32-Chirơng 2 DÔI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PIIÁP NGHIÊN củư
2.1 Địa diêm và thòi gian nghiên cứu Xã Yên Thường- Gia Lãin- Hà Nội (33]
- Người trồng rau cùa xà Yên Thường
- Người tiêu dũng rau qua tại xà Yên Thường
23 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kể nghiên cứu
Trang 33Nghiên cứu được thiết ke theo phương pháp nghiên cứu mô tá cat ngang.
2.32 Cở mẫu và phưtrttg phảp chọn mẫu
n = cừ mầu tói thiêu
z 1- a/2= mức độ chính xác cua nghiên cứu (độ tin cậy) cần đạt dự kiền là 95%,khi dô cô giá trị lã 1.96
p = ti lộ giá trị ve kích thước (ước tính từ một nghiên cửu trước đó hoặc một nghiên cứu thử)
r = độ chính xác lương dối giữa tì lộ thu dược từ mẫu và tỳ lệ quần thê
a, Người trồng rau qua:
Dựa theo nghiên cửu cua Hoàng Hai năm 2006 tại xã Yên Thường- Gia Lãm-
Hà Nội [35] ta thấy cỏ 69.8% người trồng rau dược phóng vấn có sư dụng IICBVTV trên ruộng, vườn rau nhà minh, vậy p= 0.698, ta có cờ mẫu cần nghiên cửu tính dược với dộ tin cậy 95% và r= 0.15 tối thiêu là 74 người Thực tề lầy n 81 người
b Người tiêu dùng rau qua
Dựa theo nghiên cứu cua Trằn Thị Hả Phương năm 2012 tại huyện Thanh Trí
và quận Hai Bà Trưng [26] ta thấy li lộ người tiêu dùng thực hiện rửa rau qua từ 2 lằntrờ lên tnrởc khi sứ dụng chiếm 85% vậy p= 0.85 ta cỏ cừ mẫu nghiên cửu tính được vời độ tin cậy 95% và r = 0.15 thối thiêu lã 30 người Thực tế lấy n 50 người
2.3.2.2 Phương pháp chọn mẫu
Chọn chu đích dịa điếm nghiên cứu là xã Yên Thưởng, huyện Gia Lâm ngoại
Trang 34Thành Hả Nội lã nơi trổng rau cung cấp một lượng rau khá lớn cho địa bàn Hà Nội.Cách chọn mẫu : chọn mầu ngầu nhiên đơn.
Một mẫu ngầu nhiên đơn gồm 81 người trồng rau được chọn từ xà có 403 người trồng rau Sứ dụng danh sách cúa xà cung cấp với 403 người trồng rau mỗi người nhận một sổ thứ tự (từ I tới 403) và những số nãy dược viết trên một mẫu giấynho Toàn bộ nhũn mẫu giấy có số này dược gập lại bó vào một cái hộp lắc kỳ dê dam báo là ngẫu nhicn Ticp theo 81 mẫu giấy dược lấy ra vả số cùa chúng dược ghi lại Những người cỏ những sổ này năm trong mầu nghiên cữu
+ Tiêu chuẩn lựa chọn dối tượng nghiên cứu:
♦Không giới hạn về giới, nghề nghiệp, dân tộc
♦Người du điều kiện vả dồng ý tham gia nghiên cửu
+ Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng nghicn cứu
♦Cốc dối tượng không du diều kiện vả không vui lòng tra lời phong vấn
♦Từ chối tham gia nghiên cửu
Trang 35Phóng vần (rựctiếp
Bộ câu hói
Mục tiêu 1: Thực trạng kiên thức & thực hành vê sư dụng thực
vật cua người trồng rau rụi xã Yên Thường, huyện Gia
ìóa chát bao vệ Làm Hà Nội.
Người trồng rau
(15 câu hoi)
Thực trạng sử dụngHCBVTV
Phong vần trựctiếp
Bộ câu hoi
Loại HCBVTV thường sư dụng
Phong vân trựctiếp
Phỏng vấn trực tiếpPhóng vẩn trực liếp
Bộ câu hòi
Bộ câu hoi
Sư dụng bao I1Ộ lao động khi tiếp xúc với HCBVTV
Phóng vần trựctiếp
Bộ câu hói
Mục tiêu 2: Thực trạng kiến thức thực hành về hóa chàt BVTỈ' dam bao
Trang 36Bộ câu hỏi
Các loại rau qua sửdụng trong 24h trước phong vắn
Phóng vân (rựcliếp
Bộ câu hói
Lý do lựa chọn nơi mua rau qua
Phóng vắn trựctiếp
Bộ câu hói
Cách thức làm sạchrau qua
Phóng vần trựctiếp
Bụ câu hói
Thời gian làm sạch rau quà
Phóng vẩn trựctiếp
Bộ câu hôi
Bộ câu hòi cho người ticu dùng rau quà là mẩu phiêu số I (phụ lục ) "PHIỄL ĐIÊUTRA KHÁU PHÀN ĂN VÀ KIÊM TRA sức KHỎE NGƯỜI 1)1 CHỢ TRONG GI AĐỈNH ’
Bộ câu hơi cho người trồng rau qua là mầu phiếu sổ 2 (phụ lục) " PHIẾU ĐÁNH GIẢ THỤC TRẠNG KIẾN THÚC VÀ THỤC HÀNH SŨ DỰNG HÓA CHÁT BAO
VỆ THỤC VẠT CỦA NGƯỜI TRÒNG RAU"
2.4 Ki'thuật thu thập sổ liệu
Phong vần ưực tiếp các dổi tượng bằng bộ càu hoi dược thiết kế sần dành cho từng đồi tượng
2.5 Nữ lý và phân tích sổ liệu
- Làm sạch số liệu: loại bo nhùng phiếu không điền du thông tin phong vẩn