1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GIAO AN LOP 4 TUAN 1 CHUAN KTKN KNS GDMT BD

38 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 78,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Haùt taäp theå 1 OÅn ñònh: 2 Kieåm tra baøi cuõ: 4 ’Caáu taïo cuûa tieáng - Giáo viên yêu cầu học sinh phân tích[r]

Trang 1

CHUẨN KTKN KNS GDMT-BĐ ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG DẠY HỌC

Thứ hai

18/08/2014

Chào cờ Tập đọc Toán Chính tả Đạo đức

(Tập trung toàn trường)

Dế mèn bênh vực kẻ yếu

Ôn tập các số đến 100.000Nghe – viết: Dế mèn bênh vực kẻ yếTrung thực trong học tâp (T1)

Thứ ba

19/08/2014

Toán L.từ và câu

Kể chuyện Khoa học

Ôn tập các số đến 100.000 (TT)Cấu tạo của tiếng

Sự tích Hồ Ba BểCon người cần gì để sống ?

Thứ tư

20/08/2014

Tập đọc Toán Làm văn Lịch sử

Mẹ ốm

Ôn tập các số đến 100.000 (TT)Thế nào là kể chuyện

Mơn lịch sử và Địa lí

Thứ năm

21/08/2014

L.từ và câu Toán Khoa học

Kĩ thuật

Luiyện tập về cấu tạo của tiếngBiểu thức có chứa một chữ Trao đổi chất ở ngườiVật liệu, dụng cụ - Cắt, khâu, thê

Thứ sáu

22/08/2014

Toán Làm văn Địa lí SHTT

Luyện tập Nhân vật trong truyện Làm quen với bản đồSinh hoạt lớp

TUẦN 1

Trang 2

TUẦN 1 Thứ hai ngày 18 tháng 08 năm2014

Tập đọc DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (phần 1)

(Đ/C: Khơng hỏi ý 2 câu 4)

I MỤC TIÊU:

- Đọc đúng các từ: Nhà Trò, tỉ tê, ngắn chùn chùn, thui thủi, xoè, vặt,…

Trang 3

- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu có giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật(Nhà Trò, Dế Mèn).

- Hiểu nội dung bài (câu chuyện): Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp –bênh vực người yếu

- Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn;bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài (trả lời được các câu hỏi trongsách giáo khoa)

*KNS: - Thể hiện sự cảm thơng.

- Xác định giá trị

- Tự nhận thức về bản thân: Giáo dục học sinh khơng ỷ vào quyền thế để bắt nạt

người khác

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ

* KNS: Hỏi đáp,thảo luận nhóm,đóng vai.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1) Ổn định:

2) Kiểm tra bài cũ: (4 ’)

Giáo viên giới thiệu 5 chủ điểm của SGK

Tiếng Việt 4 (Thương người như thể thương

thân, Măng mọc thẳng, Trên đôi cánh ước mơ,

Có chí thì nên, Tiếng sáo diều)

3) Dạy bài mới: (27 ’)

3.1/ Giới thiệu bài

Dế Mèn bênh vực kẻ yếu là trích đoạn từ

truyện Dế Mèn phiêu lưu kí của nhà văn

Tô Hoài

3.2/ Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

- Hướng dẫn học sinh chia đoạn:

+ Đoạn 1: Hai dòng đầu (vào câu chuyện)

+ Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo (hình dáng

Nhà Trò)

+ Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo (lời Nhà Trò)

+ Đoạn 4: Phần còn lại (lời Nhà Trò )

- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc thành

tiếng các đoạn trước lớp

- Cho học sinh đọc các từ ở phần Chú giải

- Yêu cầu học sinh luân phiên nhau đọc từng

đoạn theo nhóm đôi

- Mời học sinh đọc cả bài

- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài

 Giáo viên nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện

- Hát tập thể

- Cả lớp theo dõi

- Học sinh chú ý

- Học sinh tập chia đoạn

- Học sinh nối tiếp nhau đọc trơn từngđoạn trong bài

- Học sinh đọc phần Chú giải

- Học sinh đọc theo nhóm đôi

- 1 học sinh đọc cả bài

- Học sinh theo dõi

Trang 4

đọc cho học sinh

+ Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò

rất yếu ớt?

- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 3 và trả lời

câu hỏi:

+ Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp như thế nào?

- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 4 và trả lời

câu hỏi:

+ Những cử chỉ và lời nói nào nói lên tấm

lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?

- Yêu cầu học sinh đọc lướt toàn bài và nêu

một hình ảnh nhân hoá mà em thích, cho biết

vì sao em thích hình ảnh đó?

* Giáo dục : Chúng ta phải biết giúp đỡ

những người gặp hoạn nạn, khĩ khăn, khơng

ỷ vào quyền thế để bắt nạt kẻ yếu.

- Cho HS thảo luận nhĩm đơi

KNS: Nếu bạn em bị mợt anh chị lớn hơn

- Học sinh đọc thầm và trả lời:

+ Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước

thì nghe tiếng khóc tỉ tê,lại gần thìthấy chị Nhà Trò gục đầu bên tảng đácuội

- Học sinh đọc thầm và trả lời:

+ Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu,người bự những phấn như mới lột.Cánh chị mỏng, ngắn chùn chùn, quáyếu lại chưa quen mở Vì ốm yếu, chịkiếm bữa cũng chẳng đủ nên lâm vàocảnh nghèo túng.)

- Học sinh đọc thầm và trả lời:

+ Trước đây mẹ Nhà Trò có vay

lương ăn của bọn nhện Sau đấy chưatrả thì đã chết Nhà Trò ốm yếu, kiếmkhông đủ ăn, không trả được nợ Bọnnhện đã đánh Nhà Trò mấy bận Lầnnày chúng chăng tơ chặn đường đe bắtchị ăn thịt)

- Học sinh đọc thầm và trả lời:

+ Lời nói của Dế Mèn: Em đừng sợ.Hãy trở về cùng với tôi đây Đứa độcác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu.Lời nói dứt khoát, mạnh mẽ làm NhàTrò yên tâm Cử chỉ và hành động củaDế Mèn: Phản ứng mạnh mẽ xoè cảhai càng ra; hành động bảo vệ che chở:dắt Nhà Trò đi

- Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đácuội, mặc áo thâm dài, người bự phấn…thích hình ảnh này vì Nhà Trò là mộtcô gái đáng thương yếu đuối…

-HS trả lời

Trang 5

bắt nạt, em cần phải làm gì?

3 4/ Đọc diễn cảm

- Giáo viên đọc diễn cảm và hướng dẫn học

sinh đọc đoạn tả hình dáng, lời kể NhàTrò với

giọng đáng thương, giọng Dế Mèn giọng

mạnh mẽ

- Giáo viên hướng dẫn các em đọc diễn cảm,

thể hiện đúng nội dung

- Tổ chức cho học sinh các nhóm thi đọc

- Nhận xét, góp ý, bình chọn

4/ Củng cố: (4 ’)

-Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung, ý nghĩa

của bài tập đọc

- Em học được gì ở nhân vật Dế Mèn ?

5/ Nhận xét, dặn dò: (1 ’)

- Giáo viên nhận xét tiết học, biểu dương học

sinh học tốt

- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài văn

- Chuẩn bị bài tập đọc: Mẹ ốm

- Cả lớp theo dõi

- Học sinh luyện đọc diễn cảm

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm

- Nhận xét, góp ý, bình chọn

- Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩahiệp – bênh vực người yếu

- Cả lớp chú ý theo dõi

Toán ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000

I MỤC TIÊU:

- Đọc viết các số đến 100 000

- Biết phân tích cấu tạo số

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

Bảng phụ, sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1) Ổn định:

2) Kiểm tra bài cũ: (4 ’)

Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của môn

Toán trong năm học

3) Dạy bài mới: (27 ’)

3.1/ Giới thiệu bài: Ôn tập các số đến

100.000

3.2/ Ôn lại cách đọc số, viết số và các hàng

- Giáo viên yêu cầu viết số: 83 251

- Hát tập thể

- Học sinh lắng nghe

- Cả lớp chú ý theo dõi

- Học sinh viết số: 83 251

Trang 6

- Yêu cầu học sinh đọc số vừa viết và nêu rõ

chữ số các hàng (hàng đơn vị, hàng chục, hàng

trăm…)

- Muốn đọc số ta phải đọc từ đâu sang đâu?

- Tương tự như trên với số:83001, 80201,

80001

+ Nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau?

- Yêu cầu HS nêu các số tròn chục, tròn trăm,

tròn nghìn (GV viết bảng các số mà HS nêu)

Tròn chục có mấy chữ số 0 tận cùng?

Tròn trăm có mấy chữ số 0 tận cùng?

Tròn nghìn có mấy chữ số 0 tận cùng?

3.3/ Thực hành:

Bài tập 1:

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, tìm ra quy luật viết các số

trong dãy số này; cho biết số cần viết tiếp

theo

a/ 0; 10000; 20000; 30000; 40000; 50000;

60000

Bài tập 2:

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở (SGK)

- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng

Bài tập 3: (a/ làm 2 số; b/ dòng 1)

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng

Bài tập 4: (dành cho HS khá, giỏi)

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

Cạnh nào đã biết số đo? Cạnh nào chưa biết

số đo? Xác định chiều dài các cạnh chưa có số

đo?

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Học sinh đọc số vừa viết và nêu rõchữ số các hàng (hàng đơn vị, hàngchục, hàng trăm…)

- Đọc từ trái sang phải

Quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau là:+ 10 đơn vị = 1 chục

+ 10 chục = 1 trăm

………

- Học sinh nêu ví dụ

Có 1 chữ số 0 ở tận cùngCó 2 chữ số 0 ở tận cùngCó 3 chữ số 0 ở tận cùng

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Cả lớp làm bài vào vở

- Học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại

b/ 36000; 37000; 38000; 39000; 40000;41000; 42000

- Học sinh đọc: Viết theo mẫu

- Cả lớp làm bài vào vở (SGK)

- Học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại

- Học sinh đọc: Viết mỗi số sau thành

tổng (theo mẫu)

- Cả lớp làm bài vào vở

- Học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại

- HS đọc: Tính chu vi các hình sau:

- Cả lớp làm bài vào vở

- Học sinh trình bày kết quả trước lớp

Trang 7

- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng

4/ Củng cố: (4 ’)

Giáo viên cho học sinh đọc các số sau và nêu

giá trị của từng hàng: 345679; 78903; 15885

5/ Nhận xét, dặn dò: (1 ’)

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh chuẩn bị bài: Ôn tập các số đến

100 000 (tiếp theo)

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại

- Học sinh thực hiện

- Cả lớp chú ý theo dõi

Chính tả (nghe – viết) DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

I MỤC TIÊU:

- Nghe – viết và trình bày đúng bài chính tả không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ: bài tập 2 b

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

Sách giáo khoa, bảng phụ ghi bài tập chính tả

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1) Ổn định:

2) Kiểm tra bài cũ: (4 ’)

- Giáo viên nêu quy tắc trong viết chính tả

3) Dạy bài mới: (26 ’)

3.1/ Giới thiệu bài: Dế Mèn bênh vực kẻ

yếu.

3.2/ Hướng dẫn học sinh nghe viết.

- Giáo viên đọc bài viết chính tả

- Học sinh đọc thầm bài chính tả

- Hướng dẫn học sinh nhận xét các hiện

tượng chính tả

- Cho học sinh luyện viết từ khó vào bảng

con: cỏ xước, tảng đá, Dế Mèn, Nhà Trò,

tỉ tê, ngắn chùn chùn,

- Nhắc cách trình bày bày bài chính tả

- Giáo viên đọc cho học sinh viết vào vở

- GV đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi

Chấm tại lớp 5 đến 7 bài, nhận xét chung

3.3/ Hướng dẫn HS làm bài tập chính

tả :

Bài 2: (lựa chọn)

- Hát tập thể

- Cả lớp chú ý theo dõi

- Cả lớp lắng nghe

- 2 học sinh đọc lại, lớp đọc thầm

- Học sinh thực hiện

- Học sinh luyện viết từ khó

- Học sinh nhắc lại cách trình bày

- Học sinh nghe, viết vào vở

- Cả lớp soát lỗi

- Học sinh đọc: Điền vào chỗ trống:

Trang 8

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày bài làm

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại

Lá bàng đang đỏ ngọn cây

Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời.

4/ Củng cố: (4 ’)

Yêu cầu học sinh sửa lại các tiếng đã viết

sai chính tả

5/ Nhận xét, dặn dò: (1 ’)

- Nhận xét tiết học

- Nhắc nhở học sinh viết lại các từ sai chính

tả (nếu có)

- Chuẩn bị nghe, viết: Mười năm cõng bạn

đi học.

b) an hay ang

- Cả lớp làm bài vào vở

- Học sinh trình bày bài làm

- Nhận xét, bổ sung, sửa bài

- Học sinh thực hiện

- Cả lớp chú ý theo dõi

Đạo đức TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (tiết 1) (Đ/C: Khơng yêu cầu học sinh lựa chọn phương án phân vân trong các tình huống bày tỏ thái độ của mình về các ý kiến: tán thành, phân vân hay khơng tán thành mà chỉ cĩ hai phương án: tán thành và khơng tán thành.)

I MỤC TIÊU:

- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập

- Biết được: Trung thực trong học tập giúp em học tiến bộ, được mọi người yêumến

- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh

- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập

KNS: - Tự nhận thức về sự trung thực trong học tập cảu bản thân.

- Bình luận, phê phán những hành vi khơng trung thực trong học tập.

- Làm chủ bản thân trong học tập.

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Tranh, ảnh phóng to tình huống trong SGK

- Các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập

KNS: - Thảo luận ,giải quyết vấn đề

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1) Ổn định:

2) Kiểm tra bìa cũ: (4 ’)

Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của môn

Đạo đức trong năm học

- Hát tập thể

- Học sinh lắng nghe

Trang 9

3) Dạy bài mới: (26 ’)

Giới thiệu bài: Trung thực trong học tập

Hoạt động1: Thảo luận tình huống

- Tóm tắt các cách giải quyết chính

+ Mượn tranh, ảnh của bạn để đưa cô giáo

xem

+ Nói dối cô là đã sưu tầm nhưng để quên ở

nhà

+ Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầm nộp sao

- Nếu em là Long em sẽ chọn cách giải quyết

nào? Vì sao lại chọn cách giải quyết đó ?

- Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả

- Nhận xét, bổ sung, trao đổi, chất vấn

 Kết luận:

+ Cách giải quyết (c) là phù hợp, thể hiện

tính trung thực trong học tập

+ Trung thực trong học tập sẽ giúp em học

mau tiến bộ và được bạn bè thầy cô yêu mến,

tôn trọng

Hoạt động 2: Làm việc cá nhân (bài tập 1

sách giáo khoa)

- Mời học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm cá nhân

- Mời học sinh nêu ý kiến trước lớp, trao đổi,

chất vấn lẫn nhau

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại

 Kết luận:

+ Các việc (c) là trung thực trong học tập

+ Các việc (a), (b), (đ) là thiếu trung thực

trong học tập

Hoạt động 4: Thảo luận nhóm (bài tập 2

sách giáo khoa)

KNS: - Tự nhận thức về sự trung thực trong

học tập cảu bản thân.

- Bình luận, phê phán những hành vi

khơng trung thực trong học tập.

- Làm chủ bản thân trong học tập.

- Các nhóm có cùng sự lựa chọn thảo luận,

giải thích lí do sự lựa chọn của mình

- Cả lớp theo dõi

- Xem tranh và đọc mội dung tìnhhuống Liệt kê các cách giải quyết cóthể có của bạn Long trong tình huống

- Chia 3 nhóm theo 3 cách giải quyếtvà thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày

- Lớp trao đổi, chất vấn, bổ sung vềmặt tích cực, hạn chế của mỗi cách giảiquyết

- HS đọc ghi nhớ trong SGK

- Học sinh làm cá nhân

- Học sinh nêu ý kiến trước lớp, traođổi, chất vấn

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại

- Tự lựa chọn đứng vào các vị trí quyước theo 3 thái độ :

+ Tán thành

+ Phân vân

+ Không tán thành

- Cả lớp trao đổi, bổ sung

Trang 10

 Kết luận

+ Ý kiến (b) , (c) là đúng

+ Ý kiến (a) là sai

4) Củng cố: (4 ’)

- Tại sao phải trung thực trong học tập?

- Yêu cầu học sinh đọc lại phần Ghi nhớ

5) Nhận xét, dặn dò: (1 ’)

- Giáo viên hận xét tiết học

- Sưu tầm các truyện, tấm gương về trung thực

trong học tập

- Tự liên hệ (bài tập 6, SGK)

- Yêu cầu các nhóm chuẩn bị tiểu phẩm về

chủ đề bài học

- Dặn học sinh chuẩn bị bài: Trung thực trong

học tập (tiết 2)

- Học sinh trả lời trước lớp

- Nhiều học sinh đọc ghi nhớ trongsách giáo khoa

- Cả lớp chú ý theo dõi

Thứ ba ngày 19 tháng 08 năm 2014

Toán ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tiếp theo)

I MỤC TIÊU:

- Thực hiện phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số; nhân (chia) số có đếnnăm chữ số với (cho) số có một chữ số

- Biết so sánh, xếp thứ tự (đến 4 số) các số đến 100 000

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

Bảng phụ, sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1) Ổn định:

2) Kiểm tra bài cũ: (4 ’)

Ôn tập các số đến 100.000

Giáo viên cho học sinh đọc các số sau và nêu

giá trị của từng hàng: 45566; 5656; 57686

- Hát tập thể

- Học sinh thực hiện

Trang 11

3) Dạy bài mới: (29 ’)

3.1/ Giới thiệu bài: Ôn tập các số đến

100.000 (tiếp theo)

3.2/ Hướng dẫn ôn tập:

Bài tập 1: (cột 1)

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng

Bài tập 2: (câu a)

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng

Bài tập 3: (dòng 1, 2)

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh nêu cách so sánh 2 số tự

nhiên rồi làm bài vào vở (SGK)

- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng

Bài tập 4: (câu b)

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng

Bài tập 5: (dành cho học sinh khá, giỏi)

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng

4/ Củng cố: (4 ’)

Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính

sau: 3000 + 4000; 8000 – 2000; 2000 x 5;

6000 : 3

5/ Nhận xét, dặn dò: (1 ’)

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Dặn học sinh chuẩn bị bài: Ôn tập các số

đến 100.000 (tiếp theo)

- Cả lớp chú ý theo dõi

- Học sinh đọc: Tính nhẩm

- Cả lớp làm bài vào vở

- Học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại

- Học sinh đọc: Đặt tính rồi tính

- Cả lớp làm bài vào vở

- Học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại

- Học sinh đọc: Điền dấu >, <,=

- Cả lớp làm bài vào vở (SGK)

- Học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Cả lớp làm bài vào vở

- Học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Cả lớp làm bài vào vở

- Học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại

- Học sinh thực hiện

- Cả lớp chú ý theo dõi

Luyện từ và câu CẤU TẠO CỦA TIẾNG

Trang 12

I MỤC TIÊU:

- Nắm cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) – Nội dung Ghi nhớ

- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở bài tập 1 vàobảng mẫu (mục III)

* Học sinh khá, giỏi giải câu đố ở BT2 (mục III)

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Phiếu học tập, bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng có ví dụ điển hình

- Sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1) Ổn định:

2) Kiểm tra bài cũ: (4 ’)

- Giáo viên nói về tác dụng của LTVC mà

học sinh được làm quen từ lớp 2 – tiết học sẽ

giúp các em mở rộng vốn từ, biết cách dùng

từ, biết nói thành câu gãy gọn

3) Dạy bài mới: (26 ’)

3.1/ Giới thiệu bài: Cấu tạo của tiếng

Để người khác hiểu người ta phải dùng tiếng

nói bày tỏ Để ghi lại lời nói đó là dung gì?

Để người ta hiểu ta phải viết trọn câu Câu

gồm có nhiều từ ngữ tạo thành.Và từ ngữ do

tiếng tạo thành.Vậy tiếng được cấu tạo nên

từ Ta sẽ học bài hôm nay

3.2/ Phần nhận xét:

- Giáo viên cho học sinh xem các khối vuông

có ghi tiếng

- Từng khối vuông mang một tiếng Các em

hãy đếm cho

- Dòng 1 có mấy tiếng?

- Dòng 2 có mấy tiếng?

- Vậy cả hai câu có mấy tiếng?

- Giáo viên nhận xét bằng dòng phấn màu tô

các âm - vần – thanh

- Để đọc được tiếng bầu chúng ta đánh vần

gồm những phần nào?

- Nêu tên từng phần

- Chúng ta hãy nhớ lại viết vào khung sau

- Giáo viên cho lớp xem khung

Tiếng Âm

đầu vần Thanh

- Hát tập thể

- Học sinh lắng nghe

- Cả lớp chú ý theo dõi

- Học sinh nhắc lại

- 1 học sinh nêu yêu cầu bài 1

- 1 học sinh đếm to và đọc

- Lớp kẻ khung vào nháp

Trang 13

- Chia nhóm nhóm thảo luận

- Tiếng nào có đủ các bộ phận như tiếng bầu?

- Tiếng nào không có đủ các bộ phận như

tiếng bầu ?

* Phần ghi nhớ:

- Yêu cầu học sinh đọc phần Ghi nhớ

3/ Hướng dẫn luyện tập:

Bài tập 1:

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- GV phát cho mỗi học sinh 1 mảnh giấy

nhỏ có kẻ đủ khung như SGK, mỗi em làm

1 miếng, sau đó cả tổ ghép các tiếng đó lại

thành 1 bài trên tờ giấy khổ lớn.

- Mời học sinh trình bày bài làm

- Nhận xét, sửa chữa bài vào vở

Bài tập 2:

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh đọc câu đố, suy nghĩ và

giải câu đố.

- Mời HS nêu lời giải câu đố và giải thích:

để nguyên là sao, bớt âm đầu thành ao

4/ Củng cố: (4 ’)

- Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung vừa học

(nêu lại phần ghi nhớ)

- Giáo viên nêu ra 1 tiếng rồi yêu cầu học

sinh phân tích cấu tạo của tiếng đó

5/ Nhận xét, dặn dò: (1 ’)

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Luyện tập về cấu tạo của

tiếng

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 4

- Học sinh trả lời

- Vài học sinh đọc ghi nhớ

- Học sinh đọc: Phân tích các bộ phận

cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ dưới đây Ghi kết quả phân tích vào bảng theo mễu sau:

- Học sinh nhận yêu cầu và làm bài

- Học sinh trình bày bài làm

- Nhận xét, sửa chữa bài vào vở

- Học sinh đọc: Giải câu đố sau:

- Học sinh đọc câu đố, suy nghĩ và giải câu đố.

- HS nêu lời giải câu đố và giải thích

- Học sinh thực hiện

- Cả lớp chú ý theo dõi

Kể chuyện SỰ TÍCH HỒ BA BỂ

Trang 14

I MỤC TIÊU:

1) Rèn kĩ năng nói:

- Nghe – kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ, kể nói tiếp được

toàn bộ câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể (do giáo viên kể).

- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái

2) Rèn kỹ năng nghe:

Chăm chú theo dõi bạn kể truyện Nhận xét, đánh giá đúng lời kể

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Tranh minh họa truyện trong SGK (có thể phóng to, nếu có điều kiện)

- Tranh, ảnh về hồ Ba Bể ( nếu sưu tầm được)

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1) Ổn định:

2) Kiểm tra bài cũ: (4 ’)

Giáo viên nêu yêu cầu và cách học tiết

Kể chuyện

3) Dạy bài mới: (25 ’)

3.1/ Giới thiệu bài: Sự tích hồ Ba Bể

3.2/ Hướng dẫn kể chuyện:

a) Giáo viên kể chuyện:

Giọng kể thong thả, rõ ràng; nhanh hơn ở đoạn

kể về tai hoạ trong đêm hội; chậm rãi ở đoạn

kết Chú ý nhấn giọng nhựng từ ngữ gợi tả, gợi

cảm về hình dáng khổ sở của bà cụ ăn xin, sự

xuất hiện của con giao long, nỗi khiếp sợ của

mẹ con bà nông dân, nỗi kinh hoàng của mọi

người khio đất dưới chân rung chuyển, nhà

cửa, người vật đều chìm nghỉm dưới nước…

- Kể lần 1: Sau khi kể lần 1, GV giải nghĩa

một số từ khó chú thích sau truyện

- Kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ

phóng to trên bảng

- Kể lần 3(nếu cần)

b) Kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa của

câu chuyện

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu của từng bài tập

- Nhắc nhở học sinh trước khi kể:

+ Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không cần lặp

lại nguyên văn từng lời thầy

+ Kể xong cần trao đổi với bạn về nội dung

- Hát tập thể

- Học sinh lắng nghe

- Cả lớp chú ý theo dõi

- Cả lớp lắng nghe

- Học sinh nghe kết hợp nhìn tranhminh hoạ, đọc phần lời dưới mỗi tranhtrong SGK

- HS đọc yêu cầu của từng bài tập

- Cả lớp theo dõi

Trang 15

và ý nghĩa câu chuyện.

- Yêu cầu học sinh kể theo nhóm đôi, trao đổi

ý nghĩa câu chuyện

- Mời học sinh kể thi trước lớp và nêu ý nghĩa

câu chuyện

- Nhận xét, bình chọn bạn kể tốt

4/ Củng cố: (4 ’)

Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung, ý nghĩa

câu chuyện mà mình vừa chọn kể

5/ Nhận xét, dặn dò: (2 ’)

- Giáo viên nhận xét tiết học, khen ngợi những

học sinh kể tốt và cả những học sinh chăm chú

nghe bạn kể, nêu nhận xét chính xác

- Yêu cầu về nhà kể lại câu chuyện cho người

thân, xem trước nội dung tiết sau: Kể chuyện

đã nghe, đã đọc.

- Học sinh kể theo nhóm đôi, trao đổi

ý nghĩa câu chuyện

- Học sinh kể thi trước lớp và nêu ýnghĩa câu chuyện

- Nhận xét, bình chọn bạn kể tốt

- Học sinh thực hiện

- Cả lớp chú ý theo dõi

Khoa học CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?

I MỤC TIÊU:

Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống

* GD BVMT: Giáo dục học sinh phải biết bảo vệ mơi trường xung quanh ta: Nước,

khơng khí , biết giữ gìn vệ sinh mơi trường

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Hình 4, 5 SGK

- Phiếu học tập nhóm

PHIẾU HỌC TẬP:

Những yếu tố cần thiết cho sự sống Con người Động vật Thực vật

4.Nhiệt độ (thích hợp với từng đối tượng) X X X

5.Thức ăn(phù hợp với từng đối tượng) X X X

Trang 16

12.Sách báo X

(những thứ khác học sinh kể thêm) X

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1) Ổn định:

2) Kiểm tra bài cũ: (4 ’)

- Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của môn

khoa học

- Hướng dẫn học sinh xem các kí hiệu trong

sách giáo khoa

3) Dạy bài mới: (26 ’)

Giới thiệu bài: Con người cần gì để sống?

Hoạt động 1: Động não (nhằm giúp học sinh

liệt kê tất cả những gì học sinh cho là cần có

cho cuộc sống của mình)

- Hãy kể ra những thứ các em cần dùng hàng

ngày để duy trì sự sống?

- Ghi những ý kiến của học sinh lên bảng

- Vậy tóm lại con người cần những điều kiện

gì để sống và phát triển?

- Rút ra kết luận: Những điều kiện cần để con

người sống và phát triển là:

+ Điều kiện vật chất như: thức ăn, nước uống,

quần áo, nhà ở, các đồ dùng trong gia đình,

các phương tiện đi lại

+ Điều kiện tinh thần, văn hoá, xã hội: tình

cảm gia đình, bạn bè, làng xóm, các phương

tiện học tập, vui chơi, giải trí…

Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập và

SGK (nhằm giúp học sinh phân biệt những yếu

tố mà chỉ có con người mới cần với những yếu

tố con người và vật khác cũng cần)

- Giáo viên chia nhóm, bầu nhóm trưởng

- Phát phiếu học tập (kèm theo) cho học sinh,

hướng dẫn học sinh làm việc với phiếu học tập

theo nhóm

- Mời học sinh trình bày kết quả thảo luận

- Nhận xét đưa ra kết quả đúng, hướng dẫn

- Hát tập thể

- Học sinh trả lời trước lớp

- Cả lớp theo dõi

- Kể ra……(nhiều học sinh)

- Tổng hợp những ý kiến đã nêu…

- Bổ sung những gì còn thiếu và nhắclại kết luận

- Hình thành nhóm, bầu nhóm trưởng

- Họp nhóm và làm việc theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày trước lớpkết quả làm việc với phiếu học tập

- Học sinh nhận xét, bổ sung sửa chữa

Trang 17

học sinh chữa bài tập.

- Cho học sinh thảo luận cả lớp:

+ Như mọi sinh vật khác học sinh cần gì để

duy trì sự sộng của mình?

+ Hơn hẳn những sinh vật khác cuộc sống con

người cần những gì?

4) Củng cố: (4 ’)

- Con người cần gì để sống?

- Nếu sang hành tinh khác em cần mang theo

những gì để sông?

5) Nhận xét, dặn dò: (1 ’)

- Giáo viên nhận xét tinh thần, thái độ học tập

của học sinh

- Chuẩn bị bài: Trao đổi chất ở người

- Thảo luận và trả lời câu hỏi

+ Con người cũng như các sinh vậtkhác đều cần thức ăn, nước, không khí,ánh sáng, nhiệt độ thích hợp để duy trìsự sống của mình

+ Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộcsống con người còn cần nhà ở, quầnáo, phương tiện đi lại và những tiệnnghi khác Ngoài nững yêu cầu về vậtchất, con người còn cần những điềukiện về tinh thần, văn hoá, xã hội

- Cả lớp chú ý theo dõi

- Cả lớp chú ý theo dõi

Trang 18

Thứ tư ngày 20 tháng 08 năm 2014

Tập đọc MẸ ỐM

I MỤC TIÊU:

- Đọc đúng các từ: cơi trầu, giường, diễn kịch, …

- Đọc rành mạch, trôi chảy; bước đầu biết đọc diễn cảm 1, 2 khổ thơ với giọng nhẹnhàng, tình gảm

- Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo, biết ơncủa bạn nhỏ với người mẹ bị ốm (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 ; thuộc ít nhất 1 khổ thơtrong bài)

*KNS: - Thể hiện sự cảm thơng.

- Xác định giá trị

- Tự nhận thức về bản thân:

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

Tranh minh hoạ bài đọc

Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 4 và 5 cần hướng dẫn đọc diễn cảm

*KNS: Trải nghiệm,trình bày ý kiến cá nhân.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1) Ổn định:

2) Kiểm tra bài cũ: (4 ’)

Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

- Yêu cầu học sinh đọc bài Dế Mèn bênh vực

kẻ yếu và trả lời câu hỏi về nội dung.

- Nhận xét, cho điểm

3) Dạy bài mới: (26 ’)

3.1/ Giới thiệu bài: Mẹ ốm

Hôm nay các em sẽ được học bài Mẹ ốm của

Trần Đăng Khoa Đây là bài nói lên tình cảm

- Hát tập thể

- Cả lớp theo dõi

- Học sinh chú ý

Trang 19

của làng xóm đối với một người bị ốm, nhưng

sâu nặng hơn cả là tình cảm của con đối với mẹ

3.2/ Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

- Hướng dẫn HS chia bài thơ thành 7 khổ thơ

- Yêu cầu học sinh nối tiếp nhau đọc thành

tiếng các khổ thơ trước lớp

- Cho học sinh đọc các từ ở phần Chú giải

GV giải thích thêm một số từ như Truyện Kiều

(truyện thơ nổi tiếng của đại thi hào Nguyễn

Du, kể về thân phận của một người con gái tài

sắc vẹn toàn tên là Thuý Kiều.)

- Yêu cầu học sinh luân phiên nhau đọc từng

khổ thơ theo nhóm đôi

- Yêu cầu học sinh đọc đồng thanh bài thơ

- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài

 Giáo viên nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện

đọc cho học sinh

3.3/ Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu học sinh đọc và trả lời câu hỏi:

+ Những câu thơ sau muốn nói điều gì?

Lá trầu khô giữa khơi trầu

… Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa.

- Yêu cầu HS đọc khổ thơ 3 và trả lời câu hỏi:

+ Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với

mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu

thơ nào?

- Yêu cầu HS đọc toàn bài thơ, trả lời câu hỏi:

+ Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình

yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ?

*KNS: - Thể hiện sự cảm thơng.

- Xác định giá trị

- Học sinh tập chia đoạn

- Học sinh nối tiếp nhau đọc trơn từngkhổ thơ trong bài

- Học sinh đọc phần Chú giải

- Học sinh đọc theo nhóm đôi

- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài

- Học sinh theo dõi

- Học sinh đọc và trả lời:

+ Khi mẹ bị ốm, lá trầu khô nằmgiữa cơi trầu vì mẹ không ăn được,Truyện Kiều gấp lại vì mẹ không đọcđược, ruộng vườn sớm trưa vắng bóngmẹ

- Học sinh đọc và trả lời:

+ Cô bác xóm làng đến thăm –Người cho trứng, người cho cam –Anh y sĩ đã mang thuốc vào

- Học sinh đọc và trả lời:

+ Xót thương mẹ: Nắng mưa từ

những ngày xưa, Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan, Cả đời đi gió đi sương, Bây giờ mẹ lại lần giường mà

đi, Vì con mẹ khổ đủ điều, Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn.

Mong mẹ chóng khoẻ: Con mong

mẹ khoẻ dần dần…

Không quản ngại làm mọi việc để

mẹ vui: Mẹ vui con có sướng gì,

Ngâm thơ kể chuyện rồi thì múa ca.

Mẹ có ý nghĩa to lớn đối với bạn

nhỏ: Mẹ là đất nước tháng ngày cho

Ngày đăng: 13/09/2021, 21:41

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w