Một nghiên cứu gan dày ve tính trạng viêmlợi của tác gia Bùi Trung Dùng 2013 trên đối tượng sinh vicn năm thứ 1 cua trườngDại học Y Hà Nội đà cho thày tý lộ viêm lợi rat cao 80% [5], Bện
Trang 2Trước tiên, tói xin bày tó lòng kính trọng và biềt ơn sâu sấc lới PGS TS Trương Mạnh Dùng, người thầy dà het lòng díu dắt tòi từ những bước dầu liên trong hục tập, còng tác và nghiên cứu Người thầy luôn tận tình hướng dẫn tòi thực hiện dề tài giủp tôi giai quyết nhiều khò khăn vưởng mắc trong quà trinh thực hiện luận vãn dòng góp cho tòi nhùng ý kiền quí bâu cùng như tạo mọi diều kiện thuận lợi dế giúp lôi hoàn thành luận vãn này.
Tòi xin bàv tó lòng biết ơn chân thành dền toàn thè các Thầy Cô Bác sỹ.
Y tá Bộ môn Nha khoa cộng dông riện dào lạo Bảng hàm mật Trường Dại học
Y ỉỉà Nội dà luôn lạo mọi diều kiện tốt nhất cho lôi trong quá trinh học tập và nghiên cứu.
Tòi cùng xin dược bã v lõ lời cám ơn chân thành tới:
• Ban lãnh dạo cùng các khoa phòng cua nện Dào Tạo Ràng Hàm Mật dã tụo mọi diều kiện thuận lợi giúp dở tòi trong quá trinh học lợp llìực hiện nghiên cữu và hoàn thành hậm vãn.
- Dáng uỳ ban giảm hiệu, phòng Dào tạo sau dụi học Trường Dại học
Y Hà Nội dã giúp dỡ và tụo diều kiện thuận lợi dê tôi hục tập nghiên cữu và hoàn thành luận vàn.
- Dang uy Ban giâm hiệu Phòng quan lý học sinh sinh viên Trường Cao
dáng Y tế / là Nội dà giúp dờ và tạo diều kiện thuận lợi trong quà trình lôi lầy sồ liệu tụi trường.
('uồi cùng, xin cam ơn Bổ Mẹ dà sinh dường và là nguồn dộng viên to lởn cò
vù tôi học tập phẩn dầu Cam ơn chồng và con than yêu cùng cảc anh chị em trong gia dính dã dụng viên, giúp dỡ và là chỗ dựa vò cùng to tởn ca vế vật chất tan tinh thần dè lôi thực hiện và hoàn thành luận vãn này.
Hà Nội ngày 20 tháng 12 nàm 2014
Tác giá
Trang 3Tôi lã Hoàng Thị Đợi, cao học khóa 21 Trưởng Đại học Y Hà Nội chuyênngành Răng Hàm Mặt xin cam đoan:
1 Đây lã luận vân do tôi trục tiếp thực hiện dưới sự hướng dần cua thầyPGS.TS Trương Mạnh Dùng
2 Công trình này không trùng lập với bất kỳ nghiên cửu nào khác đã dượccông bố tại Việt Nam
3 Các số liệu vã thông tin trong nghicn cứu lã hoãn toàn chinh xác trung thực
vả khách quan, dà được xác nhận và chấp nhận cùa cơ sớ nơi nghiên cứu
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này
Hà Nội, ngày 20 tháng 12 nám 20 Ị 4
Người viết cam đoan
Hoàng Thị Dợi
Trang 4CI : Calculus index (Chi số cao ráng).
CPITN
: Community Periodontal Index of Treatment Need (Chi số nhu cẩu điều trị quanh rang cộng đồng)
DI : Debris index (('hi sỗ máng bám ráng).
DM FT : Decayed Missing Filling Tooth (Chi số sâu mắt trám rủng)
DMFS : Decayed Missing Filling Surface (Chi sỗ sâu mắt trâm mật răng)
dm ft : decayed missing filling tooth (Chi số sâu mất trám răng sừa)
GI : Gingival index (Chi số lọi).
K.A.P : Knowledge Attitude Practice (Kiến thức Thái độ Thực hành).LCMD : Liaquat College of Medicine and Dentistry
LMDC : Lahore Medical vã Dental College.
VSRM : Vệ sinh răng miệng
: World Health Organization (Tổ chức Y tế the giói)
WHO
Trang 5ĐẬT VẰN ĐÊ 1
Chương l:TÓNG QUAN 3
1.1 Tính hỉnh bệnh ràng miệng ơ Việt Nam và trên thế giới 3
1.1.1 Một sổ khái niệm về châm sóc răng miệng 3
1.1.2 Tính hình bệnh ràng miệng trẽn thế giới 5
1.1.3 Tính hình bệnh rảng miệng ờ Việt Nam 8
1.2 Sinh bệnh hục bệnh sâu răng, viêm lợi 14
1.2.1 Bệnh sâu răng 14
1.2.2 Bệnh viêm lựi 16
1.3 Các nghiên cứu về kiên thức, thái dộ thực hành vệ sinh rủng miệng 18
1.4 Các biện pháp dự phòng bệnh sâu ráng, viêm lợi 23
1.4.1 Dự phòng sâu răng 23
1.4.2 Dự phòng bệnh viêm lợi 24
Chương 2: ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHẢP NGHIÊN cửu 27
2.1 Đoi tượng, địa diêm, thời gian nghiên cứu 27
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 27
2.1.2 Thời gian và địa điếm nghicn cửu 27
2.2 Phương pháp nghiên cửu 27
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 27
2.2.2 Màu 28
2.2.3 Phương pháp thu thập thông tin 29
2.3 Các biền sỗ nghiên cứu 30
2.3.1 Bi ến sổ dộc lập 30
2.3.2 Các biến sổ phụ thuộc 32
Trang 62.4.3 Chi sổ lợi - GI 35
2.4.4 Chi số vệ sinh răng miệng dưn gian 36
2.4.5 Đánh giá kiến thức thái dộ và thực hành vệ sinh ráng miệng 38
2.5 Đạo đức trong nghiên cửu 39
2.6 Phương pháp khống chế sai số 39
2.7 Xứ lý sổ liệu 40
Chương 3: KÉT QUA NGHIÊN cứu 41
3.1 Một sỗ thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 41
3.2 Thực trạng bệnh sáu răng, viêm lợi cua sinh viên diều dường năm thử I và thứ 3 43
3.2.1 Thực trạng bệnh sâu ràng ơ sinh viên nám thứ I và thử 3 43
3.2.2 Thực trụng bệnh viêm lựi 47
3.3 Thực trạng kiến thức, thái độ, thực hành vệ sinh ráng miệng ơ sinh viên diều dưỡng nàm thử I và thứ 3 55
3.3.1 Thực trạng kiến thức vệ sinh ráng miệng ờ sinh viên điều dưỡng năm thứ 1 và thứ 3 55
3.3.2 Thực trạng thái dộ về vệ sinh ràng miệng ớ sinh viên điều dưỡng năm thử I vả thứ 3 61
3.3.3 Thực trạng về thực hành vệ sinh ráng miệng ờ sinh viên diều dường nám thứ I và thứ 3 64
Chương 4: BẢN LUẬN 71
4.1 Một số dặc diêm cùa dối tượng nghiên cửu .71
4.2 Thực trạng bệnh ràng miệng cùa dồi tượng nghiên cứu 72
4.2.1 Thực trạng bệnh sâu ràng cua đỗi tượng nghiên cứu 72
4.2.2 Thực trụng viêm lợi cua đối tượng nghicn cứu 7S 4.3 Đánh giá kiến thức, thái độ thực hành cua đối tượng nghiên cứu 84
4.3.1 Thực trang và mức độ kiến thức VC VSRM cũa dối tượng nghiên cứu84 4.3.2 Thực trạng và mức độ thái dộ về VSRM cua đối lượng nghiên cứu86 4.3.3 Thực trạng và mức độ thực hãnh VSRM cua dối tượng nghiên cứu87 KÉT LUẬN 91
KHUYÊN NGHỊ 93 TẢI LIỆU THAM KHAO
PHỤ LỤC
Trang 7Bang 1.1 Thực trạng sâu rãng của sinh viên nha khoa King Saud 7
Bang 1.2 Sâu ràng ờ người Việt Nam trưởng thành 10
Bang 1.3 Tính trạng bệnh quanh răng theo nhóm tuôi toản quốc từ 1999-2001 12
Bang 1.4 Thực trạng VC thực hãnh chai ráng cùa sinh vicn năm thứ 1 và thứ 3 tnrờng I.iaquat College of Medicine and Dentistry 22
Báng 2.1 Qui ước cùa WHO về ghi mã sổ SMT 33
Bang 2.2 Ty lệ sâu ráng 34
Bang 2.3 Tiêu chuẩn dánh giá chi sỗ lợi GI 35
Bang 2.4 Mức độ đánh giá chi sổ lợi GI 36
Báng 2.5 Tiêu chuẩn dánh giã chi số DI s 37
Bang 2.6 Ticu chuân đảnh giã chi số Cl s 37
Bang 2.7 Mức độ đánh giá chi sổ Dl s vã CI s 37
Bang 2.8 Mức độ đánh giá chi sổ OI II - s 38
Bang 3.1 Phân bồ chung về độ tuỏi cua sinh viền năm thứ I và thứ 3 41
Bang 3.2 Một so đặc diêm chung VC giới, dân tộc và khu vực song cùa sinh viên năm thử 1 và thứ 3 42
Bang 3.3 Phán bổ tỳ lệ sáu ráng ờ sinh viên nám thử 1 vã thứ 3 theo giói 43
Bang 3.4 Phân bó lý lộ sâu ráng ơ sinh viên năm thứ I và thử 3 theo khu vực sống 44
Bang 3.5 Phân bổ tý lộ sâu rãng cũa sinh viên nãm thử 1 vả thử 3 theo nghe nghiệp cùa bố mẹ 45
Bang 3.6 Phàn bỗ chi số SMT SiC cùa sinh viên điều dirừng nám thứ 1 và thứ 3 46
Bang 3.7 Ty lệ vicm lợi cúa sinh viên năm thứ I và thứ 3 47 Bang 3.8 Phân bò tỷ lệ viêm lợi ở hai nhóm nghiên cửu theo giới 4S
Trang 8Bang 3.10 Phân bố tỷ lệ viêm lợi cùa sinh vicn nám thir I và thử 3 theo chi số GI
51 Bang 3.11 Thực trạng cặn bám theo chi sổ Dl-S ớ sinh viên năm thứ I
vả thứ 3 52Bang 3.12 Thực trạng cao ràng theo chi so Cl-S ở sinh viên năm thử I
và thử 3 53Báng 3.13 Thực trạng vệ sinh răng miệng theo chi sổ OM l-S ờ sinh viên
năm thử 1 và thử 3 54Bang 3.14 Thực trạng kiến thức vệ sinh rãng miệng ỡ sinh viên điêu dường
năm thứ I 55Báng 3.15 Thực trạng kiến thức vệ sinh ráng miệng ờ sinh viên điều dưỡng
nám thứ 3 56Bang 3.16 So sánh mức độ kiến thức về sâu ráng, viêm lại cua sinh viên
diều dường nảm thứ I và thứ 3 57Bang 3.17 So sánh mức độ kiến thức về biện pháp chai răng ơ sinh viên
điều dường nảm thứ I vả thử 3 58Bang 3.18 So sánh một sổ kiến thức khác VC vệ sinh răng miệng cùa
sinh viên diều dường năm thứ 1 và thứ 3 59Bang 3.19 Đánh giá mức dộ kiến thức chung về vệ sinh ráng miệng cua
sinh viên diều dường năm thứ I và thử 3 60Bang 3.20 Thái dộ của sinh viên điều dưỡng năm thử I VC vệ sinh
ràng miệng 61Bang 3.21 Thái độ cúa sinh viên diêu dường năm thứ 3 vê vệ sinh
râng miệng 62Bang 3.22 Đánh giá mức độ thái độ cùa sinh viền điểu dường năm thứ I và
thử 3 về vệ sinh ràng miệng 63Bang 3.23 Thực trạng VC thực hãnh chai răng ờ sinh viên diều dưỡng năm
Trang 9Bang 3.25 Thực trạng thực hãnh VC sư dụng chi tơ nha khoa cùa sinh viên
năm thứ 1 và thử 3 67Báng 326 Thực trạng thực hành khám răng miệng cũa sinh viên diêu dường
năm thử 1 và thử 3 68Bang 3.27 So sánh mức độ vẻ thục hãnh vệ sinh ràng miệng ở sinh viên
năm thứ I và thử 3 70Báng 4.1 So sánh kct qua nghiên cứu tỷ lệ sâu răng và chi số SMT với một
số tác gia trong nước 76
Trang 10Biểu dỗ 3.1 Phân bố ty lệ viêin lợi cua dối tượng nghiên cứu theo tuổi 47Biêu dồ 3.2 Phân bổ tý lộ viêm lợi cua hai nhõm sinh viên theo khu vực sống 49
Trang 11DẠ I VÁN DÈ
•
Bệnh rủng miệng hiện nay vần còn lã bệnh phố biền, gập ở mọi tằng lớp lửatuổi, trong đó hay gập nhất là bệnh sâu rủng và viêm lựi Do tính chất phô biến, tý lệmắc cao trong cộng đồng nên điều trị bệnh gáy tốn kém cho cá nhân, gia dính vã xàhội Trong 10 năm gần dây mặc dù tý lệ mac bệnh răng miệng đà dược cái thiệnđáng kề ờ những nước phát tricn vã đang phát triên nhờ những tiến bộ khoa học vềphông bênh và triền khai các chương trinh nha học đường cùa các quốc gia trong dó
có Việt Nam Tuy nhiên, bệnh rãng miệng vẫn còn chiếm tý lộ cao nhất lã ơ các dốitượng hục sinh, sinh viên
ơ Việt Nam tính trạng sâu ráng vã viêm lợi còn ơ mức cao trên 90% dán so vã
có chiêu hướng gia tàng vào nhùng nàm gan dây (1) Nhiều nghiên cứu đà cho thay
tỷ lộ mac bệnh tàng theo lửa tuòi và thời gian [2] Tại Hà Nội năm 2007 kết quanghiên cứu cũa tác giã Trương Mạnh Dùng vã Lương Thị Kim Lien trẽn 595 đồitượng có độ tuỏi từ 18 đen 45 dà cho thẩy tý lộ mẳc sâu răng khá cao: chi số SMTchung là 2.08 cua nhóm 18-34 tuỏi là 1.94; có tới 63.3% sâu rảng ở nhỏm 18-34 tuổi
và tảng lên 73.8% ơ nhóm tuổi 35 - 44 nữ cỏ tý lệ mắc cao hơn nam [3] Ket quanghiên cửu cua Trần Anh Tlìấng (2012) tại Hòa Bính cùng cho thấy tỳ lộ sâu ràngvinh viền chung là 56% chi sổ SMT ờ lứa tuồi 18 lã 2.12 [4] Các bệnh lý khác nhưviêm lợi hay tính trạng cao ràng, máng bám răng cùng gặp khá nhiều ờ lứa tuổi > 18trên sinh viên các trường chuyên nghiệp Một nghiên cứu gan dày ve tính trạng viêmlợi của tác gia Bùi Trung Dùng (2013) trên đối tượng sinh vicn năm thứ 1 cua trườngDại học Y Hà Nội đà cho thày tý lộ viêm lợi rat cao (80%) [5],
Bệnh ràng miệng do nhiều nguyên nhân gây ra dưới sự lác dộng cùa nhiều yểu
tồ nguy cơ Ngoài các yếu tố tác nhãn lý hóa sinh học thỉ kiến thức, thái độ và thựchành các biện pháp vệ sinh ráng miệng cua các cá nhân có liên quan rẩt nhiều tớibệnh rang miệng Nghiên cứu cua sắn Vân Cương
Trang 12(2013) cho thấy có tới 75.0% học sinh không hiêu biết về phòng bệnh râng miệng,61,62% học sinh thực hành kém VC châm sóc rãng miệng và cho thây có mối liênquan giìra kiến thức với bệnh sâu rang (OR = 8.5; p < 0.01) [6] Như vậy việc nângcao kiến thức, thái độ vã thực hãnh vệ sinh rủng miệng đỏ giám bớt các nguy cơ cuabệnh là rất cần thiết.
Trường Cao đẳng Y tế Hả Nội là một trong những trường cao đang tốp đầu cánước về đảo tụo đội ngũ điều dưỡng viên cô chất lượng cao cung cẳp nguồn nhânlực cho các cơ so Y tế tại Hà Nội Sinh viên cúa trường sau khi tốt nghiệp được sờhừu kiến thức dầy dù về các chuyên ngành dược dào tạo kỳ năng chăm sóc diềudường trong đó tập trung chú yếu vào các chuyên ngành đa khoa Riêng với chuyênngành Ràng hàm mặt, sinh viên chì dược học với một khối lượng kiến thửc tối thiêu:
15 tiết lý thuyết và I tuần thực hãnh lãm sảng bệnh viện vảo hục kỳ I năm thử 3 cuachương trinh dâo tạo Cho đền nay vần chưa cô nghiên cửu nào nhầm tỉm hiếu vãlãm rõ về tính trạng bệnh ràng miệng cũng như kiên thức, thài dộ và thực hành chămsóc rang miệng của những dối tượng này - những người sẽ tham gia và thực hiệnnhiệm vụ chăm sóc sức khoe ráng miệng cho cá nhàn và cộng đống trong tương lai.Nghiên cửu nãy cùng sè giúp dề xuắt các giái pháp tư vẩn dự phòng bệnh răng miệngcho các em dong thời sẽ lã một trong những tài liệu tham khao rẩt có ý nghía chochương trinh dào tạo cùa nhà trường
Xuất phát từ những nhu cầu thực tiền trên, chúng tỏi tiến hành nghiên cửu dềtài: "Thực trạng bệnh sâu ráng, viêm lọi kiến thức, thái dộ và thực hành vệ sinh răngmiệng ờ sinh viên điều dường năm thứ 1 và thứ 3 trường Cao dang Y tế Hà Nội" vớimục tiêu:
1 Mô tù thực trạng bệnh sân ràng, viêm lọi ờ sinh viên điều dirỡng nãm thứ 1 và thử ỉ trường Cao dắng Y tể Hà Nội nãm 2014.
2 Dánh giá thục trạng hiển thức, thái độ, thực hành vệ sinh ráng miệng ừ sinh viên năm thứ 1 và thử ĩ trường Cao dẳng Y tể Hà Nội nãm 2014.
Trang 13Chương 1TÓNG QL AN
1.1 Tình hình bệnh rảng miệng ở Việt Nam và trên thế giói
/ / / Một sẻ khái niệm về chăm sóc ràng miệng
Châm sóc ràng miệng (CSRM) là hành vi cua cá nhân cùng với sự tham gia cùathầy thuốc như bác si' chuycn khoa ràng hãm mật nha sỳ, điều dường vicn kỳ thuậtviên tác động vào ráng miệng nhầm giừ gìn trạng thái toàn vẹn cá về chức nỗng vàthắm mỳ cúa ràng miệng
Răng miệng là cưa ngô cua cơ quan tiêu hóa sự toàn vẹn cua cơ quan rângmiệng góp phan rất lớn vào việc hoàn thành chức nâng tiêu hóa cua cơ the Ràngmiệng côn liên quan mật thiết tới chức nâng phát âm tới tham mỳ khuôn mặt cùacon người Các bệnh lý cua ràng miệng như sâu rãng viêm lợi vicm quanh ráng, mấtráng, lệch lạc ráng, viêm loct niêm mạc miệng phần lớn lủ do quá trình chàm sócràng miệng quyết định Vi vậy, vấn đề châm sóc ràng miệng là không thê thiểu dưựctrong châm sóc sức khoe con người Chăm sóc răng miệng bao gồm:
* Giữ gìn rủng miệng
* lự sinh ràng miệng
* Khám răng miựng định kỳ
* Diều trị cảc bệnh ràng miệng sởm và kịp thời
Giữ gìn ràng miệng lã hành vi cua cá nhân nhưng phụ thuộc vảo nhận thức cua
cá nhân đó Neu một người nhận thức đúng và dẩy du tầm quan trọng của một hãmráng lãnh mạnh, tác hại cua sự mất răng hoặc mắt sự toàn vẹn cua ráng, kha nângchịu đựng cua ràng vã các yếu tổ bất lợi cho răng thí người dó sẽ có thái dộ dự phòng
và tránh được các yểu tồ bẩt lợi dó Giừ gìn răng miệng lã sư dụng răng dúng chứcnăng àn nhai, không nhai các thức ãn quá cứng, quá dai quá nóng, quá lạnh hoặc quãchua, nghía là (rãnh các lác động bắt lọi ca về vật lý hóa học Các thói quen xấu nhưdũng ráng mở nấp chai, lọ hoặc cắn đồ vật cứng đỏ là những thói quen do thiếu hiểu
Trang 14biết về giừ gín răng miệng Giữ gìn ráng miệng còn thê hiện ớ việc giữ cho rángsụch, dam bao thấm mỹ và phòng dược bệnh tật khi có bệnh thí diều trị sớm đó làhành vi rất quan trọng đê giừ gìn rang miệng.
IV sinh ràng miệng (VSRM) lã làm sạch ràng sau mỏi bửa ăn vả trước khi di
ngu dẻ giừ cho hàm răng luôn sạch VSRM muốn cỏ hiệu qua dôi hoi phái làmthường xuycn và dứng kỳ thuật Trên thực tế có nhiều cách thục hiện vệ sinh ràngmiệng Lãm sạch răng sau khi ân sáng và hai bữa ãn chính lã việc có thê thực hiệnđơn gian Nhưng thực tế rất nhiêu người thường hay ãn quà vặt ngoải hai bữa chính,những người di công tác thường hay ăn tại các nhả hảng, thậm chí ở via hè trên tàuxc Sau khi ăn họ không có diều kiện vệ sinh ràng miệng Trong các trường hợpnhư vậy việc vệ sinh rồng miệng thường bị gián đoạn, răng miệng không dược giữsạch sỗ tạo điều kiện cho vi khuấn trong miệng hoạt động hình thành mang bámrang Neu tính trạng giãn đoạn này kẽo dãi thỉ có the xuất hiện sâu rang, viêm lợi lâu dài cỏ thê gây viêm quanh rang, xỏ lệch răng dần tới mất ráng hàng loạt Việclàm sạch răng được thực hiện bằng cách chai râng với kem đánh ràng có fluor kết hi/
p với chi lơ nha khoa và nước súc miệng Bén cạnh đó còn có nhiều phương tiệnkhác giúp làm sạch ráng phũ hợp với các đối tượng khác nhau như bàn chai điện, bànchái kẽ tăm nước, tăm gồ kẹo cao su có dường xylitol
Khám ráng miệng định kỳ thường dược thực hiện khoang 6 thảng/lần Khám
định kỳ nhằm phát hiện sớm vã kịp thời bệnh sâu ràng vã các bệnh khác ờ ràngmiệng như viêm lợi viêm quanh ráng, viêm niêm mạc miệng, viêm lười, biến chửng
do mọc ràng, dự phòng răng mọc lệch lạc dối với trè cm Có những bệnh như sâuràng thường tiến triên từ từ lúc dầu thưởng không có biểu hiện đau hoặc chi ê buốtthoáng qua ví thế bệnh nhân thường không dê ý và xem nhẹ Khi có triệu chứng Cbuổi, đau nhức nhiều thí nil có thê tuy ràng đà bị vicm Lúc nảy việc điều trị đà trưnen phức tạp hơn Do đõ khám định kỳ để phát hiện sớm sâu răng là việc làm rấtquan trọng Dây là một nội dung cần được đtra vào chương trinh truyền thòng giáodục sức khoe răng miệng cho mọi người
Diều trị các bệnh ràng miệng sớm và kịp thời về nguyên tắc đều dem lại kết
Trang 15qua tốt hem so với diêu trị muộn Dối với bệnh răng miệng, dộc biệt lã sảu rang, diêutrị sòm sè dem lại kết quá rắt tốt giam bứt được chi phí khỏng cần thict, ràng vầnduy tri dirực chức nàng sống cua nó Điều trị muộn là điểu trị khi lồ sâu lớn dà anhhướng đen tuy hoậc thậm chí gây viêm quanh cuống Điều trị sớm lã điều trị khi lỗsâu còn nho nông, mô ràng bị phả hủy ít, tuy ràng hoãn toàn chưa bị tôn thương,bệnh nhãn chưa có triệu chứng cơ nâng gỉ dặc biệt Sâu răng là bệnh không có khanăng hoàn nguyên, các mỏ ráng đà mất thí không thê tái tạo dược như ờ các mỏ khác(xương, cơ da niêm mạc) Vì thể việc điều trị sớm dược coi lã biện pháp ngăn chậnmất mó râng dồng thời dự phông các biến chửng sè xáy ra nếu không diều trị.
Diều trị sớm và kịp thời không dôi hoi kỳ thuật quá phức tạp và có the thựchiện dược ớ các cư sờ không nhất thiết phai có trang thiết bị hiện dại Điều nãy cùngcần thiết phai truyền thông sàu rộng trong cộng đồng đê tránh những mặc cam chorang diều trị bệnh sàu răng là nit tốn kém và chí có các cơ sờ có trang thiết bị hiệndại mới giái quyết dược mà ngại di khám dản tới các hậu qua trầm trọng him cho sứckhóe và kinh te gia đính, cã thê Tóm lại điều trị sớm là nguyên tắc có ý nghía sâusảc và to lớn ca về mặt kinh te và xã hội
/ 1.2 Tình hình bệnh ràng miệng trên thể giới
Bệnh răng miệng gập ờ hằu het các nước trên the giới Tuy nhiên, tý lệ mắcbệnh răng miệng thường lâng cao ờ những nước nghèo Ớ những nước này lý lệ sâuràng ngày càng tảng do thiếu các dịch vụ dự phòng bệnh ráng miệng như không đượcfluor hóa nước uống, thiếu sự giáo dục nha khoa và dẫn tới những hành vi mất vệsinh ráng miệng không dược cai thiện làm táng nguy cơ bệnh sâu rang Hiện nay, ớnhùng nước có nền kinh tế phát triển, tý lộ sâu râng đà dược cai thiện nhieu do nhãnước có các chiên lược dự phông bệnh rang miệng như thực hiện chương trinh fluorhóa nước uống, thực hiện chương trinh giáo dục sức khoe rảng miệng cho cộngdồng, dành ngủn sách thoa dâng cho dự phóng bệnh răng miệng vã dặc biệt dã ápdụng các can thiệp chuyên khoa tại cộng dồng như dũng kem đánh răng có tluor.viên uống fluor, gel fluor, trám bít hố rành dự phòng [7] [8] [9]
ỉ ì.2.1 Bệnh sâu ráng
Trang 16Năm 1969 WHO dà rất quan tàm và theo dôi tinh trạng sức khóe răng miệngđặc biệt là sâu răng ớ các nước khác nhau trên the giới Thông tin dược lưu giừ trongngân hàng dừ liệu về ràng miệng toàn cầu (The Global Oral Data Bank) ỡ Geneva.Dây là bộ dừ liệu khống lồ dược cung cấp qua nhiều kênh khác nhau Den 1995.WHO quyết định mơ rộng ngân hàng dử liệu vả dược giới thiệu trẽn internet với têngọi “Chương trinh mô hình sứe khoe rảng miệng các quốc gia/khu vực cua WHOCAPP”.
Hiện nay theo xác định cua ngân hàng dừ liệu sức khoe rang miệng cùa WHO[10] có hai xu hướng chính cua sức khóc ràng miệng:
- Xu hướng xấu di cho phần lớn các nước dang phát triển (SMT trung bính cúaIre 12 tuổi tăng tữ 2 lên 4.1)
- Xu hướng cái thiện cho phần lớn các nước công nghiệp hóa cao (SMT trungbính cùa tre 12 tuổi đà tụt tử 7-10 xuồng khoang 2 - 4)
Năm 1997 một nghiên cứu ờ vũng tày nam nước Đức trên học sinh 7-10 tuổicho thấy tỳ lệ sâu răng vinh viền là 65,2%, chi số SMT là 2.68 [11] Năm 1998,Whittle dà nghiên cứu trẽn học sinh 7 trưởng THCS ớ nước Anh, kết qua cho thấychi sỗ SMT giam dần theo thời gian [12] Cụ thê:
Năm I960: chi sỗ SMT là 6.01- 6.54
Năm 1988: chi sổ SMT lã 2.34 - 3.34
Nảm 1997: chi sổ SMT chi côn 1.65 tương ứng mửc dộ thắp
Trang 170 nhừng nước đang phái triên tính trạng sâu ráng và chi số SMT ờ tre cm còncao và cỏ chiều hướng tàng lên Chi sổ SMT ờ một số nước như Iran là2.4 (1974) lèn4.9 (1976): Maroc: từ 2.6 (I960) lèn 4.5 (1980); Philippines táng từ 2,4 đến 5.5(1994) [13].
Năm 2003 theo một nghiên cứu về tính trạng sâu răng và vệ sinh ráng miệng ờnam sinh viên nha khoa ở trường Đại học King Saud Riyadh, tác gia Amjad HussainWyne đà cho thấy trong tòng so 211 nam sinh vicn (Độ tuổi từ 20 - 25) tính trạngsâu ràng dược mô ta theo bâng sau [14]:
Nám 2011 Muhammad Nadeem dà nghiên cứu trên 221 sinh viên trường
Trang 18LCMD (Liaquai College of Medicine and Dentistry) Karachi Pakistan Tác gia dà
chia dối tượng nghiên cứu thành 2 nhóm: nhóm lien lâm sàng (Năm thứ I vã 2) vãnhóm lâm sàng (Năm thử 3 và 4) kết quá cho thay chi số DMFT cùa nhõm lãm sàng(1.4li 1.95) có thấp him so với nhóm liền lâm sàng (1.87±2.63) số răng sâu (DT) cùanhóm lâm sàng (0,62± 1.19) cũng giám lum so với nhóm liền làm sàng (1,15±1.98)[15]
Đen nám 2013 nghiên cứu cua lâc giá Um-e-Rubab Shirazi trên 310 sinh viên
nha khoa, có độ tuổi trung bính từ 18 - 24 cũa trường LMDC (Lahore Medical and
Dental College) cho thấy chi số DMFT chung là 1.38 = 0.54 số ràng sâu (DT) là
0.54 i 0,62 số răng mất (MT) là 0.01 ± 0.10 và sồ răng trám (FT) là 0.83 ± 0.68 [16]
ỉ Ị.2.2 Bệnh quanh ràng
Năm 1960 theo Rosenzwing nghicn cứu tại Án Độ ty lệ viêm lợi ở lứa tuôi 17
là 100% Một nghiên cứu khác tại Chiang Mai Thái Lan cua tác gia Yupin cùng chothay tỳ lộ viêm lợi ỡ lira tuôi 35 -44 cùng rất cao (93%) tương đương với tý lệ bệnhnày ở Châu Âu, chi có 0.7% là lợi khoe mạnh [17],
Theo nghiên cửu cua một số tác gia ờ một sỗ nước thuộc châu Âu cháu Mỳ,châu Ả tý lộ tre em bị bệnh quanh ráng cao ờ mức trên 90% Chi số nhu cầu điều trịnha chu cua cộng đồng tuổi 12 và 15 tại một số nước như Thái Lan, Drazin Đứcđược công bố CPITN I và 2 từ 43,7 den 95.7 ơ tuồi 12: 38.6 den 94.4% ớ tuồi 15.Ngoài ra côn có trên 50% tre 15 tuồi có CPITN 3 vã 4 [18]
Nam 1996 tại Singapore, nghiên cứu trên 3157 người độ tuòi từ 20 đẻn 65 dãcho thay tý lộ có cao ràng khá cao (79.2%) nhu cầu muốn dược phòng bệnh vãhướng dẫn vệ sinh ráng miệng lả 92% [19]
Nàm 1997 WHO cho biết ở các nước trong khu vực châu Á có trẽn 80% dân
sổ bị sâu răng và viêm lợi Chi sổ SMT lứa tuổi 12 ỡ mức cao từ 0.7 đến 5.5 trong đó
ờ Trung Quốc là 0.7; ơ Lảo: 2.4: ờ Campuchia: 4.9; Philipin: 5.5 vã Việt Nam lã 1.8[20],
Trang 19Gần dây nhất, năm 2014 nghiên cứu tại Trung Quắc trẽn 1970 sinh viên (858nam 1049 nừ độ tuổi trung bính lã 18,93) cua tác gia Rui Hou Yong Mi và cộng sự
dà cho thấy tỳ lệ viêm lọi chung là 59.5%, trong đỏ tý lệ viêm lựi ớ nam (61.9%) cao
hon nữ (58.72) Tỳ lệ cao ràng chung là 62.64% [21] 1.13 Tình hình bệnh răng
miệng ứ i 'iệt Nam
1.1.3.1 Bệnh sâu ràng
Đà có nhiều nghiên cứu về bệnh ràng miệng ờ nước ta các nghiên cửu đều chothấy bệnh ráng miệng côn gập rất phố biến Năm I960, một trong những khao sát dầutiên cua khoa Răng Hãm Mật Bệnh viện Phu Doãn Hà Nội (Nay lã Bệnh viện ViệtDức) cho thấy tý lệ sâu răng lã 46.74% và chi số
Trang 20DM FT là 1,2 Vì vậy, các tác gia đề cập den nhu cầu phòng bệnh sâu ráng cho tre
em và cộng đống [22]
Năm 1990 diều tra cơ bàn toán quốc về sức khóc răng miệng lần đầu tiên dượctiền hành tại Việt Nam Kết quá cho thấy, tại miền Bấc Việt Nam, trê 12 tuổi có57,33% bị sâu rang, chi số DMFT lã 1,82: ớ tre 15 tuổi có 60% sáu ràng và chi sổDMFT là 2.16 Tại mien nam Việt Nam tre 12 tuòi có ty lệ sâu răng vinh viền lã76.33% và chi số DM FT lả 2.93; ơ tre 15 tuồi tỷ lệ sâu ráng là 82.99% và chi sỗDMFT là 3.59 [22] [23] Tử năm 1991 đen 1998 Việt Nam tiểp tục nghiên cứu đưa
ra lý lệ sâu ràng và cht sổ SMT ờ các địa phương khác nhau trên khắp ca nirớc như:Yen Bãi Hòa Bình Thái Nguyên Hà Nội Nam Định Đã Nằng và đều cho thấy tý
lộ sâu ràng dao động trong khoang 34.54% đen 62% chi số SMT từ 1.33 den 4.28[24]
Năm 2001 sau 10 năm tiến hành điều tra sức khóc răng miệng toàn quốc lầnthứ 1 Việt Nam thực hiện diều tra ràng miệng toàn quốc lần thứ 2 kcl qua cho thấytre 6 8 luỏi có 84.9% bị sâu rang sữa và chi sổ dmtì là 5.04 tre 12
luôi cớ 56.6% sâu ráng vinh viễn và chi số DMFT là 1.87; ơ tre 15 tuổi ty lệ sâu rángvinh viền là 67.6% và chi sổ DMFT là 2.16 So sánh với kết qua diều tra ráng miệngtoàn quốc nảm 1991 thỉ thấy sau 10 nám bệnh sâu ràng cúa tre em Việt Nam cóchiều hướng tảng len [22] Kết qua nãy cho thấy tinh trạng sâu ráng đặc biệt là sâuráng vinh viền côn rất phó biến vã tảng dần theo nhóm tuổi Dày là vần dề rất dángquan tàm
Nám 2003 nghiên cứu cua Lương Ngục Trâm trên đổi tượng hục sinh vùngcao tinh Thái Nguyên cho thấy tỳ lệ sâu ràng vinh viền ớ độ tuồi 15 là 40% chi sốSMT 2,0 [25] Cùng trong năm này, một nghiên cứu khác của lác gia Đào Thị NgọcLan trẽn đối tượng học sinh dân tộc cua tinh Yên Bãi cùng cho thấy lý lệ sâu ràngVIÌ1I1 viền rất cao Tỷ lệ sâu râng vinh viền ờ lửa tuồi 15 lã 58,31% chi số SMT là1.7 [26] Năm 2004, kết qua nghiên cứu cua Lẽ Ngục Tuyén, Nguyền Quốc Trung
Trang 21Tran Thị Lan Anh điều tra trên học sinh tiêu học tại Hà Nội cho thay ty lộ sâu răngvinh viền là 30.95% [27], Năm 2005, khi nghicn cứu tính trạng sâu rãng ờ ngườiViệt Nam trường thành, tác giá Trịnh Đính Hai đà thu được háng sổ liệu sau:
Bàng 1.2 Sâu răng ở người Wệl Nam trưởng thành Nhôm tu ôi Tỳ lệ sâu (%)
ở nhỏm tuỏĩ này là 1.94; trong dỏ chi số s (Sâu) là 1.28: M (Mất) lã 0.55: T (Trám) là0.11; chì sỗ s cua nhóm tuòi nãy cao hơn nhóm tuồi 35 - 44 (ỉiữa hai giới thí ty lộsâu răng ớ nữ (72.4%) cao hem nam (61.9%) [3]
Năm 2010 theo kết qua điều tra cua Viện Dào tạo Răng Hãm Mật Trường Dạihục Y Hà Nội tại 5 tinh thành trong ca nước thay: tý lệ sâu ràng sữa cua tre 4-8 tuôi
lã 81.6%; chỉ số dmt't là 4.7; lý lệ sâu răng vinh viền cùa tre 4-8 tuổi là 16.3% chi sốDMFT là 0.30 [22]
Nãm 2012 qua nghiên cứu 1204 học sinh lứa tuồi 16 - 18 tại trưởng THPT tinhHòa Bỉnh cho thây: ty lộ sầu rang ớ tuôi 18 khá cao (56.5%) chi số SMT ờ nhómtuồi 18 là 2.12 [4]
Nảm 2013 nghiên cứu cua Phạm Thị Thủy Iron 350 học sinh TỈỈPT Chu Ván
An Hà Nội cùng cho thấy tý lộ sâu ráng ớ tuổi 18 là 50.4% chi số DMFT tuổi 18 lã
Trang 222.0, chi số DMFS là 2.41 [29] Nghiên cứu cua Phạm Thùy Anh (2013) ữên 3104học sinh 15 tuổi tại 8 tinh thành trên ca nước cho thầy: tỳ lộ sâu rãng vinh viền là46.1% tý lộ sâu ràng ớ thành thị lã 44.3% ờ nông thôn cao hơn (47.9%), chi sốSMT là 1.44; ờ nam là 1,37 thấp hơn nìr (1.50) có tới 85.0% ràng sâu chưa đượcđiều trị [30].
Cũng trong năm 2013 lại llà Giang, nghiên cửu cua sấn Vân Cương cho thay
tỷ lộ sảu ráng ở học phò thõng trung học độ tuổi 12 - 15 lả 86.3% trong đó nhóm tuổi
12 là 85.7% và nhóm tuồi 15 là 89,7% [6], Tại Hà Nội, nghiên cứu cua ('ao Thị NgọcQuyên (2013) cho thay ly lệ sâu ráng cua sinh vicn trường trung cầp nghe ThanhXuân (Hả Nội) là 44% chi số DMFT là 1.66 [31]
Như vậy trong nhùng nãm qua đà cỏ nhiều nghiên cứu chứng minh bệnh sâuràng ờ lửa tuôi thanh niên còn rat cao vã cỏ ánh hưởng trực tiếp đen sức khoe toànthân cũng như thâm mỳ Bên cạnh việc phát hiện đe diều trị bệnh thí việc châm sóc
dự phòng bệnh cũng rất quan trọng Diều này cho thấy vai trò quan trọng cua côngtác đào tạo dội ngũ diều dường viên công tác trong linh vực nha khoa Tuy nhiên,hiện nay các nghiên cứu về tỉnh trạng bệnh sâu ráng trên dối lượng này không nhiêu.Dây là một vấn đề cấp thiết cần phai tím ra lời giai đáp Một đánh giá trung thực vềtính trạng sâu răng cua sinh viên điều dường đa khoa sè góp phần thay đôi tính trạngbệnh cùng như dây lũi bệnh ráng miệng ỡ lứa tuổi thanh niên lứa tuổi lao động của
xà hội
1.1.3.2 Bệnh viém lợi
Tại Việt Nam bệnh vùng quanh ràng rất phổ biến với tý lệ mầc lương dối cao[32] Từ những năm 1989 Diều tra sức khoe răng miệng tại Huế cua Nguyen Toạicho thầy ở ba nhỏm tuổi 12 15 35 - 44 tỳ lệ bệnh nha chu rất cao (93.6%) trong đó
tý lộ có cao rãng là 85,3% [5] Tới năm 1994 nghiên cứu
Trang 23cua tác gia Lê Thị Therm đà cho thấy tý lộ viêm lợi ở lira tuổi 12 là 93.67%, ư tuồi
15 là 95.67% và ờ lửa tuồi 35 - 44 là 97.0% [33] Cùng trong năm này, kết quảnghiên cứu cùa Viện Ráng hàm mật I là Nội ờ nhóm tuổi 15 24 sau 03tháng điếu trị viêm lợi bằng lấy cao ráng, tỳ lộ viêm lợi vần ờ mức cao là 72,7%(Nam) và 80% (Nử) [33]
Nãm 1999 theo kết quá diều tra tính hình và nhu cầu điều trị bệnh quanh răngtrên 1350 đoi tượng nghiên cứu ờ lửa tuói 15-49 cua Nguyễn Đức Thảng cho thầy
83% den 89% ở nhóm tuổi 20 - 29 là 92% [34]
Theo kết qua diều tra sức khóe răng miệng toàn quốc lần thứ 2 (1999 2001)cho thấy tý lệ bệnh quanh ráng tảng dần theo nhóm tuổi từ 50.52% ở nhỏm 6 8tuổi dền 93.53% ờ nhóm tuồi 15-17 (Bang 1.3) [1] Ty lệ nhu
cầu lấy cao rãng cũng tâng dần theo tuồi từ 78.4% õ nhóm 12-14 tuổi 83.4% ờ nhóm15-17 tuổi và lảng lên 91% ờ nhóm 35 44 tuổi [35]
Bàng 1.3 Tình trạng bệnh quanh răng theo nhõm tuồi toàn quốc
Ket qua báng trên cùng cho thấy tý lệ chay máu lợi và tỷ lộ có cao răng dều có
xu hưởng táng theo nhõm tuổi và thời gian
Năm 2005 theo báo cáo tông kết chương trinh nha I1ỌC đường toàn quòc trê
từ 15 đến 17 tuồi bị viêm lựi chiếm 66.9% Năm 2007, theo báo cáo cùa Bệnh viện
Trang 24Răng Hàm Mật trung ương thành phố Hồ Chí Minh, số người mầc các bệnh vùngquanh rãng chiếm 99.4% dàn số gồm cãc bệnh như viêm lợi kẽm theo cao răng, cótúi mu quanh rang, viêm lợi và mất ràng [36].
Nảm 2007 Nguyen Thị Như Trang và Lè Long Nghía nghiên cứu trên đỗitượng sinh viên nội trú Trưởng Đại hục Y I là Nội cùng dà cho thay tỳ lộ viêm lợikhá cao (87.7%) trong đó viêm lợi nhẹ lã 76.8% viêm tập trung ờ vùng rảng cửahâm dưới là 89,2%[37]
Nảm 2012 nghiên cứu cùa Nguyền Anh Chi trên dối tượng hục sinh PTTHChu Vàn An Ba Đính Hà Nội (lửa tuỏi 16-18) cho thảy tý lệ vicm lợi chung cuanhóm nghiên cứu là 42.1% trong đó học sinh nam bị viêm lợi lã 49,4% cao hơn nữ(36.5%: p<0.05) Nhóm học sinh có tỷ lệ VSRM tốt chiêm tỳ lệ cao nhằl (43.8%),trung bính lã 33.1%, tý lộ kém chi chiếm 8.7% [38]
Năm 2013 Cao Thị Ngọc Quyên nghiên cứu trên 100 sinh viên trường Trungcấp nghề Hà Nội cho thấy tỳ lộ viêm lợi là 86%, cao ràng là 89% [31]
Một nghiên cứu gần đây cua tác giá Bùi Trung Dùng (2013) dà cho thấy tínhtrụng viêm lợi ờ nhóm sinh viên năm thứ I trường Dại học Y Hà Nội cao (80%)trong đỏ tập trung chu yếu ớ mức trung bính chiếm 65% viêm lợi nhẹ ớ mức thấplum (15%) và không có vicm lợi ơ mức nặng [5]
Năm 2014 nghiên cứu cua Nguyên Thị Hãi Hậu trên 100 sinh viên nãm thứnhất cùa Đại học Y llà Nội cho kết qua: chi sổ Olỉl s trung binh là 0.91 ± 0.38 chothấy tính trạng vệ sinh ràng miệng ờ mức trung bính Ty lộ viêm lợi nhẹ chiếm tới82.0% không có sinh viên nào viêm lợi nặng Không có sinh viên não mác bệnhviêm quanh ráng [39]
Các kết qua nghiên cứu trên cho thấy tỉnh trạng viêm lợi ờ đỏi tượng học sinh sinh viên các trường chuyên nghiệp là rat đáng lưu tâm đòng thời cùng cho thấy sựcần thiểt phai sớm phát hiộn thực trạng kicn thức, thái độ vã hành vi chúm sóc ràngmiệng ờ cảc đối tượng nãy đề thực hiện truyền thòng - giảo dục sức khoe rãng
Trang 25-miệng, góp phần giám bớt các nguy cơ cua bệnh ráng miệng cho các em.
1.2 Sinh bệnh học bệnh sâu rảng, viêm lợi
1.2.1 Bệnh sâu rảiiỊỊ
Bệnh sâu ràng là bệnh phá húy tổ chức cứng cùa rang (men ngà) thành hố trcnrãng gọi lã lồ sâu Lồ sâu một khi dà hình thành thỉ không có kha nàng hoàn nguyên.Qua lỗ sâu vi khuân (Streptococcus Mutan) sè thâm nhập vảo tuy ráng gây vicm tuyràng, viêm quanh cuồng rang hoặc nặng hơn nửa gãy viêm xương hâm viêm mõ tếbâo nhiêm trùng huyết và các bệnh toàn thân do ráng
Từ trưởc năm 1970 người ta giai thích nguyên nhân gây sâu rang theo sơ đổKeys với sự tác dộng cộng gộp cùa 3 yếu tố là ráng, đường và vi khuẩn [1] E)o vậy.việc phòng bệnh chu yểu tập trung vào chế độ ân hạn chề dường, vệ sinh răng miệngsạch nhưng hiệu qua dự phòng sâu răng vẫn hạn che [40]
Hình ỉ 1 Sơ đồ Keys
Sau nãm 1975 người ta dã làm sáng to lum củn nguyên bệnh sâu rủng và giaithích theo sơ dồ White Trong thời kỳ này người ta thấy rò hơn vai trò tác dụng cuatluor trong cơ che bệnh sâu rảng [26] [41]
Trang 26Hình J.2 Sơ đồ While
Sư đồ trên chư thấy White giai thích sinh bệnh học sâu ráng bang việc thay yếu
lố “Đường" cua sơ đồ Keys thành yếu tố "Chất liền" Chất nền bao gồm: vệ sinh răngmiệng có sir dụng tluor pH vùng quanh ráng, kha năng trung hòa cua nước bọt liên cạnh đó lác gia còn dưa them vào 2 vòng tròn nửa là yếu lố "nước bọt" và ycu tố
"pH và dòng chây nước bọt" trong đó đề cao vai trò báo vệ cua nước bọt pH dòngchay nước bọt trong môi trường miệng, và vai irò cua lluor Nhừ sự hièu biết day duhơn về sinh bệnh học bệnh sâu ráng, ngày nay nhân loại dã dạt dược nhiêu ihành lựulởn trong sự phòng sâu ráng cho cộng đồng
Gần đây người la đưa ra định nghía mới VC bỹnh sâu ràng Theo dó sâu ràng
là một bệnh nhiẻm khuẩn lố chức canxi hóa được dặc trưng bơi sự huy khoáng cuathành phần vô cơ và sự phá huy thảnh phẩn hữu cơ cùa mỏ cứng Tổn thương là quátrinh phức tạp bao gồm cãc phan ứng hỏa lý liên quan đen sự di chuyên các ion bểmật giữa răng và môi tnrờng miệng vã là quá trinh sinh học giừa các vi khuân mangbâm với cơ che báo vệ cúa vật chu Cơ chế sinh bệnh học sâu ráng dược the hiệnbang hai quã trinh huy khoáng và tài khoáng Nêu quả tành huy khoáng lớn hon quá
trinh lái khoáng thí sỗ gây sảu răng Cỏ thê tóm lất cơ chế gây sâu ráng như hình
Trang 27dưới đây:
Các yêu tó gây mát ôn (ljnh lãm sâu rãng:
- Che độ ăn dưỡng nhiêu lán.
- Thiêu nước bọt hay nước bụt acid Acid lừ dạ dày tràn lẽn miệng (HỘI
chừng trào ngược).
- pH <5.
Các yêu tố háo vệ:
- Ion fluor có ờ bẽ mặt men rủng.
- I)ộ Ca" NPOí quanh ráng.
-pH >5.5
ỉ lính ỉ.ỉ Sơ đồ tủm tẳl cơ chề sâu ráng
Có 4 chiến lược được ghi nhận đe thay đồi tốc độ tấn công cũa sâu rẫng cho cộng đồng Đó là vệ sinh ráng miệng, chế độ ân uổng có kiểm soát chất đường và tinh bột trảm bít hố rành, sư dụng tluor Cái (hiện vệ sinh ràng miệng, thay dôi chế
dộ ăn uổng sè làm giam lượng mắt khoáng trong khi trám bit hố rãnh có the ngàn ngừa sự tiếp cận cùa acid tới răng
1.2.2 Bệnh viêm lợi
Bệnh viêm lọi là bệnh do vệ sinh răng miệng kém lại không được giừ sạch dầnlới viêm, sưng tầy do, chay máu Sự kích thích cùa vi khuẩn ớ mang bám răng là nguyên nhân gây ra vicm lợi Khi lợi viêm, sè có biến đối về vị trí giãi phẫu lợi như
bò viền lợi tròn, tẩy đỏ vã phù nề mềm dề chay máu khi kích thích Trong viêm lựi người ta thường thấy cô sự kết hụp vói nhóm vi khuân như Actinomyces và
Eikenella (42] Vi khuân kết hợp với vệ sinh ràng miệng kém sỏ tạo nên máng bám
Trang 28rủng và là nguyên nhàn chính gây ra viêm lựi Mang bám răng dược hình thảnh do các men cua vi khuân như carbohydraza, ncuraminidaza tác dộng lẽn acid syalic cùa mucin nước bọt lang đọng hình thành máng kết lũa bám vào ráng Lúc đầu những mang bám là vỏ khuẩn vỉ chưa cỏ vi khuân Khi đà hỉnh thành trên mặt rang, máng này tạo thành chất tựa hữu cơ cho vi khuân thâm nhập Các vi khuân sẽ định cư và phát tricn hình thành mang bám ráng hay mang vi khuân Mang bám ràng hình thành
vã phái triển đôi hói một môi trưởng sinh lý thích hợp có chất dinh dưỡng đặc biệt làđường sarcarose về tố chức học 70% mang bám lã vi khuân 30% là chất tựa hừu
cơ Trong 2 ngày đầu hình thành, vi khuân chu yểu lã vi khuân Gram (+), 2 ngây sau
cỏ thoi trùng vã vi khuân sợi từ ngây thử 4 đen ngây thử 9 có thêm xoấn khuân Khi mang bám rang giã thí vi khuân hỉnh sợi chiêm tởi 40% còn lại là vi khuân yểm khí
vã xoăn khuẩn
Mang bám ráng bám rat chác vào ràng, không bị bong ra do xúc miệng hoặcchái ráng qua loa Có thê loại trừ mang bám bang việc chai ràng dúng kỹ thuật, hạnche ăn dường và vệ sinh rông miệng sau ăn hoặc dùng biện pháp hóa học
Viêm lợi lả bệnh lý xuất hiện rất sởm khi mang bám ràng hình thành dược 7ngày Vi khuân ờ mang bám ràng kích thích gây viêm lợi Một vài bicu hiện dề nhậnthấy khi mắc bệnh viêm lợi:
- Lợi chay máu trong và sau khi đánh ráng
- Lụi do sưng tấy hoặc khi chạm vào de gây dau
- Hơi thơ hôi liên tục hoặc vị giác kém khi ãn
- Lợi lụt lùi vảo trong
- Giữa răng và lợi xuất hiện những khe hổng sâu
1.3 Các nghiên cứu về kiến thức, thái (lộ, thực hành vệ sinh răng miệng
Hãnh vi sức khóc, trong dó có hành vi chũm sóc răng miệng (CSR.M) là mộttrong nhiều khái niệm có liên quan đến hành vi con người Ilành vi sức khoe có vai
Trang 29trò rất quan trọng, tạo lập nên sức khóe cho mỗi cá nhân, gia đính, cộng đồng.Nghiên cửu về hành vi sức khoe là một phần quan trọng trong các nghiên cứu cùngnhư can thiệp cộng dồng Hành vi con người là một phức hợp cua nhiêu hành dụngchịu anh hưởng bơi yêu tổ di truyền, môi trường, kinh tế - xà hội và chính trị [43].Kiến thức (Knowledge), thái độ (Attitude), hành vi (Practice) là tập tinh, thỏi quen,cách sổng, cách suy nghi*, hành động cua con người dối vói môi trưởng bên ngoài,dối với bệnh tật.
Kiến thức (Knowledge) bao gồm những hiểu biết cua con người, thường khácnhau vã băt nguồn lừ kinh nghiệm song hoặc cua người khác truyền lại Hiêu biếtnhiều khi không tương đồng với kiến thức mả chúng ta có thè tiếp thu thông quanhùng thông tin mà thay cô cha mẹ, người thân, bạn bè sách báo internet cungcấp Hiếu biết rất khó thay dôi khi hiểu sai và trờ thành dinh kiến Ớ Việt Nam đà cỏmột sổ nghiên cứu tỉm hiêu thực trạng kiến thức về vệ sinh ràng miệng và bệnh sâuráng Năm 2007, tại Hưng Yên, tác giá Nguyền Van Thảnh đã đánh giá kicn thức cuahục sinh, giáo viên và cha mẹ học sinh ve chám sóc rãng miệng Kct quá cho thấy:trước khi dược giáo dục nha khoa, chi cỏ 18.3% hục sinh biết minh bị sâu răng,53.97% phụ huynh biết con mình bị sâu ràng và 90.77% giáo viên có biết con mình
bị sâu ráng [44], Két qua nghiên cứu cùa Lê Bá Nghĩa năm 2009 tròn dộ tuổi 12
15 chothấy: có 99.3% học sinh biết được VSRM đúng cách là dê phòng sâu răng, 88.0%biết nguycn nhân sâu ràng, 80,9% biết rãng lợi kém ánh hương tới sức khoe toànthân vả 93.8% biết ân nhiều dỗ ngọt dẻ sâu râng [43] Năm 2012, một nghiên cứu tạithành phổ Buôn Ma Thuột (Đấc Lắc) cho thầy da số học sinh (78%) biết dược từ hailợi ích trơ lên cua chai ràng đúng cách Tuy vậy tý lộ học sinh có kiến thức chungđúng VC chai lâng chiếm lý lộ thấp (25.8%) Kiến thức VC fluor tốt (82.9%) kiếnthức VC đi khâm ràng miệng định kỳ củng tương đổi cao (87%) [45] Trong năm
2013, kết quá nghiên cứu cùa sấn Vãn Cương ở Hà Giang cùng cho thấy chi có 7.8%
Trang 30học sinh hiểu biết tốt về vệ sinh răng miệng và có tới 75.0% học sinh không hièu biết
về vệ sinh ràng miệng [6] Như vậy kiến thức về vệ sinh răng miệng ớ các nhómtuôi các khu vực rat khác nhau và nhìn chung còn ớ mức thấp Trên thực tế cácnghicn cứu về kiến thức VSRM ờ lứa tuổi từ 18 den 20 tuổi và dặc biệt lã ớ dốitượng hục sinh sinh viên các trường Cao dang Đại học hiện nay còn tương dồi ít.Trên thế giới, có khá nhiêu các nghiên cửu về kiến thức VSRM trẽn dối tượngsinh viên dặc biệt là nhóm sinh viên chuyên ngành Y Năm 2003 một nghiên cứucùa tác già Amjad Hussain Wync vả cộng sự [46] trên 211 nam sinh viên nha khoatrường King Saud dà cho thay: ờ nhóm sinh viên nám thứ I tý lệ sinh viên cỏ kiếnthức lốt về VSRM là 23.2% khá là 37.5% kẽm là 39.3% O nhóm sinh viên nám thứ
3 ty lệ sinh viên có kiến thức kém dã giam nhiều (3%) ty lệ khá củng tãng lên(87.9%) Nám 2011 tại Nepal, kết qua nghiên cứu cua bãc siManoj Humagain trẽn
1000 sinh viên năm thử 2 cho thay chi có 21% sinh vicn biết chai răng với kem dànhrăng giúp dự phòng viêm lợi 100% sinh viên biết dồ ngọt và 73% biết thức uốngkhông cồn có anh hương xấu đến sức khoe rãng miệng [47] Cùng trong nám này,nghiên cứu cùa R.Nceraja (Án Độ) cho thấy tống diem kicn thức về sức khoe răngmiệng (Kiến thức chái năng, kiến thức sứ dụng chi tơ kiến thức về nước súcmiệng ) dược cai thiện dan theo nãm học Cụ thè, tông diêm cua nhóm sinh viênnăm thứ nlìẩt là 6.88 ± 1.69, cua nhỏm năm thứ 3 là 8.25± 2.00 sự khác biệt có ýnghía thống kê với p < 0.001 [48] Còn tại Tanga Tanzania (2011) nghiên cứu cùaLoma Camciro trên 2 nhóm sinh viên tại 2 quận Tanga và Lushoto (Tuôi trung bính
lã 16.9) dà cho thầy có tói 88.4% sinh viên có kiên thức đầy dú về nguycn nhân, cách
dự phòng và nhận biết các dấu hiệu về sâu rang Nghiên cứu này cùng chi ra rang, độtuôi giới tính không có ánh hướng đen mức độ kiến thức về vệ sinh răng miệng [49].Gần đây nhất, một nghiên cứu trên các sinh viên ở tinh Jamma, Ethiopia (2014) [50]cho thầy trong 300 sinh viên ở độ tuổi trung bính 22.1 có tới 57.6% sinh viên nam và52.5% sinh vicn nữ dạt diêm cao ve kiến thức bệnh sâu răng Qua dó cõ thê thay rang
Trang 31nếu các em sinh viên đặc biệt là các sinh viên điêu dường được trang bị đay đúnhững kiên thức ve bệnh, các biện pháp chẫm sóc rang miệng ngay từ khi còn trênghế nhà trưởng sè giúp các em có thê tự chăm sóc răng miệng cho ban thân, gia đính,bạn bẽ cùng như có thê giúp đò bệnh nhân, cộng dồng dự phông, chăm sóc ràngmiệng tốt hem.
Thái độ (Attitude) bao gồm tư duy lập trưởng, quan điểm cua đối tượng Ớ lứatuồi >18 vã là học sinh sinh viên trưởng chuyên nghiệp, các em sè cỏ quan điếmđúng dắn rò ràng nếu được tiếp thu đầy đu kiến thức về bệnh cùng như các biệnpháp châm sóc ráng miệng thòng qua các bãi giang tích cực sáng tạo cùa các thầy côgiáo Ngay như ờ dổi tượng học sinh THCS mặc dù nhiệm vụ chính cùa các em làtập trung vào hục vãn hóa nhưng qua nghiên cửu cua Lê Bá Nghĩa dà cho thấy tý lộhọc sinh có thái độ dũng dắn với bệnh rãng miệng khá cao Cụ thê có 69% học sinhcho rang sè dên nha S1' ngay lập tức ncu rang bị sâu có 48.6% học sinh nên đi khámrảng định kỳ [43] Tại Hưng Yên một tinh giáp llã Nội kct quá nghiên cúu cuaNguyen Văn Thành (2007) trên dối tượng học sinh 6 tuói cho thấy trước khi dượcGDSK, chi có 42.38% học sinh quan tâm muốn khám chừa ràng thường xuyên Saukhi dược GDSK, tý lệ này dà táng lên tới 72.76% [44] Tại Đắc Lắc (2012) tác gia
Lê Nguyền Bá Thụ cùng cho thắy tý lệ học sinh có thái độ tốt về chai râng khá cao.chiếm 73.2% chi có 6.0% hục sinh có thái dộ cho rằng khám ràng dịnh kỳ làm tồnlien vô ích [45]
Tại Án Độ nám 2011 một nghiên cứu trẽn một nhóm cảc sinh viên nha khoatại Bangalore cho thay có tới 70% sinh viên năm thứ nhất, vã 82% sinh vicn nám thứ
3 quan tâm lo lắng tới sự đối màu trên răng (p<0.05) Chi có 58% sinh viên năm thứ
1 và 66% sinh viên năm thứ 3 quan tảm lo lắng khi miệng cỏ hơi thơ khó chịu [48].Thực hành (Practice): xuất phát từ hiếu biết, có kiến thức và thái độ sè dần đếnhành động cùa đồi tượng Kiến thức và thái độ dũng sè dẫn tới hành động đúng vàngược lại [29] Trên thế giới, dà có nhiều nghicn cứu đề cập đến vấn de này
Ở Trung Quốc, một nước láng giềng giáp phía Bắc Việt Nam nghiên cứu cua
Trang 32tác gia Zhu 1 và cộng sự trên học sinh ớ độ tuôi 12 18 cho thay: chi
có 44% học sinh chái ráng ít nhất 2 lần/ngày nhưng chi có 17% sừ dụng kem đánhràng có tluor chi có 29% học sinh đen khám nha Si' khi răng đã bị đau [51] Năm
2006 nghiên cứu cua tác giá F.Maatouk và cộng sự trên 155 sinh vicn nha khoa ớTuy-ni-di cho thấy có 86% sinh viên chai ráng ít nhất 2 lần/ngảy hơn 90% dà từng
di khám ràng miệng một năm trước [52] Một nghiên cứu khác tại một trường ơ phíabắc Jordan, nghiên cửu cua tác gia Mahmoud K Al Omiri và cộng sự cho thấy có83,1% hục sinh có sư dụng bàn chai và kem đánh ráng để vệ sinh răng miệng 36.4%học sinh cô chãi răng buổi sáng 52,6% học sinh cỏ chai răng buôi tồi trước khi dingứ và chi có 17,6% học sinh có chãi ráng ngày 02 lần vào buổi sáng vả buổi tốitnrớc khi đi ngu, cô 66% học sinh đi khám ràng miệng định kỳ, có 46,9% chi đen nhasi' khi dau rủng và 20,1% ít khi và không bao giờ đến nha sí[53]
Nghiên cứu cùa tác giá Nadeem M và cộng sự trẽn đối tượng các sinh viên nha
khoa từ năm thử nhẩt dền năm thứ 4 trường LCMD (Liaquaĩ College of Medicine
and Dentistry) Karachi Pakistan năm 2011 [15] cho thấy trong số 221 sinh viên
năm thử nhất, có 63.2% chái ráng 1 lần/ngày; 29.8% chai răng 2
Trang 33lan'ngay; chi có 7% chái răng sau mồi bừa ỉn ơ nhóm sinhviên năm thứ 3, cỏ 25,1% chai răng I lằn ngây; 72,9% chairàng 2 lần ngày: chi có 2.1% chái ràng ngay sau mỏi bừa ủn.
Sự khác biệt có ý nghía thống kê (p< 0.001) Thối quen sửdụng chi tơ nha khoa hãng ngày cùng tàng dần theo thời gianhọc tập cua sinh viên Tỷ lộ sư dụng chi tơ nha khoa ở námthử 2 lã 59.0% trong khi đó ơ năm thứ 4 là 82.0% về thờigian chái rủng, có the tông ket qua bang dưới dãy:
Báng /.•/ Thực trạng về thực hành chái ráng cùa sinh viên nãm thừ / vờ thứ
3 trường Liaquat College of Medicine and Dentistry'
Tại Việt Nam theo nghiên cứu cua tác gia Lê Bá Nghía, có 90.9% học sinh đãtừng di khám rang 94% chai ráng ít nhất 2 lẩn một ngày, 70% chái ràng từ I 3 phút,chi có 43.3% chái ráng đúng cách 96.9% chai râng buổi sáng thưởng xuyên 87.1 %chai rảng buỏi lỗi thường xuyên 68.3% xủc miệng sau khi ăn dỗ ngọt và 56,5% códùng mrớc Stic miệng ít nhất 2 lần mỏi tuần, cỏ 37.5% - 54.1% cỏ uống dồ ngụt, chi
có 4.4% thường xuycn cho thêm dường vào dồ uống 50% - 66,3% có ân dồ ngọt[43]
Một nghicn cửu khác cua tác giá Lê Dức Thuận tại I lai Dương cùng cho thầytrên 80% học sinh có diêm kiến thức - thái độ - thực hành dược đảnh giá lã tốt [54].Gần dày kết qua kềt qua nghiên cứu cua tác gia sấn Vàn Cương tại Hà Giang cũngchơ thấy 69.7% hục sinh THPT thực hãnh châm sóc ráng miệng tốt và 17.6% thực
Trang 34hành vệ sinh rãng miệng kém: 50.3% học sinh hay
án đồ ngọt, bánh kẹo, chì có 34,4% học sinh đi khám ráng miệng vã 35,05% học sinh
đi khám rảng miệng định kỳ [6]
Trên thực te hiện nay các nghiên cửu về kiến thức, thái độ và hành vi dự phỏngrăng miệng cua học sinh - sinh xiên, dặc biệt ờ nhóm tuổi từ 18 đến 23 còn rất khiêmlốn Bệnh Hing miệng là bệnh rất phố biến và mang tính chất xả hội Vt' vậy muốncóng tác chàm sóc sức khóc ràng miệng có hiệu qua cao rắt can có nhùng nghiêncứu đánh giá ve kiến thức, thái độ vã thực hãnh cua cộng đông nói chung, nhát lã họcsinh, sinh vicn các trường đại học vã cao dâng đê giúp các dổi tượng này có thái độphông bệnh sớm ngay cho chính bàn thân minh
1.4 Các biện pháp dự phòng bệnh sâu ràng, viêm lợỉ
1.4 / Dự phòng sân ràng
Bao gôm các biện pháp [42]
♦ Hưởng dan giáo dục vệ sinh rủng miệng
- Các biện pháp dược giám sát chặt chè ở trường bao gồm: chãi răng, dũng chi
tơ nha khoa
- Các biện pháp không giám sãt dược như thực hiện chai ràng vã các biện pháp
Trang 35- Dũng kem đánh rủng có íluor.
- Dũng gel fluor lioậc vecni tluor
- Sư dụng phoi hợp các dạng fluor
* Trám bít hồ rãnh-, áp dụng dối với các mặt nhai đê ngán ngừa sâu ứ hố và rãnh
răng sau khi ràng vinh viền mục
* Chẻ độ ăn hợp lỹ phỏng sáu ràng lã Idem soát câc thức ân vả đồ uống có dường
Các kỳ thuật chai ráng phai dáp ửng dược các ycu cầu sau:
- Phai lâm sạch dược tất cá các mật ráng, đặc biệt là vùng rành lợi vã kẽ răng.Việc chái răng thường làm sạch lốt ờ phần lỗi cùa rang nhưng lại hay dè lại mangbám ớ những phần lòm và nhừng nơi bị che khuất
- Việc di chuyên bàn chai không dược làm tôn thương tò chức mem và tô chứccứng Chái răng theo hướng thẳng dứng và kéo ngang có thế lâm co lựi và mòn rủng
- Kỳ thuật phái dim gián và dề hục dề hướng dần cho cộng đồng
- Phương pháp chai ràng phái dược thực hiện tổt sao chơ lất cá các phần cùaràng đểu dược chai và không vùng nào bị bo qua Hai hàm rãng có thê dược chia ramột sổ phần dê chai theo trinh tự tùy thuộc vào kích thước cung ràng, kích thước bânchài và thói quen từng người
- Có hai kỳ thuật chai rỗng dược nhiều người ưa chuộng là kỹ thuật cuốn (Theroll technique) dược dùng khi lợi nhạy cám và kỳ thuật Bass (The Bass technique)dược dùng khi lợi lãnh mạnh [55] Năm 1948, chính Bass dà cai tiến phương pháp
nảy thành phương pháp "Bass cãi tiến" với dộng tãc chai
Trang 36ràng là các chuyên động rung nhẹ chiêu trước sau và tịnh liến từ phía lợi về phía mặtnhai [56].
* Làm sạch kè răng
- Tùy trường hợp rnã sù dụng một biện pháp hoặc phối hợp một số biện phápnhư dùng chi nha khoa (Dental íloss) tăm gỗ bàn chái kè rãng (Interproximalbrush), dùng loại bàn chái dê chai rãng ờ vùng giừa các khoang trong (The interspacebrush), dùng bân chai lự động Năm 2000 Warren thông báo kết quả nghiên cứu vềtác dụng cua bân chai tụ động trẽn 16.903 người vả kết quá cho thấy có 80.5% ngườikhông còn máng bám và cai thiện được sức khoe ráng miệng [57]
* Phương pháp phun tưởi: áp dụng cho người sư dụng cầu râng có tác dụng làm
sạch manh vụn thức ân
Chlohcxidine thưởng được bổ sung vảo nước phun lưới với nồng độ loăng cótác dụng với vi khuẩn trong miệng Neu phun tưới quá mạnh có thè dắy vi khuẩn lừlúi lợi vào tố chức và cỏ thẻ gây ảp xe quanh râng
* Kiêm soát mang bám răng bang phương pháp hóa hục là biện pháp dũng nước xúcmiệng có tác dụng lẽn mang bám răng theo cơ chế:
- Kim hãm sự phát tricn của các khuân lạc trong hốc miệng
- Ngân can việc định cư cua các vi khuân ơ bề mặt rãng
- Ưc chề việc hình thành mang bám ráng
- I lòa lan các máng bám dã hình thành
- Ngăn ngừa sự khoáng hóa các mang bám
Nước xúc miệng cỏ tác dụng lãm sạch miệng khôi các manh vụn thức ăn.Ngoài ra do cỏ chắt kháng khuân nên nó có tãc dựng phông ngừa và giam tích tụmang bám ràng và có fluor nén làm giâm sâu ràng Hiện nay nước xủc miệng còn cỏthêm chlohexidine 0.2% sorbitol, hương liệu, chất mâu, chất bao quán
♦ Khác phục sửa chừa các sai sót bao gồm sửa chừa lại các ráng hàn sai phục hình
Trang 37sai qui cách, tạo dicm liep giáp giừa các ràng
♦ Chế độ ăn uống: dam bao chế độ án càn bằng, các thực phẩm xơ lãm sạch răng, các thức án mềm dính có đường lại là diều kiện tốt de hình thành mang bám
Trang 38Chương 2DOI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨƯ
2.1 Dối tưọng, dịa điềm, thòi gian nghiên cứu
2.Ị ỉ Dổi tượng nghiên cừu
Sinh viên điều dường da khoa hệ chính qui nám thứ I và thử 3 dang học lụp tại trường Cao dăng Y te I là Nội năm học 2013 2014
* Tiêu chuân tựa chọn
+ Không mắc các bệnh cấp tính tại chỏ vả toàn thân
Có kha nâng cung cằp dầy đu và chinh xác thông tin VC kiến thức, thãi dộ
và thực hành VC vệ sinh răng miệng
+ Đồng ỷ và tự nguyện tham gia nghiên cứu
* Tiêu chuân toại trừ
* Đang điều trị chinh nha bâng mắc cài cổ dinh
+ Tại thời diêm khám không đu sức khoe dê tham gia khám và phong vấn
- Không họp tác trong quá trinh nghiên cứu
- Không điền day du phiếu thu thập thông tin
2.1.2 Thời gian và địa (tiếm nghiên cừu
* Thôi gian nghiên cứu: từ tháng 2/ 2014 đen tháng 10/2014
* Địa diêm nghiên cứu: trường Cao đảng Y tể Hà Nội và Viện Đào tạo Răng Hàm Mật Đại học Y Hà Nội
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiel kể nghiên cứu
- Nghiên cứu mô tá cat ngang
2.2.2 Mầu
* Cừ III ầu
Trang 39- Áp dụng công thức tính cờ mầu cho phương pháp nghiên cứu mò ta cắtngang nhầm xác định một tý lệ [58]:
+ d: là sai số cho phép lấy lã 0.05
Thay vào công thức ta có n = 246
Chủng tỏi làm tròn thành n =250 sinh viên
Bố sung 10% dự phòng thí n 275 sinh viên
Cờ mẫu tối thiêu tính theo công thức là 275 sinh viên cho mồi khối Thực tếchúng tói khâm vả phong vấn được 307 sinh viên cho mồi khối Do vậy cỡ mầunghiên cứu thực tể ca hai khối là n = 614 sinh viên
* Chọn mầu
- Bước I: chọn chu đích sinh viên cao đấng điều dường đa khoa chính quikhối Y1 (Dang học nám thứ 1) vã khối Y3 (Dang học năm thử 3) cùa trưởng Caodâng Y tc I lã Nội nám học 2013 - 2014
- Bước 2: chọn các lóp sinh viên trong 2 khói, chúng tói chọn theo cách ngầunhiêu đon sao cho du số sinh vicn khám theo cờ mẫu Cụ thế sinh xiên khối Yl (SVnám thứ I) chọn được 6 lớp sinh viên khối Y3 (SV nãm thứ 3) chọn được 7 lớp
- Bước 3: khám toàn bộ các cm sinh viên trong các lớp đà dược chọn Thực
tế chúng tôi dã khám được 307 sinh viên ớ mỏi nhóm Như vậy cở mầu nghiêncửu cho cà nhóm sv năm thứ I và sv nãm thứ 3 là 614 em Dồng thời chúng lôi cùngchọn sổ sinh viên này dẻ điểu tra KAP về VSRM
Trang 40Vậy cô mầu chung cho diều tra bệnh răng miệng vả điều tra kiến thức, thái
độ thực hành VSRM ià 614 sinh viên
2.2.3 Phương pháp thu thập thông tin
2.2.3 ỉ Công cụ thu thập thông tin
- Phiêu điều tra gồm:
+ Phiếu diều tra tính trang bệnh rang miệng (Phụ lục I)
+ Phiếu diều tra kiến thức, thái độ, thực hãnh VSRM (Phụ lục 2)
> Bang chắm diêm kiến thức, thái độ, thực hành VSRM (Phụ lục 3)
- Các dụng cụ khám làm sàng, cụ thê gồm:
+ Bộ khay khám: Khay quá dậu, gương, gap thám châm
+ Cây thăm dò nha chu cùa WHO
+ Dụng cụ dê khư khuân
+ Chậu rửa dung dịch ngâm dụng cụ khám
Khàn vài bông gục cồn
+ Găng tay, khâu trang, mù y tẻ
+ Dung dịch sãt khuân tay
- Chuân bị dụng cụ: day đủ, dong bộ