- Giải thích được nguyên nhân của những hiện tượng xảy ra trong tự nhiên ( xói mòn, hạn hán, lũ lụt,..) thấy được vai trò của thực vật trong việc giữ đất bảo vệ nguồn nước.. Kĩ năng:.[r]
Trang 1Tuần 29 Ngày soạn 20/02/2014
Chương IX: VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT Bài 46: THỰC VẬT GÓP PHẦN ĐIỀU HÒA KHÍ HẬU
I/ MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Nêu được vai trò của thực vật đối với động vật và người
2 Kĩ năng:
- Nêu được ví dụ về vai trò của cây xanh đối với đời sống con người về nền kinh tế
- KNS: Phát triển kỷ năng đánh giá vấn đề dựa trên thực tế, biết tổng hợp vấn đề
và khái quát đưa ra kết luận, hiểu và biết cách ứng xử với môi trường sống
3 Thái độ:
- Hiểu được giá trị của thực vật đối với môi trường sống, và có cách ứng xử tích cực với môi trường
II/ CHUẨN BỊ.
1 Giáo viên:
- Tranh Sơ đồ trao đổi khí (hình 46.1 SGK tr.146)
- Sưu tầm một số tin và ảnh chụp về nạn ô nhiễm môi trường
2 Học sinh:
- Đọc bài trước ở nhà
- Tìm hiểu thông tin về vai trò của thực vật trong tự nhiên
- Sưu tầm một số tin và ảnh chụp về nạn ô nhiễm môi trường
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tại sao lại có cây trồng? Nguồn gốc của cây trồng có từ đâu?
- Cây trồng khác cây dại như thế nào? Do đâu có sự khác nhau đó? Nêu một vài biện pháp cải tạo cây trồng
3 Bài mới : THỰC VẬT GÓP PHẦN ĐIỀU HÒA KHÍ HẬU
* Giới thiệu
Hoạt động 1 Nhờ đâu hàm lượng khí cacbonic và oxi trong không khí được ổn
định?
- GV cho HS quan sát hình
46.1 -> tìm hiểu việc điều hoà
CO2 và O2 đã được thực hiện
như thế nào -> trả lời câu hỏi:
1 Nếu không có thực vật thì
điều gì sẽ xảy ra ?
2 Nhờ đâu hàm lượng khí
- HS quan sát hình -> tìm hiểu việc điều hoà CO2 và O2 đã được thực hiện như thế nào ->
trả lời câu hỏi đạt:
1 Chỉ có hô hấp của động vật
và các sinh vật khác -> lượng CO2 tăng lên và lượng O2 giảm
đi -> Các sinh vật sẽ không tồn tại được
2 Nhờ thực vật
1 Nhờ đâu hàm lượng khí cacbonic
và oxi trong không khí được ổn định? Thực vật ổn định
lượng khí CO2 và O2 trong không khí
Trang 2
CO2 và O2 được ổn định?
- GV nhận xét, cho HS ghi
bài
- GV cung cấp: Mỗi năm một
ha rừng đã nhả vào không khí
16 – 30 tấn oxi Oxi thoát ra
được gió phát tán vào khoảng
không gian rộng lớn, duy trì
sự sống ở mọi nơi
- HS ghi bài
- HS lắng nghe
Hoạt động 2 Thực vật giúp điều hòa khí hậu
- GV hướng dẫn HS tìm thông
tin trong SGK, thảo luận và trả
lời câu hỏi:
1 Tại sao trong rừng rậm mát
còn trong bãi trống nóng và
nắng gắt ?
2 Tại sao bãi trống khô, gió
mạnh còn trong rừng ẩm gió
yếu?
- GV bổ sung nếu cần
- GV yêu cầu HS tiếp tục trả lời
câu hỏi:
3 Lượng mưa ở ngoài chỗ
trống và lượng mưa ở rừng
rậm khác nhau như thế nào?
4 Nguyên nhân nào khiến cho
khí hậu ở ngoài chỗ trống và
khí hậu trong rừng rậm khác
nhau?
5 Từ đó, em rút ra kết luận gì?
- GV hoàn chỉnh kiến thức, cho
HS ghi bài
- HS tìm thông tin trong SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi đạt:
1 Trong rừng, tán lá rậm ->
ánh sáng khó lọt xuống dưới ->
râm mát, còn bãi trống không
có đặc điểm này
2 Trong rừng, cây cản gió và
lá cây thoát hơi nước -> rừng
ẩm và gió yếu Còn bãi trống thì ngược lại
- HS lắng nghe
- HS thảo luận, trả lời đạt:
3 Lượng mưa ở rừng cao hơn
4 Sự có mặt của thực vật làm ảnh hưởng đến khí hậu
5.Thực vật giúp điều hoà khí hậu
- HS ghi bài
2 Thực vật giúp điều hòa khí hậu
Thực vật giúp điều hoà khí hậu, làm không khí trong lành, mát mẽ, cản bớt ánh sáng và tốc độ gió, làm tăng lượng mưa trong khu vực
Hoạt động 3 Thực vật làm giảm ô nhiễm môi trường
- GV yêu cầu HS nêu ví dụ về ô
nhiễm môi trường
- GV yêu cầu HS rút ra kết luận:
Hiện tượng ô nhiễm môi trường
là do đâu ?
- GV tiếp tục yêu cầu HS suy
nghĩ xem có thể dùng biện pháp
sinh học gì để giảm bớt ô nhiễm
môi trường
- HS nêu ví dụ về ô nhiễm môi trường
- HS rút ra kết luận đạt: Hiện tượng ô nhiễm môi trường không khí là do hoạt động sống của con người
- HS đọc thông tin -> thấy được sự cần thiết của việc cần trồng nhiều cây xanh
3 Thực vật làm giảm ô nhiễm môi trường
Lá cây ngăn bụi, cản gió, một số cây tiết chất diệt vi khuẩn
Trang 3
- GV cho HS trả lời câu hỏi, lớp
bổ sung -> nhận xét, hoàn chỉnh
đáp án
Tại sao người ta lại nói “Rừng
cây như một lá phổi xanh” của
con người?
- HS lắng nghe và ghi bài
“Rừng cây như một lá phổi xanh” của con người, vì rừng cây nhả ra khí oxy làm trong lành bầu không khí, rừng cây hấp thu khi cacbonic giảm sự ô nhiễm.
4 Củng cố
Sử dụng câu hỏi SGK tr.148
Câu 4: Vì sao cần phải tích cực trồng cây gây rừng?
Vì cây xanh giúp cân bằng lượng oxi và cacbonic, giúp điều hòa khí hậu, giảm ô nhiễm môi trường
- Trồng nhiều cây xanh có lợi ích gì? Hãy nêu biện pháp để bảo vệ cây xanh ở địa phương, và ở những nơi công cộng? Em phải làm gì để mọi người hiểu tác dụng của cây xanh và tích cực bảo vệ cây xanh?
5 Dặn dò:
- Học bài, trả lời câu hỏi trong SGK
- Sưu tầm một số tranh ảnh về hiện tượng lũ lụt và hạn hán
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 4Tuần 29 Ngày soạn 20/02/2014
Bài 47: THỰC VẬT BẢO VỆ ĐẤT VÀ NGUỒN NƯỚC
I/ MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Giải thích được nguyên nhân của những hiện tượng xảy ra trong tự nhiên ( xói mòn, hạn hán, lũ lụt, ) thấy được vai trò của thực vật trong việc giữ đất bảo vệ nguồn nước
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích từ thực tế các hiện tượng về tự nhiên, môi trường
* KNS: Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, khai thác đi đôi với tái tạo, đặc biệt là tài nguyên rừng
3 Thái độ:
- Giáo dục thái độ bảo vệ thực vật thể hiện bằng hành động cụ thể
II/ CHUẨN BỊ.
1 Giáo viên:
- Tranh Sơ đồ phóng to (hình 47.1 SGK tr.149)
- Sưu tầm một số tin và ảnh chụp về lũ lụt, hạn hán
2 Học sinh:
- Đọc bài trước ở nhà
- Sưu tầm một số tin và ảnh chụp về hiện tượng lũ lụt và hạn hán
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nhờ đâu mà thực vật có khả năng điều hòa lượng khí oxi và cacbonic trong
không khí? Điều này có ý nghĩa gì?
- Vì sao cần phải tích cực trồng cây, gây rừng?
3 Bài mới : THỰC VẬT BẢO VỆ ĐẤT VÀ NGUỒN NƯỚC
* Giới thiệu: Chúng ta thường phải đương đầu với các thiên tai như hạn hán, lũ lụt… vậy nguyên nhân góp phần vào sự lớn mạnh của những thiên tai đó là do đâu, bài hôm nay ta sẽ tìm hiểu nguyên nhân
Hoạt động 1 Thực vật giúp giữ đất, chống xói mòn.
- GV hướng dẫn HS quan sát
tranh 47.1 (chú ý vận tốc
nước mưa) -> trả lời câu hỏi:
1.Vì sao khi có mưa, lượng
chảy ở hai nơi khác nhau?
2 Điều gì sẽ xảy ra đối với
- HS quan sát tranh 47.1 (chú ý vận tốc nước mưa) -> trả lời câu hỏi:
1 Lượng chảy của dòng nước mưa ở nơi có rừng yếu hơn vì tán lá đã cản bớt một phần lớn lượng nước mưa rơi xuống, và nước mưa chảy xuống theo thân cây chứ không phải rơi thẳng xuống đất
2 Khi có mưa, đất bị xói mòn
1 Thực vật giúp giữ đất, chống xói mòn.
Thực vật, đặc biệt
là rừng giúp giữ đất, chống xói mòn
Trang 5đất ở trên đồi trọc khi có
mưa? Giải thích tại sao?
- GV bổ sung nếu cần
- GV cung cấp thêm thông tin
về hiện tượng xói lở ở các bờ
sông, bờ biển
- GV yêu cầu từ những vấn
đề trên em hãy rút ra kết luận
về vai trò của thực vật ?
- GV chốt ý, cho HS ghi bài
Tại sao ở vùng bờ biển
người ta phải trồng rừng ở
phía ngoài đê?
GDMT: Tại sao nói thực vật
chống được xói mòn, sụt lỡ
đất?
vì không có cây cản bớt tốc độ nước chảy và giữ đất
- HS lắng nghe
- HS rút kết luận đạt: Thực vật, đặc biệt là rừng giúp giữ đất, chống xói mòn
- HS ghi bài
Cần phải trồng rừng ở phía ngoài đê ở bờ biển vì:
+Rừng chống sự xâm thực của biển, bảo vệ đê.
+Rừng giữ đất khi có sóng mạnh cũng không bị sói lở
- TV, đặc biệt là TV rừng, có
hệ rễ giữ đất, tán cây cản bớt sức nước do mưa lớn gây nên, nên có vai trò quan trọng trong việc chống xói mòn, sụt
lở đất.
Hoạt động 2 Thực vật góp phần hạn chế ngập lụt, hạn hán.
- GV cho HS xem thông tin,
tranh ảnh về lũ lụt, hạn hán ->
hướng dẫn HS tìm thông tin
trả lời câu hỏi để giải thích
nguyên nhân:
1 Nếu đất thì xói mòn ở vùng
đồi trọc thì điều gì sẽ xảy ra
tiếp đó?
2 Kể một số địa phương bị
ngập lụt và hạn hán ở Việt
nam?
3 Tại sao có hiện tượng ngập
lụt và hạn hán ở nhiều nơi?
- GV hoàn chỉnh câu trả lời
- HS xem thông tin, tranh ảnh
về lũ lụt, hạn hán -> thảo luận tìm thông tin để giải thích nguyên nhân:
1 Hậu quả: Nạn lụt ở vùng thấp Hạn hán tại chỗ
2 Nạn ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long, các tỉnh miền Trung Nạn hạn hán ở các tỉnh miền núi hay trung du
3 HS giải thích
- HS ghi bài
2 Thực vật góp phần hạn chế ngập lụt, hạn hán.
Thực vật đã góp phần hạn chế lũ lụt, hạn hán
Hoạt động 3.Thực vật góp phần bảo vệ nguồn nước.
GV lưu ý: cần cho HS thấy do hậu quả của nạn xói mòn (mà nguyên nhân chính
là do mất rừng tức là không có vai trò giữ đất của cây) nên gây ra tiếp theo nạn lụt ở vùng thấp và hạn hán tại chỗ Đó là hậu quả có tính chất dây chuyền từ việc mất rừng gây nên Từ đó thấy được vấn đề ngược lại: nếu có rừng thì những hiện tượng trên được hạn chế -> nhận ra vai trò của thực vật
Trang 6Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV yêu cầu HS đọc thông tin
mục SGK tr.151 -> tự rút ra
vai trò bảo vệ nguồn nước của
thực vật
GDMT: TV, TV rừng, có hệ rễ
giữ đất, tán lá cây cản bớt ánh
sáng nên hạn chế sự bốc hơi
nước nên giữ được nguồn nước
ngầm tránh hạn hán.
- HS đọc thông tin mục SGK tr.151 -> tự rút ra vai trò bảo vệ nguồn nước của thực vật
3 Thực vật góp phần bảo vệ nguồn nước.
TV có hệ rễ giữ đất, tán lá cây cản bớt ánh sáng nên hạn chế sự bốc hơi nước nên giữ được nguồn nước
4 Củng cố
Sử dụng câu hỏi SGK tr.151
Qua bài học, học sinh hiểu thêm được nguyên nhân gây hạn hán, lũ lụt Từ đó
ý thức được phải hành động như thế nào để hạn chế Đồng thời hiểu rõ vai trò ton lớn của rừng đối với bầu khí quyển
5 Dặn dò:
Học bài, trả lời câu hỏi trong SGK
Đọc em có biết
Sưu tầm tranh, ảnh về nội dung thực vật là: thức ăn động vật, là nơi sống của ĐV
IV Rút kinh nghiệm:
Duyệt của tổ chuyên môn
Đoàn Thanh Thúy