1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

On tap kien thuc Tieng Viet thi TN 2014

16 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 135,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chúng ta không thể ngồi yên một chỗ để học lái xe cũng không thể chỉ ăn cơ uống nước mỗi ngày mà trưởng thành để làm những người lớn theo đúng nghĩa chúng ta không thể khép chặt trái tim[r]

Trang 1

ÔN TẬP KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT

PHẦN A: TỪ NGỮ

1 Khái niệm: từ là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa Vd: nhạc, hoa, chiếc nón, nhí nha nhí nhảnh…

2 Cấu tạo: đơn vị cơ sở để cấu tạo từ tiếng Việt là tiếng, còn gọi là âm tiết

Từ

Từ đơn: là những từ

cấu tạo bằng một tiếng

Vd: sách, bút, bàn, ghế, mưa, nắng

Từ ghép: là những từ

có hai hoặc hơn hai tiếng được ghép lại với nhau dựa trên quan hệ

ý nghĩa

ghép đẳng lập: là từ ghép mà giữa các tiếng có quan hệ bình

đẳng, độc lập ngang hàng nhau, không có tiếng chính, tiếng phụ

Vd: con cháu, bàn ghế, sách vở, tàu xe

ghép chính phụ: Từ ghép có tiếng chính, có tiếng phụ (Thường thì tiếng chính

đứng trước, tiếng phụ đứng sau)

Vd: tàu hoả, đường sắt, sân bay, hàng không, nông sản, cà chua, dưa hấu, cỏ gà xấu bụng, tốt mã, lão hoá xanh lè, đỏ rực, ngay đơ, thằng tắp, sưng vù

Từ láy

Đa số đều là từ tượng thanh/ từ tượng hình

láy hoàn toàn: ầm ầm, ào ào, rầm rầm, oa oa, gâu gâu, meo meo

láy bộ phận: róc rách, lom khom, hí ha hí hửng, sạch sành sanh

Trang 2

Từ loại

Thực từ:

Là những từ có

ý nghĩa từ vựng

và có khả năng cấu tạo thành phần chính trong câu

Danh từ: là những từ chỉ sự vật ( người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị).

Vd: thầy giáo, dãy núi, gió, mưa

Động từ: là những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật

Vd: đi, đứng, ăn, uống, nói, cười

Tính từ: là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất( màu sắc, hình dáng, kích thước, trọng

lượng, dung tích, phẩm chất) của sự vật, hoạt động, trạng thái,…

VD: xanh , đỏ, tím tròn, méo dài, ngắn, ngắn ngủn nặng, nhẹ, ít, nhiều, nặng trịch…tốt, xấu, sạch, sạch bóng…

Đại từ: là từ dùng để xưng hô, để thay thế hoặc chỉ trỏ (chỉ định), tránh lặp lại danh từ

Vd: tôi, tao, chúng tôi, anh ấy, nó, chúng nó /này, kia, thế, ấy, đấy, nọ, vậy, cả

Số từ: là những từ chỉ số lượng và thứ tự sự vật

Vd: một, hai, ba tá

Hư từ:

Là những từ không có ý nghĩa từ vựng, chỉ có ý nghĩa ngữ pháp

-Quan hệ từ: và, hoặc, nhưng, của, do, mà, để

- Cặp quan hệ từ: tuy -nhưng, vì-nên, không những -mà còn, càng - càng

Phụ từ: đã, đang, vẫn, cũng, mãi, nữa Trợ từ tình thái: chính, ngay, cả, đến, tới, à, ư, nhé, nhỉ, chứ Thán từ: a, ôi, ối, ơ, ái, ui, ôi, chao ôi

3 Phân loại

Trang 3

4 Quan hệ giữa các từ

Hiện

tượng

chuyển

nghĩa

Trong từ nhiều nghĩa, bao giờ cũng có nghĩa gốc (nghĩa đen) và nghĩa chuyển (còn gọi là nghĩa bóng) Hiện tượng thay đổi nghĩa từ nghĩa gốc ban đầu của từ gọi

là chuyển nghĩa

… Chẳng bao giờ đi cả

Là chiếc bàn bốn chân.

Riêng cái võng Trường Sơn

Không chân, đi khắp nước.

Từ chân ở đây đã được dùng với nghĩa

chuyển Nghĩa chuyển với nghĩa gốc được tác giả sử dụng đồng thời đã tạo nên những liên tưởng thú vị, nhất là hình ảnh cái võng Trường Sơn dù không có chân mà cũng “đi khắp nước“

Đồng âm Từ đồng âm là những từ trùng nhau về hình

thức ngữ âm nhưng khác nhau về nghĩa

- đường1 (đường tàu Thống Nhất); đường2 (mua một cân đường)

- sao1 (ông sao trên trời); sao2 (sao anh lại làm như thế); sao3 (đi sao giấy khai sinh); sao4 (sao thuốc nam)…

- chỉ1 (cuộn chỉ) - chỉ2 (chỉ tay năm ngón) - chỉ3 (chỉ còn có dăm đồng)

- câu1 (nói vài câu) - câu2 (rau câu) - câu3 (chim câu) - câu4 (câu cá)

Đồng

nghĩa

Từ đồng nghĩa là những từ tương đồng với nhau về nghĩa, khác nhau về âm thanh và

có phân biệt với nhau về một vài sắc thái ngữ nghĩa hoặc sắc thái phong cách, nào

đó, hoặc đồng thời cả hai

- hy sinh, từ trần, băng hà, ngủm, chết, mất, qua đời

- trông, ngó, liếc, dòm, nhìn…

Trái

nghĩa

Từ trái nghĩa là những từ có ý nghĩa đối lập nhau trong mối quan hệ tương liên Chúng khác nhau về ngữ âm và phản ánh những khái niệm tương phản về logic

mềm – cứng (chân cứng đá mềm); mềm – rắn (mềm nắn rắn buông); ít – nhiều (của ít lòng nhiều), lợi – hại (lợi bất cập hại), sống – chết…

Cho đoạn thơ sau:

Đáp án

- Từ ghép: Chị em

- Từ láy: Tà tà, thơ thẩn, thanh thanh, nao nao, nho nhỏ

Trang 4

“Tà tà bóng ngả về tây,

Chị em thơ thẩn dan tay ra về.

Bước dần theo ngọn tiểu khê,

Lần xem phong cảnh có bề thanh thanh.

Nao nao dòng nước uốn quanh,

Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang.”

(Truyện Kiều - Nguyễn Du)

Trong những từ in đậm ở đoạn thơ trên, từ nào là từ ghép, từ nào là từ láy?

Trang 5

PHẦN B: CÂU

Phân loại câu theo mục đích nói

(nếu có)

Câu

Câu đơn: Là câu chỉ có một vế câu (1 cụm C-V)

Vd: Ngày mai, em/ lên đường

Câu ghép: Là câu có từ 2 vế trở lên, mỗi

vế câu thường có cấu tạo giống câu đơn (có đủ cụm Chủ - Vị)

Câu ghép đẳng lập: các vế độc lập không phụ thuộc vào nhau về mặt ý nghĩa, giữa các vế câu có

từ chỉ quan hệ hoặc dấu phẩy, dấu hai chấm, …

Vd- Anh trai là sinh viên còn em

là học sinh

- Trái cây rất tươi và bánh rất ngon

- Mọi người vỗ tay reo lên: ngày mai cả lớp được đi cắm trại.

Câu ghép chính phụ: chỉ

có hai vế câu Vế chính và

vế phụ có quan hệ phụ thuộc lẫn nhau về ý nghĩa

và gắn với nhau bằng cặp

từ chỉ quan hệ

Vd: - Vì đường trơn nên

xe phải đi chậm lại

- Nếu em thi đậu đại học thì bố mẹ sẽ thưởng cho

em một chiếc xe máy.

- Mặc dù mưa rất to nhưng lớp em vẫn đi học đầy đủ.

Câu rút gọn/ tỉnh lược: Khi trò chuyện trực tiếp có

những câu lược bỏ bộ phận chính mà người nghe vẫn

hiểu đúng ý

Vd: - Ôn thi tốt nghiệp môn Văn có nhiều bài không?

Nhiều lắm!

Câu đặc biệt: Những câu diễn đạt ý trọn vẹn chỉ do

một từ ngữ tạo thành mà không xác định được đó là

chủ ngữ hay vị ngữ thì gọi là câu đặc biệt

Vd: - A! Mưa.

Ối Đau!

Mưa Gió Bão bùng.

Thành phần biệt lập (nếu có)

Trang 6

Kiểu câu Mục đích sử dụng Dấu hiệu nhận biết Ví dụ

Câu trần thuật

(hay còn gọi là câu

kể)

Dùng để kể, tả, nhận định, giới thiệu một sự vật, sự việc

Cuối câu kể thường ghi dấu chấm (.)

- Hôm qua, trời mưa như trút nước (kể)

- Chiếc bánh vừa dẻo, vừa thơm trông lại rất bắt mắt (tả)

- Đây là bác Nam Bác ấy là một họa sĩ rất tài hoa.(giới thiệu, nhận định)

Câu nghi vấn

(hay còn gọi là câu

hỏi)

Chủ yếu dùng để hỏi (hỏi người và hỏi chính mình)

Đôi khi, dùng vào mục đích khác (cảm thán/ cầu khiến.)

- Có các từ nghi vấn: có không,

(làm) sao, hay (nối các vế có quan

hệ lựa chọn)

- Cuối câu có dấu chấm hỏi (?)

VD;

- Em được thì cho anh xin Hay là em để làm tin trong nhà? ( hỏi người

khác)

- Hình như gương mặt này mình đã từng gặp

ở đâu đó rồi? ( tự hỏi mình)

- Sao bạn học văn giỏi thế? (cảm thán)

Câu cầu khiến Dùng để:

- cầu khiến (ra lệnh, yêu cầu,

đề nghị, khuyên bảo)

- khẳng định hoặc phủ định

- bộc lộ tình cảm, cảm xúc

- Có những từ cầu khiến như : hãy,

đừng, chớ, nhé…đi , thôi, nào,…

hay ngữ điệu cầu khiến;

- Khi viết thường kết thúc bằng

dấu chấm than (!), nhưng khi ý

cầu khiến không được nhấn mạnh

thì có thể kết thúc bằng dấu chấm

(.)

- Đừng vội vã thế cháu ơi, đến trường lúc nào cũng vẫn còn là sớm! (khuyên)

- Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên Vương

(khuyên)

- Học bài thi, sắp thi rồi đấy! (yêu cầu)

- Ngày mai chúng ta đi nộp hồ sơ thi đại học nhé! (đề nghị).

Câu cảm thán Dùng để bộc lộ cảm xúc trực

tiếp của người nói (người viết)

- Có những từ ngữ cảm thán như:

ôi, than ôi, hỡi ơi, chao ơi, xiết bao, biết chừng nào,

- Cuối câu thường kết thúc bằng dấu chấm than (!)

- Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!

- Than ôi thời oanh liệt nay còn đâu!

Trang 7

CÁC THÀNH PHẦN PHỤ TRONG CÂU

Trạng ngữ, Định ngữ, Bổ

ngữ

Khởi ngữ - Vị trí: đứng trước chủ ngữ (đứng đầu câu) hoặc đứng sau chủ ngữ,

trước vị ngữ (đứng giữa câu).

- Một mình thì anh bạn trên trạm đỉnh

Phan-Xi-Păng ba nghìn một trăm bốn mươi hai mét kia mới một mình hơn cháu.

- Đối với tôi, điều này thật quá sức tưởng

tượng!

- Chức năng: nêu lên đề tài trong câu với ý nhấn mạnh

- Khả năng kết hợp : đứng sau quan hệ từ : về, mà, còn, với, đối với…

CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP TRONG CÂU: là những bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu.

Thành phần tình

thái

Thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu

chắc chắn, chắc hẳn, chắc là, hình như, dường như, hầu như, có vẻ như…

- Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ rằng, con anh sẽ

chạy xô vào lòng anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh

- Anh quay lại nhìn con vừa khe khẽ lắc đầu vừa cười Có lẽ vì

khổ tâm đến nỗi không khóc được, nên anh phải cười vậy thôi

Thành phần cảm

thán

Bộc lộ tâm lý của người nói (vui, buồn, mừng, giận…)

ôi, chao ôi, than ôi, chà, trời ơi…

Trời ơi, chỉ còn có năm phút!

Thành phần gọi

đáp

Dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp

này, thưa, dạ… Này tên kia, đứng lại ngay cho ta!

Thành phần phụ

chú

Dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu

Các vị trí xuất hiện:

(phần phụ chú)

- phần phụ chú –

- phần phụ chú , : phần phụ chú ,

- Việt Nam – một đất nước có nhiều tài nguyên thiên nhiên – đang cố gắng để thoát nghèo

- Anh Sơn (vốn dân Nam bộ gốc) làm điệu bộ như sắp ca một câu vọng cổ

Trang 8

BÀI TẬP

Câu 1: Các phần in nghiêng được gọi là gì?

1 Quan, người ta sợ cái uy của quyền thế Nghị lại, người ta sợ cái uy của đồng tiền.

Đáp án: Khởi ngữ

2 Giáo dục tức là giải phóng Nó mở ra cánh cửa dẫn đến hòa bình, công bằng và công lí Những người nắm giữ chìa khóa của cánh cửa này – các thầy, cô giáo, các bậc cha mẹ, đặc biệt là những người mẹ - gánh một trách nhiệm vô cùng quan trọng, bởi

vì cái thế giới mà chúng ta để lại cho các thế hệ mai sau sẽ tùy thuộc vào những trẻ em mà chúng ta để lại cho thế giới ấy

Đáp án: Phần phụ chú

3 Tiếng kêu của nó như tiếng xé, xé sự im lặng và xé cả ruột gan mọi người, nghe thật xót xa.

Đáp án: Phần phụ chú

4 Trong những hành trang ấy, có lẽ sự chuẩn bị bản thân con người là quan trọng nhất.

Đáp án: thành phần biệt lập tình thái

5 Ông cứ đứng vờ vờ xem tranh ảnh chờ người khác đọc rồi nghe lỏm Điều này ông khổ tâm hết sức

Đáp án: Khởi ngữ

Câu 2: Từ " hoa'' trong những câu thơ sau được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?

-Làn thu thủy nét xuân sơn

Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.

-Hoa cười ngọc thốt đoan trang

Mây thua nước tóc thuyết nhường màu da

Hoa 1: nghĩa gốc Hoa 2: nghĩa chuyển

Trang 9

Câu 3: Sửa các câu sau:

1 Trong phút chốc, bọn xâm lược đã phá tan và cướp đi cuộc sống yên lành của người dân Ðược thể hiện rõ nét qua bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc nổi tiếng của Nguyễn Ðình Chiểu

Sửa: Trong phút chốc, bọn xâm lược đã phá tan cuộc sống yên bình của nhân dân Tội ác của bọn chúng đã được phản ánh sâu sắc qua bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc nổi tiếng của Nguyễn Ðình Chiểu

2 Qua đoạn thơ trên, Tố Hữu muốn nói đến lực lượng của tập thể, của nhân dân, của quần chúng, dưới sự lãnh đạo của Ðảng là vô hạn Ðấu tranh đánh đổ áp bức, bóc lột, thúc đẩy xã hội tiến lên

Sửa: Qua đoạn thơ trên, Tố Hữu muốn nói đến sức mạnh vô địch của tập thể, của quần chúng, nhân dân dưới sự lãnh đạo của Ðảng Sức mạnh ấy

có thể đánh đổ bất cứ thế lực áp bức, bóc lột nào và thúc đẩy xã hội đi lên trên con đường tiến bộ.

3 Bên cạnh lời dặn dò đó, còn chỉ ra cho chúng ta thấy giá trị tinh thần của đoàn kết, yêu thương giúp đỡ lẫn nhau

Sửa: Bên cạnh lời dặn dò đó, nhà thơ (tác giả) còn chỉ ra cho chúng ta thấy rõ giá trị của tinh thần đoàn kết, yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau.

4 Qua tác phẩm này, tố cáo xã hội bất công

Sửa: Qua tác phẩm ấy, tác giả đã lên tiếng tố cáo xã hội áp bức, bất công.

5 Họ là những người dân ấp, dân lân, vì mến nghĩa mà làm quân chiêu mộ Là đội quân tự nguyện, tự giác, chiến đấu dũng cảm, không hề run

sợ trước súng đạn tối tân của kẻ thù

Sửa: Họ - những người dân ấp, dân lân, vì mến nghĩa mà làm quân chiêu mộ - là đội quân tự nguyện, tự giác, chiến đấu dũng cảm

6 Sự xả thân vì đại nghĩa để chiến đấu cho độc lập, tự do của dân tộc

Sửa: Vì đại nghĩa, nghĩa binh đã xả thân chiến đấu cho độc lập, tự do của dân tộc

Hay : Tinh thần xả thân vì độc lập, tự do của dân tộc đã tạo nên nét đẹp hùng tráng ở người nghĩa binh nông dân.

7 Xuân Diệu, một con người yêu đời, thiết tha với cuộc sống

Sửa: Xuân Diệu là một con người yêu đời, thiết tha với cuộc sống.

Trang 10

8 Việt Nam, đất nước của những con người anh hùng, của những bài ca bất diệt, những điệu hát câu hò thắm đượm tình quê.

Sửa: Việt Nam là đất nước của những con người anh hùng, của những bài ca bất diệt và những điệu hát, câu hò thắm đượm tình quê.

9 Người nghĩa sĩ Cần Giuộc, với tấm lòng yêu làng xóm, quê hương tha thiết, với tinh thần xả thân vì đại nghĩa

Sửa: Người nghĩa sĩ Cần Giuộc, với tấm lòng yêu mến làng xóm, quê hương tha thiết, đã xả thân quên mình vì đại nghĩa

Hay : Người nghĩa sĩ Cần Giuộc, với tấm lòng yêu mến làng xóm, quê hương tha thiết, với tinh thần xả thân vì đại nghĩa, đã chiến đấu quên mình khi đối mặt với quân thù.

BÀI TẬP VỀ DẤU CÂU.

Đặt dấu câu cho các đoạn văn sau

1 Chúng ta không thể ngồi yên một chỗ để học lái xe cũng không thể chỉ ăn cơ uống nước mỗi ngày mà trưởng thành để làm những người lớn theo đúng nghĩa chúng ta không thể khép chặt trái tim để yêu một ai đó càng không thể hời hợt đứng yên cả cuộc đời để vô cảm nhìn ra thế giới mà vẫn đòi hỏi một cuộc sống phải có ý nghĩa

Gợi ý: Chúng ta không thể ngồi yên một chỗ để học lái xe, cũng không thể chỉ ăn cơm, uống nước mỗi ngày mà trưởng thành để làm những người lớn theo đúng nghĩa Chúng ta không thể khép chặt trái tim để yêu một ai đó, càng không thể hời hợt đứng yên cả cuộc đời, để vô cảm nhìn

ra thế giới mà vẫn đòi hỏi một cuộc sống phải có ý nghĩa.

2 Thế là phơi xong tôi nâng niu xếp từng cuốn sách lại trân trọng xếp vào kệ sát tường sách cũ giấy đen không còn đọc được, nhưng nó lại có giá trị của những trang nhật ký cuộc đời nó là kỷ niệm là nhắc nhở là những cuốn sách không phải để đọc mà để nghĩ ngợi để suy tư để ngẩn ngơ cùng năm tháng đời người

Bán chúng làm chi vì giữ chúng thì chật nhà nhưng không có chúng cuộc đời ta bỗng hóa ra buồn tênh trống rỗng

Gợi ý: Thế là phơi xong, tôi nâng niu xếp từng cuốn sách lại, trân trọng xếp vào kệ sát tường Sách cũ, giấy đen, không còn đọc được, nhưng nó lại có giá trị của những trang nhật ký cuộc đời Nó là kỷ niệm, là nhắc nhở, là những cuốn sách không phải để đọc mà để nghĩ ngợi, để suy tư, để ngẩn ngơ cùng năm tháng đời người.

Trang 11

Bán chúng làm chi Vì giữ chúng thì chật nhà nhưng không có chúng, cuộc đời ta bỗng hóa ra buồn tênh, trống rỗng…

3 Ở trường xin thầy hãy dạy cho cháu biết chấp nhận thi rớt còn vinh dự hơn gian lận khi thi xin hãy tạo cho cháu có niềm tin vào ý kiến riêng của bản thân cho dù tất cả mọi người xung quanh đều cho rằng ý kiến đó là không đúng

Ở trường, xin thầy hãy dạy cho cháu biết chấp nhận thi rớt còn vinh dự hơn gian lận khi thi Xin hãy tạo cho cháu có niềm tin vào ý kiến riêng của bản thân, cho dù tất cả mọi người xung quanh đều cho rằng ý kiến đó là không đúng…

Trang 12

BÀI TẬP VỀ VĂN BẢN.

Yêu cầu: Thử đặt tên nhan đề và nêu ngắn gọn chủ đề văn bản.

1 Bạn có biết sự khác biệt giữa cái nhiệt kế và máy điều hòa nhiệt độ không?

Cái nhiệt kế đơn thuần chỉ cho chúng ta biết nhiệt độ của từng vùng riêng biệt Ví dụ như nếu cái nhiệt kế của bạn đang chỉ 350 C,

và bạn đem nó vào trong phòng lạnh có nhiệt độ là 280 C, thì sẽ thay đổi chỉ số của mình để phù hợp với nhiệt độ của phòng là 280 C Cái nhiệt độ luôn điều chỉnh để hòa hợp với nhiệt độ của môi trường xung quanh

Còn máy điều hòa nhiệt độ thì ngược lại, nó điều chỉnh nhiệt độ trong phòng Nếu trong phòng đang có nhiệt độ là 280 C và máy điều hòa được cài đặt ở 200 C phù hợp với chỉ số của máy điều hòa

Đời sống của bạn hoặc sẽ là cái nhiệt kế hay sẽ là máy điều hòa nhiệt độ?

Nhan đề gợi ý: Cái nhiệt kế và máy điều hòa nhiệt độ

2

Một đàn ếch đi qua khu rừng nhỏ, bỗng nhiên hai con bị rơi xuống hố Những con ếch còn lại nhìn xuống xem hố sâu như thế nào rồi bảo với hai con ếch rằng chúng sẽ chết thôi

Hai con ếch bỏ ngoài tai mọi lời bình và cố hết sức có thể để nhảy ra khỏi cái hố sâu Lũ ếch ở trên thì vẫn cứ bảo chúng đừng cố sức, tốt hơn là ngồi ở dưới chờ chết, để khỏi bị thương Cuối cùng, một con ếch đã nản chí nghe theo Nó rơi xuống và chết

Còn con ếch kia vẫn tiếp tục nhảy ra ngoài Lũ ếch ở trên không ngừng la hét bảo con ếch dừng lại Nhưng con ếch vẫn cố gắng hết sức, thậm chí còn nhảy mạnh hơn Cuối cùng nó nhảy được ra khỏi hố

Khi nó nhảy ra ngoài, lũ ếch hỏi: “Anh không nghe thấy chúng tôi kêu gào à?” Con ếch giải thích rằng tai nó bị điếc Nó nghĩ là những con ếch ở trên đang cổ vũ cho mình

Nhan đề gợi ý: Quyền lực của lời nói

Chủ đề gợi ý:

1 Quyền lực của sự sống và cái chết nằm ở miệng lưỡi con người Những lời cổ vũ, động viên ai đó đang gặp khó khăn, sa cơ lỡ vận sẽ giúp họ vượt qua và đứng vững, đôi khi cứu sống một mạng người Những lời lẽ tiêu cực, không mang tính xây dựng sẽ khiến họ gục ngã, có thể giết chết họ

2 Có những điều chúng ta không nên nghe thì tốt hơn Có những lúc chúng ta nên điếc

Ngày đăng: 13/09/2021, 21:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w