Khoang một phần tư phụ nừ bị THA thai kỳ tiếp tục tiến then thànhTSG trong quả trinh mang thai, chuyên dạ hoặc ngay sau khi sinh.. Trong nghiên cứu cùa tâc giá JaCobs DJ và cộng sự về xá
Trang 1TRƯỜNG DẠI HOC Y IIÀ NỘI
VŨ THỊ THÁT
NGHIÍN C0U Xó TRÝ T NG H Y T ,p §YN ỉ Ư Ỏ
THU N Ọ TRONG CH YÓN D’ T Ư lI BONH VI N PHÔ SIN Ỏ
Người hưởng dần khoa học:
PGS.TS LÊ HOÀI CHƯƠNG
Trang 2LỜI CÁM ƠN
Sau thời gian học tập vả nghiên cửu tại tnrờng Dại Học Y Hà Nội tôi đàhoàn thành bán luận vân nãy
rói xin bày to lòng biết ơn tới:
Dang uy Ban giâm hiệu trường Đại Học Y Hà Nội
Phòng dào tạo sau dại học trường Dại Học Y Hà Nội
Bộ môn Phụ san trường Dại Hục Y Hà Nội
Dang úy Ban giám dốc Bệnh viện Phụ san Trung ương
Dà tạo mọi diêu kiện thuận lợi dế tôi hục tập nghiên cứu và hoãn thành luậnvăn
Với tất cả lòng kinh trong, tôi xin chân thành cam on PGS.TS Lê I loàiChương Người thầy mầu mực giãn dị dà hết lòng dạy dồ chi bào cho tôi nhiều ýkiến quý báu trong quá trinh học tập cùng như trong nghiên cứu dế tôi hoãn thànhluận vãn này
Tôi xin trân trọng cam ơn các GS PGS, TS trong hội đồng chắm luận vãn dàdạy dồ tôi trong quá trinh học tập và dóng góp rat nhiêu ỷ kiến quý báu giúp choluận vãn này hoàn thiện
Tôi vô cùng biết ơn các Thầy, cỏ, bạn bè dồng nghiệp đã động viên và giúp
đờ tỏi trong quá trinh hục tập và nghiên cửu
Cuối cùng tôi xin chân thành câm ơn tới Bỗ Mẹ và những người thân tronggia dính, dậc biệt là người chồng củng con yêu quý cùa tòi dà dộng viên, giúp dờtôi trong những ngày tháng qua
Hà Nội, ngày 30 thảng 09 nảm 2014
Vũ Thị Tuất
Trang 3Tôi xin earn đoan đây lã công trihh nghiên cúu cùa tự ban thản tôi thực hiện.Các số liệu trong bán luận vãn là hoàn toàn trung thực, chưa từng được cõng
bồ ơbắt kỳ một công trinh nào khác
Hà Nội ngày 30 thảng 09 nỏm 20/4.
Tác giã luận ván
Vù Thị Tuất
Trang 4: Alamin amino transferase: Aspartate amino transferase: Cản bộ còng chức
: Cơn co tư cung: Công nhản: Cổ tir cung: Dộng mạch: Dộng mạch tứ cung: Đái tháo đường: European Society of I iypertcnsiơn 1 lội cao huyết íìp Châu
Ảu European Society of Cardiology Hội tim mạch cliàu âu : Huyểl áp tâm thu
: Huyết áp làm trương: Syndrom of Hemolysis Elevated Liver enzyme and Low Platelets (hội chứng tan huyết, táng enzym gan giam tiêu càu): Joint National Committee
Liên hội dồng quốc gia (Hoa Kỳ): Lâm ruộng
: Nội trợ: Rau bong non: Suy dinh dường: San giật
: Thai chậm phát triển trong tư cung: Tâng huyết áp
: Tãng huyết áp thai kỳ: Tien san giật
: World Health Oiganization (Tố chức y tế thể giới)
Trang 51.1.1 Chirong 3: KÉT QUẢ NGHIÊN cừu 313.1.
3.2
3.5 3.6
3.7 Bic
u đồ 3.1: Phàn bổ nơi ờ và TIIA đơn thuần 333.8 Biểu đồ 3.2: Mức độ tăng huyết áp theo JNC 36
Trang 73.12 DẠ I VÁN DÈ
3.14 Rối loạn tảng huyết áp thai kỳ (THATK) là bệnh lý rất nguy hiềm vảthưởng gặp Đó là một trong những nguyên nhân chính gây ra các biến chứng, thậmchí gây chết mẹ bất thường thai hoặc chết thai Ánh hương cua THA đen mọ vàthai phụ thuộc vào tuần thai và mức độ THA tính trạng THA càng nặng và càngxuất hiện sớm trong thai kỳ thí nguy cơ gặp phai cãc biến chứng cho san phụ và thainhi càng lớn
3.15 Trong một nghiên cứu cua Ramadan K vã SiBai M.D thi 15% phụ nửmang thai có rỗi loạn THA 25% trưởng hợp đe non lã do THA CO biến chứngTSG-SG và 6-7% THATK nứa sau thời kỳ mang thai khói hoãn toàn trong thời kỳhậu san [ 1 ]
3.16 Khoang một phần tư phụ nừ bị THA thai kỳ tiếp tục tiến then thànhTSG trong quả trinh mang thai, chuyên dạ hoặc ngay sau khi sinh Neu THA xuấthiện trước tuần 20 cùa thai kỳ thỉ nguy cơ TSG tãng gap 2 lần Neu THA xuất hiện
ớ sau tuần 36 thi nguy cơ này giam di chi còn 10% vã THATK còn gây các biếnchứng cho con chậm phát triẽn thai chét hrư [2]
3.17 Các đối tượng có nguy cơ THATK bao gồm phụ nữ mang thai lầndầu béo phì trên 30 tuổi, tiền sứ ban thân vã gia đình bị TSÍÌ-SG hoặc THATK,người có bệnh thận mạn tính, bệnh lieu đường, da thai
3.18 TSG là nguyên nhân chính gây tư vong mẹ tư vong thai nhi thaichậm phát triển trong tư cung Neu bà mẹ và thai nhi sống sỏi thỉ người mẹ sau dócùng cỏ nhiêu nguy cơ bệnh cao IIA bộnh tim mạch, dột quy hay tiêu dường.Trong khi dó thai nhi de bị sinh non vả có the chậm phát triển lâm thần sau nảy.Neu cõ biến chứng sán giật thí bệnh nhân có thê hòn mè, phũ nào xuắt huyết nào.phũ phối cẩp suy tim rau bong non (RBN) tứ vong mẹ và thai
Trang 83.19 Các chuyên gia ước tính rằng chi phí điều trị nhùng phụ nừ mang thai
bị TSG ® 45 tý USD mồi năm ớ Mỳ Châu Âu Châu Á Australia New Zealand, ơcác nước dang phát triển có khoáng 75.000 phụ nữ tư vong ví triệu chứng nãy mồinăm [2] Hiện nay cùng với sự phát triên cua xã hội mô hình bệnh tật có nhiều thayđổi THA ngày một gia táng ơ nhiều quốc gia trong dỏ Việt Nam không là ngoại lộ.Kẽm theo nó thi rối loạn THATK cùng tâng lên anh hường chất lượng của nhiều giadính, xà hội Ví vậy chúng lôi tiến hành đe tải "Nghiên cứu xứ trí THA don thuầntrong chuyên dạ tại Bệnh viện phụ săn Trung trưng từ tháng 01/2012 đến tháng12/2013" đè nhảm phát hiện sớm, kịp thời rối loạn THATK vả nil ra kinh nghiệmdiều trị hợp lí, hiệu quà góp phần vào sự nghiệp chàm sóc sức khòe nhãn dán Cácmục tiêu nghiên cứu gồm:
1- MÔ tú dặc diêm lảm sàng, cận lâm sàng cùa thai phụ THA dơn thuần trong chuyên dạ tai BVPSTƯ.
3.20.dạ tại HVPSTƯ và xúc dịnh một sổ yểu tổ nguy cơ gây hiển chửng cho mf và thai nhi ờ những sân phụ này Nhận xét thái độ xử trí THA dơn thuần trong chuyền
Trang 93.22 TONG QUAN TÀI LIỆU
3.23 Bệnh THA dang gia tảng một cách nhanh chóng trên thế giới, ca ớnhùng nước đà phát triên và dang phát triên (3) [4]
3.24 Tại Việt Nam tần suẩt mầc bệnh tàng nhanh, thập ký 60 lả 1 - 2%;thập ký 90 là 11.7% [5J Bệnh ticn triền mạn tính tác dộng đen nhiều cơ quan: tim.mất thận, nào gây ra các biến chứng nặng nề: suy tim suy thận, lai biến mạch mâunào
3.25 Đối với TSG theo diều tra với quy mô lớn và có sự hợp tác quốc techo thầy ty lệ mắc bệnh chung 3.58%
3.26 Trong một nghiên cứu cua Lê Diềm tại Bệnh viện phụ sân Hái Phòng
tỷ lệ TSG lã 3.2% [6] theo nghiên cứu cùa Nguyễn Châu cẩm tại Bệnh Viện TiềnGiang tỳ lộ TSG là 4.35% [7] và nghiên cứu cùa Dương Thị Cương có khoang 10 -15% phụ nữ bị THA khi mang thai [8] Trên thề giới, tỷ lộ TSG cùng thay dôi theotừng khu vực Tại Hoa Kỹ tỳ lệ măc bệnh TSG 5 - 6% theo số liệu cùa Sibai 1995[9] Tại Pháp ty lệ mắc bệnh 5% Các nghiên cứu cua Uzan 1995 [10] vả Beautìlsnám 2001 thỉ cao HA trong thai nghén có tý lệ 10 - 15% [11 ]
3.27 Theo WHO vã Hiệp hội quồc lề về nghiên cửu THA cho rang: THA làmức HATT từ l40mmHg trơ lên vãhoặc mức HATTr từ 90mmIlg trớ lên [12] Dựavảo tiêu chuẩn chân đoán THA cua hiệp hội TIIA Châu Âu và hiệp hội tim mạchChâu Âu de phán loại mức độ THA
Trang 103.28 Bàng 1.1: Phán loại mức độ TIIA theo ESH/ESC năm 2007 cho người lón
(18 tuổi trô- lên)3.29 Phân loại
3.30 Huyèt áptàm thu (mmHg)
tâm trương(mmHg)
3.66 Trước khi đo HA bệnh nhân phai được nghi ngơi ít nhất 15 phút Đo
HA ca 2 tay Đo HA khi bệnh nhân không dùng thuốc và không có bệnh cấp tinh Khi HATT HATTr đo được khác với phân loại trên, lấy sổ do HA cao hơn dé phân loại Gọi lã THA khi con số HA tâng ít nhất 2 lần do cua I lần khám, và lì nhất phai
có THA trong 2 lằn khám bệnh khác nhau
1.3.1 Dinh nghĩa: Tll/\ là một triộu chửng có thê cỏ trirớc lúc mang thai
hoặc xuất hiện lúc mang thai, hay có sần và nặng lên do thai nghén [13],
1.32 Phân loại tăng huyết úp trong thai nghén
3.67 Tảng HA mạn tính khi HATT £ !40mmHg hoặc HATTr £ 90nimHg trước 20 tuần tuồi thai
3.68 Thai nghẽn gày tăng HA khi HATT a 140mmHg hoặc HATTr tử 90
-1 lOmmHg sau 20 tuần tuồi thai, đo 2 lần cách 4-1-1 không có protein niệu (gọi lất là
Trang 111.4.1 Tuồi sân pliụ
3.73 Trong nghiên cứu cùa tâc giá JaCobs DJ và cộng sự về xác định yểu
tồ nguy cơ cua cao HA trong thai kỳ ờ phụ lìừ mien Nam Australia cho thầy tuổicúa mẹ càng cao thí nguy cơ tnẳc bệnh càng cao [14] Trong nghiên cửu cua PhanTrường Duyệt cho thấy tỳ lộ THA ớ lứa tuổi > 35 mắc TSG cao cấp 2 lần so vói thaiphụ < 35 tuổi [15] Trong nghiên cửu cua Ngỏ Văn Tải số sán phụ > 35 tuồi bị TSGnhiều hon sổ san phụ bị rồi loạn TIIATK là 1.6 lần [16] vã nghiên cứu cũa l.è Diềmlứa tuổi 21-25 tuổi chiếm 45.65% [6]
1.4.2 Tiền sứ bệnh nội khoa
3.74 Cảc bệnh DTĐ, cao huyết áp bệnh thận, bệnh tạo keo sè làm nặngthêm khá nâng bị rối loạn THATK [17] [15]
3.75 Ị.4.3 Tiền str sán khoa
3.76 Thai phụ đà có tiền sư sây thai, thai lưu thai kém phát triển trong tưcung thỉ kha nâng bị rối loạn THATK cao hơn so với thai phụ không có tiền sử nây[17],
3.77 Nghiên cửu tại Sinai Medical center New York 1987 - 1991 trẽn 2nhóm: 100 san phụ TSG và 18.964 san phụ ờ nhòm chửng Tý lộ TSG tái xuất hiện
ờ các sân phụ có tiền sứ TSG cao gấp 8 lần nhóm chứng
3.78 Ị.4.4 Nghề nghiệp
Trang 123.79 Nghiên cứu cua Lê Thị Mai thí sán phụ có nghề nghiệp làm ruộng cónguy cơ bị RLTHATK nhiều hơn nhóm không lâm mộng (OR: 1.8 95% CI: 1.58 -2.33).Nhóm san phụ khùng làm nội trợ có nguy cư bị roi loạn THATK (OR: 0.68;95% CI: 0.56 - 0.82) Nghe cán bộ cóng nhân không thảy có liên quan đến rổi loạnTHATK Trong nghiên cứu cùa Nguyền Châu cắm lỹ lệ san phụ làm ruộng bị rốiloạn THATK chiếm tý lệ 43.4% [7] Theo Nguyền Vân Phong thí rồi loạn THATKgặp ớ san phụ làm mộng chiêm 63.6% [18].
3.80 THA mạn tính theo tải liệu dịch cua Nguyền Thi Thuý Anh - Bệnhviện Từ Dù thì các rỗi loạn TIIA chiếm 10 - 20% thai kỳ được phân chia thành 4nhóm, phan ảnh sự khác nhau về cản nguyên và biến chứng thai kỳ (THA mạn lính.THA thai kỳ TSG - SG THA mạn tính nặng lên thành TSG) rần suất các rối loạnnày hiện nay chưa thống kê dược nhung TSG anh hương tới 5 - 8% thai kỳ THAmạn chiếm 20% các THA trong thai kỳ
3.81 THA mạn tính trước khi có thai áp dụng theo phân loại cùa JNC í1997) với các mửc dộ THA dộ 1.2 3 Đo 2 lần cách 4h và người ta sư dụng dê línhcon sổ lãng huyết áp dộng mạch trung bính, công thức:
3.82. 2HATTr - HATTHAĐMTB =
3.84 Các triệu chứng cơ năng như đau dầu mất ngu khó thơ hoặc nặnghơn khi có biểu hiện biến chửng cùa suy tim phù phối cấp
3.85.hoặc IIATT tàng ứ nhưng HATTr tâng nhiều gãy khó thờ tức ngực.Dặc diêm cua ĨÌIATK: IIATT và IIATTr cùng làng
3.86 Đối vói THA đơn thuần kết hợp với thai nghén: Xuất hiện THA cô thê
từ trước khi có thai hoặc sau 20 tuần cua thai kỳ với các triệu chửng: THA đơnthuần, không phù không có protein niệu hoặc protein niệu ờ dạng vết ờ xét nghiệmnước tiêu trong 24 giở
1.5.1 THA dơn thuần
3.87 Có 4 tiêu chuẩn dê xác định THA [19] [7] [20] khi so sánh HA dolúc khám với HA tụi thin diem tuân lề thứ 21 cua thai nghẽn là:
Trang 133.88 + HATTr tâng quá l5mmHg.
3.89 + HATT tăng quá SOmmHg
3.90 + HAĐM trung bỉnh táng 20mmHg hoặc IO5mmHg
3.91 + Nếu không biết HA cua thai phụ từ trước thí lấy mức HA 14090mmHg lã bệnh rối loạn THATK
3.92 Các tảc giã có xu hướng coi HA tâm trương là cỏ giá trị hơn ca [21],[22] [23] [24] [25] Murphy và cộng sự cho ràng với mức HA tàm trương lã85mmHg kết hợp vói protein niệu sẽ làm tâng tý lệ tư vong chu sinh [26] Các tảcgia như Dumont Sibai cho rằng bầt dầu ơ mức 90mmllg kết hợp với protein niệu ớnưa sau thai kỳ làm tãng dáng kê biến chửng cho thai phụ vả thai nhi [27]
3.93 Các tãc giá cũng thống nhất răng dê chẩn đoán lãng IIA cần phái do
HA ít nhất là 2 lần each nhau 4h sau khi thai phụ dã dược nghi ngơi Kết qua thudược dặc biệt là cua HA tâm trương phai ở mức cao liên tục từ 90mmllg trơ lên.Theo Sibai và Uzan thí khoang cách 4h có thê giam xuống nếu cần lấy thai ra đecấp cứu nhắt lả khi đo HATTr ngay từ dầu dã ớ mửc I lOmgHg trớ lèn [27] [28]
1.5.2 Nưởc tiêu không cũ protein hoặc protein ờ dạng vet
3.94 Protein niệu ờ những người khoe mạnh, (người THA don thuần chưa
có tôn thương màng dãy cầu thận), protein niệu âm tính do protein huyết tương khi
đi qua thận dược tái hấp thu hoàn toàn [30] Khi thai phụ bị tiền san giật thận bị tốnthương, protein huyết tương bị lụt qua mảng đáy cầu thận ra nước tiểu, ví vậyprotein niệu (+) dương tính.Protein niệu dạng vết là Protein niệu < 0.3gfl/24h hoặc
< 0.5g/l ờ mẫu xét nghiệm nước tiểu bất kỳ
1.5.3 Acid uric không táng
3.95 Bính thường acid uric huyết thanh 340mmol/l [29] Acid uric huyếtthanh là sàn phâm cua nucleo protcit bài tiet qua nước tiêu dưới dạng urat [30Ị.Nhùng thai sán bính thưởng dộ thanh thai acid uric tâng, ví vậy nông độ acid uricgần như bỉnh thường
1.5.4 Không C(i suy thận
Trang 143.96 Uré nam trong giới hạn binh thưởng Urè là một trong nhùng sanphâm cúa chuyên hoã protein, dược thoái hoá ơ gan và dâo thai ra nước tiêu Bỉnhthưởng urc huyết thanh ơ người khoe mạnh < 8.3mmol/l [29] Thai san bĩnli thường
sự thanh thai urê toàn phần và lire nitơ máu tâng làm cho nồng độ urè trong máugiam
1.5.5 Creatinnin huyết thanh bình thường
3.97 Creatinin huyết thanh < 97 umol/1 [29] Creatinin huyết tương dượclọc ờ cầu thận và dược bài tiểt ở ống thận Cieatinin là thành phẩn protein trongmàu cỏ nồng độ ôn định nhất, không phụ thuộc vảo chế độ ăn ché độ vận dộnghoặc thay đối sinh lý khác Chính ví vậy creatinin dược dùng dề đánh giá kha nânglọc cua cầu thận thông qua độ thanh thai crcatinin
1.5.6 Không CÓ hiếu hiện suy gan
3.98 Enzym transaminaza lã enzym giúp sự vận chuyến những nhóm amin
cua acid a - amin thành những acid a - xctonic tạo nén mối liên hệ giừa sự chuyên
hoá protein vã glucid Trong số các transnminaza có 2 loại cô ý nghía nhiều nhất.Glutamo - oxalo transaminaza (SGOT) cỏ nhiều trong tim gan thận phối, rồi đencác cơ, tham gia vào xúc tác phan ứng:
3.99 SGOT3.100 + Acid glutamic - acid oxak) - axetic < > acid aspactic + acid a -xetoglutaric
3.102 + Acid glutamic ~ acid pyruvic <=> alanin T acid a - xetoglutaric.
3.103 Trong tồ chức, lượng enzym transaminaza có khác nhau, nhưng tronghuyết thanh lượng enzym transaminaza thường không thay đoi [30] Trong huyếtthanh, hai loại enzym transaminaza trên hiện nay viết là AST(Aspartate aminotransferase) & ALT (Alamin amino transferase) Bỉnh thường AST & ALT là 31UI/1
Trang 15[30] ớ nhiệt độ 37°c [29].
1.6.1 Thai kém phát trìên trong tư cung
3.104 Thai chậm phát tricn trong từ cung hay thai suy dinh dường trong tưcung là thai khi sinh ra có cân nặng và kích thước nho hơn so với tuỏi thai [29].TCPTTTC bao gồm cà nhẹ càn và không nhẹ cân nhưng có cân nặng thấp hơn sovới tuói thai Tý lệ thai CPTTTC nói chung khoáng 7% Thai CPTTTC có nguy cơ
tư vong và mắc bệnh trong thời kỳ chu sán Thai CPTTTC chiếm > 26% nguyênnhân của thai chết lưu trong TC [30] Creas.R.K (1984) vã Blitchard MacDonal.Grant (1989) chia thai CPTTTC thành 2 nhóm:
3.105 Thai CPTTTC cán dồi là thai CPTI TC xuất hiện ờ giai doạn sớm
Sự phát triền cua đẩu và bụng thai nhi giam một cách cân xứng
3.106 Thai CPTTTC không cân dồi là thai CPITTC xuất hiện ờ giai đoạnmuộn sau tuần 20 - 22 Sự phát triển cua thai không cân xứng, dầu thai nhi được ưuliên phát triển nhiều hơn bụng thai nhi Nguyên nhàn thưởng do bệnh lý cua mẹ nhưTHA, các bất thường cua bánh rau gây ra sự suy giam tuần hoàn rau thai keo dài
Đo lượng mâu đen nào thai được duy trí tốt nên đầu thai phát tricn bính thưởng,trong khi dỏ lượng máu den câc cơ quan trong ô bụng giám nên chu vi bụng nhòbỉnh thưởng [33]
1.6.2 Lượng nước ổi củ thể giâm
3.107 Đo thai phụ bị THA lãm anh hướng đen tính thẩm cùa màng oi vàchửc nâng cua rau thai gây thai kẽm phát triền và chức nàng tài tạo nước ối giam
Do thai CPTTTC gây ổi giám, gây thiếu ối trong giai đoạn cùa thai kỳ dẫn đen tiênlượng xấu cho thai Thiểu ối gảy ra nguy cư chèn ẽp dãy rốn dàn den suy thai Nguy
cơ ngáy càng cao trong chuyên dạ Ỏi giam là chi sổ ối bảng 4 - ócm
Trang 163.108 1.63 Doppler ĐMTC có biếu hiện bệnh lý
3.109.ánh tính trạng sức khoe cua thai nhi trong TC Hình anhbiết được sự thay đỏi ve độ trờ kháng cũa dòng máu trong tuần hoàn TC- rau thai Suy đoản hướng dòng chày.Neu sóng xung năm trên đường đãng diện (đường 0) thí hướng dõng cháy di về phía dầu dỏ vả sõng xung nằm dướiđường dàng điện là hướng dòng chay xa dầu dò Độ trớ kháng tuần hoàn (tạo nên bin yếu tố chèn ép hoặc do thành mạch gây ra ) sè anh hưởng den toe độ dõng máu.tốc dộ dòng máu giam khi độ trờ kháng tuằn hoãn tàng Ba chi sỗ xung doppler thường dược áp dụng để phân tíchmáu thì lâm trương, chi số irơ kháng và chi số xung [34],Nhùng thay dối của tuần hoàn TC - rau thai phán
3.110
3.111
3.112 Hình 1.1: Sư đồ sóng xung Doppler tổc độ đòng mâu
3.113 (Trích dần theo Phan Trường Duyệt, 2003) [34]
3.114 Trong đó: A là biên độ sóng tâm thu so với dường o
3.115 B: Biên độ sóng tàm trương so vôi dưỡng ()
• Tỷ lệ tốc độ tối da cua dòng máu tâm thu trên tốc độ tồi thiểu cùa dòng máuthí tâm trương (tỷ lệ A'B) A'B
• Chi số trờ kháng (chi số pourcclot) = (A-B)/A
• Chi sổ xung (A-B)ZToc độ trung bính
3.116.Các vị trí thường dược thâm dò:
3.117 + Thảm dò tuần hoãn thai: Vị trí thâm dò ờ DM chù cùa thai và DMnão thai
3.118 + Thâm dò tuần hoàn rau - thai: VỊ trí thâm dò ở ĐM rốn
3.119 + Thám dò tuần hoàn mẹ: VỊ trí thâm dò DMTC
3.120 Doppler DMTC ớ thai bính thường, hình anh sóng xung DopplerĐMTC từ tuần thứ 25 trơ di không có vết khuyết tiền tâm trương, tý lệ AB < 2.6
Sự khác biệt giừa 2 DMTC (P) vã D.MTC (T) không quá 1 [34]
3.121 Khi các chi số Doppler ĐMTC bất thường, vết khuyết tiền tâm trươngvần tồn tại từ tuần 25 trớ di lã dấu hiệu bệnh lý [35] chi số Doppler ĐMTC (P) trên
Trang 17chi số Doppler DMTC (T) > I chứng to ĐMR bị tôn thương [37].
3.122 Đối vói thai phụ THA, ncu Doppler ĐMTC vã ĐMR bất thưởng thí ty
lệ TCPTTTC táng gắp 2 lần tý lộ biến chừng sơ sinh cũng tăng lên đáng ké [35].[36], [37]
1.6.4 Bánh run bị canxi hoủ sớm ham bình thường
3.123 Dày là nguyên nhàn gây thai kẻm phát triên và suy thai Trong THAđơn thuần có sự tôn thương cẩu trúc bánh rau các tổn thương này hay gặp như tắcmạch gai rau tảng sức can cua ĐMTC do đó giam lưu lượng mâu tới bánh rau phù
rau thai trong TSG nặng, kích thước bánh rau nhỏ hơn bính thường ỉ 6.5 Tltai suy
và các thủm dò khác
3.124 Test - nonstress, hoặc test - stresstest [38] thấy có nhịp tim thai biêuhiện bàt thưởng như nhịp phăng, nhịp chậm hoặc DIP I DIP II DIP biền đôi [12].Thư nghiệm không dã kích: Theo dõi lien tục nhịp tim thai dơn thuần, không gâyCCTC (Test nonsưess) Dựa vào nhịp tim thai vã CCTC mã người ta đánh giá thaisuy theo cãc DIP
• DIP I hay nhịp tim thai chậm sớm: nhịp xuất hiện cúng với CCTC, chậm trên
25 nhịp và thời gian chậm kéo dãi trên 20 giây
• DIP II hay nhịp tim thai chậm muộn: Nhịp chậm xuất hiện sau CCTC từ 20
-40 giãy
• DIP biên dôi hay nhịp tim thai chậm thay dôi: Nhịp tim thai chậm cùng vớiCCTC, kéo dãi hét cơn co và sau cơn co tư cung (nhịp tim thai chậm khôngphụ thuộc vào CCTC)
3.125.sàng biểu hiện nhanh hơn nặng hơn do sự xuất hiện của CCTC cùng trong lúc chuyên dạ nhiều yếu tố làm giam lưu lượng hồ huyết Sự anh hương lên thai không chi phụthuộc vào mức độ giam lưu lượng mà còn phụ thuộc vào lưu lượng hổ huyét trước dó Neu như lưu lượng đà giam trong thời kỳ có thai rất dễ dàng bị thiếu oxy trong lúc chuyên dạ.Trong chuyên dạ các dắu hiệu lâm sàng và cận lâm
Trang 183.126 Cơn co tư cung lãm máu đến hồ huyết giam đáng kế dôi khi bị ngừngtrộ hoãn toàn Những bệnh nhân RBN có the tảng trương lực cơ TC vã giam dòngmáu đen rau thai gây ra thiếu oxy cho thai [39] (40].
3.127 Trong nghiên cứu của Greiss: l.ưu lượng mâu đền tữ cung tỷ lệ ngịchvới cường độ cơn co lừ cung Khi có CCTC làm làng áp lực trong buồng tứ cungdần đến gián đoạn tuần hoàn tinh mạch, làm máu dồn ứ lại trong hồ huyểt Khi ãplực ớ cơ TC dạt 30 đến 50mmllg thi* tuân hoàn ĐM bị ngừng lại Thông thườngtuần hoàn TC rau bị ngừng trong CCTC tữ 10 giây đến 20 giây và thai chịu đựngtốt Trong trường hợp bệnh lý như các rỏi loạn CCTC (quá mau quá mạnh) sè làmgiam lưu lượng ớ hồ huyết [31 ] Nếu dòng tuần hoàn TC rau bị giam di trong quátrinh thai nghén ờ một sỗ trưởng hợp như tâng huyết ãp lim lượng hỗ huyết dãgiam sần nén ngay cá khi cỏ CCTC bính thưởng cũng gày thiếu oxy cho thai Khi
cỏ CCTC thai dề biêu hiện suy hơn
3.128 Thai suy là lính trạng thai bị thiếu oxy trong lư cung Thai suy có thèbiêu hiện bang nhịp tim thai quá nhanh, quả chậm hoặc không đều nước ổi có phân
su pl I máu cùa thai thầp (41] Thai suy dược chia ra 2 loại :
• Thai suy mạn thường gặp khi chưa chuyền dạ có thề do nhùng nguyên nhãnbệnh lý cua mẹ (bệnh tim thiêu máu nặng, bệnh phối, tảng huyết áp TSG ).Bệnh lý cùa thai (thai bị nhiễm khuân, dị dạng ) hoặc do bất thường về phầnphụ cùa thai (dây rốn bị chèn ép quấn cố, quẩn thân chật, rau bị xơ hoá.thiêu ổi cạn ối )
• Thai suy cầp thưởng gộp trong chuyên dạ nguyên nhàn do các CCTC lãmhạn chế sự lim thông máu mọ trong hồ huyết khiến cho thai nhi khỏng thênhận đú oxy từ máu mẹ Thai suy cấp có thê gặp ở thai đà suy do chuyến dạkéo dãi do suy mạn tính, hoặc do bệnh lý với CCTC bỉnh thưởng [41].nhưng cũng cỏ thê trên một thai bính thường khi CCTC bị roi loạn (cơn comau mạch, liên tục kéo dãi)
Trang 193.129 ơ Mỳ năm 1994 có nghiên cứu cua Hyattsvill ty lộ suy thai cấp lã4.29% [42] Ở Việt Nam theo nghiên cứu cua Phạm Thanh Mai tại VBVBMTSSnăm 1990 tý lộ suy thai là 1% [41], Suy thai có nguy cơ rất cao dần đến lử vong sơsinh (tỷ lệ tư vong sơ sinh do suy thai lại Mỳ 1993 là 17.3/100.000 trê đẽ ra sồng[43] Ngoài ra suy thai còn lả nguyên nhản quan trọng làm tảng ty lệ mắc bệnh ớ tre
sơ sinh, gây chậm phãt tricn về tinh thần và vận dộng cua dứa trc sau này
3.130.Trước đây người ta gọi TSG là NĐTN hay hội chửng protein niệunhưng ngày nay người ta nhận thấy chính cao HA Là triệu chửng thường gộp nhắt
vã gây các biến chửng trầm trọng cho mẹ vã thai
1.7.1 TSG
3.131 Ba triệu chửng có diên cua bệnh lý là THA phù protein niệu Dù trẽnlâm sàng không phái lúc nào cùng gập đầy đú ba triệu chứng trẽn, song sự tăng lêncua HA lã dấu hiệu chu yểu dê xác định lính trạng bệnh, lã dầu hiệu quan trụng dêchân đoán và tiên lượng bệnh Tàng huyết áp là dấu hiệu đen sớm ty lệ gặp nhiềunhất 87.0% Tỳ lộ TSG trong nghicn cửu cua Lê Thị Mai 3.96% [55]
3.132 1.72 Sán giật
3.133.Đây là một biến chứng nguy hiểm cua rối loạn THATK thường Là dophù nào mạch máu bị co thắt gày THA dấu hiệu quan trọng nhắt cùa san phụ tnrớckhi lên cơn sàn giật là dau dầu dử dội nhưng có một số trường hợp san giật là dẩuhiệu bệnh đằu tiên Sàn giật dược bảo trước bang dầu hiệu đau đầu nhưng khôngphát hiện ra [26] Nghiên cứu cua Buga và cộng sự tại Chàu Plũ ly lệ san giật là15% trong sổ san phụ bị rối loạn THATK [24], Tại Bệnh viện phụ san Thanh Hoâtheo nghiên cứu cúa Nguyền Xuân Thống thí tý lệ sân giật trước đe 66% san giậtsau de 33% trong tông sổ TSG [44] Côn Dương Thị Cương 10 - 15% phụ nừ cớthai bị cao IIA 2% lên cơn san giật [S]
1.7.3 Suy đa phú lạng
3.134 Ở Nam Phi nghiên cửu của Modley trong 3 năm 1999 - 2001 nhận
Trang 20thấy san phụ 35 tuồi trư lên bị cao HA trong thai nghén, tứ vong cao hơn phụ nữ trè,sán phụ có thai lần I > 35 tuổi và có thai 5 lần trư lên cùng có nguy cư tử vong lớnhơn [25] Cao HA trong thai nghén là một trong hai nguyên nhàn hãng đầu gây tưvong mẹ tại Anh do suy đa phu tạng [46] Nghiên cứu cua Lê Thiện Thái [47] tý lộ
tứ vong mọ 1.2% trong tông sổ TSG
1.7.4 Rau bong non
3.135 RBN thấy ứ 25% trường họp cao IIA không phai lất ca các trườnghợp RBN đều do TSG trong nghiên cứu cua Dương Thị Cương Nguyen Dire Hĩnh
1997 [S] Nghiên cứu cua Steven thí biến chứng RBN chi có 42% trong tổng số sanphụ bị TSG Nguyền Ngọc Khanh và Tạ Xuân Lan, nhận thấy có 54.5% san phụRBN có biểu hiện về THATK [21], trong khi ti lệ thực cua RBN là 2,5-2.7% TrầnThị Phúc nhận xét lính hình TSG qua 249 trường hợp thỉ chi có 1.6% RBN [49]
3.136 ỉ.7.5 Phù phổi cấp
3.137 Là một biến chứng nậng cua nhiều bệnh, nhưng TSG là một trongnhững nguyên nhàn gây nậng thêm và khó phàn biệt phù phôi do suy tim haykhông Nhùng sán phụ THA thường có kem rỗi loạn chức năng thắt trái, biển chứngphú phôi cap do tâng hậu gánh Trong trường hợp này cân làm giâm hậu gánh bảngcách giam co that mạch toàn thê sẽ nâng cao hiệu suất cơ tim [16] Phũ phơi cấpcùng có thê phát sinh do giam áp lực keo trong lõng mạch Ví vậy trong diều tringười ta khuyên nên truyền dịch keo hoặc protein nếu áp lực thâm thấu nho hem20mml Ig [ 17] [50]
Trang 21chứng thân kinh lã khoang 10% hậu quá cua thai suy dinh dường do thiểu oxy lâungây trong tử cung vả cùa đè non [8] So sinh có cân nậng thàp lã sơ sinh đè ra cócân nặng ít hơn so với tuổi thai Điều nảy chửng ló khi thai còn trong bụng mẹ có sựnuôi dưỡng kém bệnh lý cua người mẹ (THA) hay bệnh lý rau thai đều ánh hươngđến thai và ngược lại Theo Hoàng Tri Long thí tý lộ trê thắp cân < 250()gam ờ bà
mẹ TSG là 54.43% cao gắp 3 lần so với các tre cùa bã mẹ không bị TSG (17.19%)
và tỷ lộ tre non tháng 34.6% [52] Trong nghiên cứu Phan Trường Duyệt thỉ tý lệthấp cân 40,0% và tỳ lệ tre non tháng 2 3.0°/ồ [15] Nghiên cứu cua Ngỏ Vàn Tài
2001 ty lệ tré thấp cân 51.5%; ly lệ tré non tháng 36.3% [16]
1.8.2 Thai chết hru
3.143 Nghiên cữu cua Dương Thị Cương cho rang tý lệ gập 2 - 5% thai phụ
bị cao IIA [8] Tinh trạng bệnh lỷ trầm trọng cua hội chửng TSG đã gãy nén nhữngrối loạn tuần hoàn TC - rau hậu qua gày ngừng trệ trao dối chất cho thai, gây thaichết lưu trong lư cung Nhiều nghiên cứu cho thầy thời gian xuất hiện TSG SGcùng với sự thay dôi sinh hoá như lượng acid uric táng cao > 600umol/l ờ tuổi thai
< 30 tuần, dặc biệt trong hội chững HELLP thì ty lệ thai chết lưu trong tư cung càngcao Trong nghiên cứu cua Murphy và Stiưal tý lệ nãy là 16% (53] Nghiên cứu cùaHoảng Tri Long cho thầy tý lệ nãy lã 21.3% [52]
3.144 J.8.3 Thai chết trong chuyển dạ
3.145 Tỳ lộ thai chết trong chuyến dạ là do nhiều yếu tổ: Suy thai cấp sangiật, rau bong non thai non tháng, thai chậm phát triển trong tư cung., dàn đến suythai cấp gảy thai chết, hoặc ngụt sau dè MỘI sổ trường hợp thai dã bị yểu sẵn, luôn
bị đe doạ suy thai cấp tính trong chuyên dạ: Thai non tháng, thai già tháng, thai suydinh dường, thai dõi thai thiếu máu thai bị nhiễm trũng [13]
3.146 J.8.4 Ngọt
3.147 Nghiên cứu cua Phạm Thanh Mai tý lệ tre đẽ ngạt vảo khoa sơ sinhBVPSTƯ 1998 1% [42] Suy thai lã nguycn nhân quan trụng dẫn den tư vong chusinh Tại Mỳ 1993 cỏ 700 trê chết do suy thai, chiếm tý lệ I7.3/IOO.OOO số trê dè
Trang 22ra sổng [43] Suy thai còn dần den bại não chậm phát triển trí tuệ ở tre em 8 - 15%trường họp bại nào ờ tre em do suy thai trong chuyến dạ gây nên [54].
3.148 Đê đánh giá mức độ ngạt người ta dựa vào 2 chi số Apgar và Sigtuna
đè đánh giá sơ sinh ơ phút thứ I; 5 và 10 sau de
3.149 Báng 1.2: Chi sổ Apgar3.150
3.163 Mâu sảc
da
3.167 Trương
3.175
3.176 < 3đ -> Ngạt rằt nặng (ngạt tráng) 4 - 5d -> Ngạt nặng (ngạt tím).3.177 6 - 7đ -> Ngạt nhẹ
3.178 > 7d -> Bính thưởng
1.9.1 Chế độ (tiền trị không dùng thuốc
3.179 Là phương pháp điều trị bắt buộc dù có kèm theo dùng thuốc haykhông Giam cân nặng nếu thừa cân Không áp dụng chế độ này cho phụ nừ cỏ thai
bị THA Hạn chế rượu, nếu dùng quá nhiều rượu có thê làm lũng nguy cơ tai biếnmạch mâu não ờ bệnh nhân THA, lãm tăng trơ kháng với thuốc diều trị THA Tángcường luyện lập thê lực nếu lính huống lâm sàng cho phép thí nên khuyến khíchbệnh nhãn tập the dục đều hãng ngày Che độ ăn giâm muồi (natri) duy trí dầy đulượng kali khoang 90 mmol/ngãy Độc biệt ở bệnh nhân có dùng thuốc lợi tiêu dêdiều trị THA Báo dam đây du calcium vả magnesium và chế độ àn cần hạn che các
mờ động vật bào hoả và các thức ân giàu cholesterol Bo thuốc lá cẩn hết sức nhấnmạnh và cương quyết dổi với mọi trưởng hợp THA Đây là một trong những nguy
Trang 23cơ chu yếu gảy ra các biển chứng về lim mạch.
3.180 1.92 Các thuốc (tiền trị THA
1.9.2.1 Thuốc tác dộng lẻn lỉự giao cam
3.181 Là một trong nhừng thứ thuốc dược lựa chọn hãng dầu trong diều trịTHA đà được chững minh lã lãm giâm tỷ lộ tai biên mạch mâu não đặc biệt làgiám ty lộ nhồi máu cơ tim Chống chi định và tác dụng phụ: Các thuốc chẹn bêtagiao cam có khá nhiều chống chi định:
3.182 + Nhịp chậm, dặc biệt là bloc nhf thắt độ cao
3.183 4- Suy tim nặng
3.184 4- Các bệnh phổi co that (hen phe quán)
3.185 4- Bệnh động mạch ngoại vi
3.186 4 Thận trọng ờ bệnh nhân có tiếu đường, rối loạn mỡ máu
3.187 + Thuốc dùng lâu có thể gãy hội chứng Raynaud, liệt dương, mắl ngủ,trầm cám
3.188 + Cỏ hiệu ửng cơn THA bùng phát nếu ngừng thuốc dột ngột
3.189 Các thuốc có tác động lèn hệ giao cam trung ương các thuốc nhómnày kích thích cụ the 02 giao cám lien hạch trong hộ thần kinh trung ương, dần denlàm giam trương lực giao cam ngoại vi và lâm giám trơ kháng mạch hệ thống làm
hạ huyết áp Các loại thuốc tãc dộng lèn I1Ộ giao cám trung ương và ngoại vi:Methyldopa (Aldomet dopegyt ) Tác dụng phụ cua các thuốc nãy khá nhiêu:rcscrpin gây trầm cam ờ 2% bệnh nhân Ngoài ra các thuốc nhóm này có the gâybuồn ngũ khỏ miệng nghẹt mùi, hạ IIA lư thế các rỗi loạn tính dục hoặc rối loạntiêu hoá
1.9.2.2 Thuồcỉợitiểu
3.190 Lợi tiếu cũng được coi là thuốc nên được lựa chọn hãng đầu trongđiều trị THA nhưng cần thận trọng nhất lã ưong thai nghẽn, người ta chi sư dụngkhi phai đính chi thai nghén hoặc đê cứu mẹ hoặc đẽ cứu con hoặc cã hai
1.9.2.3 Các thuốc chẹn kênh caỉci
Trang 243.191 Các thuốc nhóm nảy có tác dụng hạ IIA và ít tác dụng phụ Tuy nhiêntác dụng cua các thuốc trong nhóm này trên tim mạch, tần số tim lại rất khác nhautuỳ từng loại Các thuốc chẹn kênh calci thường dùng
3.192 Nhỏm Dihydropyridin (DHP): Nifedipin (Adalate) Amlodipin (Amlor Norvase) Nhóm Benzothiazepin: Diltiazem SR Diltiazem CD Diltiazem XR NhómDiphenylaikyiaminl: Verapamil Verapamil COER Verapamil SR
3.193 Các thuốc chẹn bệnh calci thường không gây anh hường den đường máu lipid máu khi dùng kéo dài
1.9.2.4 Cảc thuốc tóc động lèn hộ renin - angiotensin
3.194.không sư dụng trong thai kỹ ví nguy cơ gây dị dạng thai Các thuốc khàng thụ the ATI angiotensin Các thuốctác động lên hộ Renin - angiotensinThuốc ửc chế men chuyên (ƯCMC): hiện nay người ta
3.195 Các thuốc ức chể men chuyển Captopril (Capoten, lopril)
3.196 Các thuốc irc chế thụ the ATI cùa Angiotensin Losartan Potassium Valsaran
1.9.2.5 Cức thuốc giãn inụch trực liếp
3.197 Các thuốc này rất có ích khi bệnh nhân có biếu hiện kháng các thuốc
hạ huyết ãp khác và cho phụ nữ có thai Chúng có the được phối hợp với nitrat đeđiều tri suy tim.Các thuốc giãn mạch trực tiếp: Hvdralazin Minoxidil
1.10 Diều trị THA đom thuần cho sân phụ trong chuyển dạ
3.198 Mục tiêu: Dám bao quyền lợi tốt nhất cho ca mẹ và con Ngăn ngừacác biến chứng cho mẹ và con mức thấp nhất Thuốc hạ HA: dam báo không hạhuyết áp xuống thấp quã gây anh hường tuân hoàn mẹ - con và giám tưới máu TC -raư
3.199 ỉ 10 ỉ Diều trị nội khoa
Trang 25biêu hiện xẩu cua ca hai.
3.204 + Theo dõi mạch, nhiệt độ, HA tẳn sổ thơ Ị
3.205 Các dấu hiệu lâm sàng, dáp ứng thuốc I 3h I lần
3.206 + Công thức máu nước ticu toàn bộ sinh hoã máu, 6h/l lần
3.207 + Theo dỏi thai: Siêu âm đánh giá cân nặng thai, tim thai CCTC3.208 Non stresstest - Test stiesstest dê phát hiện thai suy
* Điều trị: Theo hướng dần cùa Quốc gia 2009
3.209 THA mức độ nhọ - vừa có thè dùng Aldomet dơn thuần
3.210 THA mức nặng: cô the phổi hợp các loại thuốc hạ HA
3.211 Trong trường hợp hạ HA không có ket qua có thê điều trị như tiền sàngiật nặng Magicsulfat, Seduxen, an thẩn, thuốc hạ áp thuốc lợi lieu
* Thuốc diều trị dự phòng
3.212 Aspirin lieu thắp làm giám nguy cư TSG; liều 60mg/ngày Thuốcphòng ngừa sự huý hoại tế bào nội mô mạch mâu ngán cán sự san xuấtThromboxan A2 (một chất gảy co mạch THA do chuyến hoá cua prostaglandin)
Bô sung magic: Magic là chất ức chế vận chuyền canxi không diên hình Do vậy sựthiếu hụt magic có thê gây nên TSG, de non thai kẽm phát triên Bô sung dầu cá.axit bẽo không no omega 3
* Thuốc khống chế huyết áp
3.213 Mục đích khống che HA không đế tâng lẽn không hạ thắp quá saocho an loàn cho ca mẹ và con tức là không anh hương lới tuần hoàn TC rau Cácthuốc thưởng dược dùng bao gồm:
3.214 •+■ Alpha methydopa (Aldomet 250mg Dopegyt 250mg) trung binh
I g ngáy đen 2g/ngày, toi da 3g ngày
3.215 + Hydralazine (Dihydralaginc, Dcpressan viên lOmg 20mg):Liều
Trang 26lOOmg/ngày tồi da 200mg/ngảy Tác dụng phụ: dau dằu choáng váng, tụt IIA khidửng, lim dập nhanh, loạn nhịp Điều trị tai biền này bang Propanolon liêm tinhmạch Trong 95% các ca TSG Hydralazin là một thuốc có hiệu quá đê kiêm soátHA.
3.216 + Nifcdipin (Adalat 25mg) lả thuốc chẹn kênh canxi được dũng nhiêu
ớ nước ta thuốc dược dặt dưới lười, ngậm có tác dụng hạ HA rất nhanh Là thuốc
giàn mạch táng tưới máu nào và có thề gây tụt HA quá mức VI the
3.217 kliỏng nên dùng đôi với các trường hựp TSG mã có thai chậm phát triéntrong tư cung và có nhịp tim thai bất thưởng liều dùng 5 - 10mg/24h
3.218 + Amlodipin: Là thuốc chẹn kênh calci the hộ 2 cua phân nhómdihydropyridin giám HA dâng kê trong suốt 24h Do khơi phát tác dụng chậm nenatnlodipin không gây hạ HA cấp Liều dũng tứ 5-10mg/24h cỏ thê dùng dài ngày
3.219 + Nicardipin: Nicardipin hydrochlorid là thuốc chẹn kênh Canxi ítgây nhịp tim nhanh hơn khi so với Nifedipin và cỏ tãc dụng hạ áp trung bính 15phút sau khi dùng đường tinh mạch Nicardipin khới dầu bằng truyền tinh mạch vớitốc dộ 5 mg/h và táng dần 2.5 mg/h mỗi 5 phút cho dền lieu lối da là 10 mg 'h hoặccho đến khi chi số huyết âp dộng mạch giám di 15%
3.220 +Thuốc chẹn 0: Điên hình là Labctalin Propanolon Atenolon Cơ chếhoạt động cuá thuốc còn dang bân cài Nó làm giâm HA giám nhịp tim giám hiệusuất tim nhưng gãy ảnh hưởng den thai
3.221 * Thuốc chống co mạch, phù nào VÌI co giật
3.222 + Magicsulfat là loại thuốc các tác dụng dọng cura (curariíbrm) lènlấm vận dộng thần kinh cơ lâm táng lưu lượng tuần hoàn TC rau chống phù nào vàphối hợp vời thuốc an thần đê đề phông và chồng cơn giật
3.223 Lieu ban dầu ticm tinh mạch 4g sau 5-10 phút tiêm bâp Ig Lieu duytrí từ l-2g /giờ tiêm tinh mạch 4-5g, tiêm bap 4g một Ian Liều trung bính từ 3-
Trang 274g/ngày liều tối da có the 24g/ngày Nếu xuất hiện chứng ngộ độc magnesiumsulfat phai ngừng thuốc ngay vã điều trị bằng chất dối kháng là Calci gluconat lOgtiêm tinh mạch.
3.224.xạ xương bành chè trước khi tiêm và sau khi tiêm, nếu phan xạ giam là xuắt hiện dấu hiệu nhiễm dộc người bệnh cỏ thê sốc buồn nôn ia chay.Khi sir dụng Magnesium sullầt cần theo dỏi: Phan
3.225 Sự phối hụp các loại thuốc: Hạ áp + an thần; Hạ áp + Magicsulfat
♦ Điểu trị hồ trự khác
3.226 + Diazepam (Valium Seduxen)
3.227 Có một lác dụng chống co giật khi sử dụng hẩng dường tinh mạch,nhưng thường phái dùng đến liều duy trì rầt lớn Thuốc qua rau và phát hiện dượccác mức thuốc gây độc ở đứa trẻ lâu đến 3 tuần sau dè
3.228 Vỉ vậy người ta khuyên không nên dùng Diazepam, thinh thoáng chidùng cho săn giật sau đe uổng 5-10 mg (sàng vả chiêu)
- Baibiturates (phenolbarbital) vừa có tác dụng an thần, vừa cỏ tác dụng chống
co giật, và có the dirợc sứ dụng xen kè với Magiesulfat Chúng dặc biệc cóích cho bệnh nhân dà có một con giật hoặc nhiều hơn liều thông thường cùaphcnolbarbital 0.25-0.5g tiêm tinh mạch chậm, lieu này cỏ thế ticm nhắc lạikhi cần giúp cho bệnh nhân khôi vật và Thuốc này cỏ tác dụng với mẹnhưng có hại cho con do anh hương đen trung tâm hò hẩp cúa tre
- Thuốc lựi liêu không sư dụng lasix hoặc các thuốc lựi tiêu khác ví làm giámlưu lượng tuần hoàn, nhất là tuần hoàn tư cung rau tuy nhiên có thè dùngtrong trường họp nước tiêu quá ít dưới 700 ml 24h (hoậc dưới 30ml/h)
- Chóng bội nhiễm: sứ dụng kháng sinh nhóm bctalactamin dê chổng nhiễmkhuân nói chung và chống viêm cầu thận nói riêng
Trang 28dôi về phía người mọ: Xoá mơ CTC sự thành lập đoạn dưới TC và thay dôi đáychậu trong thời kỳ sỗ thai Đối vói thai nhi CCTC đay thai nhi từ trong bệnh nhân rangoài qua các đoạn: lọt xuống, quay sô về phía phần phụ cùa thai CTCC lãm đầu
ổi được thành lập rau thai vả màng rau bong, xuống và sổ ra ngoài
3.230 Tần số CCTC tảng dằn lên trong quá trinh chuyên dạ Khi mớichuyên dạ đê khoáng 10-15 phút mới có một cơn sau đó khoang cách giừa các cơnngăn dần lại và khi CTC mơ hết thỉ cử 2 phút có I CCTC (cuối giai doạn la) Khimới bất đàu chuyển dạ CCTC chi dài 15 - 20" sau dạt tới 30 - 40" ớ cuối giai đoạn
la Cường độ CCTC cùng lãng dần lèn Áp lực CCTC cùng tăng dần lên khi mới bắtđầu chuyến dạ từ 30 - 35 mmHg (120UM) tâng dần lên đến 50 - 55mmHg ở giaiđoạn CTC mở và ơ cuối giai đoạn 1 và trong giai đoạn số thai có thê lên tới 60 -70mmHg
* Xoả mơ CTC
3.231 Giai đoạn la: Từ khi CTC xoá đen khi mờ 4 em mất 8 - ìoh
3.232 Giai đoạn Ib: Từ khi CTC mơ 4cm đến khi mơ hết 4 - 6h
3.233 Tốc dộ trung bỉnh mơ CTC lcm/giở
* Sự thành lập dầu ối: CCTC lảm cho màng rau ơ cực dưới cua trứng bong ra.nước ối dồn xuồng tạo thành túi ối hay dầu ối
3.234 Ỏi dẹt: mãng ối gần như sát vào ngôi thai
3.235 Ói phồng: thường gặp trong các trường hợp ngôi thai bính chinhkhông tốt
3.236 Ói vỡ sớm: ối xay ra khi có chuyến dạ nhưng CTC chưa mơ hết3.237 Ỏi vô non xây ra khi chưa có chuyên dạ
3.238 Ói vờ sởm - Ói vờ non > 6h gãy nguy cơ nhicm khuẩn thai
3.239.lọt (cao tning bính, thắp) Khám trong: Khám theo độ lọt cùa Dcllc.♦Độ lọt cua ngôi thai khám ngoài: cao chúc chật,
3.240 * Theo dồi: Tim thai CTCC trên Monitoring Tim thai bính thường:Nhịp phăng (thai ngủ hoặc tính trạng thai suy rẩt nặng), nhịp họp nhịp nháy, nhịpsóng, nhịp tim bệnh lý DIP I DIP II DIP biến đôi
1.10.2.2 Mồ lầy thai:
Trang 293.241 Neu THA độ 2 độ 3: cỏ dùng thuốc HA làm cho HA hạ Sau dó HAlại tăng trơ lại phai dính chi thai nghẽn Tốt nhất là mô lấy thai.
3.242 Neu THA đơn thuần kèm theo các nguyên nhân dè khó khác
3.243 Con so ngói chơm cân nạng thai ờ mức ranh giới giữa thai to vàkhông to thí mô lầy thai thay ví lãm nghiệm pháp lọt ngói chơm (thời gian chuyên
dạ kéo dãi hơn gây suy thai, suy tim mọ có thế xuầt hiện các triệu chứng khác ).Ngoài ra cùng một loại chi định mỏ nhưng còn phàn vân nếu kèm theo THA đơnthuần thi’ người ta thiên về mô lầy thai trong những trưởng hợp:
3.244 Con so mẹ lớn tuổi, dãi tháo đường, tiền sứ mô lấy thai hoặc sẹo mõ
cù ờ tư cung, cổ tứ cung chậm tiến triền, nghiệm pháp lọt thát bại suy thai cấp
3.245 THA dim thuần kẽm theo các nguyên nhân phần phụ cua thai
3.246 THA đơn thuần kẽm theo nguyên nhân phia thai: Thai to ngôi bấtthường, ngôi ngược, chưa nhiều thai
1.10.2.3 Theo dõi de dường âm đạo
3.247 .THA dơn thuần
3.248 - Forceps khi dù cãc điều kiện
3.249 + Thai sống
3.250 + Ngôi lọt thắp
3.251 + Ngói chôm, ngôi mật câm trước
3.252 + Không có bẩt cân xứng giữa thai và khung chậu (thai phai dè dượcqua dường âm dạo)
3.253 + CTC mỡ hết oi vờ hoàn toàn hoặc bấm ối
2 / ĩ Tiêu chuẩn chọn đồi tượng nghiên cừu
3.256 Tai ca các san phụ có thai được chân đoán THA không có hoặc có
Trang 30protein niệu dạng vết vào diều trị tại Bệnh viện phụ sán trung ương từ tháng01/2012 den tháng 12/2013 tuổi thai từ 22 tuần trờ lên (tính từ ngây kinh đầu tiêncùa kỳ kinh cuối) có tiêu chuẩn.
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
3.262 + Cảc sán phụ không cỏ thõng tin bệnh an dầy du
3.263 + Tuổi thai < 22 tuần
3.264 + Không dam dam bao đu các tiêu chuân chọn mẫu
2.1.3 Cờ mẫu nghiên cứu
3.265 Chúng tói lựa chọn mảu thuận tiện không xác suất với lất ca các bệnhnhân tâng I lz\ trong thai kỳ tụi khoa de và khoa san bệnh BVPSTƯ trong 2 nám từ2012-2013 thoa màn tiêu chuân lựa chọn đoi tượng nghiên cửu
Trang 312.2.2 Phương pháp thu tliập số liệu
3.267 Dựa trên các bệnh án hồi cứu xem xét các diễn biển cua các đỗi tượngnghicn cứu từ khi vào bệnh viện vả quá trinh điều trị cho đen khi kểt thúc cuộc đe
2.2.3 Nghiên cừu các sân phụ THA dơn thuần, mồi hệnh án dược thu thập các thông tin sau
3.268 Một so đặc diêm chung cùa TI IA don thuần
I Tuồi săn phụ: (lầy số thực, ví đây là biến định lượng)
Trang 328 Siêu âm: ối bính thường, ối giam, đa ối.
9 Trọng lượng thai: thai chậm phát triên thai bính thường thai to
10 Doppler DMTC: binh thường, bệnh lý
11 Bánh rau can xi hỏa: độ I độ 2 dộ 3
3.287 * Các biến chứng
3.288 - Đói với mẹ
3.289 Sán giật
3.290 TSG
3.292 Suy đa phu tạng
3.295 Chay
3.297 + Thai chậm phát trièn trong TC
3.298 + Thai chct lưu
3.299 + Thai chết trong chuyến dạ
Trang 333.300 + Ngạt
3.301 Xừ trí san khoa
- Điều trị nội khoa
- Các chi định can thiệp
3.307 Dính chi thai nghén: gây chuyên dạ mỏ lay thai
- Tai biến cùa can thiệp Forceps
khuân
3.315
Mô 3.316 - Tính trạng thai
3.326 Trọng lượng <2500 gram > 2500gram
3.327 ♦ Các liêu chuấn có liên quan đen nghiên cửu
3.328 Theo bang chia dộ THA theo JNC 1997 (Joint National Committee)
3.343 Kiêm định sự khác biệt có ý nghía thống kê bang cách so sánh hai II
Trang 34lệ phần trâm với mức p < 0,05 Đối với các biền định lượng sứ dụng test Ttstudcnt,cúc biên định tính sư dụng test Chisque.
3.344 Đẻ tính mối liên quan giừa mức độ lãng huyct áp với các biến chứngcúa mẹ hoặc cua con chúng lôi xác định chi sổ OR và khoáng tin cậy 95% cùa CI.I.iên quan giừa độ THA với nguy cư gày các biển chửng cũa mẹ và con khi khoangtin cậy 95% CI
2.2.5 Khiu cạnh dạo đức trong nghiên cứu
- Nghiên cứu này được tiến hãnh khi hội đồng chấm đề cương luận vãn thạc sftrường Dại hục Y khoa llà Nội thông qua de dam bao tính pháp lý khoa học
và lính chính xác
- Nghiên cứu dược sự dồng ý cùa Hội đồng khoa học BVPSTƯ
Trang 353.346.Chiron” 3
3.348 Tông so dối tượng nghiên cứu cùa chúng tỏi: 367 san phụ trong đỏ có 27san phụ (7.4%) THA mạn tính; 340 san phụ THATK có 1S2 sán phụ THA độ I (49.6%);
120 san phụ THA độ 2 (32.7%); 38 san phụ THA độ 3 (10.4%)
3.352 THATK3.353 Độ 13.354 n(%)
3.355 THATK3.356 Độ
2 n (%)
3.357 THATK3.358 Độ
3.370 20(S.4)
3.371 238
)
3.374 47(3S.2)
3.375 53(43.1)
3.376 18(14.6)
3.377 1233.378 Tỏng
- Sự phân bô THA theo tuôi này có ý nghía thong kẽ với p<o.()l
3.386 Tuổi càng cao ti lộ THA càng cao
Trang 363.391 THATK3.392 độ 13.393 n (%)
3.394 THATK3.395 Độ
2 n(%)
3.396 THATK3.397 Độ 3n(%)
3.431 Các đối tượng có nghề nghiệp làm ruộng, công nhàn có ty lộ THA dộ 2 và
độ 3 cao hơn các nghề khác Điều này giói thích các đối tượng có nghề lãm ruộng khiphát hiện TIIA thai nghén hoặc THA mạn thường nặng mới chuyên về diều trị tạiBVPSTW
Trang 373.442 3.1.4 Tiền sứ nội khoa
3.447 THATK3.448 Độ 1n(%)
3.449 THATK3.450 Độ 2
n (%)
3.451 THATK3.452 Độ 3n(%)
3.453 IÔng sô
3.454 TH
A
3.455 12(16.0)
3.456 31(41.3)
3.457 24(32.0)
3.458 8(10.7)
3.459 753.460 ĐT
Đ
3.461 1(12.5)
3.462 3(37.5)
3.463 3(37.5)
3.481 120(
32,7)
3.482 38(10.4)
3.483 3673.484 Nhận xét:
3.485.tiền sư THA và ĐTĐ chiếm u lệ cao nhất Tiền sư THA 75/367(20.4%) lien sứ ĐTD là 8/367 (2%) Tien sư bệnh thận lả 5/367 (1.3%) tiền sứ bênh gan lã 3/367 (0.8%).- Trong nghiên cứu cua chúng tói có 367 san phụ thí
3.1.5 Tiên sir sân khoa
Trang 383.487 TS sán
khoa
3.488 THAmạn3.489 n (%)
3.490 THATK3.491 độ 1
3.493 THATK3.494 Độ
2 n (%)
3.495 THATK3.496 Độ 3
3.498 Tông số
3.503 6(15
8)
3.504 443.505 Sẩy
3.532 THATK
3.533 Độ
1 n (%)
3.534 THATK3.535 Độ
2 n (%)
3.536 THATK
3.537 Độ
3 n (%)
3.538 Tỏngsổ
3.544 3(0.8)3.545 28 -
33
3.546 2(7,4)
3.547 16(8.8)
3.548 5(4,2)
3.549 4(
10.5)
3.550 27(7,4)3.551 33-
37
3.552 6(22,2)
3.553 45(24.7)
3.554 42(35.0)
3.555 16(42.1)
3.556 109(29,7)3.557 37-
41
3.558 19(70.4)
3.559 116(63.7)
3.560 73(60.8)
3.561 18(47.4)
3.562 226(61.6)
Trang 39cao nhắt 61.6% (TIIA mạn là 70.4% THATK độ 1 lã 63.7% THATK độ 2 là 60.8%.THATK độ 3 là 47.4%) Tuổi thai 33-37 tuần chiếm ti lệ 109/367 (29.7%) Tuổi thaidưới 28 tuần chiếm 11 lệ 3/367 (0.8%) và tuồi thai trẽn 41 tuần chiếm ti lệ thắp nhất0.5% nhưng lại mắc THATK độ I không có bệnh nhãn nào mac THA mạn lính.
3.577 Sự khác biệt giữa tuồi thai vã TI IA không có ỷ nghía thống kê vớip>0.05
3.578 Đê tím mồi lương quan giừa sổ do huyết áp tâm thu huyết áp tâm trươngvới tuồi thai chúng lôi dà thực hiện phép lính tương quan Kct qua cho thay chi số huyết
áp tàm trương có tương quan với tuôi thai theo phương trình Y = ax + b như sau:
3.579 Tuổi thai = -O.()23x HATTr + 39.7với r = 0.092 tương quan chưa dạt mức5% p = 0.079
3.580 Như vậy tuổi thai tương quan nghịch với số do HA tâm trương và đồ thịbicu diễn như sau: