1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiến thức, thái độ, thực hành vệ sinh răng miệng và thực trạng sâu răng ở học sinh tại trường tiểu họa xuân la quận tây hồ hà nội năm 2014

81 63 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 708,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo các kết qua nghiên cứu trong vàngoài nước, giai đoạn này ràng cùa tre trờ nên rất nhạy cám với sâu răng.. Thực tế theo các nguồn tài liệu trong xà ngoài nước thíhiện nay đã có rất n

Trang 2

LÒI CẨM ƠN

Sau thời gian hục lập và nghiên cửu lại trường Dại Học Y Hà Nội lôi đà hoàn thành hãn luận vàn này.

Tòi xin bày tò lòng biểt ơn cùa mình tói:

• Dang uy Ran giám hiệu trường Dụi Học Y Hà Nội

• Phồng Dào tạo Sau dụi học trường Dụi Học Y Hà Nội

• Viện Dào tạo Ràng Hàm Mật trường Dại Học }■ Hà Nội

• Ran giâm hiệu, càc thày cỏ giáo, các phụ huynh và các em học sinh trưởng tiêu hục Xuân l.a quận Tâv Hờ Hà Nội

Dà tạo mọi điều kiện thuận lợi dè tôi học tập nghiên cữu và hoàn thành luận vãn này.

Với lất cá lòng kinh trọng, tôi xin chân thành cam ưn TS Trần Ngọc Thảnh Người thầy mầu mực tận tùm dã hết lòng dạy dỗ clu báo cho tòi trong quả trình học lập cùng như trong nghiên cứu

-Tôi xin Iran trọng cám ơn các GS PGS TS trong hội dồng chấm luận vãn dă cho tôi rat những ý kiên quý báu gi tip cho lượn vàn này dược hoàn thiện.

Tòi cùng vô cùng biết ơn các Thầy, Cô bụn bè dồng nghiệp dà dộng viên và giúp dờ tôi trong học tập và nghiên cứu.

Và cuối cùng tôi muốn gưi lời cám ơn sáu Stic tời những người thân trong gia dinh dà luôn ờ bèn lõi ung hộ lõi trong suốt thời gian qua.

Hà Nội ngày 24 thũng 12 nàm 2014

Phạm Hùng Son

Trang 3

Tòi lả Phạm Hùng Sơn, Cao học khỏa 21 chuyên ngành Răng Hàm Mặt.Trường Đại học Y Hà Nội xin cam đoan:

1 Dây là Luận vãn đo ban thân tôi live tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn cùa

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nhùng cam kết này

Á/ờ Nội ngày 24 thủng 12 mini 2014

Người viết cam đoan

Phạm Hùng Sơn

TM/ V*: 4Ả 'V.

Trang 5

ĐẬT VÁN ĐÈ _1

Chương 1: TỎNG QUAN TÀI LIỆU 3

I I Một số đặc diêm về giai phẫu và sinh lý cua bộ ràng 3

I I I Tố chức học cùa rãng 3

1.1.2 Bộ ràng 4

1.2 Bệnh Sâu ràng 6

1.2.1 Định nghía vã bệnh sinh học sâu ráng 6

1.2.2 Độc diem sâu răng ờ tre em 9

1.2.3 Tính hỉnh sâu ràng ở tré cm 9

1.3 Dụ Phòng Sâu răng và vai trò củaFluor trong dự phòng sâu răng 13

1.4 Một sỗ yếu tố liên quan đến bệnh sâu răng 14

1.5 Kiến thúc, thái độ và thực hãnh châm sóc ráng miệng cua học sinh 17

1.5.1 Khái quát về thuật ngừ 17

1.5.2 Một sổ nghiên cứu VC kiến thửc thái dộ và thực hành châm sóc răng miệng trên thế giới và ờ Việt Nam 18

Chương 2: ĐÓI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỦƯ _24 2.1 Địa diêm nghiên cứu 24

2.2 Dối tượng nghiên cứu 24

2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 24

2.2.2 Tiêu chuấn loại trừ 24

2.3 Thời gian nghiên cứu 25

2.4 Phương pháp nghiên cứu mô ta cal ngang 25

2.4.1 Nội dung nghiên cửu 25

2.4.2 Thiết ke nghiên cứu 25

2.5 Phương pháp thu thộp thông tin 26

2.6 Các chi số và tiêu chuân sư dụng trong đánh giá 28

2.6.1 Chi số sâu mắt trám răng vinh viền 28

2.6.2 Chi số sâu mất trám răng sữa 29

2.6.3 Đánh giá kicn thức thái độ, hành vi trong châm sóc râng miệng cùa học sinh 31

2.6.4 Các biến số vả trình tự tiến hành nghiên cứu 32

2.7 Sai sổ và khống chế sai số 33

2.8 Xư lý sổ liệu 34

2.9 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 35

Chương 3: KÉT QUÀ NGHIÊN cúu 36

3.1 Thực trạng bệnh sâu lãng ơ học sinh tuổi tử 6 - 11 36

3.1.1 Đặc điếm cua nhóm nghiên cứu 36

3.1.2 Thực trạng bệnh sâu răng và sâu rang sửa của nhóm nghiên cứu 37

3.1.3 Thực trạng sâu răng vinh viền cua nhóm nghiên cửu 43

Trang 6

3.2.2 Mối liên quan giữa kiến thúc, thái độ vã thục hãnh châm sóc rang

miệng với bệnh sâu ràng 46

Chương 4: BÀN LUẬN 51

4.1 Đặc điểm cùa đổi tượng nghiên cứu và phương pháp nghicn cứu 51

4.2 Thực trạng bệnh sâu ráng cua học sinh tiêu học Xuân La 52

4.2.1 Thực trang sâu răng 52

4.3 Một sổ yếu tó kiến thức, thái độ và thực hành châm sóc ráng miệng ờ học sinh tiếu học Xuân La 58

4.3.1 Thực trạng kiến thức, thái độ và thực hành châm sóc răng miệng ớ học sinh ticu học Xuân La 58

4.3.2 Mỗi liên quan giừa kiến thức thái độ thực hãnh chăm sóc rang miệng với bệnh sâu ráng 60

KẾT LUẬN 64 KIÊN NGHỊ _65 TÀI LIỆU THAM KHÁO

PHỤ' LỤC

Trang 7

Bang 1.1: Chi số sâu mắt trám rãng vinh viền ờ học sinh tiêu hục tại một số

nước đang phát tricn

Bang 2.1: Quy ước cùa WHO VC ghi mã số sàu mắt trám rủng vinh viền

29 Bang 2.2: Quy trớc cua WHO về ghi mà sỗ sâu mất trám rang sừa 29

Bang 2.3: Tỷ lộ sâu ràng 30

Băng 3.1: Phàn bỗ tuồi vã giới cùa nhóm nghicn cứu 36

Bang 3.2: Ty lộ số ráng sữa bị sâu trên tre ơ các nhỏm tuồi 40

Bang 3.3: Phân bổ theo vị trí nhạy cam với sâu ràng sừa 41

Bang 3.4: Chi số trung bính sàu mắt trâm rang sữa vã tý lộ rủng sữa cần - dược diều trị 42

Bang 3.5: Chi số trung bính sâu mất trám ráng sừa theo giới cua nhóm nghiên cửu 42

Bang 3.6: Ty lệ sàu răng vinh viền và chi số sâu mắt trám rang vinh viễn theo tuồi 44

Bang 3.7: Ty lộ sâu ráng vinh viễn và chi số sâu mất trám ráng vinh viền theo giới 45

Bàng 3.8: Nguồn thu nhận kiến thức chăm sóc ràng miệng cùa nhóm nghiên cứu 46

Bang 3.9: Mối lien quan giừa kiên thức chàm sóc ráng miệng và ty lệ sâu răng chung của nhóm nghiên cứu 46

Báng 3.10: Mồi liên quan giừa kiền thức châm sóc ráng miệng vã tý lệ sâu răng sữa cùa nhóm nghicn cứu 47

Bang 3.11: Mối liên quan giữa kiến thức chăm sóc răng miệng vã tý lệ sâu răng vinh viễn cua nhóm nghiên cửu 47

Trang 8

B1CU dồ 3.1: Tỷ lệ sâu ráng chung theo tuổi và giới 37

Biêu đồ 3.2: Tý lộ sãu rang chung theo tuói 37

Biểu đồ 3.3: Ty lộ sâu răng sữa theo giới 38

Biêu dồ 3.4: Ty lộ sâu rãng sừa theo tuổi 39

Biêu đồ 3.5: Tỳ lệ sâu rãng vinh viền theo giới 43

Biêu đồ 3.6: Tý lộ sâu răng vinh viền theo tuồi 43

Biéu dồ 3.7: Kiến thức, thái dộ và thực hành chăm sóc ràng miệng cua nhóm nghiên cửu 45

DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Giai phẫu Ràng 3

Trang 9

ĐẠT VÁN DÈ

Hiện nay bệnh sâu râng vẫn còn rất phô biến ở cãc nước trên the giới kê càcác nước đà phát triển Bệnh sâu răng dà trờ thành một vấn dể được quan tâm sâusắc Theo WHO bệnh sâu rủng được ghi nhận là càn bệnh phô biến trẽn thề giớiđục biệt là khu vực Châu Á và Mỳ Latin Dây thật sự lã mỗi lo cua các bậc phụhuynh bới theo thống kê cùa WHO có đến 60 - 90% trê ờ độ tuổi 6-18 tuôi bị sâuráng [1]

o độ tuổi từ 6-11 tuổi (lứa tuổi học sinh tiêu học) bẩt đầu dicn ra sự thay thếdần bộ răng sữa băng bộ răng vfnh vicn Theo các kết qua nghiên cứu trong vàngoài nước, giai đoạn này ràng cùa tre trờ nên rất nhạy cám với sâu răng Chính víthề ở độ tuồi này sâu ráng sừa nếu không dược điều trị đúng thí nguy cơ anh hưưngden quá trinh mọc ràng vinh viền là khó tránh khỏi Như vậy sâu răng ở tre em vàđặc biệt là sâu ráng ngay từ lứa tuổi tiểu hục là một vấn đề dáng quan tâm Lứa tuòinày tre cằn dược trang bị kiên thức về sức khóc ràng miệng từ đỏ có thãi độ và hành

vi châm sóc sức khỏe răng miệng đúng đắn Việc này sẽ giúp hạn ché bệnh sâu ràng

ờ trê nói riêng vã góp phần phòng bệnh sâu ràng trong cộng dồng nói chung

Sâu ràng tre em thường bất nguồn từ thôi quen vệ sinh ráng miệng chưa tốt

và do sự quan tâm chưa dũng cùa các bậc phụ huynh, nhả trưởng và xã hội Thêmvào dó lứa tuòi nãy thường có xu hướng sư dụng các thực phẩm có nhiều đườnglàm gia tâng ty lệ sâu ráng Thực tế theo các nguồn tài liệu trong xà ngoài nước thíhiện nay đã có rất nhiều nghiên cứu về tính trạng sâu ráng tré em lứa tuổi 6-11 tuổi,

o Việt Nam chương trinh Nha hục dường (NHD) lằn dầu tiên dược triển khai ờ HàNội Hai Dương Tp Hồ Chí Minh và một sổ tinh đóng bang sông Cưu Long tháng

10 nàm 1987 [2] Cho tới năm 1990 hau hết các linh thành trong ca nước đều dà cóchương trinh NI ID Nhở đó hàng chục triệu học sinh đà dưực chăin sóc rang miệngtại trường học Chương trinh thực sự đã mang lại hiệu quá to lớn về phòng bệnh sâu

Trang 10

ràng vả hiệu qua kinh tế xà hội Song song với việc triền khai chương trinh NIIĐ córẩt nhiều các cóng trinh nghiên cứu được thực hiện đề đánh giá hiệu qua cùachương trinh này trong đó có nhiều công trinh nghiên cứu đánh giá về các mỗi liênquan giừa kiến thức, thái độ và thực hãnh chàm sóc ráng miệng với bệnh sâu rãng.Chúng lôi nhận thay các nghiên cứu nãy vần là những nghiên cứu cần thiol gõpphần nâng cao hiệu quã của chương trinh nha học đường Chính vì vậy chúng tỏithực hiện nghicn cứu về vấn đề này ơ Hà Nội Đây là một trong những địa phương

mà ngành ràng hàm mặt ngày càng phái triền, các trung tàm nha khoa ca công lập

vã tư nhân láng cá về sổ lượng và chẩt lượng Đời sổng xà hội được nâng cao kẻotheo nhu cầu ve chàm sóc ràng miệng đặc biệt là chăm sóc ráng miệng lứa tuổi họcđường cũng dược nâng cao Trường tiêu học Xuân La quận Tây I lồ là địa chi thụchiện dầy du các nội dung cùa chương trinh nha học dường Với mục đích muổn tímhiểu hiệu qua cua chương trinh và dặc biệt là lỉm mỗi liên quan giữa các vắn dềkiền thức thái dộ và thực hành chàm sóc rãng miệng với bệnh sâu rang tại trườngtiêu học triên khai NHĐ Chính ví vậy chúng tôi dã tiến hãnh nghiên cứu vc: “Kiếnthức, thái độ, thực hành vệ sinh răng miệng và thực trạng sâu ráng ở học sinh tạitrường lieu học Xuân La quận Tây Hồ Hà Xội Iiãm 2014”với các mục tiêu nghiêncứu sau:

1 Xác định tỳ lệ sâu ràng cùa học sinh tại trường tiêu học Xuân Lu quận Tây

Hồ thành phổ Hà Nội năm 2014.

2 Mồi Hên quan giữa kiến thức, thài độ và thực hành vệ sinh rủng miệng và

bệnh sâu ràng ớ nhỏm học sinh trên.

re V*:

Trang 11

Chương I TONG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Một sổ đặc điếm về giải phẫu vả sinh lý cùa hộ răng

sự trao đôi về vật lý và hóa học với môi trường trong miệng [4]

* Ngà rang

GẠ :

Trang 12

Cò nguồn gốc tử trung bỉ kẽm cứng lum men nhưng không giòn vã dề vờ

như men chửa tý lệ chắt vô cơ thấp hơn men (75%) chu yếu lả 3[(PO4)2Ca;)2H?O] Ỡ điều kiện bính thường ngà ràng không lộ ra ngoài và được bao phu hoàn loànbơi men răng và xương rang Trong ngà răng có nhiều ống ngã chứa duói bàotương cua nguyên bào ngà Bề dày ngả răng thay đôi trong đời song do hoạt dộngcua nguyên bào ngà ngã ráng ngày càng dày theo hướng VC phía hổc tuy răng, làmhụp dằn ống túy

về tỏ chức học: ngà rang dược chia lãm hai loại;

- Ngà tiên phát: chiếm khối lượng chú yểu và dược tạo nên trong quá trìnhhình thảnh rang, nỏ bao gồm: ống ngà chất giừa ống ngà và dây Tomes

- Ngà thứ phát: được sinh ra khi răng dà hình thành gồm ngà thử phát sinh

lý, ngà phán ứng vã ngà trong suốt [5]

* Tuỷrảng

Là mỏ liên kết mềm nẳm trong hốc luý gồm tuy chân và túy thân Tuý rãngtrong buồng túy gọi là túy thân hoặc túy buồng, tuỳ rãng trong ống túy gụi là tuychân Các nguyên bào ngã nằm sát vách hốc tuy

Tuý răng có nhiệm vụ duy trì sự sổng cua ràng cụ the lã duy tri sự sống cuanguyên bào ngà tạo ngà thử cấp và nhận câm giác cùa răng Trong tuy răng có chửa

nhiều mạch máu bạch huyết vã đằu tận cũng cua thần kinh [4], / 1.2 Hộ ràng

TM/ V*: 4Ả 'V.

Trang 13

TM/ V*: 4Ả 'V.

Trang 15

Sư dồ White (1975) Ị9Ị

Với sơ đồ này người la quan tàm đen một sỗ yếu tố sau:

- Rủng: anh hưởng bơi các yếu lỗ như tuồi, fluoride, dinh dường

- Vi khuân: độc biệt là Streptococcus Mutaas

- Chat nen: anh hưởng bới yếu tố VSRM việc sư dụng Fluor pH, kha năngtrung hòa cua nước bọt

Sơ đò White cho thầy có nhicu yếu lố tác dộng den việc sâu lãng như: hạnche quá trinh huy khoáng, táng cường quá trinh tái khoáng vả có tác dụng bao vệrảng không bị sâu như nước bọt kha năng acid cùa men các ion Ca” pH trên 5 và

sự trâm bít hỗ rãnh Với nhừng hiểu biết sâu hơn về cơ che bệnh sinh cua quá trinhsâu ráng nên trong hai thụp ky qua con người dà dạt dược những thành lựu to lớntrong việc dự phòng sâu râng cho cộng dong

Cơ chế bệnh sinh học sâu ràng dược thê hiện bằng hai quá trinh húy khoáng

vã tái khoáng Neu quá trinh huy khoáng lớn hơn quá trinh tái khoáng thì sè gây sâuráng

Tóm tất cơ chề sâu rủng như sau:

TM/ V*: 4Ả 'V.

Trang 16

Sâu rảng= Húy khoáng >Tãỉ khoáng

TM/ GẠ : • -U

Trang 17

FDI năm 1951, I960 và 1966 đều kết luận việc íluor hóa nước uống là biện phápphòng bệnh cô hiệu qua và ít tốn kém nhắt Tuy nhicn vào nhùng năm 60 70ngành nha khoa cua hâu het các nước dêu tập trung và chừa, phục hôi

sâu rông và viêm quanh ráng, một còng việc tốn kém vả ít hiệu quá

Tại các nước dang phát triển như ơ A rập Xê út Al-GhannamNA \Vyne AH

và cs [10] năm 2002 cho biết tý lệ hiện mắc sâu ráng rất cao trên 322 học sinh tuồi

từ 6-11 là 94.4%, sổ lượng rảng bị sâu trung bính học sinh là 6.3±3.5 số ràng bịmất trung bỉnh học sinh là 4.9 Kết qua nghiên cứu cũng cho thấy là ly lệ tre đượctrâm rủng thấp 0.3% Đồng thôi nghiên cứu cùng cho biết 100% giáo viên hiểu biết

về CSRM lả cần thiết, nhưng chi có 41% giáo viên tra lời lã có dạy về vệ sinh răngmiệng cho hục sinh Cùng tãc giá trên nám 2004 nghiên cửu trên 1407 học sinh tuồi

lừ 12 - 19 cho biết không có sự khác biệt ve sâu răng giữa hàm trên bên phai vàhàm trên bên trãi, ty lệ sâu ráng lửa tuổi 12 - 13 lã S6.2% vả tý lệ sâu ràng lửa tuổi

15 - 19 là 91.6%

Tại Án Độ Rao SP vả cs [11] (1993) nghiên cửu trên 778 học sinh tuổi từ 6

-11 lại hai trưởng thuộc nội thành vả hai trường ngoại thành thòng báo tý lộ hiệnmắc sủu rãng là 16.5% thấp him rất nhicu so vói những nghiên cửu ở Ă rập Xê út

do Wync và cs thực hiện

Tại Thái Lan theo nghiên cứu cua Petersen vả cs [12] năm 2001 tre em 6 tuôi

có tỷ lệ sâu ràng vào khoang 96,3%, SMT trung bỉnh lã 8.1; Còn với những tré 12tuổi, tý lệ sâu ràng vào khoang 70% và SMT trung binh là 2.4 Nghiên cửu lại miềnbấc PhiUipin năm 2003 Kayoko Shinada Khristine Marie G Cariìio KM vã cs[13] về lỉnh hỉnh y tế cộng đồng cho biết lý lệ sâu ràng cùa tre 6 tuồi lã 92% vàSMT trung bình là 10.1

Bùng l.íỉ Chì sổ sâu mất trám rđng vihh viễn ứ học sinh tiêu học tụi một

số nước dung phút triển 1141

Trang 18

Tên nước Năm SMT Năm SMT

Trang 19

1.3 Dự Phòng Sâu râng và vai trò cùa Fluor trong dự phòng sâu răng

* Vai trò cũa Fluor trong dự phòng sâu ràng

Năm 1984 WHO đà đưa ra các biện pháp dự phòng sâu răng bằng cách:fluor hóa nước uống, đưa fluor vào muồi, súc miệng bảng dung dịch tluor cho tre

em dung kem đánh răng có lluor trâm bú hố rãnh răng, chế độ ăn dự phòng, hướngdần VSRM phát hiện sớm và diều trị dự phòng

Thực hiện du và đánh ráng dúng ki' thuật lã việc làm quan trọng dê làm sạchmáng bám râng Với việc sư dụng fluor de dự phòng sâu ráng và tâng sức để khăngcủa ráng Người ta đà dồng ý việc sứ dụng rộng râi các dạng fluor làm giam sâuràng rò rệt ơ Mỳ và nhiều quốc gia khác Fluor hóa nước uống cộng dồng giừ vaitrò quan trọng do hiệu qua lâm sàng vã kinh tế cua nó Các chất bô sung trong chế

độ án và fluor hỏa nước uống trong trường hoc- la câc hình thức sử dụng fluor khiviệc fluor hóa nước uống không thực hiện dirợc Fluor hỏa muối ăn cùng trớ nênphố biền hơn ớ một sổ nước như Mỳ vả Tây Âu Hiện nay Fluor đã dược còng nhận

lả cỏ hiệu qua dổi với mọi lứa tuồi và ngây càng trờ nên quan trọng trong cộngdồng

Nhùng năm 1996 và 1998 chi số Sáu Mất Trám mật ráng ở ràng vinh viền(SMT MR) cua tre lửa tuồi 12 có điều kiện kinh te xà hội cao ớ Dan Mạch rắt thấp:giữa 0.4 và 0.1 Ó tre em cỏ diều kiện kinh te xã hội thắp SMT/MR giừa 1.6 vã 2.0[20]

việc sừ dụng fluor dê phòng sâu ráng như the nào là thích hợp cùng cầndược dặt ra Hon hai thập niên qua tý lộ mắc bệnh sâu ràng giam ờ các nước pháttriển phần lớn là do sữ dụng fluor rộng rài Song song với tý lệ sáu ráng giám lả tý

lệ ráng nhiễm fluor tàng Các nghiên cứu về nhiem fluor được thực hiện trongnhững vùng có vã không có fluor hỏa, dà nhận dạng dược 4 yếu tố nguy cơ chínhgây nhiễm fluor là: sứ dụng nước uống cỏ fluor, viên fluor, kem đánh răng có fluor

và sữa đóng hộp có tluor trước 8 tuổi

TM/ GẠ : • -U

Trang 20

I liện nay tại Singapore 100% dân sỗ được fluor hoà nước uống vã giáo dụcnha khoa 100% học sinh lieu học và trung học cơ sớ được chàm sóc sức khoe ràngmiệng thường xuyên tại trường trong chương trinh NHĐ [21].

Tại Việt Nam Ngô Đồng Khanh [22] năm 2004 trong báo cáo tại hội nghịkhoa học kỳ thuật ráng hàm mật toàn quổc dà công bố TP Hồ Chí Minh sau 10 námfluor hoá nước máy đà cho thấy ti lộ và mức độ sâu ráng giám một các dáng kế (li

lệ sâu ràng tuổi 12 năm 1990 là 76.33% năm 2000 lã 66.37% giam khoang 10% ớlứa tuổi 12) Các nghiên cứu khoa học trong nước củng dà cho thấy nhùng nơi nào

có nồng độ fluor trong nước uống cao hơn thì nơi dỏ có ti lệ sâu răng thấp hơn Kếtqua nghiên cửu cua Đào Thị Hồng Quân vã cs [23] (2004) (I lộ tre 12 tuổi bị sâurủng trong vùng có fluor hóa nước là 38.2% và li lệ nãy tâng đến 67.0% đồi vớivùng không có fluor nước, ơ tre 15 tuói lần lượt là 55.% vả 79.5% cho thấy lầmquan trọng cua lluor trong việc phòng ngừa bệnh sâu ráng

Nãm 1990 NI ID dã triên khai Ư hầu hết các tinh, thành phố Năm 1988 thànhlập Uy ban Quốc gia về sức khoe R.M, tố chức chiến dịch truyền thông phòng bệnhtrong cá nước với sự tham gia cua hàng ngàn bác sỹ

1.4 Một số yểu tố liên quan đển bệnh sâu l ãng

Các yếu tố lien quan dến bệnh sâu ràng bao gồm:

- Nhóm yếu tó nguy cơ VC tập quán ăn uổng

- Nhóm yểu tố nguy cơ VC chăm sóc vệ sinh ràng miệng

- Nhóm yểu tố nguy cơ về các đặc trưng cá nhãn của tre

Các tác gia thường mõ la các yếu tó nguy cư không phân tích sâu về các moilien quan giừa chúng và bệnh sâu răng ơ tre em [18]

❖ Nhóm yểu tổ nguy cư về tập quản ủn uống:

Nhiều tác gia trong vã ngoài nước đà nghicn cửu các tập quán ăn uống liên

Trang 21

quan đen bệnh sâu răng ờ trê em như tần suất sư dụng các dồ ăn thức uống cỏ nhiềudường, ăn thêm bừa phụ buổi tối đồ ân thức uống nóng lạnh, đổ ăn cứng, tiền sư búbỉnh, khâu phần ăn:

- Adenubi J A1 Ghanim [24] dà phân tích da biến về các mối liên quan giữachế dộ ân có nhiều sữa hộp tần suất sư dụng đồ ân uống ngọt, tre có tiền sứ bú bínhvới các bệnh sâu ráng và sâu - mắt - trâm ráng, kểl luận ràng nhùng yểu tó nãy liênquan chột chẽ với các bệnh sâu rang Một nghiên cửu tại thành phố Kcrela, Án Độnăm 2005 do David vá cs [14] thực hiện cho biết tre án nhiều đồ ngọt có nguy cơmắc bệnh sâu răng cao gap 1.4 lần những trê ân ít đồ ngọt, sự khác biệt này mang ỷnghía thống kê Sunny Ajimen Okeigbemen [25] nghiên cứu ở Nigeria năm 2004cho thấy ly lệ hục sinh có àn phụ buổi tối là rầt cao 87,5% nhưng tý lệ sâu ràng ởdây lại thấp Điều này có thê là do những tre nãy sư dụng bàn chái rãng cao(95.8%)

- Petersen vã cs [12] nghiên cứu ờ 'Iliải Lan (2001) còng bổ tỳ lệ sứ dụng dồ

uống ngọt hàng ngây rat cao như sừa đường (34%) chè đường (26%) nước ngọt(24%) liên quan den tỷ lệ sâu ràng rat cao 70 - 96,3% tùy dộ luói và chi số SMT lã8.1 rãng/học sinh Dồng thời tác giã cũng nêu lẽn tập quán sứ dụng dồ ngọt nhiều ờ

những người theo dạo 1 lồi vả dặc biệt lã ớ nữ học sinh.

❖ Nhàm yếu tổ nguy cư về chùm sỏc vệ sinh rủng miệng:

Một số tác gia nước ngoài và trong nước đã nghiên cứu về cãc yểu tố châmsóc ráng miệng như hiểu biết về chăm sóc răng, khám định kỳ ráng, thói quen chairàng, tuổi sư dụng bàn chài, thuốc, vật liệu chai ràng:

Trang 22

- Rao SP vả cs [11] cho biết lại Án Độ có đến 59,2 - 62% học sinh có chairăng ít nhắt 1 lẳn/ngày nhung chi có 5.7 - 13.6% sử dụng thuốc dành răng; 3.1%dùng lay làm sạch răng và 21.1% dùng tro và than đe đánh răng hàng ngày.

- Sunny Ajimen Okeigbemen vả cs [25] thông bão 81.4% học sinh chưa baogiờ dược khâm ràng tại các cư sơ y tế, 95.8% có sư dụng bàn chai ràng

- David và cs [14] cho răng irc không sứ dụng bàn chái ráng thí có nguy cưsâu ráng cao gap 1.9 Ian nhừng tre khác

❖ Nhóm yểu tố nguy cư về các đặc trưng cá nhàn cùa trê em.

Các tác gia dà cho rang yểu tố nguy cơ đặc tnmg cá nhàn tre em như: tre

em ơ nông thôn và ớ thành thị tre em dàn tộc thiêu số và trẻ cm không phái dãn tộc

ít người, trê em ứ trường tư thục vã trường công lập tré em cỏ diều kiện sống tốt vàtre em nghco tre em nam và ire em nừ Các yếu tố nguy cơ này anh hưởng denkhá nâng mắc bệnh sâu ràng cùa tré em Sau đày lã một sỗ công trinh nghiên cứutrên thế giới về vấn đề nãy

-Rao SP và cs [11] cho rằng học sinh nội thành cô tỷ lệ sâu rãng cao hơn ỡngoại thành (22,8% so với 15%) học sinh dân tộc ít người có chắt lượng răng lốtlum học sinh không phái là dãn lộc ít người

- Sunny Ajimen Okeigbemen vã cs [25] cho biết học sinh thành thị cỏ chi sốSMT cao hơn học sinh nòng thôn (0,72 so với 0.53) và học sinh ờ trường tư thục cỏchi sô SMT cao hơn học sinh ờ trường cõng lập (0.75 so với 0.55) nhưng chi sốSMT ờ nử lại cao lum học sinh nam (0.7 so với 0.59)

- David và cs [14] nghiên cứu và cho rang tre sống ờ thành phố có nguy cơsâu ráng cao hơn 1,5 lan tre ờ nông thôn, trê em nghèo cùng cô nguy cơ sâu rang1.7 lần so với tre em ở các gia dinh giầu

- Fabio ciuffolo và cs [26] cho rằng tý lộ sâu răng ớ nam học sinh cao hơn ớ

nừ học sinh

ỉ.5 Kiến thức, thái dộ và thực hành châm sóc răng miệng cùa học sinh 1.5 / Khái

TM/ zfci V*: 4Ả 'V.

Trang 23

quát về thuật ngừ

Hãnh vi sức khòc, trong đó hành vi CSRM lã một trong nhiều khái niệm liênquan den hành vi con người Hãnh vi sirc khõe là nhùng hành vi cũa con người cóánh hướng tốt hoặc xấu đen sức khóe cua ban thân họ cùa nhùng người xung quanh

và cùa cộng dồng Theo anh hương cùa hành vi chúng ta thay cô hai loại hãnh visức khóc, đó là các hành vi có lợi cho sức khoe và các hành vi có hại cho sức khõc.Người ta cho rằng hành vi con người là một phức hợp cua nhiêu hãnh dộng chịuánh hường bới những yếu tổ di truyền, môi trường, kinh tế - xà hội và chính trị

Kiến thức (Knowledge), Thải độ (Attitude) và liành vi (Practice) nói chung

lã tập tính, thói quen, cách sống, cách suy nghi", hành dộng cùa con người đoi vớimõi trường bên ngoài, doi với bệnh tật

Các yểu tổ quy định nên hãnh vi con người có thè tõm tắt như sau:

Kiến thức Thái dộ Hành vi

Sự hiểu biềt phụthuộc vào yếu lố vãnhóa xâ hội kinh tế

Tư duy lậptrường,quan diêm

Các hoạt dộngcua con người

Trang 24

Kiến thức phông bệnh ráng rắt cằn thiết trong phòng tránh bệnh ràng miệng,kiển thức, thực hành CSRM cua HS bị anh hưởng rất nhiều cúa hoạt động NHĐtrong đó đặc biệt quan trọng là giáo dục CSRM đây là nội dung được các nước trênthe giới cùng như chương trinh NHD Việt Nam ưu tiên hàng dầu.

• 77;ứ/ độ.

Lã tư duy lập trường, quan diêm cua đổi tượng dồi với một vấn dồ [27] ơlira tuổi HS PTTH khi dược tiếp thu nhùng kicn thức dùng trong việc phỏng và diềutrị bệnh răng miệng các cm sc có quan điềm đúng dấn về CSRM Trong CSRM các

cm chịu anh hường rất nhiều tữ môi trưởng giáo dục cùa nhà trường, các phươngtiện thông tin dại chúng, bạn bê Khi cỡ quan diêm đúng, thải độ tích cực thi chínhcác em cỏ thê tác động lại den gia dính, bạn bẽ người thân Tuy nhiên diều kiệnkinh tể xà hội gia dính, môi trưởng giáo dục có the tác dộng tiêu cực den tư duy,thái độ cùa các cm

• Hành vì.

Xuất phát từ nhùng hiểu biết, có kiến thức và thái dộ dần đến nhùng hànhdộng cùa đối tượng Kiến thức và thái độ đủng SC có hành động đúng vã ngược lại[27]

Tím hicu về kiến thức, thái độ hành vi VC VSRM cùa IIS PTTII là việc làmcần thiết, dục biệt lã đánh giá mỗi liên quan với bệnh sâu răng, viêm lợi Qua dó

giúp cho chúng ta tỉm dược biện pháp can thiệp dũng dân thích hợp 1.5.2 Một sổ

nghiên cứu về kiểu thức, thúi (lộ và thực hành chũm sóc ràng miệng trên thể giới và

ờ Việt Nam

* Trên the giới

Mahmoud K Al-Omiri và cs [28] (2006) nghiên cứu ơ 557 HS độ tuói tilingbính là 13,5 ở một trường học phía bấc Jordan, báo cáo cho thầy 83.1% HS có sưdụng bàn chai và kem đánh ráng dê VSRM: 36.4% đánh răng vảo buổi sáng 52.6%đánh răng vào buổi tồi trước khi di ngú và 17.6% đánh răng cà buổi sáng vã buổi tôi

TM/ ựt GẠ : • -U

Trang 25

trước khi đi ngũ Có 66% IÍS di khám răng miệng định kỳ, 46.9% chi đen nha sf khiđau và 20.1% ít khi hoặc không bao giờ đến nha sỳ.

Ling Zhu vã cs [29] (2003) nghiên cứu 4400 HS từ 12 - 18 tuỏi ơ TrungQuốc cho thằy cỏ 44% IIS chai răng i't nhắt 2 lằn ngày nhưng chi có 17% có sưdụng thuốc đánh ràng có flour 29% HS 12 tuồi chi đến khám bác sỹ ràng khi ráng

đã bị đau

Rao SP và cs [11] liền hành nghiên cứu tại Ân Độ cho biết có tới 59.2 - 62%

HS có chai ráng ít nhất 1 lẩn/ngày nhưng chi có 5.7 - 13.6% sư dụng thuốc đánhrãng và 21.1% dũng tro và than đê đánh răng hàng ngây

Theo Petersen và cs [12] nghiên cửu ờ Thái Lan nám 2001 tỹ lộ trê cm sữdụng đổ ngọt hàng ngày rất cao như sữa đường, chè đường, nước ngụt và liên quanden tỷ lệ sâu răng rất cao 70 - 96.3% tùy từng độ tuổi, tỳ lộ HS chai ráng I lần/ngảy

TM/ GẠ : • -U

Trang 28

Chiron” 2 DÔI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứư

2.1 Địa điểm nghiên cứu

Trường tiếu học Xuân La quận Tây Hổ thành phổ Hà Nội

2.2 Đỗi tirựng nghiên cứu

2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn

- I lọc sinh lừ 6-11 tuổi tính đến thời điềm tháng 11 năm 2013 đang học tại trường tiểu học Xuân La quận Tây Hồ thảnh phổ Hà Nội

- Tự nguyện tham gia nghiên cứu vả được sự đồng ỷ cua phụ huynh học sinh

- Cách xếp độ tuổi cân cử vào ngày tháng nàm sinh tính đen thòi diem thu thập

số liệu (24/04/2014) Cụ thê như sau:

+ Học sinhsinh từ 25/04/2007 den 24/04/2008 dược tính là 6 tuồi

• Học sinh sinh từ 25/04/2006 đen 24/04/2007 dược lính là 7 tuổi

• Hục sinh sinh từ 25/04/2005 dền 24/04/2006 được tính là 8 tuổi

+ Hục sinh sinh từ 25/04/2004 den 24/04 2005 được tinh là 9 tuổi

+ Học sinh sinh từ 25/04/2003 đen 24/04/2004 dược lính là 10 tuồi

• Học sinh sinh từ 25/04/2002 đến 24/04/2003 được tính lã 11 tuồi

2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Không tự nguyện tham gia nghiên cứu hoặc không nhận dược sự chẩp thuận cùa phụ huynh học sinh

- Không nằm trong lứa tuổi 6-11 tuồi ti’nh den thời diêm nghiên cứu

- Không học tại trường tiêu học Xuân La rày Hồ Hà Nội

23 Thời gian nghiên cứu

Thảng 11/2013 -7/2014

TM/ V*: 4Ả 'V.

Trang 29

TM/ zfci V*: 4Ả >v.

Trang 30

- z\i.a 2) lâ hộ st> gi6i hạn tin cậy, với a - 0,05 Zj.ơ 2) - 1.96 tương ứng với độ tincậy 95%.

- d = 5% lã độ chính xác tuyệt đối giừa tham số mẫu và tham số quần thế

- Thay vào công thức, cờ mẫu nghiên cứu tối thiểu cho một nhóm tuôi lã 350.Như vậy cờ mầu tối thiều cho 2 nhóm độ tuổi là 350 X 2 = 700 Thực tể trường tiều họcXuân La quận Tây Hổ có 1520 hục sinh phản bố vào 5 khối lớp hục trcn cơ sư số hụcsinh dã dirực xác lập bang danh sách do nhà trường cung cấp chúng tôi khám vã phôngvàn dược 890 học sinh

* Cách chọn mầu

Chọn mầu thuận tiện, chọn lất ca các học sinh dã khám và phong vấn de dam baotiêu chuẩn lựa chọn

2.5 Phương pháp thu thập thông tin

"Công cụ thu thập sổ liệu:

So liệu đưực thu thập thông qua phiêu khám ráng miệng cho học sinh, cõ kết hợpgiữa phong vấn và khâm lâm sàng với nội dung theo phiếu khám in sần Phiếu khámráng miệng gồm 2 phần: phong vấn và khám ràng

■ Phóng vấn bao gồm các nội dung: (Phụ lục 2 3.4)

- Thông tin chung

- Thông tin về kiến thức VSRM

- Thông tin về thái độ VSRM

- Thông tin về hành vi VSRM

- Phần thòng tin chương trinh nghiên cứu dành cho cha mẹ học sinh

- Phần cam kết dành cho cha mẹ học sinh dồng ý tham gia nghiên cửu

TM/ GẠ : • -U

Trang 31

Các thông tin trên được thu thập thông qua bộ câu hoi phong vắn gồm 22 càu hoitrong phần phụ lục phiếu khám ráng miệng.

TM/ V*: 4Ả 'V.

Trang 32

- Biện pháp vô khuân:

+ Trang phục bao vệ: Áo Blouse, mù khấu trang, găng khâm võ khuân

+ Từng loại dụng cụ được tiệt trùng và bao quán trong hộp kim loại

+ Khư khuân dụng cụ bang cách ngâm dụng cụ vào dung dịch Hydroperoxyde 6%trong 30 phút

- Người khúm:

Cãc bảc sỷ chuyên khoa ráng hàm mặt dã được tập huấn, định chuẩn, thống nhấtcách khám và phương pháp đảnh giá

2.6 Các chi số và tiêu chuẩn sứ dụng trong dánh giá

2.6.1 Chì số sâu mất trám răng vĩnh viễn

* Chi số SMT

Dùng đè xác định lỉnh trạng sâu mất và trám ràng vihh viền vói tông số răng là

28 Rủng chưa mọc ráng thửa, rãng sừa không được tính vảo chi số nảy [42]

* Tien chuẩn dánh giá

Gồm 3 phần:

- S: tắt ca ráng bị sâu và ráng đà hãn có sâu tái phát

- M: răng mất không còn trên cung hãm do sâu

- T: bao gồm các ràng đà hàn không sâu

, Tông số răng vinh viền sâu + mất + trâm

Chi số SMT cua cá the -*

Cá thê dược khám. , Tống sổ ràng vinh viền sâu + mất + trâm

Chi số SMT cũa quần thề = - , ■ " “■ ' -

-1 ông sô cá thê cùa quân thê dược khâm

- S/SMT: chi sô ráng sâu không được điều trị trong cộng dồng,

- T/SMT: là chì số rủng sâu dược trám trong cộng đồng

TM/ zfci V*: 4Ả 'V.

Trang 33

* Phiếu khám

Khám theo mầu phiêu diều tra cùa Bộ y tề dũng cho dự án “Mô hình bệnh tật tre

em học dường Việt Nam", ghi đầy đủ các mục cần diều tra Mà số trong phiếu khámdược quy ước theo WHO [43],

Bùng 2.1: Quv ưữc cùn WHO về ghi mà sổ sâu mất trám ràng vihh viễn [10/

TC V*:

Trang 34

TC V*:

Trang 35

♦ Tiêu chuân chân đoán sâu ràng

Theo tiêu chuân chấn đoán sâu ráng cùa WHO (1997) [44]: rang dược chán đoán

là sâu khi có tôn thương ờ hố rành hoặc trên bề mặt nhẫn, ấn thám trâm với một lựcvừa phai kẽm với các dầu hiệu khác như đáy lồ sâu mềm, có vùng dục xung quanh chỏmất khoáng, có thế dùng thám trâm cạo đi ngà mềm ớ xung quanh

* Chân đoán phân biệt bệnh sâu rùng

- Sâu rang giai đoạn sớm: sâu men lan theo chiều sâu đáy thường gổ ghề vị tríhay gặp ớ mặt nhai và một tiếp giáp, tốn thương sâu mói chớm này cần phân biệt với:+ Nhiem Fluor: ớ mức dộ nhẹ thí trên bề mặt men có các chầm trang thường nhẫn,nhiều ơ mặt ngoài, có đều ớ các răng dối xứng Tồn thương nặng hơn có thè thầy trẽn

bề mặt men cô các vệt màu vàng, nâu, men ràng bị húy hoại, lồ rỗ men

+ Thiêu sán men: tốn thương thường lan theo chiều rộng, vị trí hay gặp ơ mậtngoài ràng, tôn thương xuất hiện ờ nhừng nhóm ràng cùng giai đoạn hĩnh thành

~ Chào hòi, lảm quen với hục sinh tạo không khí coi mờ, gần gũi

- Lắng nghe học sinh nôi

- Tư vần cho học sinh ve lác hại và cách phông bệnh ràng miệng

- Khám dưới ánh sáng lự nhiên và đèn khám trong miệng: Quan sát kết hợpdụng cụ đê phát hiện sâu răng, viêm lợi

■ Cách fể chức thu thập số liệu:

re V*:

Trang 36

- Liên hộ với phòng Giáo dục quận Tây ỉ lò vã Ban giám hiệu trường lieuhọc Xuân La quận Tây Hồ Hà Nội.

- Tập huấn cán bộ điều tra

- Tỏ chức phong vắn và khâm ràng tại trường

2.63 Đảnh giá kiến thức, thải độ, hành vi trong chũm sóc ràng miệng của hục sinh

Dảnh giá kiến thức, thái độ hành vi trong CSRM cùa IIS bảng chấm diem cảccảu tra lời trong bộ câu hói Dựa trẽn yêu cầu tối thiêu về kiến thửc thái độ hành viCSRM (Phụ lục 2) Học sinh sè lích vảo phan mà minh cho là dũng (dáp án có ca câudũng vã sai) mỗi phần chầm diem đạt hoặc tốt khi tra lời dũng đáp ãn >23 các câuhói [39]

- Kiến thức cũa HS gồm 7 cảu

* Đạt: Tra lời đúng đáp án > 5/7 cảu

■ Không dạt: Tra lời dúng dáp án < 5 cáu

- Thái độ trong CSRM cua IIS gồm 5 câu

+ Đạt: Tra lòi đũng đáp án > 4/5 câu

+ Không đạt: Trá lởi đúng đáp án < 4 cáu

- Hành vi CSRM cua HS gồm 10 càu

• Dạt: Khi tra lởi dũng dáp án > 8/0 cảu

-t Không dạt: Khi tra lời dũng dáp án < s càu

TM/ zfci V*: 4Ả 'V.

Trang 38

- Đèn

- Bônggạc-Bỏngthổikhô

Tỳ lệ % sâu răng chung theo tuôi giới

Tỷ lệ % sâu ráng sửa theo tuòi giới

Tý lệ % theo số lượng rang sữa bị sâu ờ các độ tuổi

Tý lộ % theo vị trí ràng sữa bị sâu nhiều nhất

Tý lộ % theo vị trí râng sừa bị sâu ít nhất

Tan suầt sâu ráng phân bo theo vị tri’ các ráng sừa

Tý lộ % rãng sừa dược diều trị theo tuồi, giới

Chi số smt theo tuồi, giới

Tỳ lộ % sâu răng vinh viễn theo tuôi giới

Ty lộ % theo số lượng râng sữa bị sâu ờ các dộ tuổi

Tý lệ ràng vinh viền dược diêu trị theo tuổi, giới

Chi sổ S.MT theo tuồi, giới

Bộ câuhóinghiêncứu

Phân bỗ mẫu nghiên cứu theo thái dộ CSRM

Phân bố mẫu nghiên cứu theo thực hành CSRM

Tỳ lệ % sâu răng theo các nhóm kiến thức CSRM

Tý lệ % sâu răng theo các nhóm thãi độ CSRM

Tỳ lệ % sâu ràng theo các yếu tố thực hành CSRM

Phân bố nguồn tiếp nhận kiến thức CSRM

TM/ zfci V*: 4Ả 'V.

Trang 39

Các bước tiến hành nghiên cứu:

Trang 40

TM/ V*: 4Ả 'V.

Ngày đăng: 13/09/2021, 22:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. J David, NJ Wang, AN Astrom. et al (2005), Dental caries and associated factors in 12-year-old schoolchildren in Thinivananthapuram. Kerala. India, International journal of paediatric dentistry. 15(6), 420-428 Sách, tạp chí
Tiêu đề: International journal of paediatric dentistry
Tác giả: J David, NJ Wang, AN Astrom. et al
Năm: 2005
16. Trần Vàn Trường vã cộng sự (2002), Diều tra sức khoe răng miệng loàn quổc. Đe tài cầp Bộ (đã nghiệm thu) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diều tra sức khoe răng miệng loàn quổc
Tác giả: Trần Vàn Trường vã cộng sự
Năm: 2002
17. Trịnh Đính Hai vã cộng sự (1995), Tính hình bệnh ràng miệng ơ tre em huyện Tứ Lộc. Hái Hưng và nhu cầu châm sóc ráng miệng sớm, 5 nâm xây dựng và trướng thành cua Viên RI ỈM Hà Nội (1990-1995), 29-32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: nâm xây dựng và trướng thành cua Viên RI ỈM Hà Nội (1990-1995)
Tác giả: Trịnh Đính Hai vã cộng sự
Năm: 1995
18. Trần Ngọc Thành (2007), Thực trạng sâu hố rãnh và dành già hiệu qua trâm bít hồ rành ràng 6. ràng 7 ờ học sinh tuổi 6 dền 12, Luận án tiến sf y hục. Ráng Hãm MặtTrường Đại hục Y Hả Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng sâu hố rãnh và dành già hiệu qua trâm bít hồrành ràng" 6. "ràng 7 ờ học sinh tuổi 6 dền 12
Tác giả: Trần Ngọc Thành
Năm: 2007
19. Hoàng Tứ Hùng (1981). Tính hỉnh sâu ràng (trên bộ răng sữa) ớ tre em một sổ địa phương miền Nam. Tống hội Y học Việt Nam xuất bán. 6-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tống hội Y học Việt Nam xuất bán
Tác giả: Hoàng Tứ Hùng
Năm: 1981
20. Philip Weinstein (1996). Research recommendations: pleas for enhanced research efforts to impact the epidemic of dental disease in infants. Journal of public health dentistry. 56( 1), 55-59 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of public health dentistry
Tác giả: Philip Weinstein
Năm: 1996
21. B. Nyvad (2004). Chun đoán phát hiện sâu ràng, người dịch Trần Thị Kim Cúc. Cập nhật Nha Khoa. Nhà xuắt bán Y học. 29-30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chun đoán phát hiện sâu ràng, người dịch Trần Thị Kim Cúc
Tác giả: B. Nyvad
Năm: 2004
22. Ngô Đông Khanh (2004). Mỏ hình bệnh răng miệng ờ các tinh phiu Nam- Định hường chiến lược vù giúi pháp, chu biên. Hội nghị khoa học kỳ thuật Ráng Hãm Mặt toàn quốc 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mỏ hình bệnh răng miệng ờ các tinh phiu Nam- Định hường chiến lược vù giúi pháp, chu biên
Tác giả: Ngô Đông Khanh
Năm: 2004
24. Adenubi J A1 Ghanim N, Wyne AH. Khan NB (1998), Caries prediction model in pre-school children in Riyadh Saudi Arabia. Int J Paedtatr Dent 1998, 8(2), 115- 122 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Int J Paedtatr Dent 1998
Tác giả: Adenubi J A1 Ghanim N, Wyne AH. Khan NB
Năm: 1998
26. Fabio Ciuffolo. Lamberto Manzoli, Michele D'Attilio. et al (2005), Prevalence and distribution by gender of occlusal characteristics in a sample of Italian secondary school students: a cross-sectional study, The European Journal of Orthodontics, 27(6), 601-606 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The European Journal of Orthodontics, 27(6)
Tác giả: Fabio Ciuffolo. Lamberto Manzoli, Michele D'Attilio. et al
Năm: 2005
27. Nguvcn Van Hicn (2006). Khoa học hành vi và giảo dục sừc khoe. Nhã xuất ban Y học. 33-40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học hành vi và giảo dục sừc khoe
Tác giả: Nguvcn Van Hicn
Năm: 2006
28. Mahmoud K Al-Omiri. Ahed M Al-Wahadni và Khaled N Saeed (2006). Oral health attitudes, knowledge, and behavior among school children in North Jordan. Journal of dental education. 70(2), 179-187 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journalof dental education
Tác giả: Mahmoud K Al-Omiri. Ahed M Al-Wahadni và Khaled N Saeed
Năm: 2006
15. Nguyen Dưomg Hống và cộng sự (1990). Điều tra cơ ban sức khóc răng miệng ớ Việt Nam nảm 1990. 35-40 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình /. / Giái phẫu Ràng Ị3J * Men ràng - Kiến thức, thái độ, thực hành vệ sinh răng miệng và thực trạng sâu răng ở học sinh tại trường tiểu họa xuân la quận tây hồ hà nội năm 2014
nh . / Giái phẫu Ràng Ị3J * Men ràng (Trang 11)
Khám theo mầu phiêu diều tra cùa Bộ y tề dũng cho dự án “Mô hình bệnh tật tre em học dường Việt Nam&#34;, ghi đầy đủ các mục cần diều tra - Kiến thức, thái độ, thực hành vệ sinh răng miệng và thực trạng sâu răng ở học sinh tại trường tiểu họa xuân la quận tây hồ hà nội năm 2014
h ám theo mầu phiêu diều tra cùa Bộ y tề dũng cho dự án “Mô hình bệnh tật tre em học dường Việt Nam&#34;, ghi đầy đủ các mục cần diều tra (Trang 33)
Bảng 3.2: Tỳ If sô ràng sữa bị sân trên trê ở các nhóm tuôi - Kiến thức, thái độ, thực hành vệ sinh răng miệng và thực trạng sâu răng ở học sinh tại trường tiểu họa xuân la quận tây hồ hà nội năm 2014
Bảng 3.2 Tỳ If sô ràng sữa bị sân trên trê ở các nhóm tuôi (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w