1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giá trị của nội soi phế quản ống mềm trong chẩn đoán lao phổi AFB âm tính tại BV 198 bộ công an

86 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Giá Trị Của Nội Soi Phế Quản Ống Mềm Trong Chẩn Đoán Lao Phổi AFB Âm Tính Tại Bệnh Viện 198 Bộ Công An
Tác giả Nguyễn Đình Tiến, Bùi Thương Thương, Nguyễn Chí Trung
Trường học Bệnh viện 198 Bộ Công An
Chuyên ngành Y học
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 514,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi soi phế quán các bác si'không chi quan sát dược tôn thương trong lòng khí phế quan mà còn lầy dược bệnhphẩm tại vị trí tốn thương để xét nghiệm... bệnh lao do vi khuân khángrifampici

Trang 1

TM/ V*:

-DẠ I VÁN ĐÈ

Bệnh lao là bệnh được biết tử rat lâu có kha nâng lây truyền lừ người bệnh sang người lãnh, ty lộ tư vong cao là gánh nặng cho nen kinh tề toàn cầu nói chung Việt Nam nói riêng

Theo báo cáo cua Tổ chức Y tế thế giới (WHO): Nảm 2012 trên toàn cầu cókhoang 12 triệu người hiện mắc lao; 8.6 triệu người mói mắc lao; 13% trong số mắclao có đồng nhicm IIIV Bệnh lao là nguyên nhân gày tư vong đứng hàng thử haitrong các bỳnh nhiễm trùng vói 1.3 triệu người tứ vong do lao (1) ơ Việt Nam, theoWHO và Chương trinh chống lao Quốc gia (CTCLQG) (2014) Việt Nam dứng thử

12 trong 22 quốc gia có tý lệ lao cao trên thế giới, dồng thời dứng thứ 14 trong sỗ

27 nước có gánh nặng bệnh lao da kháng cao nhất the giới Người bị lao phôi (theođịnh nghía cùa hiệp hội chống lao Quốc tế) lã người ho khạc ra vi khuẩn lao Dovậy tiêu chuẩn đê chẩn đoán chính xác nhất bệnh lao phổi là tỉm thấy vi khuần laotrong đởm Song ty lệ AFB dương lính chi dạt khoang 40% Như vậy còn một tý lệlớn lao phôi AFB ám tính, chân đoán rất khó khản dè bị chân đoán nhằm Vậy lâmthế nào đe chân đoán xác dịnh lao phối AFB âm tính là vấn dề dược các bác sfchuyên ngành lao • bệnh phôi rất quan tâm Chấn doán sớm và chính xác lao phốiAFB âm tính sè giúp cho việc diều trị có hiệu qua lốt hơn, giam biền chứng và tưvong cho người bệnh Trong chân đoán xác định lao phôi AFB âm tính phụ thuộcvào việc lấy bệnh phàm và các phương pháp xét nghiệm Sc rắt khó khản khi bệnhnhàn không có dờm không khạc dược đờm hoặc khạc đờm không đúng cách

Soi phế quan ống mềm ra dời là một công cụ chấn doán vô cùng hừu ích dốivới lao phôi AFB âm tính trong đởm Soi PQ ống mềm được chi định rộng rải chonhững trường hợp nghi ngờ lao phôi AFB âm tính Khi soi phế quán các bác si'không chi quan sát dược tôn thương trong lòng khí phế quan mà còn lầy dược bệnhphẩm tại vị trí tốn thương để xét nghiệm

Trang 2

TC V*:

Hiện nay các kỹ thuật xét nghiệm có nhiều tiến bộ vượt bậc dặc biệt là MGITBACTF.C và gần đày nhất lã GencXpert nhưng GcneXpert thí chưa phó biến mãMGIT vần là kỹ thuật đang dược áp dụng nhiêu nhất, kỳ thuật này có độ nhậy và dộdộc hiệu khá cao ơ Việt Nam cùng có một số đề tài nghiên cứu về giá trị cùa nộisoi phe quan ổng mem (NSPỌOM) trong lao phôi /\FB âm tính như nghiên cứu củaNguyền Đính Tien (2006) [2]; của Bùi Thương Thương (1996) [3]: nhưng chưa ápdụng kỹ thuật MGIT BACTEC dê tím trực khuân lao Nghiên cứu cùa Nguyền ChíTrung và Nguyền Đính Tiến (2008) [4] có lãm MGỈT nhưng cờ mầu còn nho (20bệnh nhãn) Tại bệnh viộn 198 Bộ Cõng An soi phế quán ống mem dà dược áp dụng

từ năm 1998 và ngây càng phát triền Với mây nội soi hiện đại gồm 2 máy Videoscope vã I mây Fiber, đội ngũ bác sỳ- điều dường được dào lạo bãi ban vổ thựchành nội soi phế quan ống mềm Chủng lôi dà chẩn đoán được rất nhiều ca bệnhkhỏ trong dó lao phổi AFB âm lính chiếm tý lệ khá lớn Ví vậy chủng lôi tiến hânh

de tài: “Nghiên cứu giá trị cúa nội soi phế quan ống mềm trong chan đoán lao phổiAFB âm tính tại bệnh viện 198 Bộ Công An" nham mục tièu:

1 Nghiên cứu vai trò của nội soi phe quán ồng mềm và xét nghiệm dịch phế quân, đừm sau soi phế quân tim vi khuẩn lao trong chấn đoản lao phổi /i Ffí

âm tính.

2 Mô tá mối liên quan giữa lâm sàng, X quang phổi chuấn vớì hình ánh nội soi pliể quan trong lao phối AFB âm tính.

Trang 3

TM/ zfci V*:

CHƯƠNG 1

TÓNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 TÒNG QUAN VÈ BỆNH LAO

1.1.1 Tỉnh hình bệnh lao trên (hể giói

Hiện nay theo ước tính cua TCYTTG [I], năm 2012 trên toàn cầu có khoang 12triệu người hiện mac lao; 8,6 triệu người mới mac lao Bệnh lao lả nguyên nhản tứvong đứng hàng thứ hai trong các bệnh nhiễm trùng với khoang 1.3 triệu người tư vong

do lao Trong đó có khoang 410.000 phụ nữ chết do lao Sổ lư vong này làm cho lao lãmột trong các bệnh gày tư vong hàng dầu ỡ nữ giới Lao kháng thuốc dang diễn biếnphức tạp o hầu hết các nước trên thế giới Năm 2012 trẽn the giới ước tính ty lệ mắc lao

da kháng thuốc là 3.6% trong số bệnh nhân mới vả là 20% trong số bệnh nhân điều trịlại

Dịch tề bệnh lao trên thế giới nói chung dang có chiều hưởng thuyên giam với

tý lộ mới mắc lao giam trong khoang thời gian dãi vã có tốc độ giam khoáng 2%/nâm

Châu Phi là nơi có chi số nhiêm lao cao nhắt the giới, nhưng Châu Á lại có sốngười mắc lao cao nhất, chiếm hơn một nứa số người mắc trên the giới [5]

Lao kháng thuốc vã dại dịch HIV là những nguyên nhân làm bệnh lao gia tâng

và khó kiêm soát, khi bị lao kháng thuốc thí hiệu quà điều trị sẽ kém và nhừng bệnhnhân này sè là nguồn lây nguy hiểm cho cộng đồng, ước tính mỗi năm có khoang

425000 bệnh nhàn lao kháng thuốc Liên Xô cù vã Trung Quổc là 2 nơi có nhiềutrường hợp lao kháng thuốc nhất (6]

() Mỹ: Trong năm 2012 có 9951 trưởng hợp lao mới (3.2/IOOOOO) giám 6.1%

so với nàm 2011 Là nãm thử 20 sổ người mắc bệnh lao đang giâm, tuy nhiên vần còncác hoạt động phòng chống bệnh lao ờ Hoa Kỳ ví bệnh lao cỏ thê vượt biên giới Giámsát liên tục sè rất cần thiết đẻ hoãn thành chiến lược phòng chống lao nhầm mục tiêuduy tò sự thành công trong chiến lược loại trừ bệnh lao ờ Hoa Kỳ [7]

Trang 4

TM/ V*:

Từ vong do lao: Trước khi có hóa trị liệu phòng chóng lao thí có tới 50- 60%bệnh nhân lao sè tư vong trong vòng 5 nám sau khi dược chân đoán, cao nhất là laophôi AEB dương tính trong đờm chiêm 54-66%, hiện nay tư vong do lao đứng hàngthứ 5 sau tim mạch, nhiễm khuân hò hấp, ung thư tiêu chây Tư vong do lao chiếm23% lông sổ nguyên nhân chết trên loàn cầu trong đó 50% ờ Châu Phi nơi có lý lệ HIVcao 98% ơ những nước có thu nhập thắp, trong đỏ 80% ơ lứa tuổi lao động từ 15-49tuòi [8]

ơ Châu Phi khoáng 2 triệu người tư vong mồi nám con số này dang tãng lênnhanh chóng như một kết quà cua đại dịch HIV/AIDS Mỹ năm 2010 cỏ 569 ca tứvong do bệnh lao cùng giám so với nám 2000 là 776 trưởng hợp [9]

l.U.Tình hình bệnh lao ở Việt Nam

Việt Nam dược xếp vào nước có bệnh lao ở mức tning bính cao trong khu vực.đứng thử 12 trong 22 nước có gánh nặng bệnh lao cao trên toàn câu Dồng thời đứng số

14 trong 27 nước cỏ gánh nặng bệnh lao da kháng thuốc cao nhất thể giới [10]

rỉnh hình dịch lề bệnh lao ơ Việt Nam nám 2012 như sau:

Tháng I 2013 CTCL dã phối hợp cùng TCYTTG tiến hành phân tích tình hìnhdịch tẻ bệnh lao tại Việt Nam kết quá phân tích cho thấy những dầu hiệu kha quantrong xu hướng dịch tề, phần nào phan ánh dược hiệu qua phòng chong lao vã tác độngcua Dự án tới tỉnh hình bệnh lao trẽn toàn quốc Dựa theo kết qua phân tích tại hộitháo TCYTTG dã hiệu chinh lại ước lính tinh hình dịch tề bệnh lao tại Việt Nam (tỳ lộhiện mắc tỳ lộ mới mắc và tư

Phương pháp nêu trên dược áp dụng cho những trường hợp chân đoản khó khản,không tím dược vi khuân bang kỳ thuật thông thưởng và chi chi định cho nhưng trườnghựp nghi ngờ lao kháng thuốc cẩn xác định bằng kháng sinh dồ

1.3.3.4 Kỹ thuật nuôi cấy trên môi trường lâng tỉm \'i khuẩn lao (MGỈT BACTEC)

* Nguyên lý cùa phương pháp:

Vi khuân lao trong quá trinh phát tricn sc sir dụng oxy và thái CO2 Người ta sưdụng bộ phận nhận cám có phát quang đế cỏ thê nhận biết dược CO2 do vi khuân lao

Trang 5

TM/ V*:

thái ra môi trưởng (chuyên môi trường từ màu xanh lục saiE’ màu vàng)

Người ta sư dụng mỏi trưởng lòng Middlebrook 7119 có biến dôi đựng trongống thúy tinh đáy trôn làm mỏi trường nuôi cấy vi khuân lao MGIT (MycobacteriaGrowth Indicator tube) Khí oxy hòa tan trong canh cẩy ánh hường đen sự phát quangcua chất huỳnh quang nầm ơ dãy ổng MGIT Sau khi ống MGIT dược cho thêmOADC (Oleic acid Albumin Dextrose Catalase) dê giúp sự tảng sinh cua vi khuầnMycobacteria vã PANTA (Polymycin B Amphotericin B Nalidixic acid.Trimethoprim Azlocillin) đê giám sự phát triền cùa vi khuân khác Quả trinh sinhtrưởng cua vi khuân Mycobacteria sẽ tiêu thụ oxy và thai CO2 do đó tạo diều kiện chochất huỳnh quang phát quang dưới tác dụng ánh sáng tia cực tím với bước sóng 365nm.máy sè tự dộng do mức phát quang nhờ vào bộ cam biến

Quã trinh lãm kháng sinh đồ bằng phương pháp MGIT dựa vảo nguyên lý đo độphát quang cua ống nghiệm có chứa các kháng sinh rồi so sánh với độ phát quang cuaống kiểm soát dé xác dịnh dộ nhạy cam cua trục khuẩn lao dồi với các loại kháng sinh

Trang 6

Bệnh phàm là đởm dịch rứa phế quan, dịch hút dạ dày dịch nào tuy dịch màngphối, dịch màng ngoài tim mô những màu phẩm da tắt ca các mầu bệnh phấm kháctrừ máu Dối với mầu máu có thế dùng môi trường Myco/FLytic.

Sau khi bệnh phẩm được tiền xứ lý, mẫu bệnh phàm dược cấy vào ống MGIT

đà được chuân bị Óng MGIT sè được dtra vào máy tự dộng quá trinh nuôi cấy mẫudương tính hay âm tính sè dược thông bào nhờ các loại tín hiệu đèn hoặc âm thanh

Thời gian nuôi cẩy được cài đặt trung bính là 42 ngày (6 tuần), có thế là 56ngày Sau thời gian trên máy sẽ báo âm tính với những mầu không có tín hiệu dươngtính

* Ưu dicm cua phương pháp:

- Cho kết quá chính xác

- Kct qua dương tính chi khi vi khuẩn còn sồng

- Cho kết qua ngay ca khi có ít vi khuần so với soi kính

- Làm dưực kháng sinh dỗ

- Thời gian nuôi cấy ngắn hơn nuôi cấy thông thường (2 tuần so với 4 8 tuẩn)

- Kỹ thuật dơn gián

• Nhược điềm cùa kỳ thuật nuôi cấy MGIT: Kỹ thuật chưa phân biệt dượcchung Mycobacteria gây bệnh

Đây là kỳ thuật mới đế phát hiện AFB nhanh (7-14 ngây), làm dược khảng sinh

đồ được chi định dê chẩn đoán lao phôi ủm tính và lao khàng thuốc, tuy nhiên còn hạnchế do trang thiết bị dắt tiền nen khó áp dụng rộng rài [30]

Phương pháp có dộ nhạy 93% [31] Thời gian phân lập dược Mycobacterium từbệnh phàm là 6 tới 10 ngây Neu lâm kháng sinh dồ (từ chúng phân lập được) thì sau 7ngày tiếp theo sè có kết qua Thời gian đưa ra kết quá của kỳ thuật này ngắn hơn rấtnhiều so với phương pháp nuôi cấy thông thường khác Đồng thời độ nhạy cùng vượttrội hơn hân (89,4% đến 93% so với 76.1%) [32]

1.3.3.5 Kỹ thuật PCR (Polymerase Chain Reaction).

• PCR là kỳ thuật nhân trinh tự AND đích đặc hiệu cua vi khuân cần xác định

Trang 7

TM/ V*: 4Ả 'V.

trong một chuỗi cãc chu kỳ tông hợp lập lụi gom 3 giai đoạn cùa phán ứng: Biến tính,lai ghép và tông hợp với sự trợ giúp cùa men AND Polymerase chịu nhiệt với các đoạnmồi Oligonucleotide đặc hiệu và các Deoxynuclcotide triphosphate Kỳ thuật PCR cóthê nhân lèn tới triệu lần một manh AND mã ta muốn phát hiện như gen Gro E dổi vớitrực khuân lao thời gian cho kết qua nhanh từ 24-48 giờ nhưng không làm dược khángsinh đồ

• Kỹ thuật PCR được chi định chẩn đoán nhanh trong lao phổi AFB âm tính vàlao ngoài phôi, có thế tím thảy vi khuấn lao trong 24 - 48 giở Theo Jose M.D và cs(1995) PCR phát hiện dược 102 trong số 105 bệnh nhàn được chân doán lao phôi Sosảnh với phương pháp soi kính và nuôi cấy dộ nhậy cua PCR cao hom hẳn (97% so với88% nuôi cay và 65% cua soi kính), độ dặc hiệu PCR lả 100% [34] Vù Quang Diễn(2008) trong nhóm lao phôi mới PCR cô độ nhạy là 91,7%, độ đặc hiệu 94.4% giá trị

dự báo âm tính lã 89.5% chẩn đoán đủng 92.9% [34] Phạm Ngọc Hao (2013) Giá trịxét nghiệm PCR trong chân doán lao phôi AEB (-) dộ nhậy 56% dộ dặc hiệu 76.67.0/0[35]

• Uu diêm cua phương phãp là chi cần một lượng nhò vi khuân (1-3 vikhuẩn/lmm3 bệnh phẩm) đ*à cho ket qua dương tính Ngoài ra bằng phương pháp PCRngười ta còn phân biệt dược vi khuân lao với cãc Mycobecterium khác DỊnh hướngdược kha nàng kháng thuốc một cách nhanh chóng Nhược diêm cua phương pháp này

là không cho biết vi khuân còn sống hay dà chết Rẩt dề dương tính gia khi bị nhiễm lạicác sán phẩm PCR nếu không tuân thu chặt các quy trinh kỳ thuật Cỡ thê âm tmh gia

do sán phẩm sau khuyềch dại có nhiều chất ức chề phan ứng

1.3.3.6 Kỹ thuật (ìeneXpert [36].

• GeneXpert lã một kỳ thuật mang lính đột phá lích lu.jp cua 3 công nghệ (táchgien nhàn gicn và nhận biết gien) với tên gọi Gcne Xpert đà được phât triển trongkhuôn khô họp tác cua tò chức FIND (Foundation for Innovation New Diagnostics),Cepheid Inc và trưởng Dại học Y nha khoa New Jersey

• Kỳ thuật này đà dược TCYTTG chứng thực tháng 12 2010 và khuyến cáo

Trang 8

TM/ V*: 4Ả 'V.

trong công tác phông chống lao

• Mục tiêu: Nhấm chán đoàn nhanh bệnh lao bệnh lao do vi khuân khángrifampicin và bệnh lao ớ người nhiem HIV

• Phạm vi áp dụng (giai đoạn ban dầu): Theo khuyến cáo cúa TCYTTG:

- Tại các cơ sớ quan lý lao da kháng thuốc

- Các cơ sơ chân đoán lao cho người nhiem HIV tuyến tinh hoặc tuyến huyện

có ca cơ sờ chống lao và HI V phối hợp tốt

- Một số huyện thí diêm kha năng táng phát hiện lao phôi AFB (-)

• Chi định:

- Xét nghiệm chân doán ban đau cho những trường hợp nghi mac lao da khángthuốc hoặc lao dồng nhiem HIV

- Chấn đoàn lao phối AFB (-)

- Bệnh phẩm hiện nay chú yếu là đờm Các loại bệnh phẩm khác có thê ápdụng trong nghiên cứu dánh giá

Trang 9

TC V*:

1.3.3.7 Phân ứng Tuberculin

* Ban chắt cùa Tuberculin: Tuberculin là chất chiết suầt lừ môi trường nuôi cấy

vi khuân lao Tuberculin là một hỏn hợp protid polysarcarid, lipid vã các nuclcotid Từnám 1934, Seibert F đà tinh chế dược Tuberculin tinh khiết PPD (Purified ProteinDerivative) đưực sư dụng trong lâm sàng [37] Loại Tuberculin được Tố chức Y tế Thếgiới (WHO) coi là chuán trong diều tra dịch tề bệnh lao là Tuberculin PPD RT23 cuaĐan Mạch san xuất

* Kỳ thuật lãm phân ứng Tuberculin: Tiêm l/IOml dung dịch Tuberculin (tươngđương 5 hoặc 10 dơn vị Tuberculin lũy từng loại) vào trong da 1/3 mặt trước ngoàicàng tay

* Cách dọc và nhận định kết qua: Đọc kết quá sau 72 giờ đo đưởng kinh cuanốt sần (không tính kích thước cua quầng do xung quanh nốt sần)

- ơ người nhiễm HIV/AIDS kích thước > 5mm dược coi là dương tính

Chú ỷ là phàn ửng Mantoux dương lính chi có ỷ nghía lã cơ thê đã bị nhiễm vikhuân lao Khi phan ứng âm tinh cùng không khắng định hoàn toàn bộnh nhân khôngmắc lao Một sổ trường hợp mặc dù dang mac lao nhưng phán ứng Mantoux vẫn âmtính như bệnh nhản dang mắc các bệnh suy giam mien dịch (sời cúm nhiem HIV),nhiêm trùng cấp tính, suy dinh dường người giả dùng corticoid kéo dài Trong diềukiện của nước la hiện nay bệnh lao côn khá phô biền, ti lộ nhiêm lao cao nhiều tre emdược tiêm phòng bằng vacxin BCG đà làm giam giá trị chân doán dặc hiệu cùa phan

ứng Mantoux l 3.3.8 Xét nghiệm mô học.

★ Viêm lao xuất tiết: Đây là biểu hiện sớm khi vi khuẩn lao xâm nhập Phàn

Trang 10

TM/ GẠ: • -U

ứng viêm thường không độc hiệu Đầu tiên là các bạch cầu da nhân trung tinh, sau đó

là các te bào don nhân với nhiều dại thực bào, liep den các tế bào dơn nhân biến đôithành những te bào có nhân to không dồng đều

* Tốn thương đặc hiệu: Sau giai đoạn viêm xuất tiết lã giai doạn hình thành lỗchức hạt tạo nên một hình anh tôn thương dậc hiệu cua bệnh lao dó là nang lao ơtrung tâm là chất hoại tư bà đậu te bào không lồ rỗi các tế bào bán liên, tiếp dó là vànhdai các te bào lympho và lô chức xơ bao bọc ngoài cúng Trong nang lao tế bâo không

lồ (Langhans) có the ít nhưng bao giờ cũng có tế bào bán liên [281 Một số hình anhtốn thương khác có thê gặp như tôn thương loét cấp mạn tính, tôn thương xơ hóa hoặchoại tư lan rộng

1.4 TONG QUAN NỘI SOI PHÊ QUẢN ÓNG MÈM (NSPQOM)

1.4.1 I.ịch sử Iiội soi

Theo y vãn the giới NSPQ đà có cách dây hơn 2000 năm từ thời llippocrate.Õng dà nghi' ra cách dật nội khí quàn đẽ điều trị bệnh nhân bị ngạt thờ Tuy nhiênNSPQ dà không dược phát hiện cho tới thế ký 1XX

Năm 1X54 Joseph P.O Dwyer lã một thầy thuốc nỗi tiếng về thu thuật đặt nộikhí quan ớ bệnh nhân bị bạch hầu đà che lạo một ổng soi bằng kim loụi de gap các dịvật ớ khí quán và pọ [38] Nàm 1X97, Gustav Killian dà dùng ổng soi thanh quanKirstein dê soi PQ cho một bệnh nhân nam 63 tuõi phát hiện di vật là manh xương nằm

ơ pọ gốc bên phái Ông đà dùng ồng soi thực quan Mikulicz - Rosenheim de lay dị vật

ra sau khi gây lẽ bang Cocaine Cuối nàm 1X98, ông dà bão cáo ba trưởng hợp gắpthành công dị vật ơ cây khí pọ Từ các sự kiện trên dã mớ ra một kỳ nguyên về khảo sátcây khí pọ bang nội soi vã õng dược coi lã cha de cua kỳ thuật NSPỌ [39]

Trang 11

TM/ V*:

Năm 1904, Chevalier Jackson chế tạo ồng soi PQ cứng cỏ bộ phận chiều sáng ởđầu ống soi Đây lã thời kỳ có nhiêu cãi tiền ve kỳ thuật chiếu sáng, thông khí gây tênhưng dụng cụ vẫn là ống soi cứng đơn gian [40)

Năm 1954 Hopkinc và Hirschowitz đà phát minh ra sự dần truyền hình ánh qua

bó sợi thúy linh quang học được bao bọc đặc biệt thành một ồng mem dẻ dàng uốncong và đặt tên là "Fiberscope" [42],

Nám 1962 Shigcto Ikcda cùng với Shohei lỉoric vã Kcnichi Takino dà chê tạothau kính soi pọ với các sợi thủy tinh quang học giúp cho soi PQ có nhiêu thuận lợihơn: dộ chiều sáng tốt hơn thị trường quan sát rộng hơn và giám dưực đường kính cuaổng soi nên có thê quan sát tới tận các PQ phàn thùy cua thúy giừa và thùy dưới [42]

Nám 1966 Shigeto Ikcda chế tạo ống soi PQ mềm và ỏng là người đẩu tiên thựchiện NSPQOM bằng sợi quang học đe chân doán bệnh lý PQ Sau đó ông dã giới thiệuphương pháp NSPỌOM tại llội nghị bệnh lỗng ngực tại Copenhagen Từ đó NSPQOM

đà dược ứng dụng rộng rãi vã phố biến trên toàn thế giới, nó dần dược sư dụng đê thaythế ổng soi cứng [42],

Nảm 1984 Shigcto Ikcda và Ryosukc Ono dà sư dụng camera với kỳ thuật soghi lại hình ánh NSPQ vã dược giãi mà thõng qua một hệ thong điện toàn Diều nàygiúp cho người thầy thuốc quan sát kỹ lum các biến đối cùa niêm mạc PQ [42]

Den nay dà có nhiều ứng dụng trong NSPQOM vởi ống soi ngày càng nho hơn.các bộ nguồn sáng tốt lum kỳ thuật NSPỌOM qua tmyền hình(Vidcolìberbronchoscopy) cúng với sự cái tiến và sàng chế nhiều dụng cụ de thực hiệncác kỳ thuật lấy bệnh phẩm (như rữa pọ phế nang, chai pọ sinh thiết PQ sinh thiếtphôi xuyên pọ chọc hút bang kim xuyên PỌ) vã trị liệu qua nội soi dã giúp ích rấtnhiều cho cóng tác chân doán và diều trị trong chuyên khoa lao- bệnh phổi

Trang 12

TM/ zfci V*: 4Ả 'V.

(í Việt Nam, nám 1954, NSPQ ổng cứng được thực hiện bởi Tran Hừu Tước vàsau đó là Vò Tấn đế gắp dị vật trong chuyên khoa Tai Mũi Họng Từ đô NSPQ ốngcứng được thực hiện dế chân đoán các bệnh hô hấp và gắp dị vật trong khl'PQ [43].Năm 1974 Lê Quồc Hanh thực hiện NSPỌ ống mềm đầu tiên lại bệnh viện Hồng Bâng(nay là bệnh viện Phạm Ngọc Thạch) Năm 1976 Đặng Hiếu Trang thực hiện tại khoaTai Mũi Họng Quân Y Viện 108 Sau đó ống soi hong nen không tiếp tục sư dụng [43],

Kè lừ năm 1990 NSPỌOM mới phát triển trờ lại tại các bệnh viện có chuyên khoaphôi và đà có nhiều công trinh nghiên cứu khoa học liên quan den NSPỌOM được thựchiện, với nhùng kỳ thuật lẩy bệnh phàm dược ứng dụng như: chài PQ sinh chiết phôixuyên PQ chọc hút bằng kim xuyên PQ điều này dà cho thầy NSPQOM là một kỳthuật hiệu quả, an toàn và khỏng thê thiếu trong chân đoán và diều tri các bệnh lỷ ve hôhẩp [43]

1.4.2 Chi (lịnh và chổng chi định cúa NSPQOM [44.45.46]

1.4.2.1 Chi định của NSPQOM.

• Chi định NSPQOM trong chân

- Nói khàn, liệt dây thanh âm

- Hội chứng chèn cp tinh mạch chu trẽn

- Tràn khí màng phối kéo dài

- Chụp PQ

Trang 13

- Gây xẹp thủy phôi

- Tiêm thuốc trực tiếp vào tôn thương+ Áp lạnh

+ Dốt điện đỏng

- Chắn thương ngục

- Dật nội khí quán

ỉ.3.2.2 Chổng chi định cùa NSPQOM.

- Không cung cắp đu oxy trong quá trinh lãm thú thuật

- Chống chi định tương dối: Rồi loạn nhịp tim nặng, tỉnh trạng tim không ổn định, giám oxy máu nặng, thê trạng dề chày mâu

- Các yếu tố làm tảng nguy cơ biến chứng:

+ Bệnh nhãn không hợp lác

+ Cơn đau thắt ngực gần dây hoặc không ỗn định

-+ I ỉcn phe quan chưa dược kicm soát

+ Giam oxy máu mức dộ trung bính tới nặng

+ Tâng CO2 mâu

+ Tâng urc máu

’ Táng áp lực dộng mạch phôi

+ Áp xe phôi

+ Suy giam miền dịch

+ Tắc nghèn tinh mạch chu trẽn

1.4.3 Tai biến của NSPQOM

NSPỌOM là một kỷ thuật ít tai biến, tư vong chi khuâng 0,04%, biền chứng nặng0.12% Richard A (1995) thực hiện rửa PQ phế nang 2X1 lần cho 2416 người 95% không có tai biến não

Trang 14

TM/ V*:

Trong lao phối, soi phe quan có the lãm cho lao lan rộng do vi khuẩn lao lan trân theo dường phế quán (Rimmer J 1988/1970)

Tuy nhiên một số biến chửng cỏ the gặp:

- Thiếu oxy máu: Khi NSPỌO.M thỉ phàn áp oxy ờ máu động mạch (PaO;) có thề giam di lOmmHg, SaOj giam di từ 2% - 5% hoặc nhiều hơn Vì vậy phai theo dôi liên tục SpO; dê tàng oxy nếu cẩn hoặc ngừng ngay cuộc soi nếu có tinh trạng suy hò hấp

- Chay máu: Chu yếu gập khi sinh thiết PQ hoặc sinh thiết xuyên thành

PQ ờ bệnh nhân có rồi loạn đông mâu (tiêu cầu <506/1) niêm mạc PQ bị giàn có nhiềumao mạch giãn to hoặc bệnh nhân suy thận mạn xay ra 1-4% ở người bình thường 25% ờ người suy giam miễn dịch và 45% ờ người suy thận Nguyền Chi Láng 15/4241 bệnh nhân chiếm 4.6% (47)

- Nhiễm khuân: Có thê xày ra nểu ồng soi và dụng cụ không dam bao vô khuân

- Co thắt thanh quan, phe quan: Thường xáy ra do gây tê không kỹ gày nên co thắt thanh quan PQ do phan ứng cua hệ thần kinh phũ giao cam Theo Nguyền Chi Lãng là 0.7%

- Tràn khí màng phổi: Gặp khoang 5% - 5.5% khi sinh thiết xuyên vách pọ

- Các biến chứng và tai biền khác

+ Dị ứng với thuốc tê lidocain nên cằn lãm test vói thuốc tẽ trước khi soi

+ Phan ứng cưởng phó giao cam

► Gầy bàn chai hoặc kim sinh thiết trong lòng PQ

Tỷ lệ tai biến chung theo các nghiên cửu: Trần Vàn Sáu là 0.23% [17] Nguyền Chi Lăng là 0.7%.[47]

CHƯƠNG 2

ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯONG PHẤP NGHIÊN cứu

2.1 ĐỊA DIÉM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CƯU

Nghicn cửu được tiến hãnh tại khoa Lao - Bệnh phôi Bệnh viện 198 Bộ cõng an

Trang 15

TM/ V*:

và khoa vi sinh bệnh viện phôi trung ương thời gian lừ tháng 2-2014 đen hết tháng 2014

8-2.2 ĐÓI TƯỢNG NGHIÊN cưu

2.2.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

Chọn Bn được chán đoán lao phối AFB (-) theo hướng dẫn cua CTCLQG(2009) (11J Bn từ 16 tuồi trờ lên cã nam và nữ Thỏa màn tiêu chuãn sau:

Kết qua xét nghiệm dờm tim AFB âm tính qua hai lằn khám mồi lẩn xét nghiệm

3 mẫu dờm cách nhau 2 tuần và có tôn thương nghi lao liến triền trcn phim xọ phôi vàđược hội chân bác sfchuyên khoa lao

Nhùng Bn chọn vảo nghicn cứu chưa được điêu trị lao cho NSPQOM lấy DPQ

và dòm sau soi PQ tím vi khuân lao

2.2.2 'riêu chuẩn loại trừ

- Bn không hợp tác tham gia nghiên círu

- Cãc Bn có chống chi định soi phế quân

- Loại trừ BN HIV (+)

2.3 PHUONG PHÁP NGHIÊN CƯU

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu:

- Nghiên cửu mò tá

- Tiến cửu

2.3.2 Cờ mầu và phương pháp chọn mẫu:

Trang 16

TM/ V*: 4Ả 'V.

Chúng tôi áp dụng phương pháp chọn mầu toàn bộ theo tiêu chuẩn chọn Bn và

đã loại đi những Bn không dù tiêu chuẩn nghiên cửu trong thời gian tử tháng 2 2014 dền tháng 8/2014 chủng tôi đã chọn được 80 Bn tại khoa lao bệnh phôi Bệnh viện 198

Bộ công an

2.3.3 Các bước tiến hành nghiên cứu:

- Bn có du ticu chuẩn dược chọn vào nghiên cứu

- l.ập hồ so bệnh án bao gom day dú thông tin theo mầu

- Tất cá các kết quá thu được qua quá trinh khám bệnh, dọc xọ phối chuẩn vã quan sát được trong khi NSPQOM đểu được so sánh với các xét nghiệm tím vi khuẩn lao và xét nghiệm mô bệnh học thu được

- Thông tin được thu thập theo một mầu bệnh án thống nhất

2.3.4 Phương tiện nghiên cứu

2.3.4.1 Một vỡ phương tiện nghiên cừu

- Õng nội soi phe quân mem ký hiệu Bl P 180 cùa hàng Olympus (Nhật Ban)dật tại khoa Lao Bệnh phôi Bệnh viện 19-8 Bộ cóng an Đặc diêm ống soi: Trườngnhìn 100 , dộ uỗn lên l80‘, độ uốn xuống 100 dường kính ngoài: 4,9mm dường kínhtrong: 2.2mm chiều dài toàn bộ: 760mm chiều dài hoạt dộng: 550mm

- Nguồn sáng Xenon và nguồn sáng Halogen

- Các dụng cụ hồ trợ lẩy bệnh phàm: Kim sinh thiết, catheter, bàn chai, kim chục hút

- Camera, mãn hi'nh Sony, in ánh bang máy in Sony

- Máy hút oxy dụng cụ đặt nội khí quán, mớ khí quan, các dụng cụ vả thuốc cap cứu khác

- Máy BACTEC 960 kính hiên vi hóa chất và các mói trường phục vụ cho việc soi trục tiếp và nuôi cấy MGIT tím vi khuân lao lại khoa vi sinh bệnh viện phối trung ương, bệnh viện 198

- Ong nghiệm vô khuẩn, lam kính, các dfa thạch tại khoa vi sinh

Trang 17

TM/ zfci V*: 4Ã 'V.

23.4.2 Các hước tiến hành NSPQOM- [44].

NSPQOM được thực hiện tại khoa lao bệnh phối bệnh viện 198 Bộ Công an Học viên lã người trực tiếp NSPQOM cho tất cã Bn nghiên cứu (hình anh minh họa phụ lục 1)

- Chuẩn bị bệnh nhân: Trước khi soi giai thích cho bệnh nhân lợi ích, sự can thiết cùng như các tai biến có thè xây ra cua việc soi PQ để bệnh nhàn yên tâm hvp tác với thầv thuốc, giúp thú thuật được lien hành thuận lợi an toàn Bệnh nhân nhịn ăn uống trước khi soi 3 giờ đế tránh tai biền

- Chuẩn bị đầy đu các xét nghiệm cần thiết cho cuộc soi: Phim XQ phôi chuản, điện tim công thức máu dông máu cơ ban chức năng hô hắp

-Tư thế bệnh nhân: Năm ngứa trên bàn soi

Trang 18

TM/ zfci V*: 4Ã 'V.

+ Khi kềt thúc cuộc soi nít ống soi tir từ, lưu ý các vị trí đà liến hành lấy bệnhphẩm xcm có chay máu không để xư lý kịp thòi Hút hết dịch đọng trên đường rứt ốngsoi

+ Trong quã trinh soi mô tá hỉnh anh cây khí phe quàn chụp anh và in anh vị trí

có tôn thương, lấy DPỌ xét nghiệm, sinh thiết niêm mạc pọ hoặc sinh thiết xuyênthảnh PQ nếu nghi ngờ

2.3.5 Nội dung nghiên cứu:

Các Bn vào viện đều dược khám bệnh tý mý khai thác tiền sư bệnh, các thòng

sổ dtrợc ghi vào mầu bệnh án nghiên cứu với các nội dung sau:

- Lỷ do vào viện: Bn có thê đen viện khâm với lý do sau: sốt ho khan, ho đờm

ho máu khó thơ đau ngực, gầy sút một moi

- Thời gian xuất hiện triệu chứng dẩu tiên cho đến khi vảo viện: lay mốc là <2tuần >2 tuần

- Triệu chửng cơ năng

Trang 19

re •$ V*:

+ sốt: Thông thưởng lấy nhiệt độ ờ hố nách, chia triệu chứng sốt ra: Không sốt: Khi nhiệt độ <37cC

Sốt nhẹ: Khi nhiệt độ tử 37°c đen <38°c

Sốt vừa: Khi nhiệt độ từ 38°C’ đền <39°c

Sốt cao: Khi nhiệt độ >39°c

+ Ho: Ho khan, ho máu ho khạc đởm

+ Đau ngực

+ Khỏ thớ: Chia khó thở thành mức độ:

Khó thở nhẹ: Bn có the thơ khi nằm nói cà câu tằn sổ thớ dưới 25 lần/phútKhó thơ vừa: Bn phai ngồi đế thơ nói ngắt quàng, co rút cơ hô hấp phụ tần số thờ từ 25-30 lần/phút

Khó thơ nặng: Bn phai ngồi thờ nói từng từ co rút cơ hô hấp phụ Bn có tím tái tinh thần vật và hoặc li bí

+ Hội chứng 3 giám

2.3.S.3 Xquang phoi thường quy.

Tất ca Bn đều được chụp Xquang phối và dược bảc sỳ chuyên khoa chân đoànhình anh bệnh viện 198 đọc cùng với học viên và thầy hưởng dẫn

Mô ta hình anh tôn thương (nốt thâm nhiễm, hang, dám mờ tam giác như viêmphôi thủy, xơ vôi), vị trí vã diện tích cua tôn thương (hẹp vừa rộng) trên phim XQ

phôi chuẩn 2.3J-4 Mô tá hình ánh cùa cây PQ.

Trong quá trình soi quan sát mô ta hỉnh anh cua cày phê quan, chụp và in lạinhững vị trí có tôn thương

Hình anh tòn thương phe quán qua NSPQ đưực phân làm 7 nhóm như sau

- Triệu chứng loàn thân +

Da, niêm mạc

+ Một moi gầy sút

+ Phũ

- Triệu chửng thực thê + Tần sổ thơ

+ Rí rào phe nangRan nổ ran ẩm

Trang 20

TM/ V*:

- Giá mạc trắng: Lã hình ánh niêm mạc được bao phu bơi lớp chất mù viêmmàu trắng ngà

- Phũ nề xung huyết niêm mạc: Trong thề nảy lòng pọ thường bị thu hẹp do

sự phù nề niêm mạc trầm trọng kèm theo xung huyết, tuy nhiên tôn thương không hề

có gia mạc hay xơ hụp

- Xơ chít hẹp: Lòng PQ bị thu hụp do xơ do co kéo biến dạng meo mó Trongmột so trường hợp PQ bị chít hẹp tới mức trơ nen bít tắc hoàn toàn không thê đưa ốngsoi qua được vị trí tốn thương

- Thâm nhiễm, sủi: Tốn thương dược mõ tá lã bề mặt pọ thâm nhiễm sùi bítlòng PQ The này thường dẻ chắn đoản nhầm với ung thư

- Loét, chay máu: Tôn thương loét trong lông pọ gãy cháy máu

- Máng sẩc tố đen: Đo hậu qua cua tôn thương lao hạch rò vão khí quán hoặc

do hậu quá cúa việc tiếp xúc với khói bụi trong thời gian dài ngoài ra có thê gặp trongmột số bệnh phôi ác tính

- Viêm mũ PỌ: Lòng PQ bội nhiễm trong lòng cỏ nhiều dịch mu dục

2.3.5.5 Rứa phế quăn phe natiỊỊ [44].

Trước khi soi bác sf soi dà phai định hướng vị trí phản thủy tôn thương dựa vảophim XQ và hoặc phim chụp cắt lớp dê xác định chính xác vũng định rứa

Kỳ thuật này phai dược thực hiện dầu tiên trong quá trình soi PQ Đưa ổng soiden phân thủy định tiền hành rứa phe quan phe nang, đẩy ổng soi xuống sao cho bịt kínphế quan định rưa nhưng không đây quá mạnh sẽ làm tồn thương thành phế quan.Bơm từ từ 50ml dung dịch natriclorua 0.9% vào trong lòng phe quan, vừa bơm vừaquan sát Giừ nguyên ống soi hút nhẹ

nhàng dung dịch rửa ra Bơm khoang 3 lần đê lây dung dịch rứa ra Tông lượng dịchkhoang 150ml

Dịch rưa phế quán phe nang được dũng đe xét nghiệm: Tim AFB bằng phương pháp soi trực tiếp, nuôi cấy MGIT

2.3.5.6 Sinh thiết phổi xuyên thành PQ và sinh thiết ton thương niêm mạc PQ qua

Trang 21

re •$ V*:

NSPQOM [44.4S.59.50].

Sinh thiết tòn thương nghi ngờ bang kìm sinh thiết cho ket qua mò bệnh học với

độ chính xác cao Dê có chân đoản chính xác cần lẩy từ 4-6 mâu sinh thiết ờ xung quanh vị trí tổn thương Bệnh phẩm dược gưi xét nghiệm tại khoa giái phẫu bệnh bệnh viện 198 Neu manh sinh thiết nho không lầy trúng tôn thương sè dần den chân doán

dược NSPQOM lấy bệnh phâm làm xét nghiệm MG1T Cản cứ vào kết qua cấy MG1T thu dược chúng tỏi chia BN nghiên cửu lâm 2 nhóm và tím sự giống và khác nhau giữa

2 nhóm này

2.4 xử LÝ SÓ LIỆU

- Số liệu thu thập bằng bộ công cụ thống nhất dã dược nhóm hướng dần thiết kế phù hợp với mục tiêu cùa luận vãn Chúng tôi dà sứ dụng phần mềm thống kê SPSS 18.0 và Epinfo 2005 3.4.5 dế quán lý và phân tích số liệu với độ tin cậy >95% cho các test thống kê

- Tính toán các giá trị triệu chửng trong nhóm nghicn cứu: Độ nhậy (Se), độ đặchiệu (Sp)

Trang 22

TM/ V*:

Nghiệm phápchẩn đoán(NPCD)

số không mảc bệnh dương lính với NPCD (ị Tống sỗ không mắc bệnh ~b + d

2.5 KHÍA CẠNH ĐẠO ĐÚC CỦA ĐẼ TÀI

- Chủng tỏi chi tiến hành nghiên cứu trên những bệnh nhản trong diện

nghiên cứu tự nguyện hợp tác

- Chúng tôi liên hành nghiên cứu tại khoa Lao Bệnh phôi Bộnh viện 198 BộCõng An với sự dồng ý cua khoa vả cua bệnh viện

- Chúng tôi tiến hành nghicn cứu trung thực và giừ bí mật thông tin về bệnhnhân

Se

AFB (+),

MGIT (+)

AFB (-),MGIT (-)

AFB (-)

MGIT (-)

AFB (-).MGIT (-)

Kct luận

Sơ đồ 2.2: Sơ dồ nghiền cứu

Trang 23

TM/ V*:

Trang 24

CliLONG 3

KÉT QUÁ NGHIÊN CÚ Ư

3.1 .MỘI SỚ ĐẶC ĐIÉM CHUNG, TRIỆU CHỨNG LÂ.M SẢNG, XQ củ,\ NHÓM ĐỎI TƯỢNG NGHIÊN cứu.

3.1.1 Phân bố bệnh nhản theo tuổi

Háng 3 /; phân bổ bệnh nhân theo tuồi và giới (n=80)

Nhận xét: Kêt quã bâng trên cho thây không cỏ sự kliảc biệt giừa các nhóm tuổi giữa

nam và nừ (p>0.05) sỗ lượng bệnh nhân nam cao hơn so với bệnh nhân nữ (62/18) sựchệnh lệch cỏ ý nghía thống kê với p<0.05

3.1.2 Tuối trung bỉnh của bệnh nhãn nghiên cứu

Hang 3.2 Tuồi trung bỉnh của Bn nghiên cửu (n=80)

Trang 25

TM/ V*: 4Ả vỉ*

3.13 Tiền sứ cùa bệnh nhân nghiên cứu

3.13.I Tiền sir tiếp xúc vởi người bị lao

■ Cotiép xuc vơi người bĩ lao

■ Nghi ngơ tiêp xuc VƠI ngưởi bi lao

3.13.2 Tiền sứ lint thuốc lá

Biểu dồ 3.2 Tiền sữ hát thuổc (n~ 8U) Nhận xét: Ti lệ bệnh nhân hút thuốc chiếm 28%

■ Cóhutthuỏc

■ Không hút thuóc

Trang 26

* *

3.13.3 Tiên sir màc các bệnh man tính khác

Cic bệnh mạn (inh kém theo

Biểu dồ 3.3 Tiền sứ mắc bệnh mạn tinh (n=80) Nhận xét: Trong số bệnh nhân nghiên cứu gập 14% bệnh nhân đãi tháo đường

8% tâng huyết áp 6% cắt dạ dãy 3% mẩc bệnh phối mạn tính khác 3.1.4 Lý do vào viện

Khôngmác Đâithao Tânghuyét cat da dày 8ệnhphẬ>

(inh

Trang 27

TC V*: • -U

Hiến dồ 3.4 Lý do vào viện (n=8(ỉ)

Trang 28

TM/ V*:

.Nhận xét: Lý do vảo viện chiếm ti lộ cao nhắt là ho khan và sốt cùng chiếm

34%, thắp nhất là khó thờ chiếm ti lộ 4%

3.15 Thời gian xuất hiện triệu chứng trước khi vào viện

Bien dồ 3.5 Thời gian xuất hiện triệu chứng trước khi vào viện (n=80) Nhận xét: Ti

lộ bệnh nhân xuất hiện triệu chứng trước khi vào viện trên 2 tuần cao him dưới 2 tuần (61% so với 39%),

3.15 Triệu chứng cơ nâng

Biếu dồ 3.6 Triệu chứng cư nàng (n=80ị Nhận xét: Triệu chứng cơ nâng chiếm ti lệ cao là sốt (53%), ho khan chiếm 52%,

thấp nhất là ho máu chiêm 17%

■ Du ƠI 2 tuân

■ Tư 2 tuàn trở lẻn

Trang 29

TC V*: • -U

3.1.7 Triệu chứng toàn thân

nhợt Triệu chửng toán thốn

Biểu dồ 3.7 Triệu chúng toàn thân (n=80) Nhận xét: Các triệu chứng mệt moi (60%) gầy sút (53%) Ra mồ hôi đêm (53%)

chiềm ti lệ khá cao so vói các triệu chứng toàn thân khác mả chúng tôi gộp ớ nhóm bệnh nhân nghiên cứu

Ran ám, ran

nò Hội chửng 3 giâm Ran rlt, ran ngây

Tiéng thỏi hang Trvfv chimg thực tM

Trang 30

TM/ V*:

Nhận xét: Da sô các bênh nhân nghiên cứu không thây triệu chửng ờ phôi chiếm

61% ran ấm ran nổ gặp 21% ran rít ran ngáy 5% hội chứng ba giâm 7.5% 3.1.9 X

quang phổi chuẩn 3.1.9 ỉ Vị tri tồn thương

Nhận xét: Ti lộ bệnh nhân có tốn thương bên phôi phái chiếm cao nhất (50%),

phổi trãi chiếm 24% và tốn thương cá 2 phôi chiếm 26%

Nhận xét: Tòn thương hợp chiếm ti lộ cao nhất 53% tôn thương vừa là 26% vã

tốn thương rộng lã 24%

Trang 31

TC V*:

3.1.9.3 Hình ánh tôn thương trên XQ

Hình anh ton thưong trên XQ

Hiếu dồ 3 / / Hình ánh tổn thương trên xọ (n=8(ỉ) Nhận xét: Tòn thương chấm, nốt là hay gập nhất chiếm 48% sau dó là thâm

nhiễm 38% Đám mờ giống viêm phồi chiếm 32% còn lại là các tòn thương khác chicin ti lộ thấp

3.2 ĐẠC ĐIỂM NỘI SOI PHẾ QUÀN

3.2.1 VỊ trí tôn thương cây PQ

PQhaibén PObénphâi Khộngcotón PQbdntrdi thương

V| tn tôn tbvonx

Biểu dồ 3.12 Vị trí tôn thương trên cây pọ (n=80)

Trang 32

TM/ V*:

.Nhận xét: Tốn thưưng PQ hai bên chiêm ti lệ cao nhất lã 38%, bên PQ phai là

30% PQ bên trái là 11% và còn lại không có tốn thương là 20%

3.2.3 Hình ánh tổn thưoiig trên NSPQ

41%

Biểu dồ 3.13 Hình anh tồn thương trên cây pọ (n~80)

Nhận xét: Hình anh phù nề xung huyết niêm mạc chiếm ti lệ cao nhất

là 41% thấp nhầt là thâm nhiễm u sùi 3%

Biếu dồ 3.14 Tai biến khi soi PQ (n-80) Nhận xét: Chúng tôi ghi nhận I trưởng hợp tai biến (chay máu nhẹ sau sinh thiết)

khi soi PQ chiếm 1.3%

3.3 KÉT QUÁ XÉT NGHIỆM CỦA CÁC PHUONG PHÁP CHÂN ĐOÁN LAO

Trang 33

TC V*:

3.3.1 Kct quã chung cúa các xét nghiệm

3.3.1 ì Ket quà xét nghiệm DPQ và dờm sau soi pọ

Rủng 3.3 Ket quá các xét nghiệm vi sinh (n=80)

Nhận xét: Trong sổ 14 bệnh nhãn sinh thiết làm mô bệnh học (chiếm 17.5%)

Trong dó viêm mạn tính chiếm 7/14 bệnh nhàn, côn lại là ung thư 4/14 vả nang lao điềnhình chiếm 3/14

3.3.2 Liên quan giữa các kết quá xét nghiệm vi sinh

3.3.2.1 Liên quan giữa AFR dừm sau soi phề quan và dịch phể quán

Xét nghiệm Dưon Sổlượng Tỷ lệ (%)tính sổ lượngẤm tínhTỷ lệ (%) Cộng

MGIT đởm sau soi

Nhận xét: Kct qua bang trên cho thây ty lệ dương tính kỳ thuật MGIT cao

hơn so với AFB ơ ca hai mẫu bệnh phẩm và ty lộ dương tính cua DPQ cao hơn sovời đởm sau nội NSPỌ (60% so với 40%)

3.3.1.2 Kết quà mô bệnh học

Rùng 3.4 Kổt quá mô bệnh học (n=80)

Trang 34

Kappa=0.37

Nhận xét: Kct qua báng trẽn cho thày kha nàng phủ hợp chân đoán cùa

AFB đởm so với AFB dịch phe quan chi là 0,37 (Kappa 0,37) Độ nhạy đạt 50% vã độ đặc hiệu đạt 87.9%

3.3.2.2 Liên quan giữa MGỈT và AFB dởm sau soi phe quàn

Ràng 3.6 Liên quan giữa MGIT và A FB dừm sau soi phế quân (n=80)

Dưo

lượng

Tý lệW

Sốlượng Tý lệ(°0) lượngSố Tý lệ(° °)

So sành Se=46,9%ị sp=100%; Kappa=0.510.00 0

Nhận xét: Cùng một bệnh phàm là dởm sau soi PQ cùa bệnh nhân mức độ phù hợp cùa

AFB so với MGIT là 0,51 Độ nhạy lã 46,9% tuy nhicn độđậc hiệu lại rất cao 100%

Trang 35

TM/ zfci V*: 4Ả 'V.

3.32.3 Liên quan giữa MGIT và AFR dịch phế quàn

Ráng 3.7 Liên quan giữa MGÍT và AFR dịch phỉ’ quàn (n=80)

M( Dinm

;n Dịcltính 1 phế quânẤm tinh CộngSố

lượng Tỳ lệ(*>) lượngSỐ Tỷ lệ(°0) lượngSỐ Tỷ lộ(ỏò)AFB dịch

Kappa=0.16

, ■

■■

Nhận xét: Bệnh phẩm lã dịch phe quán thì mức độ phù hợp chần doãn giữa AFB với

MGIT chi dại 0.16 Độ nhạy là 25% và độ đặc hiệu là 93.8% 3.32.4 Liên quan giữa

xét nghiệm (AFR hoặc MGIT) DPQ vái dởm sau

Nhận xét: Kct quà báng trẽn cho thây ty lộ chân đoán cùa DP<; (AFB

và MGIT) cao hơn so với đởm sau soi pọ (62,5% so với 40%) sự khác biộl

có ý nghía với p<0,001 Kha nâng phù hợp chân đoán giừa đởm với dịch nội soi với Kappa 0.43 Độ đặc hiệu dụt 90%

Trang 36

TM/ V*:

3.4 LIÊN QUAN GIŨA MỌT SÓ TRIỆU (HÚNG LÂM SÀNG, HÌNH ẢNH XQ VÓI HÌNH ẢNH NỘI SOI PHẾ QUÀN

3.4.1 Liên quan giửa mức độ khó thở với hình ãnh tổn thương trên nội soi

Bàng 3.9 Liên quan giữa khó thờ với hình ánh tổn thương nội soi (n=80)

Trang 37

TC V*:

3.4.2 Liên quan giữa triệu chứng sốt vói hình ánh NSPQ

Bàng 3 lo Liên quan giữa triệu chứng sốt với hình (inh NSPQ

Sổlượng Tý lệ(°o) lưọìigSỐ

7

Tý lệ(°o)

Sôlượng Tý lệC'o).

Nhận xét: Kct quả báng trcn cho thây không có môi liên quan giửa các hình anh tồn

thương trên NSPQ với triệu chửng sốt cùa bệnh nhãn (p>0.()5) 3.43 Liên quan giữa triệu chứng (lau ngực vói hình ánh NSPQ

Báng 3.11 Liên quan giữa triệu chứng đau ngực với hình ánh NSPQ

Trang 38

TM/ V*:

Nhận xét: Không có mối liên quan giừa các hỉnh anh tôn thương trên

NSPỌ với triệu chửng đau ngực cua bệnh nhàn (p>0.05)

3.4.4 Liên quan giữa triệu chứng ho vói hình ánh tồn thương trên NSPQ

Búng 3.12 Liên quan giữa triệu chừng ho với hình ánh tôn th trưng trên

NSPQ (n=SO)

Hình ãnh tổn thương

trên nội soi phế quân

Ho khan(0=24)

Ho đờm(n=40) Ho máu(0=13) sánhSo

(P)lượng Tỷ lệ(00

Tý lệ(o/o) lượng

Tỳ lộ(°o)

Nhận xét: Kct qua bang trên cho thấy không có liên quan giữa hình anh tốn

thương trên nội soi phế quan với triệu chửng ho trừ ho màu vôi cháy máu phe quan(p<0.001)

Trang 39

trên nội soi phe quán

sánh(p)

SỐlượng Tý lệ(«ó) lượng (Ọ'o)So Tỷ lệ lượngSỔ Tỷ lộẽo)

Nhận xét: Kct quả bâng trên cho thay cỏ moi liên quan giữa hình ãnh tôn thương phù nể

xung huyết trên nội soi phe quan với triệu chứng nghe phối cỏ ran cua bệnh nhân

(p<0.05), các hình anh tôn thương còn lại không có sựliên quan (p>0.05)

3.4.6 I.iên quan giữa vị trí tổn thương phổi trên XQ vói NSPQ

Bang 3.14 Liên quan giữa vị tri'tẩn th trưng phối trên xọ với NSPQ

Có tôn thương (n=64)

Khôngthương cỏ tôn (n=16)

(°ó)

Solượng Tý lệ(°/0) lượngSỐ Tỷ lệ(ộ/o)

Xhận xét: Kêt quả bảng trên cho thây không cỏ sự khác biệt ve thông kê giữa tôn

(hương trên XQ phôi chuẩn so với tôn thương trên NSPỌ (p>0.05)

Trang 40

TM/ GẠ: • -U

3.4.7 Liên quan giữa vị trí thủy tổn thương cùa XQ vói NSPQ

Bâng 3 15 Liên quan giữa vị trítliùy tôn thương của xọ với NSPQ

Có tổn thương(n=64) Không có tổnthương

(n=16)SỐ

lượng

Tỷ lệ(00) ItrọngSố Tỳ lệ(ỏó) lượngSỔ Tỳ lệ(0ò)Phối phai

Nhộn xét: Không cỏ sự khác biột vê thông kè giữa tôn thương các Ihùy

trên XỌ phổi chuẩn với tôn thương trên NSPQ (p>0,05)

3.4.8 Liên quan giữa vị trí tồn thương trên phim XQ với vị trí trên NSPQ

Báng 3.16: Mối liên quan giữa vị trí tốn thương trên phim Xq và vị trí tốn thương trên

Sốlượng

Týlệ(°o)

Sổưựng

Tvlẹ(Oó)

Ngày đăng: 13/09/2021, 22:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.1.9.3. Hình ánh tôn thương trên XQ - Nghiên cứu giá trị của nội soi phế quản ống mềm trong chẩn đoán lao phổi AFB âm tính tại BV 198 bộ công an
3.1.9.3. Hình ánh tôn thương trên XQ (Trang 29)
Hình anh ton thưong trên XQ - Nghiên cứu giá trị của nội soi phế quản ống mềm trong chẩn đoán lao phổi AFB âm tính tại BV 198 bộ công an
Hình anh ton thưong trên XQ (Trang 29)
Nhận xét: Hình anh phù nề xung huyết niêm mạc chiếm ti lệ cao nhất - Nghiên cứu giá trị của nội soi phế quản ống mềm trong chẩn đoán lao phổi AFB âm tính tại BV 198 bộ công an
h ận xét: Hình anh phù nề xung huyết niêm mạc chiếm ti lệ cao nhất (Trang 30)
Biểu dồ 3.13. Hình anh tồn thương trên cây pọ (n~80) - Nghiên cứu giá trị của nội soi phế quản ống mềm trong chẩn đoán lao phổi AFB âm tính tại BV 198 bộ công an
i ểu dồ 3.13. Hình anh tồn thương trên cây pọ (n~80) (Trang 30)
-Nang lao diên hình 3 21.4 - Nghiên cứu giá trị của nội soi phế quản ống mềm trong chẩn đoán lao phổi AFB âm tính tại BV 198 bộ công an
ang lao diên hình 3 21.4 (Trang 31)
3.4. LIÊN QUAN GIŨA MỌT SÓ TRIỆU (HÚNG LÂM SÀNG, HÌNH ẢNH XQ VÓI HÌNH ẢNH NỘI SOI PHẾ QUÀN - Nghiên cứu giá trị của nội soi phế quản ống mềm trong chẩn đoán lao phổi AFB âm tính tại BV 198 bộ công an
3.4. LIÊN QUAN GIŨA MỌT SÓ TRIỆU (HÚNG LÂM SÀNG, HÌNH ẢNH XQ VÓI HÌNH ẢNH NỘI SOI PHẾ QUÀN (Trang 34)
3.4.1. Liên quan giửa mức độ khó thở với hình ãnh tổn thương trên nội soi - Nghiên cứu giá trị của nội soi phế quản ống mềm trong chẩn đoán lao phổi AFB âm tính tại BV 198 bộ công an
3.4.1. Liên quan giửa mức độ khó thở với hình ãnh tổn thương trên nội soi (Trang 34)
Bàng 3. lo. Liên quan giữa triệu chứng sốt với hình (inh NSPQ (n=80) - Nghiên cứu giá trị của nội soi phế quản ống mềm trong chẩn đoán lao phổi AFB âm tính tại BV 198 bộ công an
ng 3. lo. Liên quan giữa triệu chứng sốt với hình (inh NSPQ (n=80) (Trang 35)
3.4.2. Liên quan giữa triệu chứng sốt vói hình ánh NSPQ - Nghiên cứu giá trị của nội soi phế quản ống mềm trong chẩn đoán lao phổi AFB âm tính tại BV 198 bộ công an
3.4.2. Liên quan giữa triệu chứng sốt vói hình ánh NSPQ (Trang 35)
Nhận xét: Kct quả bâng trên cho thay cỏ moi liên quan giữa hình ãnh tôn thương phù nể - Nghiên cứu giá trị của nội soi phế quản ống mềm trong chẩn đoán lao phổi AFB âm tính tại BV 198 bộ công an
h ận xét: Kct quả bâng trên cho thay cỏ moi liên quan giữa hình ãnh tôn thương phù nể (Trang 37)
Xhận xét: Kêt quả bảng trên cho thây không cỏ sự khác biệt ve thông kê giữa tôn - Nghiên cứu giá trị của nội soi phế quản ống mềm trong chẩn đoán lao phổi AFB âm tính tại BV 198 bộ công an
h ận xét: Kêt quả bảng trên cho thây không cỏ sự khác biệt ve thông kê giữa tôn (Trang 37)
Bâng 3.17. Liên quan giữa hình ánh tôn thương cũa xọ với tôn thương trên .XSPỌ - Nghiên cứu giá trị của nội soi phế quản ống mềm trong chẩn đoán lao phổi AFB âm tính tại BV 198 bộ công an
ng 3.17. Liên quan giữa hình ánh tôn thương cũa xọ với tôn thương trên .XSPỌ (Trang 38)
3.4.9. Liên quan giữa hình ánh tổn thương của XQ vói tổn thương trên NSPQ - Nghiên cứu giá trị của nội soi phế quản ống mềm trong chẩn đoán lao phổi AFB âm tính tại BV 198 bộ công an
3.4.9. Liên quan giữa hình ánh tổn thương của XQ vói tổn thương trên NSPQ (Trang 38)
Hình ánh tổn thương - Nghiên cứu giá trị của nội soi phế quản ống mềm trong chẩn đoán lao phổi AFB âm tính tại BV 198 bộ công an
nh ánh tổn thương (Trang 39)
3.1.9. Bang 3.21. Liên Ilium giừa hình anh NSPỘ cua nhóm MGỈT (+) và nhôm - Nghiên cứu giá trị của nội soi phế quản ống mềm trong chẩn đoán lao phổi AFB âm tính tại BV 198 bộ công an
3.1.9. Bang 3.21. Liên Ilium giừa hình anh NSPỘ cua nhóm MGỈT (+) và nhôm (Trang 66)
3.1.168 .+ Hình anh ton thương 3.1.169. 3.1.170. - Nghiên cứu giá trị của nội soi phế quản ống mềm trong chẩn đoán lao phổi AFB âm tính tại BV 198 bộ công an
3.1.168 + Hình anh ton thương 3.1.169. 3.1.170 (Trang 99)
3.1.198 .+ Hình anh tón thương: - Nghiên cứu giá trị của nội soi phế quản ống mềm trong chẩn đoán lao phổi AFB âm tính tại BV 198 bộ công an
3.1.198 + Hình anh tón thương: (Trang 100)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w