1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Phân tích quy trình sản xuất vải dệt kim công ty tnhh gain lucky (việt nam)

125 204 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 3,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình thực tập tại công ty TNHH Gain Lucky Việt Nam tôi cũng được nhiều anh chị giúp đỡ, chỉ dẫn và tạo kiện tìm hiểu quy trình sản xuất vải dệt kim của công ty.. 38 2.2.2 Phân

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

KHOA KINH TẾ

***********

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH QUY TRÌNH SẢN XUẤT VẢI DỆT KIM CÔNG

TY TNHH GAIN LUCKY( VIỆT NAM)

Sinh viên thực hiện : Đoàn Thị Tha

Giảng viên hướng dẫn : Nguyễn Nam Khoa

Bình Dương, tháng 11/2020

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Thời gian thực tập qua cho tôi học hỏi rất nhiều kiến thức, từ lý thuyết đến thức tế tại công ty TNHH Gain Lucky( Việt Nam) Góp phần nâng cao và cho tôi hiểu hơn về kiến thức được học trên giảng đường, ý nghĩa và nhiều kiến thức, hiểu rõ hơn

về quy trình sản xuất của công ty

Trong quá trình hoàn thiện bài báo cáo của mình tôi chân thành cảm ơn đến thành Nguyễn Nam Khoa đã chia sẻ, hướng dẫn, giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện báo cáo thực tập của mình Luôn giành thời gian và tạo điều kiện gặp mặt và giải đáp thắc mắc Xin được gửi lời cám ơn chân thành đến Thầy

Trong những năm học đại học của tôi, có rất nhiều giáo viên Tất cả mọi người truyền đạt rất nhiều kiến thức, kinh nghiệm quý giá Giúp tôi có nhiều kiến thức trang

bị cho bản thân Tôi chân thành cảm ơn tất cả Thầy, Cô trong Khoa Kinh Tế và Khoa Quản Lý của Trường Đại Học Thủ Dầu Một

Trong quá trình thực tập tại công ty TNHH Gain Lucky( Việt Nam) tôi cũng được nhiều anh chị giúp đỡ, chỉ dẫn và tạo kiện tìm hiểu quy trình sản xuất vải dệt kim của công ty Có thêm nhiều va chạm và kiến thức thực tế

Xin cảm ơn tất cả quý Thầy, Cô Trong Khoa Kinh Tế và Khoa Quản Lý và tất

cả Thầy Cô của Trường Đại Học Thủ Dầu Một lời chúc sức khỏe, hạnh phúc, bình an

và luôn thành công trên mọi phương diện

Thủ Dầu Một, Ngày Tháng Năm

Sinh viên thực hiện

Đoàn Thị Tha

Trang 3

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Control Point (HACCP) có nghĩa

là "hệ thống phân tích mối nguy

và kiểm soát điểm tới hạn"

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do hình thành đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa của đề tài 2

6 Kết cấu của đề tài 2

7 Kế hoạch thực hiện 3

CHƯƠNG 1 5

CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5

1.1Cơ sở lý thuyết về quy trình sản xuất vải dệt kim 5

1.1.1 Tổng quan tài liệu 5

1.1.2 Khái niệm quy trình sản xuất 6

1.1.3 Khái niệm vải dệt kim 6

1.1.4 Phương pháp dệt Kim 6

1.1.5 Vải dệt kim bao gồm 6

1.1.6 Vải dệt kim đan ngang (Welf Knitting) 6

1.1.7 Vải dệt kim đan dọc ( Wrap Knitting) 7

1.1.8 Một số loại vải dệt kim đan dọc thông dụng : 7

1.1.9 Một số loại vải kiểu dệt kim đan ngang thông dụng: 8

1.1.10 Tính chất của vải dệt 8

1.1.11 Ưu điểm vải dệt kim: 8

1.1.12 Những tính chất của vải dệt kim: 9

1.1.13 Sợi dệt: 9

1.1.14 Khái niệm MRP 9

1.1.15 Cào lông: 9

1.1.16 Cán phòng co (Sanforizing): 10

1.1.17 Lịch sử ra đời của LEAN 10

1.1.18 Định nghĩa về LEAN 11

1.1.19 Các ứng dụng về LEAN 11

1.1.20 Khái niệm quản lý sản xuất 12

Trang 5

1.2 Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH Gain Lucky

( Việt Nam) 12

1.2.1 Giới thiệu công ty TNHH Gain Lucky( V iệt Nam) 13

1.2.2Tầm nhìn sứ mệnh công ty TNHH Gain Lucky( Việt Nam) 14

1.2.3Cột mốc hình thành và phát triển TNHH Gain Lucky( Việt Nam) 15

1.3Giới thiệu các sản phẩm chính, quy trình công nghệ, sản xuất, vận hành chính của doanh nghiệp, thị trường, đối thủ cạnh tranh 18

1.3.1 Sản phẩm 18

1.3.3 Thị trường kinh doanh 26

1.3.5 Đối tác xuất khẩu 26

1.3.6 Đối tác nhập sợi 27

1.4 Giới thiệu cơ cấu tổ chức và nhân sự 28

1.4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức nhân sự công ty TNHH Gain Lucky Việt Nam[2] 28

1.4.2 Nhận xét bộ máy tổ chức 28

1.5Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2017, 2018, 2019, 6 tháng đầu 2020 34

CHƯƠNG 2 36

THỰC TRẠNG VỀ PHÂN TÍCH QUY TRÌNH SẢN XUẤT VẢI DỆT KIM CÔNG TY TNHH GAIN LUCKY 36

2.1 Phân tích vấn đề nghiên cứu tại bộ phận thực tập: 36

2.1.1 Sơ đồ tổ chức phòng sản xuất của công ty TNHH Gain Lucky ( Việt Nam) 36 2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ phòng sản xuất của công ty TNHH Gain Lucky ( Việt Nam) 37

2.2Phân tích vấn đề nghiên cứu tại bộ phận thực tập: 38

2.2.1Quy trình công việc, các biểu mẫu thực hiện công việc 38

2.2.2 Phân tích các bước trong quy trình sản xuất vải dệt kim công ty TNHH Gain Lucky ( Việt Nam) 38

2.3 Đánh giá chung về vấn đề nghiên cứu 47

2.3.1 Ưu điểm 47

2.3.2 Nhược điểm – Nguyên nhân 48

CHƯƠNG 3 55

Trang 6

NHỮNG GIẢI PHÁP NHẦM CẢI THIỆN QUY TRÌNH 55

SẢN XUẤT VẢI DỆT KIM 55

3.1 Cải thiện quy trình 55

3.1.1 Nhận xét: 61

3.1.2 Hiệu quả của công ty nếu áp dụng Lean vào quy trình sản xuất 62

3.2 Chi phí, thời gian của quy trình sau khi cải thiện quy trình sản xuất vải dệt kim 62

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66

4.1 Kết luận: 66

4.2 Kiến nghị 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

PHỤ LỤC 71

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Mô phỏng cào lông 10

Hình 1.2 Mô phỏng cán phòng co 10

Hình 1.3 Công ty TNHH Gain Lucky( Việt Nam) 12

Hình 1.4 Công ty TNHH Gain Lucky( Việt Nam) 13

Hình 1.5 Sợi Polyester Drawn Textured Yarn (Polyester DTY) 19

Hình 1.6 Sợi Polyester Fully Drawn Yarn (Polyester FDY) 19

Hình 1.7 Sợi Polyester Partially Oriented Yarn (Polyester POY) 20

Hình 1.8 Vải thun rib 21

Hình 1.9 Vải Single Jersey 22

Hình 1.10 Vải Interlock 22

Hình 1.11 Vải Tricot 23

Hình 1.12 Vải Milan 24

Hình 1.13 Vải Raschel 24

Hình 2.1 Sợi trong kho đang được chuẩn bị 40

Hình 2.2 Công nhân đang làm việc 41

Hình 2.3 Ảnh công nhân đang đứng máy trong dây chuyền sản xuất 41

Hình 2.4 Máy Móc và thao tác để sản xuất vải dệt kim 42

Hình 2.5 Các công nhân đang làm việc trên máy 43

Hình 2.6 Quan sát tiến độ làm việc trong tài liệu 44

Hình 2.7 Khu vực sản xuất của công ty 44

Hình 2.8 Vải được xếp trong kho 47

Trang 8

DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2017 đến 6 tháng đầu 2020 34

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức nhân sự công ty TNHH Gain Lucky Việt Nam 28

Sơ đồ 1.2 Lợi nhuận qua các năm 35

Sơ đồ 2.1 Tổ chức phòng sản xuất của công ty TNHH Gain Lucky ( Việt Nam) 36

Sơ đồ 3.1 Quy trình sản xuất vải dệt kim đã được cải tiến 57

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do hình thành đề tài

Những năm gần đây, ngành Dệt may Việt Nam liên tục có bước phát triển tích cực, đạt mức tăng trưởng xuất khẩu năm sau cao hơn năm trước 6 tháng đầu năm 2019, kim ngạch xuất khẩu dệt may đạt 18 tỷ USD, tăng 8,61% so với cùng kỳ năm 2018 Mặc dù, tăng trưởng cao, nhưng trước những diễn biến của thương mại toàn cầu đang tiềm ẩn nhiều rủi ro, đòi hỏi ngành Dệt may cần có giải pháp ứng phó

Trình độ công nghệ chỉ ở mức trung bình Trình độ lao động dệt may thấp, lao động phổ thông chiếm đến 76%; sơ cấp, trung cấp chuyên nghiệp chiếm 17,3%; cao đẳng, đại học và trên đại học chiếm 6,8%

Do vậy hướng đến quá trình hoàn thiện và có hiệu quả hơn cho ngành dệt may thì việc xác định và tìm ra vấn đề là rất quan trọng Trong đó vải dệt kim ngày càng đáp ứng nhu cầu đời sống hằng ngày, góp phần làm tăng tỷ trọng ngành dệt may Cho nên

tôi chọn đề tài: “Phân Tích Quy Trình Sản Xuất Vải Dệt Kim Công Ty TNHH Gain Lucky (Việt Nam)”

Góp phần tạo ra một sản phẩm dệt kim chất lượng, Có ảnh hưởng lớn, sản xuất ra sản phẩm chất lượng và tiết kiệm chi phí lẫn hiệu quả cao thì việc phân tích quy trình sản sản xuất rất là quan trọng Góp phần tạo nên lợi nhuận, hoàn thiện quy trình sản xuất hơn cho danh nghiệp lẫn ngành sản xuất vải dệt kim

2 Mục tiêu của đề tài

Mục tiêu nghiên cứu là phân tích quy trình sản xuất vải dệt kim công ty TNHH Gain Lucky (Việt Nam) Tìm ra những ưu điểm, nhược điểm của quy trình sản xuất đó Ngoài ra sẽ tìm những nguyên nhân tác động ảnh hưởng đến quy trình sản xuất vải dệt kim Đề ra giải pháp khắc phục những ảnh hưởng tiêu cực và thiết lập lại quy trình hoàn thiện hơn hiệu quả hơn Sử dụng công cụ Lean giúp công ty tránh được những rủi

ro, tiết kiệm được chi phí, tạo ra sản phẩm hoàn thiện chất lượng thu được lợi nhuận cao

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Phân tích quy trình sản xuất vải dệt kim công ty TNHH Gain Lucky (Việt Nam)

- Phạm vi nghiên cứu: Công ty TNHH Gain Lucky (Việt Nam)

 Phạm vi về không gian: Thực hiện nghiên cứu tại xưởng sản xuất vải dệt kim

Trang 12

 Phạm vi về thời gian: Phân tích quy trình sản xuất vải dệt kim công ty TNHH Gain Lucky (Việt Nam) thời gian 24/08/2020 – 11/10/2020.

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp phỏng vấn các nhân viên phòng ban được thực tập

- Phương pháp thu thập thông tin có sẵn trên sách báo, mạng Internet

- Phương pháp quan sát

- Phân tích tài liệu

5 Ý nghĩa của đề tài

Ý nghĩa việc “Phân tích quy trình sản xuất vải dệt kim công ty TNHH Gain Lucky (Việt Nam)” giúp tìm hiểu sâu hơn về quy trình sản xuất vải dệt kim Tìm ra những ưu điểm và hạn chế mà công ty cần phát huy và khắc phục trong quá trình sản xuất Đưa

ra những đề xuất của bản thân góp phần tạo mới quy trình sản xuất vải dệt kim của công ty một cách sáng tạo và hiệu quả

Bản thân là một sinh viên khi tìm hiểu phân tích vấn đề sản xuất của công ty cũng nhận ra được những kiến thức cần thiết trong sản xuất Bản thân cần bổ sung những thiếu xót, kinh nghiệm gì, kiến thức gì, kỹ năng gì, cần phải học hỏi bổ sung thêm cho tương lai

6 Kết cấu của đề tài

− Kết cấu đề tài “Phân tích quy trình sản xuất vải dệt kim công ty TNHH Gain Lucky (Việt Nam)” gồm có:

− Chương 1: Cơ sở lý thuyết

− Chương 2: Thực trạng về phân tích quy trình sản xuất vải dệt kim công ty TNHH Gain Lucky (Việt Nam)

− Chương 3: Những giải pháp nhầm cải thiện quy trình sản xuất vải dệt kim

− Chương 4: Kết luận và kiến nghị

Trang 13

7 Kế hoạch thực hiện

KẾ HOẠCH THỰC TẬP TẠI CÔNG TY TNHH GAIN LUCKY

( VIỆT NAM) 24/08/2020 – 11/10/2020

Làm cơ sở lý thuyết

2 – 3

Gặp thầy giải đáp thắc mắc Tìm vấn đề cần giải quyết

của công ty

Tìm hiểu các sản phẩm Tìm hiểu quy trình sản xuất vải dệt kim

Máy móc thiết bị

Tiếp tục làm cơ sở lý thuyết

Tiến hành quan sát phân tích từng giai đoạn của quy trình sản xuất vải dệt kim

Phân tích ưu điểm nhược điểm

Làm thực trạng về phân tích quy trình sản xuất vải dệt kim công ty TNHH Gain Lucky (Việt Nam)

7

Gặp giáo viên sửa bài

Tìm ra giải pháp, sử dụng công

cụ Lean để cải tiến

Phân tích quy trình sau khi được cải tiến

Cải tiến, hoàn thiện lại quy trình, đưa ra nhận xét Đưa ra lí do cải cách quy trình

Làm rõ ưu điểm sau khi

áp dụng công cụ Lean vào việc cải tiến quy trình sản xuất vải dệt kim

Thực hiện làm phần những giải pháp nhầm cải thiện quy trình sản xuất vải dệt kim

8 – 9 Kết luận Kiến nghị

Tiến trình làm việc

Từ nội dung phân tích cải tiến và quan sát đưa ra kết luận

Trang 14

Bản thân đưa ra những ý kiến đóng góp cho công ty ngày càng tốt hơn, có quá trình sản xuất hoàn thiện, đạt hiệu quả hơn

Tránh được các yếu tố xấu ảnh hưởng và phát huy được điểm mạnh

10

Kết cấu đề tài Sau khi hoàn thành tất cả

thì có thể ghi kết cấu đề tài

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Cơ sở lý thuyết về quy trình sản xuất vải dệt kim

1.1.1 Tổng quan tài liệu

Trong bài báo cáo của Quang Thoại Nguyễn và Thanh Thảo Phan đã viết về đề tài: “NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH QUI TRÌNH THAO TÁC VÀ TỐI ƯU HÓA THỜI GIAN THỰC HIỆN THAO TÁC MAY SẢN PHẨM TỪ VẢI DỆT KIM” Bội dung của bài thực hiện trình bày kết quả nghiên cứu phân tích qui trình thao tác và thời gian thực hiện một số thao tác chuẩn bị may sản phẩm dệt kim trên cở sở phương pháp phân tích thời gian Nhằm loại bỏ các thao tác thừa vô ích và rút ngắn được thời gian sản xuất của các nguyên công may trong công nghiệp, nhóm tác giả đã tiến hành nghiên cứu thực nghiệm ảnh hưởng đồng thời của các yếu tố về tổ chức nơi làm việc như khoảng cách đặt chi tiết may, kích thước của chi tiết may và số lớp chi tiết tham gia liên kết may đến thời gian thực hiện thao tác may sản phẩm dệt kim Trong nghiên cứu đã sử dụng phương pháp qui hoạch thực nghiệm và tối ưu hóa đa biến để thiết kế thí nghiệm, xử lý và phân tích kết quả thực nghiệm Kết quả đã xác định được giá trị tối ưu của các yếu tố tổ chức nơi làm việc nhằm đạt được mục tiêu cực tiểu hóa thời gian thực hiện thao tác chuẩn bị may của người công nhân, góp phần nâng cao năng suất lao động, nâng cao hiệu quả tổ chức sản xuất trong ngành may công nghiệp Việt Nam

Đại học Công nghiệp Hà Nội, 2020

Nghiên cứu thống kê kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty cổ phần nhà nước ngành công nghiệp dệt, may ở thành phố Hà nội giai đoạn 2000-2007 Theo Nguyễn Thuý Chinh Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước là giải pháp quan trọng của quá trình đổi mới, sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước ở nước ta Xuất phát từ tầm quan trọng của chủ trương cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước đề tài đã đóng góp tích cực của các công ty cổ phần nhà nước ngành công nghiệp dệt, may đối với sự phát triển kinh tế của Thủ đô, việc nghiên cứu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các công ty này hiện nay là điều cần thiết Từ đó sẽ thấy được các thành tựu đã đạt được, những mặt còn tồn tại từ đó có những kiến nghị, giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động cho các công ty ở Hà Nội và cả nước

Trang 16

Viện Kinh tế và Quản lý-Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, 2015, http://dlib.hust.edu.vn/handle/HUST/8708

Ngoài ra, theo Luận văn tổng hợp lại khái quát cơ sở lý luận Viện Kinh tế và Quản lý-Trường Đại học Bách khoa Hà Nội về tư duy tinh gọn và các khái niệm ban đầu về Lean trong sản xuất; tiến hành phân tích thực trạng lãng phí và sự bất hợp lý của quy trình sản xuất chậu Kitazawa tại xưởng sản xuất của công ty HaYen theo quan điểm Lean và đề xuất các gợi ý, giải pháp áp dụng công cụ và nguyên tắc tư duy sản xuất tinh gọn Lean nhằm cải thiện năng suất sản xuất, nâng cao chất lượng, giảm chi phí bằng cách loại bỏ lãng phí

1.1.2 Khái niệm quy trình sản xuất

Quy trình sản xuất đối với thị trường là bất kỳ các hoạt động nào làm tăng sự tương tự giữa mô hình của nhu cầu đối với hàng hóa, dịch vụ và số lượng chuẩn loại, hình dạng kích thước và sự phân bổ của những loại hàng hóa, dịch vụ này trên thị trường

1.1.3 Khái niệm vải dệt kim

Vải dệt kim là sản phẩm được tạo ra bởi quy trình kết hợp giữa các xơ sơi với nhau bằng hệ thống máy dệt kim để dệt, đa, hoặc gắn kết nhiều xơ sợi lại với nhau Từ

đó tạo ra một khổ vải có bề mặt lớn đáp ứng mọi nhu cầu khác nhau của con người

− Có hai loại vải dệt kim là vải dệt 1 mặt và dệt 2 mặt

1.1.5 Vải dệt kim bao gồm

− Các hàng ngang gọi là hàng vòng (course)

− Cột dọc gọi là cột vòng (Wale)

1.1.6 Vải dệt kim đan ngang (Welf Knitting)

− Cấu trúc: là sự vuông góc giữ những hàng dọc (Wales) với những hàng vòng (Course) của sợi

− Được dệt bằng cả tay hoặc máy

Trang 17

− Những vòng sợi tạo ra theo độ ngang của khổ vải

− Khuynh hướng đàn hồi theo chiều ngang của vải

− Khả năng đàn hồi cao hơn so với loại dệt kim dọc

− Dễ bị co hơn dệt kim dọc

− Sợi dệt được cấp từ côn sợi ( Cone)

− Gặp nhiều phức tạp trong thiết kế mẫu

− Số kim bằng với số sợi

− Thích hợp sản xuất vải mỏng và nhẹ

1.1.7 Vải dệt kim đan dọc ( Wrap Knitting)

− Cấu trúc: cột vòng ( Wales) và các hàng vòng (Course) của sợi chạy song song

− Đa số được dệt bằng máy

− Những vòng sợi được tạo ra dựa theo chiều dọc của vải

− Khuynh hướng đàn hồi theo chiều ngang vải

− Vải này ít bị co hơn loại dệt kim ngang

− Khả năng đàn hồi kém hơn dệt kim ngang

− Sợi dệt được cấp từ trục sợi (Beam)

− Thiết kế đa dạng linh hoạt được nhiều mẫu

− Mỗi kim tối thiểu là một sợi

− Thích hợp sản xuất vải cấu trúc thô

1.1.8 Một số loại vải dệt kim đan dọc thông dụng :

− Kiểu Tricot: mặt trái của vải là những gân ngang, mặt phải là những gân sọc dọc nổi rõ Vải có kết cấu mềm rủ và mềm có thể kéo căng theo chiều dọc và hầu như không có giãn ngang Bên cạnh tính đàn hồi còn có khả năng ổn định hình dáng rất tốt Nên nó rất thích hợp để may đồ lót

− Kiểu Milan: được dệt từ hai sợi dệt kim theo đường chéo Trên vải mặt có sườn gân dọc rõ rệt và mặt trái mang cấu trúc đường chéo Loại vải này thường nhẹ nhàng, mượt mà, và đặc biệt định hình dáng rất tốt Cấu trúc vải mạnh hơn, mượt mà hơn và

ổn định hơn vải Tricot rất nhiều nên nó được sử dụng dành cho đồ lót tốt hơn Do đó

nó đẳt hơn Tricot

Trang 18

1.1.9 Một số loại vải kiểu dệt kim đan ngang thông dụng:

− Vải Single Jersey: Loại vải này có 2 mặt trái và phải khác nhau rõ rệt được dệt

ra từ máy một giường kim Tại mặt trái ta có thể nhìn thấy rõ các hàng vòng, nhìn mặt phải nổi rõ các trụ vòng Vải có tính chất quăn mép và dễ bị tuột vòng sợi

− Vải Interlock: có hai mặt vải đều giống nhau và đều là mặt phải Các cột vòng phải của lớp vải này chồng khít lên và che lấp hoàn toàn các cột vòng phải của lớp vải kia Loại vải này không bị quăn mép, có tính bóng mịn, không bị tuột vòng và có độ giãn thấp

− Vải Rib: cũng như Interlock, đây là loại vải mà cả hai mặt vải đều giống nhau

và đều là mặt phải Nếu kéo giãn vải ra theo chiều ngang sẽ thấy rõ các cột vòng phải nằm xen kẽ cùng với các cột vòng trái Các cột vòng phải và các cột vòng trái sẽ tạo thành hai lớp cột vòng nằm trên hai mặt phẳng song song, áp sát với nhau Vải Rip không bị quăn mép, có độ giãn lớn và độ dày lớn

1.1.10 Tính chất của vải dệt

− Vải có bề mặt thoáng và mềm, xốp

− Độ đàn hồi và co giãn cao

− Có khả năng giữ nhiệt tốt nhưng vẫn không làm cho cơ thể cảm thấy nóng nực

− Có khả năng thấm hút tốt

− Vải ít khi bị nhàu, dễ giặt

− Khi sử dụng có cảm giác dễ chịu, thoải mãi

1.1.11 Ưu điểm vải dệt kim:

− Vải dệt kim có độ đàn hồi và xốp hơn nhiều so với những loại vải khác Nhờ có cấu trúc các sợi uốn cong đan xen nhau khéo léo như này, có thể kéo vải theo nhiều chiều hướng khác nhau mà không lo rách vải Đặc điểm chung của loại vải này là rất

co giãn, thoải mái, thấm hút mồ hôi Do đó vải dệt kim rất chiều lòng chị em phụ nữ Khi sử dụng loại vải này để may quần áo cho phụ nữ, sẽ đáp ứng được hầu hết nhu cầu của họ bởi tính chất vải có một độ mảnh độc đáo, mềm mịn, rất thoải mái trong sinh hoạt

− Vải dệt kim còn được sử dụng trong đồ lót rất nhiều và được sử dụng để may quần áo cho trẻ nhỏ đặc biệt là trẻ sơ sinh Nhờ có những lợi ích như vậy mà trong thị trường ngày nay, mức độ tiêu thụ vải dệt kim thường lớn hơn vải dệt thoi và những loại vải khác rất nhiều

Trang 19

1.1.12 Những tính chất của vải dệt kim:

− Tính chất co giãn và đàn hồi lớn tạo sự thuận tiện và đáp ứng nhu cầu hoạt động của con người trong những hoạt động hàng ngày

− Tính giữ nhiệt rất tốt mà lại không cản trở quá trình thoát khí của cơ thể với môi trường

− Nhờ cấu trúc xơ sợi mà có khả năng thoát mồ hôi nhanh và tốt hơn những loại vải khách rất nhiều

− Độ mềm, xốp và thoáng đãng của bề mặt vải

− Ít khi bị nhàu nên hầu như không cần là ủi nhiều

− Dễ giữ gìn ở trong tủ từ mùa này sang mùa khác

− Dễ dàng dặt sạch

− Mang lại một độ mảnh độc đáo

− Dễ dàng vệ sinh trong may mặc tốt

sở hàng tồn kho sẵn có và các yêu tố đầu vào để cung cấp cho kho mà ta gọi đó là nguồn cung

1.1.15 Cào lông:

Là quá trình hoàn tất với mục đích tạo ra lớp lông xù trên bề mặt vải Mặt vải được xử lý bằng tiếp xúc với các trục chải với răng sắc nhọn để tạo ra lớp lông trên bề mặt của vải, từ đó làm cho mặt vải có độ xù lông, mềm mại và ấm áp, thường dùng trong may mặc hàng giữ ấm mùa đông

Trang 20

Nguồn: Việt Hùng

Hình 1.2 Mô phỏng cán phòng co 1.1.17 Lịch sử ra đời của LEAN

− Thuật ngữ “Lean manufacturing” lần đầu xuất hiện năm 1990, trong cuốn “The Machine that Changed the World” (Cỗ máy làm thay đổi thế giới) của các tác giả Daniel Jones, James Womack và Danile Roos Lần đầu tiên Lean được sử dụng làm tên gọi cho hệ phương pháp sản xuất tinh gọn, liên tục cải tiến các quy trình kinh doanh [6]

Trang 21

− Lean trong tiếng Anh có nghĩa là sự tinh gọn, mạch lạc hay liền mạch Các cấp

độ khác nhau bao gồm: lean manufacturing (sản xuất tinh giản), lean enterprise (doanh nghiệp tinh gọn) và lean thinking (tư duy tinh gọn)

1.1.18 Định nghĩa về LEAN

Lean Manufacturing thường được biết đơn giản là “Lean” là cách sản xuất hàng hóa tối ưu thông qua việc loại bỏ các hao phí và thực hiện luồng, ngược lại với việc tạo ra lô và hàng đợi

− Cải thiện cách bố trí nhà máy dựa trên việc sắp xếp lưu chuyển nguyên liệu hiệu quả;

− Giảm những nguồn lực cần cho việc kiểm tra chất lượng

− Quan hệ gần gũi hơn với số lượng nhà cung cấp ít hơn, chất lượng tốt hơn và đáng tin hơn, những nhà cung cấp có thể cung cấp những lô nhỏ vật liệu và phụ tùng trực tiếp cho các quá trình sản xuất, vừa đủ, vừa đúng cho sản xuất; giảm tối đa tồn kho

− Sử dụng việc trao đổi thông tin điện tử với những nhà cung cấp và khách hàng

− Hợp lý hóa tổng thể sản phẩm để loại bỏ những mẫu sản phẩm và biến thể ít mang lại giá trị tăng thêm cho khách hàng

− Thiết kế những sản phẩm với ít thành phần hơn và phổ biến hơn

− Thiết kế những sản phẩm và dịch vụ mà yêu cầu tùy biến của khách hàng có thể thực hiện được dựa trên những bộ phận và mô đun được chuẩn hóa, và càng mới càng tốt

Trang 22

1.1.20 Khái niệm quản lý sản xuất

Quản lý sản xuất là một giai đoạn của hoạt động sản xuất kinh doanh gắn liền với các khu nhà máy, khu xưởng trong doanh nghiệp; tham gia trực tiếp vào việc lên kế hoạch, giám sát tiến độ của quá trình sản xuất để đảm bảo cung cấp hàng hóa đúng thời gian, đạt yêu cầu về số lượng, tiêu chuẩn về chất lượng theo kế hoạch

1.2 Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH Gain Lucky ( Việt Nam)

Hình 1.3 Công ty TNHH Gain Lucky( Việt Nam)

Nguồn:Công ty TNHH Gain Lucky( Việt Nam)

Trang 23

1.2.1 Giới thiệu công ty TNHH Gain Lucky( V iệt Nam)

Hình 1.4 Công ty TNHH Gain Lucky( Việt Nam)

Nguồn: Nguồn:Công ty TNHH Gain Lucky( Việt Nam)

− Tên công ty: TNHH Gain Lucky (Việt Nam)

− Tên tiếng Anh: GAIN LUCKY (VIET NAM) LIMITED

− Tên công ty viết tắc: GAIN LUCKY (VIET NAM) LIMITED

− Lĩnh vực hoạt động:Dệt Nhuộm

− Vốn đầu tư:

❖ Tổng vốn đầu tư của dự án : 10.912.700.000.000 VNĐ ( Mười nghin chín trăm

mười hai tỷ bảy trăm triệu đồng ) tương đương 480.000.000 USD ( Bốn trăm tám mươi triệu đô la Mỹ ) Cụ thể :

 Nhà máy sản xuất vài dệt kim , sản phẩm may mặc cao cấp Gain Lucky ( Việt Nam ) , dây dệt phụ liệu : 10,637.700.000.000 VNĐ ( Mười nghìn sáu trăm ba mươi bảy tỷ bảy trăm triệu đồng ) tương đương 467.885.463 USD ( Bốn trăm sáu mươi bảy triệu tám trăm tám mươi lăm nghìn bốn trăm sáu mươi ba đô la Mỹ)

Trang 24

 Vốn đầu tư nhà lưu trú công nhân phục vụ công nhân công ty TNHH Gain Lucky ( Việt Nam ) : 275.000.000.000 VNĐ ( Hai trăm bảy mươi lăm tỷ đồng ) tương đương 12.114.537 USD ( Mười hai triệu một trăm mười bốn nghìn năm trăm ba mươi bảy đô la Mỹ )

 Trong đó, vốn góp để thực hiện dự án là 1,060.480,000,000 VND ( Một nghìn không trăm sáu mươi tỷ bốn trăm tám mươi triệu đồng ) tương đương 50.000.000 USD ( Năm mươi triệu đô la Mỹ ) bằng tiền mặt , chiếm tỷ lệ 10,42 % tổng vốn đầu tư

❖ Giá trị , tỷ lệ và phương thức góp vốn như sau :

 GAIN LỤCKY LIMITED : 1.060,480.000.000 VND ( Một nghin không trăm sáu mươi tỷ bốn trăm tám mươi triệu đồng ) tương đương 50,000,000 USD ( Năm mươi triệu đô la Mỹ ) , chiếm 100 % vốn góp

 Tiến độ góp vốn : đã góp đủ Nhà đầu tư GAIN LUCKY LIMITED ; Quyết định thành lập số 1751387 cấp ngày 02/01/2013 tại Uỷ ban Dịch vụ Tài chính Quần đảo Virgin thuộc Anh ( BVI ) trụ sở đăng ký tại OMC Chambers , Wickhams Cay 1 , Road Town , Tortola , Quần đảo Virgin thuộc Anh ( BVI )

− Đại diện bởi: Ông MA JIANRONG( chủ tịch hội đồng quản trị), sinh ngày 26/01/1965; quốc tịch Hồng Kông; hộ chiếu KJ0190523 cấp ngày 10/12/2012 tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Đặc khu Hành chính Hồng Kông, Trung Quốc

− Đại diện pháp luật:Quản lý bởi Cục Thuế Tỉnh Tây Ninh

1.2.2 Tầm nhìn sứ mệnh công ty TNHH Gain Lucky( Việt Nam)

− Tầm nhìn: Nơi tuyệt vời để làm việc, nơi mọi người được truyền cảm hứng trở thành điều tốt nhất mà họ có thể Trách nhiệm tạo nên sự khác biệt bằng việc giúp đỡ xây dựng và hỗ trợ cộng đồng bền vững Nghiên cứu, phát triển nhiều mặt hàng và nguyên phụ liệu hơn để đáp ứng cho ngành may mặc xuất khẩu Xây dựng liên minh chiến lược với các nhà bán lẻ và thương hiệu thế giới

Trang 25

− Sứ mệnh công ty là " Doanh nghiệp xanh, sạch, đẹp, luôn tạo ra cho công nhân viên cuộc sống thoải mái”

− Mục tiêu: “ Nỗ lực thành nhà cung cấp nguyên liệu lớn nhất thế giới”

1.2.3 Cột mốc hình thành và phát triển TNHH Gain Lucky( Việt Nam)

− Tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư: công ty TNHH Gain Lucky( Việt Nam), giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3901166775 do Phòng Đăng ký kinh doanh – sở kế hoạch và đầu tư tỉnh tây ninh chứng nhận lần thứ 1, ngày 16/08/

 Sản xuất vải dệt kim

 Sản xuất sản phẩm may mặc cao cấp

 Sản xuất dây dệt phụ liệu

 Xây dựng nhà lưu trú công nhân diện tích 30.000 m2 , bao gồm: Nhà lưu trú công nhân với diện tích 9.096 m2 : 6 block, 1 trệt 4 lầu, máy dán ngói, 920 phòng, tổng diện tích sàn 15.160 m2 ; Nhà xe với diện tích 842 m2 ; Sân vận động với diện tích 1.500 ; Nhà bảo vệ với diện tích 54 m2 ; Khu phụ trợ với diện tích 606,6 m2 : Bể nước sinh hoạt với diện tích 55 m2 : Cây xanh, đường giao thông với diện tích 17.846,4 m2

− Quy mô dự án:

 Sản xuất vải dệt kim quy mô 86.000 tấn vải/ năm; sản phẩm may mặc cao cấp với quy mô 60.000.000 sản phẩm/ năm; sản xuất dây dệt phụ liệu với quy mô 1.500 tấn sản phẩm/năm Trong đó:

 Phần diện tích: 838.307,7 m2 nằm trong phân khu dệt may, trong quy trình sản xuất có công đoạn nhuộm, không nhuộm gia công

 Sản xuất vải dệt kim quy mô 66.000 tấn vải/năm (bao gồm: giai đoạn 1 quy mô 22.000 tấn vải/ năm, giai đoạn 2 quy mô 22.000 tấn vải / năm, giai đoạn 3 quy

mô 22.000 tấn vải/năm)

 Phần diện tích: 660.00 m2 nằm ngoài phân khu dệt may, không thực hiện công đoạn nhuộm trên dây chuyền sản xuất:

Trang 26

 Sản xuất vải dệt kim giai đoạn 4 quy mô 20.000 tấn vải/ năm

 Sản xuất sản phẩm may mặc cao cấp: giai đoạn 1 quy mô 20.000.000 sản phẩm/năm , giai đoạn 2 quy mô 20.000.000 sản phẩm/năm, giai đoạn 3 quy mô 20.000.000 sản phẩm/ năm

 Sản xuất dây dệt phụ liệu: quy mô 1500 tấn sản phẩm/năm

 Xây dựng nhà lưu trú công nhân diện tích 30.000 m2 , bao gồm: Nhà lưu trú công nhân với diện tích 9.096 m2 : 6 block, 1 trệt 4 lầu, máy dán ngói, 920 phòng, tổng diện tích sàn 15.160 m2 ; Nhà xe với diện tích 842 m2 ; Sân vận động với diện tích 1.500 ; Nhà bảo vệ với diện tích 54 m2 ; Khu phụ trợ với diện tích 606,6 m2 : Bể nước sinh hoạt với diện tích 55 m2 : Cây xanh, đường giao thông với diện tích 17.846,4 m2

− Tiến độ thực hiện dự án đầu tư:

Phần diện tích 828.307,7m2 thực hiện:

 Nhà máy sản xuất vải dệt kim:

• Giai đoạn 1:

 Hoàn thành thủ tục xin cấp giấy phép: tháng 9/ 2013

 Xây dựng nhà xưởng văn phòng: tháng 9/ 2013 – tháng 10/2014

Trang 27

 Xây dựng nhà xưởng văn phòng: tháng 12/ 2017 – tháng 4/2018

 Lắp đặt máy móc thiết bị: tháng 4/2018 – tháng 6/2018

 Vận hành thử: tháng tháng tháng 6/2018 – tháng 8/2018

 Chính thức sản xuất thương mại: tháng 8/2018

 Nhà máy sản xuất may mặc cao cấp:

 Chính thức sản xuất thương mại: tháng 5/2021

 Nhà máy sản xuất dây dệt phụ liệu:

 Lắp đặt máy móc thiết bị: tháng 9/2019 – tháng 10/2019

 Vận hành thử: tháng tháng tháng 10/2019

 Chính thức sản xuất thương mại: tháng 10/2019

Phần diện tích 30.000 m2 thực hiện:

 Nhà lưu trú công nhân phục vụ công nhân:

• Giai đoạn 1: xây dựng từ tháng 12/2013 đến tháng 7/2014

• Giai đoạn 2: xây dựng từ tháng 12/2021 đến tháng 7/2022

− Công ty TNHH Gain Lucky( Việt Nam), trực thuộc tập đoàn may Quốc Tế Shenzhou.Tập đoàn dệt may Shenzhou thành lập năm 1989 ở Tỉnh Ninh Ba Trung Quốc , Shenzhou là nhà sản xuất các sản phẩm dệt kim hoàn chỉnh, từ công đoạn ban đầu gồm sợi, dệt vải, in hoa đến sản phẩm may mặc cuối cùng cho các thương hiệu thời trang nổi tiếng trên thế giới như Nike, Adidas, Puma, Uniqlo

Trang 28

− Tập đoàn Quốc tế Shen Zhou thành lập năm 1990 Công ty có quy trình sản xuất hoàn chỉnh từ khâu dệt vải, nhuộm màu đến gia công thành phẩm Chủ yếu gia công cho các nhãn hiệu hàng thể thao và giải trí quốc tế nổi tiếng của Châu Âu, Mỹ, Nhật Bản Hiện tại các khách hàng chủ yếu như Nike, Adidas, Puma, Uniqlo chiếm trên 80% đơn hàng của công ty

− Tập đoàn Quốc tế Shen Zhou hiện đặt trụ sở tại TP Ning-bo - Trung Quốc, gồm 7 nhà máy sản xuất, 1 nhà máy nhuộm, thêu, in hoa cũng như trung tâm nghiên cứu và phát triển (R&D), sáng tạo ra những sản phẩm mới cho khách hàng; 1 nhà máy sản xuất ở An Huy (10.000 công nhân), 1 nhà máy sản xuất ở Cù Châu (2.000 công nhân), 2 nhà máy sản xuất ở Phnom Penh - Cambodia (10.000 công nhân) Công ty cũng có văn phòng đại diện ở Hong Kong, Nhật Bản, Mỹ Hiện tập đoàn có 60.000 nhân viên Sản lượng nhuộm 280 tấn/ngày, nhà máy sản xuất sản lượng hơn 700.000 chiếc/ngày

1.3 Giới thiệu các sản phẩm chính, quy trình công nghệ, sản xuất, vận hành chính của doanh nghiệp, thị trường, đối thủ cạnh tranh

1.3.1 Sản phẩm

− Các loại nguyên liệu sợi đặc trưng mà chúng tôi sản xuất gồm có:

DTY: Sợi 100% polyester, trắng, bóng mờ, sợi tái chế, sợi cd (nhuộm bằng

phương pháp cation), sợi nhuộm Polyester Drawn Textured Yarn (Polyester DTY)

Drawn Textured Yarn (DTY) được hình thành khi kéo và xoắn Polyester POY cùng một lúc Sợi DTY chủ yếu được sử dụng như một phần của dệt và đan các loại vải để may quần áo, trang trí nhà cửa, bọc ghế, túi xách và nhiều thứ khác nhau Sợi DTY có thể ở dạng Semi Dull (Bóng mờ) hoặc Bright (Bóng sáng) hoặc Triloble Bright (Bóng chiếu) tùy thuộc vào loại sợi

Trang 29

Hình 1.5 Sợi Polyester Drawn Textured Yarn (Polyester DTY)

Nguồn:Công ty TNHH Gain Lucky( Việt Nam)

Hình 1.6 Sợi Polyester Fully Drawn Yarn (Polyester FDY)

Nguồn: Nguồn:Công ty TNHH Gain Lucky( Việt Nam) Polyester Fully Drawn Yarn (Polyester FDY)

Polyester FDY là tên viết tắt của Polyester Complete Drawn Yarn Nó còn được gọi là Sợi Polyester Filament (PFY) hoặc sợi Spin Draw (SDY) FDY chủ yếu

Trang 30

hoặc dệt bằng bất kỳ sợi tơ nào khác để có được các loại vải khác nhau Nó chủ yếu được sử dụng trong Vải trang trí nội thất gia đình, Vải thời trang, Vải denim, Khăn tắm và các loại khác Sợi chủ yếu có sẵn trong 3 ánh – Semi-dull Bóng mờ(SD), Bright Bóng sáng (BR) có tiết diện tròn & Triloble Bright Bong chiếu (TBR) có hình tam giác mặt cắt ngang

Sợi filament có ánh sáng ba chiều được sử dụng rộng rãi trong việc làm rèm cửa, ga trải giường và thảm FDY có sẵn trong nhuộm trắng cũng như nhuộm Sợi Dope FDY nhộm có thể được sử dụng để tạo ra vải màu trực tiếp thay vì làm vải bằng FDY Raw-trắng trước & sau đó nhuộm nó Catonic FDY là một biến thể khác của sợi Filament

POY:

Hình 1.7 Sợi Polyester Partially Oriented Yarn (Polyester POY)

Nguồn:Công ty TNHH Gain Lucky( Việt Nam) Polyester Partially Oriented Yarn (Polyester POY)

Sợi Polyester Partially Oriented Yarn, thường được gọi là Polyester POY là dạng chính của sợi Polyester Nó còn được gọi là sợi Polyester Pre-Oriented Yarn Đây là dạng sợi đầu tiên được tạo ra trực tiếp bằng cách kéo sợi Polyester Polyester POY chủ yếu được sử dụng để sản xuất sợi kết cấu Polyester POY có thể có sẵn trong hai ánh: Semi Dull (Bóng mờ) & Bright (Bóng sáng) Công nghệ nhuộm Dope được

sử dụng để tạo ra POY màu Polyester POY chủ yếu có sẵn trong đóng gói theo hình nón theo yêu cầu của khách hàng

Trang 31

Các loại kiểu dệt đặc trưng mà chúng tôi sản xuất gồm có:

Hình 1.8 Vải thun rib

Nguồn: Công ty TNHH Gain Lucky( Việt Nam)

Rib là loại vải có 2 mặt phải cấu tạo từ các cột vòng phải nằm xen kẽ với các

cột vòng trái, tạo thành hai lớp cột vòng trên hai mặt phẳng song song với nhau Vải Rib có độ dày cao, khả năng đàn hồi tốt và ít bị quăn mép như các loại vải dệt kim khác

Thông số kỹ thuật Vải thun Rib

Trang 32

Hình 1.9 Vải Single Jersey

Nguồn: Công ty TNHH Gain Lucky( Việt Nam)

Single Jersey là loại vải có mặt phải và mặt trái khác nhau rõ rệt Mặt phải

của thớ vải gồm các trụ vòng, trong khi mặt trái gồm các hàng vòng Vải có độ dày trung bình, dễ bị quăn mép khi sử dụng

Trang 33

Interlock có cấu tạo tương tự như vải Rib, có hai mặt phải tương tự nhau với

hệ thống cột vòng phải ở lớp này chồng khít với cột vòng phải của lớp kia Vải có đặc tính mịn, ít bị quăn góc và hầu như không co giãn

Nguồn: Công ty TNHH Gain Lucky( Việt Nam)

Tricot là loại vải có một mặt trái với hệ thống gân nang và một mặt phải với

các gân sọc dọc mang lại kết cấu mềm mại, có độ ủ nhất định, khả năng đàn hồi cao Loại vải này gồm các mẫu Tico, Lachelle, Milanis và Simplex, trong đó phổ biến nhất

Trang 34

− Trọng lượng (gms): 190-220-240-270-300

− Đạt tiêu chuẩn Oeko-Tex Standard 100

Hình 1.12 Vải Milan

Nguồn: Công ty TNHH Gain Lucky( Việt Nam)

Milan là loại vải dệt kim có cấu tạo gồm các sườn gân dọc rõ nét nằm ở mặt

phải và các đường chéo ở mặt phải Vải có trọng lượng nhẹ, bề mặt mịn, đứng dáng,

có độ ổn định và bền bỉ hơn so với các chất vải khác

Hình 1.13 Vải Raschel

Nguồn: Công ty TNHH Gain Lucky( Việt Nam)

Trang 35

Raschel là loại vải có kết cấu khá phức tạp với hệ thống các mắt lưới thưa, hai mặt

vải tương tự nhau về cấu trúc Vải hầu như không co giãn, thường được sử dụng làm vật liệu thông gió trong các ứng dụng thời trang

Công ty TNHH Gain Lucky (Việt Nam) là doanh nghiệp chuyên về: dệt, nhuộm, may các loại vải cao cấp, bao gồm các công đoạn từ dệt vải, nhuộm hoàn tất, in hoa, thêu hoa và may mặc

1.3.2 Các loại máy móc, thiết bị, quy trình công nghệ

1.3.2.1 Quy trình công nghệ

Công ty áp dụng những tiêu chuẩn rất nghiêm ngặt cho việc quản lý chất lượng Nhằm đảm bảo sản phẩm luôn đạt chất lượng cao, đặt ra quy trình nghiêm ngặt dựa theo những hệ thống quản lý được quốc tế công nhận như ISO 9001 – 2008, Kaizen, 5S và sản xuất tinh gọn (lean production) Việc tuyệt đối tuân thủ với các qui định kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt sẽ mang lại nhiều hiệu quả kinh tế như giảm phế phẩm, tăng năng suất, hiệu quả sản xuất, bảo trì thiết bị đúng thời hạn và từ đó giảm thời gian ngưng máy do các sự cố máy móc, thiết bị

Công ty áp dụng hệ thống HACCP Xác định các mối nguy, đánh giá các hoạt động

Áp dụng các quy trình chuẩn bắt buộc (“SOP”), việc quản lý chất lượng được thực hiện xuyên suốt từ khâu mua nguyên vật liệu thô (thực hiện nghiệm thu tất cả nguyên liệu (“NVL”) đầu vào để nhận dạng và loại trừ NVL dị thường trước khi sản xuất, đánh giá chất lượng NVL khi SX để kiến nghị nhà cung cấp xư lý các khuyết điểm nhỏ nhằm mang lại sự ổn đinh của NVL) đến khâu sản xuất ra vải dệt kim(thực hiện kiểm soát chất lượng công việc và sản phẩm trên chuyền sản xuất để nhận dang lổi trong quá trình SX nhằm loại bỏ hàng lỗi) và quản lý nhà kho Công ty thực hiện kiểm tra chất lượng 100%

Đặt ra quy trình nghiêm ngặt dựa theo những hệ thống quản lý quốc tế công nhận như ISO 9001 -2008, Kaizen, 5S và sản xuất tinh gọn (Lean Production)

1.3.2.2 Các loại máy thiết bị

Thông tin về tên máy, số lượng, xuất xứ, đơn giá của các loại máy móc, thiết bị mà công ty nhập dùng sử dùng quá trình sản xuất được thể hiện ở phần phụ lục số 1

Trang 36

1.3.3 Thị trường kinh doanh

Ngành dệt may của Việt Nam đang có mức tăng trưởng tốt là các yếu tố giúp gia tăng nhu cầu đối với đơn hàng sợi nguyên liệu, với vải dệt kim thành phẩm Bên cạnh

đó, Việt Nam tại các thị trường xuất khẩu chính như Nhật Bản, Âu Mỹ, Hàn Quốc

Về phía nội tại doanh nghiệp, công ty tiếp tục hướng đến sản phẩm có hàm lượng

kỹ thuật cao, nâng cao chất lượng sản phẩm để gia tăng hiệu quả sản xuất Đặc biệt, nhu cầu đơn hàng về các sản phẩm vải dệt kim xu hướng phát triển bền vững từ các thương hiệu thời trang quốc tế là bàn đạp giúp công ty mở rộng thị phần sản phẩm và cải thiện biên lợi nhuận gộp Số lượng khách hàng sử dụng sản phẩm của công ty đã tăng lên,

1.3.4 Đối thủ cạnh tranh

- Quá trình hội nhập ngày càng sâu và toàn diện đem đến các cơ hội phát triển thị trường, xây dựng và phát triển chuỗi giá trị dệt may cho các doanh nghiệp dệt may Việt Nam, nhưng cũng tạo ra áp lực cạnh tranh rất lớn đối với chính các doanh nghiệp này

- Mức độ cạnh tranh được dự báo sẽ gay gắt hơn trong bối cảnh tiến bộ khoa học công nghệ trong lĩnh vực dệt may và công nghệ thông tin tạo ra những thay đổi nhanh chóng về phương thức sản xuất và cung ứng sản phẩm đến người tiêu dùng cuối cùng Trong những năm qua, vai trò của ngành dệt may được khẳng định không chỉ ở phương diện xuất khẩu mà còn có những đóng góp đáng kể cho ngân sách nhà nước, tạo việc làm và đảm bảo an sinh xã hội Ngoài ra, sự phát triển của ngành còn có sức lan tỏa đối với nhiều ngành nghề khác với tư cách là các ngành công nghiệp, dịch vụ

hỗ trợ cho ngành dệt may

- Nhiều doanh nghiệp dệt may của Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kông, Ấn Độ, Banglades, Thái Lan, Lào, Campuchia, Pakistan…đã nhanh chóng đầu tư vào Việt Nam xây nhà máy sợi, dệt, nhuộm

- Tập đoàn Dệt May Việt Nam (Vinatex), Công ty Forever Glorious thuộc tập đoàn Sheico (Đài Loan).Tập đoàn Dệt may Yulun Giang Tô (Trung Quốc)

1.3.5 Đối tác xuất khẩu

− Worldon (Vietnam) Co.,Ltd

− Ningbo Shenzhou Knitting Co.,Ltd

− Worldon (Vietnam) Co.,Ltd

Trang 37

− Daqian Textile (Cambodia) Co.,Ltd

1.3.6 Đối tác nhập sợi

− Sunray Macao Commercial Offshore Limited

− Công ty TNHH Brotex (Việt Nam)

− Công ty TNHH MTV Công Nghệp Huafu (Việt Nam)

− Công ty TNHH Sunrise Spinning (Việt Nam)

− Công ty Cổ Phần Sợi Thế Kỷ

− Công ty TNHH Billion Industrial ( Việt Nam)

Trang 38

1.4 Giới thiệu cơ cấu tổ chức và nhân sự

1.4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức nhân sự công ty TNHH Gain Lucky Việt Nam[2]

Sau đây là sơ đồ cơ cấu tổ chức nhân sự của công ty TNHH Gain Lucky Việt Nam, gồm có: Tổng giám đốc, giám đốc, giám đốc hành chính, giám đốc bộ phận, kế toán nhân sự, xuất nhập khẩu, hậu cần IT, sản xuất, công trình, chủ nhiệm, chủ quản,

ca trưởng

Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức nhân sự công ty TNHH Gain Lucky Việt Nam

Nguồn: Công ty TNHH Gain Lucky Việt Nam

1.4.2 Nhận xét bộ máy tổ chức

- Qua sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty ta có thể thấy rằng công ty TNHH Gain Lucky (Việt Nam) có cơ cấu tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng Quyền lực cao nhất do Tổng giám đốc điều hành, giao xuống cho giám đốc

- Gồm có giám đốc hành chính và giám đốc bộ phận:

+ Giám đốc hành chính quản lý chỉ đạo kế toán, nhân sự, xuất nhập khẩu, hậu cần

IT, sản xuất công trình

Trang 39

+ Giám đốc bộ phận quản lý giám sát truyền đạt thông tin cho chủ nhiệm, chủ quản,

ca trưởng

* Ưu điểm:

- Tổng giám đốc công ty có thể ra quyết định và chỉ đạo xuống các giám đốc Do vậy các cấp dưới có nghĩa vụ chấp hành một cách chính xác và cụ thể Đảm bảo hiệu lực điều hành của cấp trên

- Thông tin được truyền nhanh chóng từ cấp trên xuống nhanh chóng, kịp thời, chính xác Mệnh lệnh được truyền theo chiều dọc của cơ cấu tổ chức

- Các công việc được phân công cho các bộ quản lý cấp cao, sát và gắn với công nghệ sản xuất và kỹ thuật nghiệp vụ

- Có sự phân chia công việc hợp lý, điều hành ở mỗi cấp quản lý không quá nhiều, quá ít

- Cán bộ quản lý của tổng hệ thống có điều kiện đi sâu vào nghiệp vụ không chỉ đạo chung chung

* Nhược điểm:

Tổng giám đốc trong ty phải giải quyết những nhiệm vụ hết sức phức tạp, chỉ thị xuống các giám đốc và các bộ phận khác Do vậy tổng giám đốc công ty cần đòi hỏi phải có kiến thức toàn diện, tính quyết đoán cao,… để chỉ đạo tất cả các bộ phận quản

lý chuyên môn Cũng vì thế mà sự ủy quyền xuống cấp dưới gặp rất nhiều khó khăn

+ Xây dựng và thực thi các chiến lược nhằm thúc đẩy sự phát triển và gia tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

+ Chiến lược về các phương án đầu tư, kế hoạch kinh doanh, kế hoạch sản xuất, kế hoạch phát triển sản phẩm, kế hoạch xây dựng thương hiệu,

- Chức năng:

Trang 40

+ Tổng giám đốc còn có nhiệm vụ tổ chức thực hiện các chỉ đạo được đưa ra bởi Hội đồng quản trị, và đưa các chiến lược cụ thể

+ Cố vấn chiến lược cho các giám đốc

+ Tổng giám đốc là người trực tiếp làm việc, điều hành và hiểu rõ về hoạt động của doanh nghiệp Do đó, họ có nhiệm vụ cố vấn chiến lược cho các giám đốc, giúp giám đốc có cái nhìn xác đáng về thị trường và tương lai của doanh nghiệp Những ý kiến đóng góp này sẽ được rút ra từ những phân tích và dự đoán của họ hoặc được tổng hợp

từ những kết quả nghiên cứu của những nhân sự có trách nhiệm

• Giám đốc sản xuất

- Nhiệm vụ:

 Đứng đầu toàn bộ bộ phận quản lý sản xuất

 Thực hiện vai trò lãnh đạo, giám sát sát những vị trí then chốt trong việc sản xuất sản phẩm như giám đốc quản lý sản phẩm, giám đốc trải nghiệm người dùng, trưởng phòng phân tích sản phẩm và giám đốc tiếp thị sản phẩm Vị trí then chốt này thực hiện công việc của họ hiệu quả nhất có thể, giúp cho hiệu quả làm việc của toàn

bộ bộ phận quản lý sản xuất được nâng cao

 Đóng vai trò giám sát, giám đốc sản xuất còn đóng vai trò cố vấn cho những nhân viên chủ chốt trong quản lý sản xuất, đảm bảo việc nâng cao các kỹ năng của họ cũng như cung cấp các hỗ trợ khi cần

 Đứng đầu trong việc triển khai các ý tưởng thành các khái niệm, các kế hoạch, dự án có thể thực hiện được

 Cân nhắc đến vấn đề tài chính, nhu cầu tiếp thị và mục tiêu chung, quản lý các hoạt động sản xuất thường ngày, đảm bảo mục tiêu về mặt sản phẩm và kinh doanh của doanh nghiệp

 Người nghiên cứu và phân tích giúp đưa ra các quyết định có căn cứ liên quan đến vấn đề chi phí, tiện ích cũng như thời gian sản xuất sản phẩm

- Chức năng:

 Chịu trách nhiệm toàn bộ các vấn đề liên quan đến sản xuất của công ty

TNHH Gain Lucky (Việt Nam)

 Phụ trách tầm nhìn sản phẩm, chiến lược sản phẩm, phát triển sản phẩm và tiếp thị sản phẩm CPO giám sát từ giai đoạn ý tưởng sản xuất cho đến giai đoạn sản

phẩm được tiêu thị trên thị trường

• Giám đốc hành chính

Ngày đăng: 13/09/2021, 19:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w