1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị ung thư biểu mô tế bào gan vỡ tại BV hữu nghị việt đức giai đoạn 2009 2013

68 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 281,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

c Một số the làììì sàng • Viêm loét giác mạc do trực khuẩn mu xanh: Là nguyên nhàn thưởng gặp trên lâm sàng, dặc biệt trong các vụ gặt do chầnthương nòng nghiệp như lã lúa.. Thường chi l

Trang 1

Tnrớc tiên, em xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu Phông đào tạo

Đại hục Bộ môn Mat Trường Đại học Y Hã Nội Thư viện vả Ban Giám đốc Bệnh viện Mất Trung ương đà tạo mọi điều kiện thuận lợi vã giúp đờ em hoàn tliãnli

Trang 2

Thúy, người đà tận tinh dìu dắt hướng dẫn động viên em trong những khoang thòigian đầu tiên bầt đầu tiếp xúc với nghiên cứu khoa học Cò không nhũng chi báocho em những kiến thức chuyên môn trong quã ưinh hoàn thành luận vãn mà còntruyền đạt cho em nhiều kinh nghiệm quỹ báu cho con đường tương lai sau này.

Em xin câm ơn phông lưu trử hồ SƯ bệnh án phòng Ke hoạch Tông hợpBệnh viện Mắt Trung ương đã tạo những điều kiện tốt nhất cho em trong quá trinhnghiên cứu này

Cuối cùng, em xin gưi lởi cám ơn sâu sẳc đến gia đính, người thân vã bạn bêcúa em những người đã luôn ờ bẽn lảm chồ dựa vừng chắc cho eni động viên vãgiủp đờ em trong cuộc sổng cùng như trong quá trình hoàn thành khỏa luận tốtnghiệp nãy

Hà Nội tháng 5 năm 2015Trần Thị Phương Linh

Trang 3

Tôi xin cam doan dây là công trình nghiên cứu cua riêng tôi Mọi sổ liệu vàkết quã dược nêu trong khóa luận là trung thực vả chưa từng được cõng bố trongbất kỳ còng trinh nghiên cứu nào khác.

Tác giã khóa luậnTrần Thị Phương Linh

Trang 4

ĐẬT VÂN ĐÈ I

CHƯƠNG I: TỎNG QUAN 3

1.1 Giai phảu mô học và sinh lỷ giác mạc 3

1.1.1 Cấu tạo giai phảu 3

1.1.2 Cấu trúc mõ hợc 3

1.1.3 Sinh lý 4

1.2 Bệnh viêm loét giác mạc 5

1.2.1 Ycu tổ nguy cơ 5

1.2.2 Đặc điếm lãm sảng 6

1.2.3 Đặc diêm cận lảm sàng 11

1.2.4 Các phương pháp điều trị viêm loét giác mạc 13

CHƯƠNG 2: ĐOI TƯỢNG VẢ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu 19

2.1 Dối tượng nghiên cứu 19

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 19

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 19

2.2 Phương pháp nghiên cứu 19

2.2.1 Thiết kề nghiên cứu 19

2.2.2 Phương tiện nghiên cứu 20

2.2.3 Cách thức tiến hành và đánh giá kết quà 20

2.2.4 Xưlý sổ liệu 23

CHƯƠNG 3: KẾT QUA NGHIÊN củv 24

3.1 Dậc diêm lâm sàng nhóm bệnh nhân nghiên cứu 24

3.1.1 Dặc diem theo tuổi và giới 24

3.1.2 Yẩu tố nguy cơ 25

3.1.3 Thời gian điền biến bệnh trước khi vảo viện 26

3.1.4 Tiề n sư diều ưi trước khi vảo viện 26

3.1.5 Đặc diêm mắt bị bệnh 27

3.1.6 Tinh nạng thị lực vào viện 28

3.1.7 Tinh trạng thực thê vào viện 28

3.1.8 Nguyên nhàn gảy bệnh 30

3.1.9 M ột sỗ yếu tố liên quan với đặc điếm làm sảng 32

3.2 Kết qua diều ưị và một số yếu tố liên quan 34

3.2.1 Phương pháp điều ưị 34

3.2.2 Các thuốc diều trị dà sử dụng 35

3.2.3 Thời gian điều trị 36

3.2.4 Tinh trạng thị lực sau điều trị 36

3.2.5 Tinh ưạng thực thê sau điểu ưị 37

3.2.6 Một sổ yếu tố liên quan den kct qua đicu trị 38

Trang 5

4.1.2 You tố nguy cơ 41

4.1.3 Thời gian diễn biến bệnh vả diều trị trước klũ vào viện 42

4.1.4 Tinh ưạng thị lực lúc vảo viện 43

4.1.5 Tinh trạng thực thè lúc váo viện 44

4.1.6 Nguyên nhản gảy bộnh 46

4.2 Nhận xét về kết qua điều trị và một số yếu tố liên quan 48

4.2.1 Phương pháp điều ưi 48

4.2.2 Thời gian điều trị 49

4.2.3 Tinh ưạng thị lực sau điều trị 49

4.2.4 Tinh trạng thực thê sau dicu trị 50

4.2.5 Nhận xét VC một sỗ yếu tố liên quan dền kct qua điều trị 50

KÉT LUẬN 52

TÀI LIỆU THAM KHAO 1 PHỤ LỤC

Trang 7

Bảng 3.1: Phán bổ bệnh nhân tlieo tuổi và giới 24

Báng 32: Phân bố yểu tố nguy cơ theo nhóm tuồi 25

Bang 33: Phản bỗ thời gian diễn biến trước khi vào viện 26

Bang 3.4: Phân bổ các thuốc đà sư dụng trước vào viện 27

Bang 33: Phản bỗ bệnh nhân theo mắt bị bệnh 27

Bàng 3.6: Phân bố kích thước ồ loét 29

Bang 3.7: Phân bố tinh trạng tiền phòng 29

Bang 3.8: Phân bố mat bị bệnh theo hình dạng đồng tứ 30

Bang 3.9: Phản bố bệnh nhản theo kết qua soi trục liếp 30

Bang 3.10: Liên quan giừa thị lực vào viện và vị trí ô loét 32

Băng 3.11: Liên quan giữa thị lực vảo viện vả kích thưởc ổ loét 32

Bàng 3.12: Liên quan giữa kích thước ó loét và nguyên nhản gây bệnh 34

Bang 3.13: Phân bổ bệnh nliãn theo cảc thuốc diều trị tụi viện 35

Bang 3.14: Sự thay dôi thị lực trước và sau diều trị 37

Bang 3.15: Liên quan giữa thin gian điều trị vã nguyên nliãn gảy bệnh 38

Bang 3.16: Liên quan giừa thời gian điều trị và kích thước ổ loét 38

Bang 3.17: Liên quan giừa thị lục ra viện và vị tri ỏ loẽt 39

Trang 8

Biêu đồ 3.1: Phàn bố bệnh nhản theo tiền sư điều trị trước vào viện 26

Biêu đồ 3.2: Tình trạng thị lực khi vào viện 28

Biêu đồ 3.3: Phàn bố vị tri ỗ loét giác mạc 28

Biêu dỗ 3.4:Phân bỗ theo nguyên nhãn gày VLGM 31

Bicu đồ 3.5: Liên quan giừa kích thước ố loét vã thời gian diễn biến bệnh trước vào viện 33

Biêu dồ 3.6: Phân bố bệnh nhân theo phương pháp diều trị 34

Biêu dồ 3.7: Phản bố bộnh nhản theo thôi gian điều trị tại bệnh viện 36

Biểu dồ 3.8:Phân bổ bệnh nhãn theo thị lực ra viện 36

Trang 9

ĐẠT VÁN ĐÈ

Viêm loét giảc mạc là một bệnh cỏ tì lệ gặp không cao ớ tre em tuy nhiên cóthê đè lại hậu quá nghiêm trọng gây mô dục giác mạc, giam thị lục tram trọng, nếukhông dược chân đoán và diều trị kịp thời cỏ the d;ìn đến mù lòa, làm ánh hưởngden sự phát triển the chất vả trí tuệ cùa tre

Một sổ nghiên cữu ve xiêm loét giàc mạc gần đây cho thấy nhóm bệnh nhàndưới 16 tuổi chiếm một tì lệ không nhõ Theo nghiên cứu cùa Parmar (2006), có 26bệnh nhàn ưong tông số 269 bệnh nhàn viêm loét giác mạc nam trong độ tuồi nậy,chicm ti lệ 9.7 %, côn ở Việt Nam nghiên cứu cùa Tràn Hồng Nhung trẽn nhómVLGM do vi khuân (2014) cho thấy ti lệ nãy là 5.3% [1 ] [2]

Có nhiều nguyên nhãn gày viêm loét giác mạc như: VI khuẩn, virus, nấm kỉsinh trùng Acanthamoeba, Theo y vân nguyên nhân chu yếu là do vi khuân [3J.Tuy nhiên một số nghiên cứu gần dây các tác gia nhận thấy cư cấu nguyên nhản dà

cỏ sự thay dôi viêm loét giác mạc do nấm ngày câng gia lâng [4], [5] Nhưng ư tre

em nguyên nhân chu yếu vần lã do vi khuẩn vã virus, ti lộ mẩc bệnh do nấm ờ ưé

em thắp hưn dáng kế so với ờ người lớn [1].[6] Việc chân đoán chu yếu dựa vàotriệu chứng lãm sàng vả xét nghiệm vi sinh vật dôi khi phai dựa vào nhùng xétnghiệm phán ứng miền dịch phức tạp mới chân đoán được chinh xãc nguyên nhảngày bệnh

Bệnh thường gặp ớ các nước nhiệt dứi dang phát triển, ó Việt Nam do đặcđiểm khi hậu nóng âm thuận lọi cho sự phát triển cua xi sinh vật điều kiện vệ sinhmôi trưởng kém hạn che về dãn tri cùng như mức thu nhập khiến cho việc chămsóc sức khóe nói chung vã chàm sóc sức khoe mắt cho tre em nói riêng chưa dượcquan tâm dũng mức Bèn cạnh dó việc tự diều ưị tại nhả cho trê dặc biệt lã các bàithuốc dân gian vã corticosteroid câng làm táng mức dộ trầm ưọng cua bệnh cùngnhư khó khàn cho diêu trị

Trang 10

Bệnh canh làm sàng và điều trị cùa viêm loét giác mạc ớ tre em nhìn chungcũng giông như ờ người lớn Tuy nhiên nhiều tre nho it có khã nâng họp tác đàkhiến cho việc thảm khám và điều ưị ớtrè em gập nhiều khó khăn.

Việc phát hiện sớm vả điều trị hiệu qua bệnh viêm loét giác mạc ờ trẻ em sèlàm giam đáng kê ti lệ biến chứng và di chứng do bệnh gây nên Tuy nhiên, hiệnnay ở Việt Nam chưa có nghiên cữu nào về viêm loét giác mạc ớ tre em Vì vậychúng tôi tiến hành nghiên cứu đe tài:

“Nhận xét đậc diem lain sàng và kết qua điều trị viêm loét gỉãc mạc ớ trê emtại Bệnh viện Mắt Trung ương năm 2013” với 2 mục tiêu:

Bộnh viện Mat Trung ương trong năm 2013

quan

Trang 11

1.1 Gỉaỉ phẫu, mó học và sinh lý giác mạc

Giác mạc chiếm 1/5 trước vo bọc cùa nhàn cầu Giác mạc là một mô trongsuốt, liên tiểp tại vùng ria với kết mạc và cung mạc ờ phía sau Giác mạc binhthường không có mạch máu, được dinh dường chu yểu nhở sự thấm thấu tử sùng riaqua liai cung mạch nông và mạch sâu nhờ thúy dịch và nước mat

Giác mạc dược bao vệ bới màng phim nước mắt rầt mong ớ phía trước thòngqua hoạt động cùa mi mất vi vậy bầt kỳ lý do nào lãm rỗi loạn thành phần cùngnhư sổ lưựng nước mắt sự bất thưởng cua mi mất (hờ mi lật mi ) làm cho mat bịkhỏ nhẩm không kín đều lả những yếu tố nguy cơ gây tồn thương giác mạc [7],1.1.1 Cấu tạo giai phẫu

Giác mạc cỏ hình dụng hơi oval, đường kính dọc từ 9-11 mm đường kính

mặt trước là 7,8 mm ớ mặt sau là 6.6 mm Độ dày giác mạc ở trung tám khoang 0.5

và lớp tế bão đáy Biêu mô dề bị tồn thương nhimg có khá nâng hồi phục, không

Trang 12

cỏ tề bào dãy từ 10-13 pm Khi màng bi tôn thương, các tế bào xơ sè xâm nhập nêntôn thương dù hối phục vần dê lại sẹo làm dục giác mạc.

• Nhu mò: nhu mô lã lớp dày nhất, chiếm 9/10 chiều dãy giác mạc cấu tạonhu mô gồm: các sợi tạo keo (collagen), các sợi dàn hồi và các tể bào Tinh chấttrong suốt cua lớp nhu mỏ giác mạc dược đảm bao là do:

- Cãc sợi collagen có kích thước dồng dều xã sấp xếp song song

- Chi sỗ khúc xạ cua các sợi collagen cao hơn chi số khúc xạ cua mói trường

- Khoang cách giừa các sọi collagen nho hơn chiều dài cua bước sóng ánhsáng

Các ton thương cua giác mạc den lớp nhu mò klii hồi phục không dam baodược cấu trúc bính thưởng cua các sợi collagen vã dê lại sẹo vinh viền

• Mảng Descemet: màng Descemet gồm cảc sợi collagen dạng lưái Màng chidãy 6 pm nhưng rầt dai và có lính dàn hồi cao có thê bão vệ nhàn cằu cá khi giácmạc bị hoại từ hết nhu mô Trong trường họp loét sâu lãm mẩt tố chức ba lớp trên,dưới ãp lực cua thủy dịch, màng Descemet cô thê bị đầy phồng ra phía trước

• Lớp nội mò: nội mỏ gồm một lóp tế bào bao phu mặt sau cua giác mạc Các

tế bào có hĩnh sáu cạnh xếp sát nhau ờ mặt trong cua mãng Descemet Nội mỏ cỏvai trô quan trọng trong diêu hỏa thám thấu nước vào giác mạc, dam báo tinh trongsuốt cứa giàc mạc

1.13 Sinh lý

• về sinh lý giác mạc có hai chức nâng cơ bán:

- Chức nàng quang học: vùng giác mạc dược sư dụng với chức nâng nhìn nãm

ơ trung tâm với đường kinh khoang 4 mm Công suất hội tụ cua giác mạc là 43Ddến 45D Tôn thương vũng này đe dọa chức nâng thị giác

Trang 13

- Chức nàng bao vệ: cùng với cũng mạc giừ cho nhăn cầu hình dạng ôn định,chống cãc tác nhàn gày hại cho mất.

• Dinh dường giác mạc: Chu yếu dựa vào thầm thấu từ 3 nguồn: hệ thống mạchmàu vùng rìa thúy dịch, nước mất Vi vậy kliò mất là một trong cãc yếu tỏ nguy cơgây VLGM

• Thần kinh giàc mạc: Càc dây thần kinh mi (nhánh thẩn kinh VI) chi phối camgiác giảc mạc Do sự phân bố cùa các sợi thần kinh, ton thương giác mạc câng nôngthi các triệu chứng chu quan cua bệnh nhàn càng nặng

1.2 Bệnh viêm loét giác mạc

Viêm loét giác mạc lâ hiện tượng các tố chức cua giác mạc bị hoại tư mấtchất, tạo thảnh một ổ loét thật sự [8]

1.2.1 vếu tố nguy CƯ

Cỏ nhiều yểu tố nguy cơ gây VLGM trong đó thưởng gặp nhất là chấnthương (chắn thương nông nghiệp, chấn thương công nghiệp, chắn thương sinhhoạt).Tại An Độ nghiên cứu cũa Derek Y.Kunimoto cho thầy ti lộ cỏ chấn thươngchiếm đến 21.2% ưong số 107 trè dưới 16 tuồi bị VLGM do vi khuân dược điều trịtại LV Prasad Eye Institue [9] Các nghiên CÍR1 tại Việt Nam cũng cho kết quálương tự ti lộ chần thương mất trong nghiên cứu cua Lè Anh Tàm (2008) là 53.7%[5] và cua Phạm Ngọc Đông là 23.5% (4)

Ớ nhưng nước phát tricn vã đang phát triền, nhiều báo cão VC VLGM gầndây dều đề cập kinh tiểp xúc lá yếu tố nguy cơ hàng đầu chứ không phai chẩnthương mắt [10] [11] [12] Việc đeo kính qua đêm hay vệ sinh không dũng cáchlàm tảng nguy cơ nhiễm khuẩn Trong khi dó ti lộ này ơ Việt Nam chưa cao có thê

là do việc dũng kinh tiếp xúc cỡn chưa phô biến.Tuy nhiên, chúng ta không thè coinhẹ yếu tố nguy cơ kính tiếp xúc vi theo trào lưu thế giới, việc sứ dụng kinh tiếpxúc dộc biệt loại mang mục đích thâm mi* trong giới trc đang ngày càng phố biến.Trong nghiên cim cua Trần Hồng Nhung (2014) cõ một trường hợp VLGM do sứ

Trang 14

dụng kinh tiếp xúc chiếm 0.5% [2].

Một số yểu tố nguy cơ khác gây VLGM ở trê em như: lỏng quặm bấm sinh,khỏ mắt do thiếu vitamin A hơ mi câc bệnh mạn tinh ờ bề mặt nhàn cầu sau phầuthuật tác động lẽn bề mật giác mạc Theo một nghiên cữu ỡ Ản Độ các bệnh lýtại măt lả yếu tố nguy cơ dứng hãng thứ hai sau chấn thương, chiếm 17.7% [9] Tất

ca cãc yểu tồ này cỏ thê làm tôn hại bề mặt nhàn cầu do vậy cùng có nguy cơ gâyVLGM

Ngoài ra các bệnh lý hệ thống và các bệnh lý suy dinh dường lảm chậm quảtrinh liền sẹo cua vết thương, cùng lã một trong số nhùng yếu tổ làm tâng nguy cơgây VLGM ơtrc em [13] [14] [15]

Trên thế giới, vi khuân gảy Vl.GM thưởng gập là: tụ cằu vàng, tụ cầuepidermidis phế cầu vã cãc liên cầu khác, trực khuân mu xanh Enterobacteria.[16] [17] [18],

Ó Việt Nam các loại vi khuẩn thường gập có thay đôi tủy ùmg tác giá nhưngphần lớn là ưực khuẩn mu xanh, tụ cầu vàng, liên cầu [19] [20] Nghiên cứu cuaTrần Hồng Nhung trên 208 bệnh nhân VLGM do VK điều trị tại Bệnh viện MắtTrung ương 2012-2013 cho thấy ti lộ VK Gram âm cao hơn

Trang 15

ti lộ VK Gram dương (60,7% VLGM do VK Gram âm: 39.3% VLGM do VK Gramdương), trong dó VLGM do trực khuân Gram âm chiếm ti lệ cao nhất 56.1% [2].

b) Triệu chứng lâm sàng

• Triệu chứng CƯ năng

Bệnh nhàn sau khi bị bệnh thường cõ cam giác chói cộm đau nhức mắt.cháy ntrớc mắt, sợ ánh sáng, nhìn mờ hoặc mất hãn thị lực Toàn thản cỏ the sốtnhẹ kém ân kém ngũ

• Dấu hiệu thực thê

Dẩu hiệu bắt đầu là đo và phủ mi Kct mạc có tiết tố, có thê có xuất huyết,phù cương tụ kết mạc cương tụ ria

Giác mạc phù mõ đục do sự thâm nhiễm cua te bão viêm Be mặt giác mạc

gỗ ghề nhuộm fluorescein bẳt màu (-)

Vị trí ồ loét giác mạc cỏ thè ứ vùng ria cạnh trung tành trung tàm hay toàn

bộ giác mạc Hình thái ô loét tròn, oval hoặc không cỏ hinh thủ rỏ rệt Kích thước ố

giác mạc Tôn thương có thê là ố áp xe trong nhu mò giác mạc

Mặt sau giác mạc có thê cô tua thủy dịch có the dục (dấu hiệu tyndal +), cỏthế cỏ mu tiền phông, mông mắt cỏ the dính vào mật sau giác mạc hay mặt trướccua the thủy tinh một phần hay toàn bộ gây láng nhàn áp do nghèn dông tư

c) Một số the làììì sàng

• Viêm loét giác mạc do trực khuẩn mu xanh:

Là nguyên nhàn thưởng gặp trên lâm sàng, dặc biệt trong các vụ gặt do chầnthương nòng nghiệp như lã lúa cành cày cọng rơm rạ quệt vảo mắt

Trang 16

Bệnh thường tiến tricn nhanh sau thời gian u bệnh từ 1 - 2 ngây với đặc diem xuất

tiết mũ nhầy bần màu tráng vàng, giác mạc thẩm lậu toa lan và ố loét ờ giữa và áp

xe vòng ờ chu vi cách ố loét một vòng giác mạc hơi trong hơn Bệnh tiến triển rấtnhanh chóng trường lu.)]) tối cấp có thê gây hoại tứ toàn bộ vả thung giác mạc sau

48 giờ

• Viêm loét giác mạc do tụ cẩu hoặc liên cầu

Thường cỏ hình anh lả nhùng ô viêm loét hoặc ãp xe trài hoặc bầu dục màutrấng vảng với mật độ đậm đậc trong nhu mỏ trong khi giảc mạc xung quanh ô loétcòn trong vã không thâm lậu

1.2.2.2 Viêm ỉoẻt giác mạc đo virus

Virus là một nguyên nhân thường gập chi cm ti lệ cao trong cãc nguyênnhàn gày VLGM ơ ttc em [6] Theo Ashaye (2008) ti lệ VLGM do virus dửng hàngđầu ưong cảc nguyên nhản gày VLGM ớ tré em tại một bệnh viện ơ Nigeria [21]

a Dặc điểm cua virus gáy viêm loét giác mục

Virus gây VLGM cỏ thê do Heipes simplex virus hoặc do Heipes Zostervirus nhưng I lerpes simplex virus thường gập hơn

b Sơ nhiễm HSV ớ mắt:

Điển hình thường xuất hiện ớ tré em từ 6 tháng đến 5 tuổi, vi trong 6 thángđầu trò còn được báo vệ bơi kháng thè cùa mẹ Bệnh thường ít khi có biêu hiệnnặng toàn thân mà chu yếu là viêm da mi và kết mạc [22]

c Herpes tái phát

Sau khi vào cơ the virus cõ thế ti cm tàng mài ở hạch thần kinh vả khônggây bệnh, song khi gập điều kiện thuận lợi như: cơ thê bị sốt hoặc bị nhiễm trùng,các vi chần thương tại mắt các biến dôi hoậc mất cân bang VC nội tiểt về thầnkinh virus có the dược tãi hoạt vã gảy viêm tái phát

Virus Herpes ỡ các hạch thằn kinh dược tái hoạt sè theo các dày thần kinhđến gảy bệnh ờ giãc mạc

d Triệu chúng Ỉáỉtt sàng

Trang 17

• Triệu chứng cư nàng: Đo mắt, đau mắt sự ánh sáng, chay nước mắt giamthị lực.

• Dấu hiệu thực thê [22]

Kct mạc cương tụ vã có the sờ thầy hạch trước tai

Giác mạc lúc dầu chi thấy viêm chấm nông, viêm giác mạc hình sao sau dó ớtrung tâm loét, tạo thành ô hinh cành cây bẩt mâu fluorescein hoặc bẳt màu RoseBengal Sau vài ngày, xuầt hiện thẩm lậu trong nhu mò giác mạc dưới ô loét và cóthê tiêu hết khi ỏ loét dược biêu mò hỏa

Muộn hơn, nếu không dược điều trị vet loét hinh cành cày loang rộng ra tạothảnh hình bán đỗ hĩnh amip Hình ãnh tổn thương dặc hiệu nãy đặc biệt hay xay rakhi Hetpes tái phát và do lạm dụng corticosteroid tra tại mắt Trong nghiên cứu cuaBeigi ỗ loét giác mạc hình cảnh cày chiêm ti lệ lả 70.9% và hình địa dồ là 29.1%[23]

Kẽm theo cỏ giam hoặc mất cam giảc giác mục rở rệt

Giai đoạn lảnh bệnh, mặc dù vết loét dược bicu mỏ hóa hoàn toàn trẽn mậtgiác mạc vần đề lại bóng mờ hinli cành cây (vết tích cúa ố loét cù) vã sè mất di dần.không nên nhầm lần răng giai doạn này vần còn virus hoạt dộng

1.2.2.3 nêm loét giác mạc đo num

Ti lệ VLGM do nấm dang ngày càng lãng Theo nghiên cửu cua Lê AnhTàm ti lệ VLGM do nấm diều trị tại Bệnh viện Mắt Trung ương năm 1998-2007 lãcao nhất, chiếm 50.8%, và có xu hướng càng ngày câng tâng qua các năm [5] việc

tự ý sư dụng thuốc tại nhà dặc biệt là corticosteroid, là

yểu tố nguy cư chu yếu làm cho nắm phát ưiên [24] [25] Tuy nhiên ứ tre emVLGM do nấm thường chiếm ti lộ thấp [1] [6]

a Các loại num chu yếu gãy viêm loét giác mạc

Có hơn 70 loại nầm khác nhau gảy bệnh ứ giác mạc [26] Nấm thường gãy

bệnh ờ những giác mạc đà bị tôn thương sau sang chấn, nấm tấn cõng vảo giác mạc

Trang 18

do sự cỏ mật cua nó ơ khẳp nơi.

Cỏ nhiều cách phân loại nấm nhưng để thuận tiện cho chân đoán, xétnghiệm vã lựa chọn thuốc điều trị người ta thường cilia nấm thảnh 2 nhỏm: nấmsợi vả nắm men

• Nấm sợi

Các loại nấm thường hay gây bệnh trẽn giác mạc là: Fusarium Aspergillus.Acremonium Pent cilium (nấm không chứa sắc tố): Curvularia Alternaria.Bipolaris Excerohilum Phialophora Lasiodiplodia (nấm chứa sẳc tổ) và các loàiCandida (nầm men) [26]

Tùy theo từng vùng địa lý các tãc nhản gãy bệnh có the khác nhau.Aspergillus là tãc nhãn phô biến nhất gây VLGM do nấm sợi trong các trưởng hợpđirực báo cáo ứ Án Độ Trong 623 bệnh nhàn VLGM do nấm cỏ nuôi cấy dươngtính ờ Đòng Ân Độ từ tháng 1 nám 2001 dền tháng 12 nãm 2003 có 373 trường hựpnhiễm Aspergillus spp (59.8%), 132 trường lìựp nhiễm Fusarium spp (21.2%) [27].Aspergillus hay gặp nhất lả Aspergillus Fumigatus (90%) sán xuất ra nhiều chấtchuyên hóa gây độc vã gảy ra nhi cm nhiều loại nấm nguyên phát và CƯ hội nhưnhiêm nằm hộ thống lệ viêm tò chức hốc mắt viêm nội nhàn

Fusarium và nhất lã Fusarium solani là tác nhãn gây nhiễm nẩm giác mạcdưực báo cáo là có mật ứ các vùng trên the giới, đặc biệt ứ nhùng \iing cỏ khi hậunóng như nước ta [26]

• Nấm men

Nấm men bao gồm chu yếu lả cãc loài Candida, là những sinh vật đon bào

cỏ hình trôn hoặc hình oval Chúng sinh san bang cách nay nơ tạo sợi tơ giá dưới ãplực oxy hoặc trong tể bào Giai đoạn sợi tơ gia là giai đoạn cực kỳ có hại Vách tểbào cua sựi tơ giá không giống như sựi tơ thật: không song song với nhau và thắt lạitừng đoạn (28]

Tại Việt Nam theo một số tác gia loại nấm chú yếu gây VLGM lâ

Trang 19

Fusarium Aspergillus tiếp đến là Cephalosporium sau đó mới đền các loại nấmkhác (29) [30],

b Triệu chúng lổm sàng [22]

Bệnh thường xuất hiện sau một xi chắn thương (do bụi cành cây lá kìa chọc vào mat), diễn biến àm I kích thích it và kẽo dãi bủng lên dừ dội khi bệnhnhàn sư dụng corticosteroids

Hình anh lâm sàng diên hình là một ô loét trôn hoặc hình oval màu trangxám hoặc hơi vàng cỏ bờ ranh giới khá rò đáy phăng và chữa chất hoại tư khô đôikhi lạo thành váy hơi gồ lẽn tiên be mật giác mạc Một số trường hợp khác lại có bờkhông rò nét được bao quanh bang những đám thầm lậu lơn vờn như bỏng tơ liênkết lại với nhau trong nhu mõ Đôi khi cỏ thê gập bệnh nhản với loét giác mạc nôngnhưng dưới dó là ỏ áp xe dặc chiêm hết bề dày nhu mò và tiên triến vào tiền phòng

Mu tiền phòng tâng giam bất thưởng cùng là một đặc tính cua viêm loét giác mọc

do nắm

ỉ.23 Đặc điểm cận lâm sảng

1.23.1 Soi íưoi, soi trực tiếp

• Soi tươi: nho một giọt nước muối sinh lý lên màng bệnh phàm dà dàn trênphiến kinh vã soi trực tiếp dưới kinh hiên vi Vói xét nghiệm nãy chi cỏ thê nhậnbiết dược trong bệnh phàm cõ vi khuân hay nấm

• Soi trực ticp có nhuộm Gram: dùng thuốc nhuộm Gram Xét nghiệm nảy cómục đích dịnh loại vi khuân theo nhỏm cầu khuân hay trục khuần bất màu Gramdương hay âm đè sơ bộ cô hướng điều ưị

• Gần dây Garcia M.L nghicn cứu phương pháp nhuộm Lectin dè chânđoán VLGM do nấm trên dộng vật thực nghiệm dê phát hiộn 3 loại nấm trên, thấy

1.23.2 Nuôi cấy

Sứ dụng các môi trường nuôi cấy phù hợp với mồi loại nguyên nhân, mụcđích là phân lập dịnh daiúi clúiứi xác tác nhàn gáy bệiủi và lãm kháng sinh đỗ Các

Trang 20

môi trưởng thường dược sứ dụng trong nuôi cấy là mói trường thạch mâu thạchchocolate, thạch sabouraud thạch nghẽo dinh dường, về nguyên tắc việc lẩy bệnhphẩm nuôi cấy cằn dược làm trước khi bất đầu diều trị Nếu bệnh nhân đang dượcdùng thuốc khảng sinh cần dừng lại từ 12 den 24 giờ trước klũ lẩy bệnh phàm (hiệnnay, cỏ loại dụng cụ tách kháng sinh dê tạo điều kiện cho vi khuân phát triền).Ngoài nuôi cấy bệnh phàm lầy từ ó loét, người ta cò thè phai nuôi cấy thêm ca bệnhphàm lấy từ mi túi cũng kết mạc hoậc một số tác nhãn, dị vật cớ liên quan

1.233 Xét nghiệm tể hào học

Vị tri lấy bệnh phẩm ớ bờ cua ồ loét, nơi giáp ranh giữa biếu mò bệnh vãbiêu mô lành, nơi đang cỏ quá trinh bệnh tiến triển Bệnh phẩm sau khi dược lấy.phết lẽn phiền kinh và nhuộm Giemsa

Với VLGM nguyên nhân do vi khuân hoặc nấm trên hĩnh ánh tế bào học sẽthấy sự cỏ mặt cua tẻ bào bạch cầu da nhàn, thè hiện tinh trạng nhi cm trũngcầptính

Thường chi làm xẽt nghiệm tề bào học trong các trưởng hợp VLGM nghi*đến nguyên nhàn do virus, dựa trên cơ sơ là virus sống ký sinh nhãn lẽn trong nhân

tế bào biêu mô giác mạc sư dụng nguyên liệu cua tế bào dè tông

blip AND cùa mình Virus phát triền đồng thời dấy dạt các thành phần nguyên sinhchắt cua tể bảo ra sát thành tế bào tạo nên hiện tượng "đông đặc nguyên sinh chấtquanh ria" [22]

Trang 21

ứng kết hợp bô the mien dịch huỳnh quang PCR là những xét nghiệm dõi hôi kỳthuật hiện dại giá thành cao cho két qua rầt dáng tin cậy giúp chân đoán chính xãctâc nhãn gây bệnh.

1.24 Các phương pháp diều trị viêm loét giác mạc

ỉ.2.4.1 Diều trị IIỘÌ khoa

Nguyên tắc diều trị:

• Điều trị nguyên nhân: tùy từng nguyên nhãn gây bệnh lã vi khuan virus haynấm mã có các thuổc diều trị riêng

• Điều trị triệu chúng: chống viêm chống dính móng mắt

• lảng cưởng dinh dường giác mạc giúp cho quá trinh hàn gắn tốn thương giácmạc

a) Diều trị nguyên nhổn

> Điều tri VLGM do vi khuân

Việc lựa chọn kháng sinh điều trị VLGM do vi khuân tủy thuộc loại vi khuângây bệnh

Khi chưa có kết qua xét nghiệm vi sinh vật nên chọn một loại kháng sinh phổrộng có tác dụng ưẽn ca ũ khuân Gram (-) và Gram (-) hoặc sư dụng một khángsinh diệt vi khuân Gram (+) phối hợp với một loại khảc diệt vi khuẩn Gram (-).Phác đồ diều trị đa kháng sinh phổi hợp (48.56%) dược sư dụng với ti lộ tươngđương phác dổ điểu ơị đơn dộc một loại kháng sinh (51.44%) [2]

Neu cỏ kct qua xẽt nghiệm vi sinh vật thi dựa vào đó dê chọn kháng sinh chophù hợp Tot nhắt dựa vào kết quá cùa kháng sinh đồ đe dưa ra sự lira chọn thuốctối ưu cho diều trị

Một nghiên cữu ớ À Rập cho thấy, phương pháp phối blip kháng sinh thườngdùng nhất là Cefazolin ( 50mg’ml ) va Gentamjcin ( Umg'ml) chiếm 42.6% [17].Nglũên cứu cùa Hong J cho rang Fluoroquinolon vả Aminiglycosids cỏ ti lộ kháng

Trang 22

thắp nhất trong các loại khảng sinh [32].

Ỡ Việt Nam Đinh Thị Khảnh (19S5) đà sư dụng Dekainycin trong điều trịVLGM do trực khuân mu xanh cho 13 bệnh nhân, tỷ lộ khỏi là 76.9% [33] Trongnghiên cứu cùa Trần Hồng Nhung (2014) 100% bệnh nhản VLGM do vi khuẩnđược điều trị bàng kháng sinh fluoroquinolone, trong dò 73.46% bệnh nhãn dượcđiều trị bang Moxiíloxaãn (biệt dược Vigamox) [2] Nhiều nghiên cửu khác cũngcho thấy kháng sinh Moxiíloxacin cho kết qua tốt trong diều trị VLGM nhiễmkhuẩn [34] [35]

> Điều trị viên loét giác mạc do nắm

Nhùng thuốc chổng nấm quan trọng là nhóm polyen vả nhóm azole, là nhùngthuốc có tãc dụng trẽn mãng te bão nắm Ngoải ra cỏ nhỏm pyrimidin ức chế tỏnghọp protein cua nấm

• Nhóm polyen: nhùng thuốc chính trong nhóm này bao gồm: polyen lớn(Nystatin Amphotericin B) vàpolyen nho (Natamycin)

• Nhỏm azole bao gồm Imidazol (Miconazol Clotrimazol, Kctoconazol )

vã Triazol (Itraconazol, fluconazol )

Các thuốc chống nấm thưởng được dũng phối hợp dường toàn thân và tạichỗ (tiêm mắt trạ truyền rùa)

Khi dùng thuốc chống nấm đường toàn thân cần lưu ý dộc tinh cua thuốc vóichức năng gan Sư dựng thuốc chống nắm dường toàn thân dược khuyến cào trongnhùng trường họp viên giác mạc nặng, tốn thương sâu hoặc diều ưị dự phòng saughép giác mạc xuyên điều trị viêm loét do nấm Thuốc uống thường được dũng lãItraconazol (Sporal) 200mg''ngày, vi thuốc có kha năng ngầm rất tốt váo giác mạc.nên uống thuốc một lẩn sau khi ăn no vào buổi sáng

Tại mắt có thê ticm dưới kết mạc (Fluconazol), tiêm tiền phông hoậc tiêmvào nhu mõ (Amphotericin B) giác mạc Tuy nhiên chi nên áp dụng cho những

Trang 23

trưòng hợp VLGM nặng, tốn thương sâu ví độc tinh cua các thuốc diều trị chốngnấm, đậc biệt với tế bào nội mò cua giảc mạc.

> Điều trị viêm loét giãc mục do virus

Các che phàm chống virus:

• Acycloguanosìn (mỡ, nồng độ 3%) tên biệt dược là Acyclovir Zovirax,tra mắt 5 lẩn/ngày Dày là chế phẩm ít d(>c tinh với biêu mô nhất nên cỏ the sứdụng liên tục 60 ngày, có khá nâng thấm tốt qua biêu mò vào sâu trong nhu mỏ vãthủy dịch nên dược sử dụng chu yểu trong hầu hết các trường hợp viêm giác mạc doherpes, đặc biệt là viêm sâu cõ tồn hại màng bồ dào và các trường hợp biến chúng

do sir dụng corticosteroid

• Trifluorothymidin (TFT dung dịch 1%) dược dùng trong các trường hợploét giác mạc nông hình cảnh cảy hoặc ban dỗ cách 2 giờ tra một lằn Cũng giốngnhư acyclovir TFT có hiệu qua tốt với khoang 50% các trường họp it cõ khángthuốc chéo với các thuốc khác Tuy nhicn TFT có độc tính với biêu mò kết giácmạc cao hon acyclovir nên không được sư dụng lảu quã 2 tuần

• Adenin arâbinosid (dung dịch 0.1% mô 3%) thường chi được sư dụng khivirus khàng lại cảc thuốc TFT vả acyclovir

• Dùng các thuốc hạ nhàn áp klũ cỏ dấu hiệu tảng nhãn áp thung hoậc dợathung

1.2.4.2 DieII trị ngoại khoa

Trang 24

Trong điều trị VLGM cỏ một số phương pháp điều ưị ngoại khoa có thê giúp

hỏ trợ hoặc làm tăng hiệu quà cua thuốc diều trị nguyên nhân như gọt giác mạc rứa

mù tiền phông, hoặc giúp cho quá trinh biêu mõ hỏa tổt hon trong nhửng trườnghọp ố loét dà het tảc nhãn gày bệnh nhưng khó hàn gan như ghép màng ối phu kếtmạc cò mi Ghép giãc mạc dược chi định khi diều tri nội khoa không cỏ kết qua

a Gọt bề mật O loét

Mục đích cua gọt bề mật ổ loét nham loại bó bót tảc nhân gảy bệnh, lảm chothuốc ngấm vào giác mạc tốt hơn và giúp quá trinh biêu mỏ hóa nhanh lum đồngthởi còn lẩy bệnh phàm lãm xét nghiệm tim nguyên nhân trong trường hụp tônthương sảu trong nhu mỏ giác mạc [36]

Phẫu thuật gọt giàc mạc thưởng dược chi dịnh trong nhưng trường hopVLGM do nhiêm trùng, tôn thương côn ỡ nòng trên bề mật giác mạc

b Rữa mu tiền phòng

Phầu thuật này dược chi định khi cần lấy mủ tiền phòng lãm bệnh phẩm xétnghiệm tìm nguyên nhân, trong trường hợp tồn thương là ố áp-xe sâu ở mặt sau giácmạc hoặc khi mủ tiền phòng nhiều, không có kha năng ticu dược dù dà điều trị nộikhoa tích cực dồng thòi lấy bo bớt tác nhàn gây bệnh ĩ rong tiền phòng, rút ngănthời gian diều trị nội khoa, hạn chế sự xâm nhập cua tác nhàn gây bệnh vào hậuphòng gây viêm nội nhàn [37]

Trong klii phầu thuật có the dùng dung dịch kháng sinh bơm rứa tiền phòng

c Kháu phu kết mạc

Phau thuật khâu phu kết mạc dược chi định trong trường hợp VLGM nặngdọa tíiung hay dà thung, giúp bao tồn nhàn cầu loét giác mạc khó hàn gắn hoặc ápdiuig cho nhùng bệnh nhân không có du điều kiện dùng thuổc [36] Trước klũ đậtvạt kết mạc cẩn lấy bo het tố chức hoại tử câng nhiều câng tốt

Hiệu qua về mặt mỳ quan và chức nâng cua phương pháp này kém nên hiệnnay ít dược sư dụng

Trang 25

d Gụt giác mạc cỏ ghép màng ổi

Phẫu thuật này thưởng được chi định klìi ồ viêm loét dà ổn định (het dầuhiệu viêm nhiễm cấp tinh, xét nghiệm không côn tãc nhãn gãy bệnh), tác nhân gãybệnh dã bị loại bo nhưng ó loét không dưực biêu mò hóa trong vỏng 1 tuần [38]

Nghiên cứu tụi bệnh viện Mắt Trung ương (2002) phẫu thuật ghép màng ối

có hiệu qua tốt dối với việc thúc dãy bicu mỏ hỏa ò loét khó hàn gần dồng thời kiếntạo lại bề mặt giái phảu cùa giác mạc cái thiện chức năng thị lực cho bệnh nhản[38]

Ngoài ra phương pháp này cùng dược áp dụng cho nhừng trường hợp VL(iM

đà thung nhầm bao tồn nhàn cẩu cho bệnh nhãn bang cách ghép màng

ối nhiều lớp Đặc biệt với phảu thuật ghép mang ối rất có hiệu qua trong điều trị loétgiác mạc rối loạn dinh dường do liệt thẩn kinh gảy nènbỡi virus

Chi định phẫu thuật cò mi thường dược ứng dụng trong nhùng trường họp loétdọa thung hay đả thung hoặc hơ mi do nhiều nguyên nhàn với mục đích bao vệ chekín nhàn cầu Phương pháp này cho kết quà tốt dối với những tnrờng hợp bệnh nhàn

bi bệnh giác mạc do dinh dường thần kinh mà thất bại vói điều trị nội khoa

Tuy vậy phương pháp này khó thực hiện có hiệu qua khi viêm nhiêm còn tiếntriển và có nguy cơ ăn sâu, khó khàn cho việc châm sóc và theo dõi sau mô, dồngthởi gày tôn thương bờ tự do cua mi và không giai quyết triệt dê được nguyên nhângây tôn thương giác mạc

Ghép giác mạc lã phẫu thuật nham thay thế tố chức giác mạc bệnh lý cua bệnhnhân bằng tô chức giác mạc lãnh cua người cho mắt Manh giác mạc ghép có thechi lả một phần bề dãy giác mạc (ghép lớp) hoặc ca bề dãy giác mạc (ghép xuyên).Ghép lớp cô tru diêm là không mơ vảo tiền phòng nén phàn ứng miễn dịch và cãcbiển chứng hậu phẫu ú hơn ghép xuyên nhưng trong những trướng hợp tổn thươngchiếm hết chiều dãy giàc mạc thi ghép kíp không loại bo dược hết tô chức bệnh lý

Trang 26

và kết qua về thi lực hạn chế hơn ghép xuyên cỏ mánh ghép trong [22].

Trang 27

CHƯƠNG 2 ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHẤP NGHIÊN cứư

2.1 Đổi tưọng nghiên cứu

Dổi tượng nghicn cửu là hồ sơ bệnh án cua tất cá các bệnh nhản lừ 18 tuổi trờxuồng được điều trị viêm loét giác mạc tại Bệnh viện Mát Trung ương trong thờigian từ 1/1/2013 đến 31/12/2013

2.1.1 Tiêu chuẩn lira chọn

- Các hỗ sơ bệnh <ãn cua bệnh nhãn từ 18 tuổi trở xuống được chân đoán vã điềutrị viêm loét giác mạc với các tiêu chuẩn chắn đoán sau:

- Dựa vào cãc triệu chúng lãm sàng cua từng loại nguyên nhân gây bệnh

+ Dựa vào xét nghiệm cận làm sảng: xét nghiệm soi tươi, soi trục tiếp, nuôi cấybệnh phẩm lầy từ ổ loét giác mạc từ mù tiền phông hoậc từ chắt gụt giác mạctương ứng

- Hồ sơ bệnh án đầy đú các thông tin đê khai thác trong nghiên cửu

- Neu một bệnh nhân cô rihicu hơn một bệnh án trong quá trinh điều trị thi cácthông tin khai thác được dựa vào tằt ca các bệnh án dó

2.12 Tiêu chuẩn loạỉ trừ

Chúng tôi không chọn vào nhóm nghiên cúu nhùng trường hợp có hồ sơbệnh án không đầy đu cãc thòng tin phục vụ trong nghiên cửu

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cúu

• Nghiên cúu mỏ tã hồi cứu

• cờ mẫu: tất cá cãc hồ sơ bệnh án bộnh nhân lừ 18 tuổi trờ xuống được chânđoán viêm loét giác mạc đà diều trị tại Bệnh viện Mắt Trung ưtmg trong thời giai từ

I I /2013 den 31/12/2013 dù các thông tin phục vụ cho nghiên cúu

2.22 Phương tiện nghiên cứu

Trang 28

• Tất cá các hổ sơ bệnh án cua bệnh nhân dưới 18 tuổi được chắn đoán xácđịnh là viêm loét giác mạc điều trị tại Bệnh viện Mắt Trung ương trong nám 2013.

• Phiếu ghi nhận số liệu cua từng hồ sơ nghiên cúu

• Phần mèm xứ lý số liệu

Khai thác cảc thõng tin trong hồ sơ bệnh ãn cua nhóm nghiên cửu và ghi lạivào phiếu nghiên cứu theo cảc tiêu clũ sau:

* Thông tin chung:

- Tuòi: chia lãm các nhóm tuồi:

• Dưới 2 tuôi

• Tir 2 đến 5 tuổi

• Từ 6 đến 10 tuổi

• Tử 11 đến 17 tuồi

- Giới tinh: nam vả nừ

- Địa chi: thành phố nóng thôn, đồng bằng, miền núi

* Đặc diêm lảm sàng:

- Mắt bị viêm loét giác mạc

- Thời gian từ khi xuất hiện triệu chứng đến khi vào viện

- Tien sư diều trị trước khi vào viộn: tự diều trị diều trị tại các tuyền cơ sờ (trạm

y tế xà bệnh viện huyện, bệnh viện tinh)

- Các yếu tố nguy cơ:

• Chắn thương mầt: chấn thương nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt (liệt kêtác nhản gày chấn thương kèm theo)

• Bệnh lý viêm nln cm cù tại mẳt: VLGM cù VKM màu xuân

• Bệnh toàn thán (suy dinh dưỡng, thiếu vitamin A )

• Các bệtứi lý khác tại mat: quặm bẩm sinh, hớ mi khô mắt, tấc lệ đạo,

- Tinh trạng chức năng:

Thị lực lúc vào viện, ra viện: chia ứteo các múc thị lực sau:

v' <ĐNT3m

Trang 29

✓ ĐNT3m-<20/80

- Tinh trạng ứiực thê:

• Giác mạc: đánh giá ồ loét giác mạc:

J VỊ trí ổ loét (theo khoang cách từ bờ ưong tổn thương đến trung tâm giác

mạc):

Trung tâm: khoang cách < 2 mm

Cạnh trung tànr khoang cách từ 2 đen 3.5 mm

Ngoại vi: khoang cách > 3.5 mm

J Kích thước ô loét (xác định theo đường kinh lón nhất):

J Dộ sàu tiền phỏng: nóng sáu.

• Tinh trạng mồng mat dồng tư: hinh dụng (tròn méo dính), kích thước, plum xạ ánh sáng

- Bệnh khác kèm theo: bệnh tại mát bệnh toàn thản

- Tác nhân gây bệnh:

• Ket qua soi tươi

• Ket qua soi ưực tiếp

• Kết qụà nuôi cấy

• Ket qua tế bão học

Trang 30

J Thị lực không thay đồi sau điều trị

- Tình trạng thực thê: giác mạc tiền phòng, dồng từ

- Biến chứng

- Một số yếu tố liên quan với kết quá diều ưị

• Liên quan giữa tác nhân gây bệnh vả thời gian diều ưị

• Liên quan giừa kích thước ổ loét vã thời gian điều trị

• Liên quan giừa vị ưi ỗ loét và thị lực ra viện

2.2.4 Xứ lý số liệu

Trang 31

- Sư dụng thuật toán X bỉnh phương để so sánh các biến định tinh vã T-test và ANOVA cho các biên định lượng.

Trang 32

Qua nghiên cứu hồ sơ bệnh án cua 50 bệnh nhân dưới 1S tuồi (56 mất bẹnh) dược chân đoán VLGM diều trị tại Bệnh viện Mất Trung ương trong năm 2013 chúng tòi thu dược một số kết qua sau:

3.1 Đặc diềm lâm sàng nhóm bệnh nhân nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm theo tuồi và giói

»Báng 3.1: Phân bô bệnh nhàn theo tuôl và gióiGiới tinh

Nghiên cửu dược thực hiện trèn 50 bệnh nhân (56 mat) có tuổi trung bình lã 6.14 ± 5.1

s tuổi, trong dó nho nhắt là 17 ngây tuồi và lớn nhất là 17 tuổi

Giừa cãc nhóm tuổi, ti lệ mắc bộnh trong nghiên cứu cua chúng tòi lã tương đương nhau: nhóm bệnh nhân nho hơn 2 tuổi chiếm ti lệ 28% từ 2 den 5 tuổi chiếm ti

lệ 22% từ 6 đen 10 tuổi chiếm 24% và từ 11 den 17 tuổi là 26% Sự khác biệt không

có ỷ nghía thống kê với p > 0.05

Tuy nhiên, ti lệ mắc bệnh ờ nam (64%) cao lum ớ nữ (36%)

Trang 33

Nhóm tre dưới 5 tuổi, yểu tồ nguy cư chu yếu lã bệnh lý khác như tấc lệ đạo quặm (21.4% trê dưới 2 tuôi vã 27.3% từ 2 đến 5 tuổi) Trãi lại nhỏm ưèn 5 tuổi tlù

tuổi vã 38.4 % trẽn 10 tuổi Sự khác biệt có ý nghía thống kê (p < 0.05)

Trang 34

Băng 33: Phân bố thời gian diễn bỉcn trưức khỉ vào viện

Ngày đăng: 13/09/2021, 22:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Chirinos-Saldana. p., et al. (2013). Clinical and microbiological profile of infectious keratitis in children, BMC Ophthalmol, 13. 54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: BMC Ophthalmol
Tác giả: Chirinos-Saldana. p., et al
Năm: 2013
13. Al-Otaibi. A. G. (2012). Non-viral microbial keratitis in children. Saudi J Ophthalmol, 26.2.191-197 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Saudi J Ophthalmol
Tác giả: Al-Otaibi. A. G
Năm: 2012
14. Vajpajee. R. B., et al. (1999), Risk factors for pediattic presumed microbial keratitis: a case-control study. Cornea. 18. 5. 565-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cornea
Tác giả: Vajpajee. R. B., et al
Năm: 1999
15. Cruz. o. A., et al. (1993). Microbial keratitis in childhood. Ophthalmology, 100.2. 192-196 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ophthalmology
Tác giả: Cruz. o. A., et al
Năm: 1993
16. Maidana. E.. et al. (2005), Infectious keratitis in children: an epidemiological and microbiological study in a university hospital in Asuncion-Paraguay.Arq Bras Oftalmol, 68.6. S28-32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Arq Bras Oftalmol
Tác giả: Maidana. E.. et al
Năm: 2005
17. Al Otaibi. A. G.. et al. (2012). Childhood microbial keratitis. Oman J Ophthalmol. 5.1. 28-31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Oman J Ophthalmol
Tác giả: Al Otaibi. A. G.. et al
Năm: 2012
19. Nguyền Hiền (1977). Tình hình VI khuân ờ mất trong 20 lùim 1957 - ì977. Nhàn khoa (Tải liệu nghiên cim) 1977 sỗ 1 - 2. 49-55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình VI khuân ờ mất trong 20 lùim 1957 - ì977
Tác giả: Nguyền Hiền
Năm: 1977
20. Lẽ Hồng Nga vã cộng sự (1996). Kct qua nuôi cấy vi khuẩn vả nấm tại viộn Mắt từ nãm 1991 - 1996. Nội san nhân khoa, số 2.39-43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nội san nhân khoa
Tác giả: Lẽ Hồng Nga vã cộng sự
Năm: 1996
23. Beigi. B.. et al. (1994). Heipes simplex keratitis in children. Br J Ophthalmol. 78. 6. 458-60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Br JOphthalmol
Tác giả: Beigi. B.. et al
Năm: 1994
26. Sharma s., Srinivasan M.. George c. (1993). The current status of fusarium species in mycotic keratitis in South Indian. J Med Microbial. 11, 140-147 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Med Microbial
Tác giả: Sharma s., Srinivasan M.. George c
Năm: 1993
27. Basak s. K., Mohanta A., Bhowmick A.. (2004). Imracameral amphotericin B in deep keratomycosis with hypopyon: a randomized controlled clinical trial. American Academy of Ophthalmology. 176 Sách, tạp chí
Tiêu đề: American Academy of Ophthalmology
Tác giả: Basak s. K., Mohanta A., Bhowmick A
Năm: 2004
28. Kaufman H. E.. Barton B. A.. McDonald M. B. (1998), Fungal keratitis, the Cornea. 2 nd edition. 219-245 Sách, tạp chí
Tiêu đề: theCornea
Tác giả: Kaufman H. E.. Barton B. A.. McDonald M. B
Năm: 1998
29. Nguyen Duy Anh (1996), Nhiễm nắm giác mục và tác dụng thuốc diều trị hiên nay. Luận vãn thạc sf y học. Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhiễm nắm giác mục và tác dụng thuốc diều trịhiên nay
Tác giả: Nguyen Duy Anh
Năm: 1996
30. Thái Lê Na (2006). Đảnh già hiệu qua diều trị viêm loét giác mạc do nẩm bằng phổi hợp amphotericin B tụi chỗ và Itraconazole toàn thân. Luận vãn thạc sf y học. Trưởng Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảnh già hiệu qua diều trị viêm loét giác mạc do nẩmbằng phổi hợp amphotericin B tụi chỗ và Itraconazole toàn thân
Tác giả: Thái Lê Na
Năm: 2006
31. Garcia M. L.. Herreras J. M. (2002). Evaluation of lectin staining in the diagnosis of fungal keratitis in an experimental rabbit model. Mol Vis. 8.10- 16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mol Vis
Tác giả: Garcia M. L.. Herreras J. M
Năm: 2002
33. Đinh Thị Khánh (1985). Hiệu qua diều trị Dekamycin dổi vời bệnh nhãn viêm kểt mục và loét giác mạc. Luận àn Phó tiến sỳ y học. Trường Dại hục Y Hã Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu qua diều trị Dekamycin dổi vời bệnh nhãnviêm kểt mục và loét giác mạc
Tác giả: Đinh Thị Khánh
Năm: 1985
34. Đặng Til! Báng Tàm (2006). Dành giá hiệu qua cua thuốc tra mất Moxifloxacin (1'ìgamox) trong điều trị viêm loét giác mạc do vi khuân. Luận Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dành giá hiệu qua cua thuốc tra mấtMoxifloxacin (1'ìgamox) trong điều trị viêm loét giác mạc do vi khuân
Tác giả: Đặng Til! Báng Tàm
Năm: 2006
36. Forster R. K.. Rebell G. (1975), The diagnosisand management of keratomycosis II: medical and surgical management. Arch Ophthalmol. 93.1134-1136 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Arch Ophthalmol
Tác giả: Forster R. K.. Rebell G
Năm: 1975
37. Sridhar M. s.. Sharma s.. et al (2002). Anterior chamber tap: Diagnosis and therapeutic indications in the management of ocular infection Cornea, 21(7).718-722 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cornea
Tác giả: Sridhar M. s.. Sharma s.. et al
Năm: 2002
38. Nguyen Hữu Lẽ (2002). Nghiên cừu phương pháp ghèp màng ối diều trị loét giác mục khó hàn gắn. Luận văn thạc sỹ y học, Trưởng Dại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cừu phương pháp ghèp màng ối diều trị loétgiác mục khó hàn gắn
Tác giả: Nguyen Hữu Lẽ
Năm: 2002

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bàng 3.8:Phân bố mất bị bệnh theo hình dạng dồng tử - Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị ung thư biểu mô tế bào gan vỡ tại BV hữu nghị việt đức giai đoạn 2009 2013
ng 3.8:Phân bố mất bị bệnh theo hình dạng dồng tử (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w