1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Ứng dụng hệ thống quản lý 5s nhằm nâng cao năng suất tại xưởng đóng gói của công ty cp green speed

75 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 4,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA KINH TẾ *********** BÁO CÁO TỐT NGHIỆP TÊN ĐỀ TÀI: ỨNG DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ 5S NHẰM NÂNG CAO NĂNG SUẤT TẠI XƯỞNG ĐÓNG GÓI CỦA CÔNG TY CP GREEN SPEED

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

KHOA KINH TẾ

**************

ĐỀ TÀI:

ỨNG DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ 5S NHẰM NÂNG CAO

NĂNG SUẤT TẠI XƯỞNG ĐÓNG GÓI CỦA CÔNG TY CP GREEN SPEED

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Diệu Hạnh

Mã số sinh viên: 1725106010022 Lớp: D17QC01

Khóa: 2017-2021 Ngành: Quản lý công nghiệp Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Hữu Tịnh

Bình Dương, tháng 11 năm 2020

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

KHOA KINH TẾ

***********

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

TÊN ĐỀ TÀI:

ỨNG DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ 5S NHẰM NÂNG CAO

NĂNG SUẤT TẠI XƯỞNG ĐÓNG GÓI CỦA CÔNG TY CP GREEN SPEED

Giảng Viên Hướng Dẫn Sinh viên thực hiện

(Ký tên) (Ký tên)

ThS Nguyễn Hữu Tịnh Nguyễn Thị Diệu Hạnh

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài “Ứng dụng hệ thống quản lý 5S nhầm nâng cao năng

suất tại xưởng đóng gói của Công ty CP Green Speed” là bài nghiên cứu của riêng

tôi Được tiến hành công khai, dựa trên sự cố gắng nổ lực của cá nhân tôi và sự giúp

đỡ của giảng viên hướng dẫn ThS Nguyễn Hữu Tịnh cùng các anh chị tại Công ty

Các tài liệu, số liệu trong báo cáo là do anh Phùng Cảnh Đô thành viên ban chỉ

đạo 5S thuộc Công ty CP Green Speed cung cấp Và kết quả thu thập từ các nguồn

tài liệu đáng tin cậy đã được công bố rõ ràng

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với lời cam đoan của tôi!

Bình Dương, ngày 27 tháng 11 năm 2020

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Diệu Hạnh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được bài báo cáo này tôi đã nhận được những sự hỗ trợ, giúp

đỡ của những người xung quanh dù cho sự giúp đỡ đó là ít hay nhiều, trực tiếp hay gián tiếp Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu làm báo cáo tốt nghiệp này, tôi nhận được sự quan tâm, chỉ bảo, giúp đỡ tận tình của thầy Nguyễn Hữu Tịnh, anh Phùng Cảnh Đô trong Công ty Cổ phần Green Speed Với tấm lòng biết ơn vô cùng sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất từ đáy lòng đến thầy và các anh chị trong Công ty đã dùng những tri thức và tâm huyết của mình để có thể truyền đạt cho tôi vốn kiến thức quý báu suốt thời gian thực tập ở Công ty Nhờ có những lời hướng dẫn, dạy bảo đó, bài báo cáo của tôi đã hoàn thành một cách xuất sắc nhất Bài báo cáo được thực hiện bằng hết tất cả tâm huyết và sự hiệu biết của tôi Tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy để bài báo cáo của tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thủ Dầu Một, ngày 27 tháng 11 năm 2020

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Diệu Hạnh

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xv

DANH MỤC HÌNH ẢNH xvii

DANH MỤC BẢNG xviii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do hình thành đề tài 1

2 Mục tiêu của đề tài 2

3 Phương pháp nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa của đề tài 2

5 Phạm vi giới hạn của đề tài 2

6 Kết cấu của đề tài 3

7 Kế hoạch thực hiện 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ 5S VÀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG 5

1.1 KHÁI NIỆM, VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT VỀ 5S VÀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG 5

1.1.1 Khái niệm và lợi ích của 5S 5

1.1.1.1 Khái niệm về 5S 5

1.1.1.2 Lợi ích của 5S 7

1.1.2 Mục tiêu, phạm vi và đối tượng chủ yếu trong hệ thống quản lý 5S 9

1.1.2.1 Mục tiêu 9

1.1.2.2 Phạm vị và đối tượng của hệ thống quản lý 5S 10

1.1.3 Các bước thực hiện 5S 10

1.1.4 Khái niệm về năng suất lao động 15

1.2 PHƯƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT 16

CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN GREEN SPEED VÀ THỰC TRẠNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ 5S TẠI XƯỞNG ĐÓNG GÓI 19

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GREEN SPEED 19

2.1.1 Một vài nét về quá trình hình thành và phát triển 19

2.1.2 Khái quát bộ máy quản lý tại Công ty Cổ Phần Green Speed 23

2.1.3 Máy móc tại nhà xưởng 26

2.1.4 Cơ sở hạ tầng 27

Trang 6

2.1.5 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty 27

2.2 THỰC TRẠNG ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ 5S TẠI XƯỞNG ĐÓNG GÓI 28

2.2.1 Quy trình đóng gói 28

2.2.2 Công tác lên kế hoạch triển khai hệ thống quản lý 5S tại xưởng đóng gói 31

2.2.3 Công tác tổ chức thực hiện hệ thống quản lý 5S 33

2.2.3.1 Xây dựng hệ thống văn bản pháp lý 33

2.2.3.2 Đào tạo thực hiện 5S 33

2.2.3.3 Thực hiện 5S tại xưởng đóng gói của công ty 36

2.2.4 Công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động của hệ thống quản lý 5S 50

2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ VIỆC ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ 5S TẠI XƯỞNG ĐÓNG GÓI 51

2.3.1 Ưu điểm 51

2.3.2 Nhược điểm – Nguyên nhân 52

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG QUẢN LÝ 5S NHẰM NÂNG CAO NĂNG SUẤT TẠI XƯỞNG ĐÓNG GÓI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GREEN SPEED 54

3.1 BỐ TRÍ CÁN BỘ CHUYÊN TRÁCH 54

3.2 TĂNG THÊM THÀNH VIÊN 5S 54

3.3 TĂNG CƯỜNG ĐÀO TẠO VỀ 5S 55

3.4 HOÀN THIỆN DẦN CÁC BƯỚC THỰC HIỆN 5S 57

CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61

4.1 KẾT LUẬN 61

4.2 KIẾN NGHỊ 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

PHỤ LỤC 64

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

3 BOM (Bill of Material) Mức tiêu hao nguyên vật liệu

4 BPBT/ QC Bộ phận bảo trì/ Bộ phận quản lý chất lượng

Trang 8

22 ILO Tổ chức lao động quốc tế

23 TPSX/GSSX Trưởng phòng sản xuất/ Giam sát sản xuất

Trang 9

DANH MỤC HÌNH ẢNH

11 Hình 2.9 Khu vực để thành phẩm chuẩn bị xuất xưởng 37

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

2 Bảng 2.2 Sơ lược KQHĐKD trong 3 năm

3 Bảng 2.3 Nội dung và các kết quả đào tạo ban 5S tại

4 Bảng 2.4

Quá trình đào tạo 5S cho cán bộ công nhân viên ở xưởng đóng gói Công ty CP Green Speed

38

5 Bảng 2.5 Vệ sinh nhà xưởng đảm bảo 5S luôn được

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do hình thành đề tài

Hiện nay, với nền kinh tế phát triển cùng sự tiến bộ khoa học kỹ thuật, các nhà xưởng hay tại các cơ quan cơ sở hạ tầng càng được chú trọng Mục đích phát triển kinh tế, nâng cao năng suất lao động nhiều nhà máy, chạy theo số lượng khách hàng yêu cầu ngày càng tăng cao Trong đó chương trình 5S đã được phổ biến rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau, nó được áp dụng rộng khắp với mục đích năng cao năng suất và hiệu quả công việc

5S là một công cụ cải tiến năng suất chất lượng có nguồn gốc từ Nhật Bản Mục đích của công cụ này là tạo ra nâng cao năng suất, nâng cao chất lượng, giảm chi phí, giao hàng đúng hạn, đảm bảo an toàn cho người lao động và nâng cao tinh thần

tự giác, trách nhiệm trong công việc được giao, đồng thời giúp tạo ra một môi trường sạch sẽ, tiện lợi cho tổ chức hay doanh nghiệp, tạo điều kiện cho việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng, đem lại niềm tin cho khách hàng Khu vực áp dụng công cụ này cũng rất đa dạng, ta có thể áp dụng ở xưởng sản xuất, văn phòng, kho nguyên vật liệu, nhà ăn, bãi đậu xe Cho đến nay, 5S đã được rất nhiều tổ chức trên thế giới áp dụng một cách thành công

Ở Việt Nam hiện nay, đã có rất nhiều lớp đào tạo 5S trong doanh nghiệp để tạo

ra một môi trường làm việc hiệu quả cao Công ty Cổ Phần Green Speed, từ trước đến nay luôn đề cao tinh thân học tập và làm theo các bước 5S Nhưng đến tháng 4 năm 2020 Công ty đã có vốn đầu tư từ Nhật Bản cho nên thực trạng thực hiện 5S tại công ty này trở nên nghiêm khắc hơn rất nhiều Tuy nhiên, việc thực hiện 5S có đạt thành công hay không, thật sự phải có sự đồng hành từ lãnh đạo cho đến công nhân viên trong công ty

Trong khoảng thời gian tìm hiểu và thực hiện Tôi nhận thấy được quá trình thực hiện 5S tại công ty và cá nhân tôi rất hứng thú với lĩnh vực này Nên tôi đã quyết định lựa chọn đề tài “Phân tích thực trạng và giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý 5S tại xưởng đóng gói của Công ty CP Green Speed” trong báo cáo thực tập

để tìm hiểu rõ hơn về công cụ 5S Qua sự chỉ dẫn của giảng viên tôi quyết định dựa trên đề tài này để tiềm hiểu về đề tài “ Áp dụng hệ thống quản lý 5S nhầm nâng cao

Trang 12

năng suất tại xưởng đóng gói của Công ty Cổ phần Green Speed” để có thể hiểu rõ hơn lợi ích của 5S

2 Mục tiêu của đề tài

Phân tích thực trạng áp dụng hệ thống quản lý 5S hiện tại trong xưởng đóng gói của Công ty CP Green Speed

Đề xuất giải pháp để hoàn thiện việc áp dụng hệ thống quản lý 5S hiện tại trong xưởng đóng gói của công ty CP Green Speed nhầm tăng thêm năng suất

3 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu:

+ Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Để nghiên cứu về đề tài này tôi đã tìm hiểu và phân tích các tư liệu liên quan đến chủ đề 5S thông qua các tạp chí, sách báo, qua các văn bản và một số phương tiện tài liệu khác

+ Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thu thập những dữ liệu chưa có sẵn

từ việc đi nghiên cứu thực tế tại Công ty CP Green Speed, giúp giải quyết những vấn đề về thực trạng áp dụng 5S và giải pháp để quy trình quản lý 5S

có hiệu quả hơn

+ Phương pháp định tính: Tôi đã tìm hiểu và trò chuyện với các anh chị trong phòng làm việc để hiểu rõ hơn về các quy trình thực hiện 5S tại công ty

- Nguồn dữ liệu: Các tài liệu được thu thập từ các phương tiện truyền thông đại chúng như: Interner, luận văn và tài liệu tại công ty

4 Ý nghĩa của đề tài

- Cá nhân: Đề tài dúng tôi hiểu rõ hơn về hệ thống quản lý 5S và cách thức áp dụng vào nơi làm việc, xưởng sản xuất Qua đó, tôi được tiếp cận các kiến thức mới và áp dụng các kiến thức đã học trên trường vào trong thực tế

- Doanh nghiệp: Đề tài là cơ sở để công ty nhìn nhận lại thực trạng của việc áp dụng quản lý 5S tại công ty và đưa ra các biện pháp đề có hiệu quả hơn

5 Phạm vi giới hạn của đề tài

 Đối thượng nghiên cứu: Hệ thống quản lý 5S nâng cao năng suất

 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: Tại xưởng đóng gói của Công ty CP Green Speed tọa lạc tại Số 17, tổ 12, khu phố Đông A, Phường Đông Hòa, TX Dĩ An, Bình Dương

Trang 13

Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được diễn ra từ ngày 24/08/2020 đến ngày 01/11/2020

6 Kết cấu của đề tài

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về 5S và năng suất lao động

Chương 2: Giới thiệu Công ty CP Green Speed và thực trạng hệ thống quản lý 5S tại xưởng đóng gói

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý 5S nhằm nâng cao năng suất tại xưởng đóng gói của Công ty CP Green Speed

Chương 4: Kết luận và kiến nghị

Trang 14

- Gặp giảng viên hướng dẫn

- Hoàn thành chương 3, sửa lại các phần sai

11

Từ ngày 02/11/2020

Đến ngày 08/11/2020

- Gặp giảng viên hướng dẫn

- Hoàn thành chương 4, sửa lại các mục sai

12

Từ ngày 10/11/2020

Đến ngày 15/11/2020

- Gặp giảng viên hướng dẫn

- Sửa bài báo cáo

13

Từ ngày 17/11/2020

đến ngày 22/11/2020

- Gặp giảng viên hướng dẫn

- Sửa bài báo cáo lại cho hoàn chỉnh

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ 5S VÀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG

1.1 KHÁI NIỆM, VẤN ĐỀ LÝ THUYẾT VỀ 5S VÀ NĂNG SUẤT LAO

ĐỘNG

1.1.1 Khái niệm và lợi ích của 5S

5S là một công cụ quan trọng, không thể thiếu trong bất kỳ một tổ chức nào muốn hướng đến mô hình đẳng cấp thế giới Trong khi công cụ này đã rất phổ biến

và được áp dụng thành công ở nhiều doanh nghiệp tại Nhật Bản và trên thế giới, việc hiểu đúng, có cách tiếp cận thích hợp và kế hoạch triển khai rõ ràng, nhất quán vẫn là rào cản khiến cho chương trình 5S tại nhiều tổ chức doanh nghiệp không có được thành công như mong đợi

1.1.1.1 Khái niệm về 5S

5S là tên của một phương pháp quản lý, sắp xếp nơi làm việc đảm bảo chất lượng xuất phát từ quan điểm: Nếu làm việc trong một môi trường lành mạnh, sach đẹp, thoát đãng, tiện lợi thì tinh thần sẽ thoải mái hơn, năng suất lao động sẽ cao hơn và điều kiện để việc áp dụng một hệ thống quản lý chất lượng hiệu quả hơn [4] Theo một khái niệm khác, 5S là một triết lý, phương pháp làm việc xuất phát

từ nước Nhật, nhằm tạo ra một môi trường làm việc sạch sẽ, ngăn nắp, thuận tiện, giảm thiểu lãng phí và đảm bảo an toàn 5S là các chữ cái đầu của các từ tiếng Nhâṭ

“SERI” , “SEITON", “SEISO”, “SEIKETSU” và “SHITKESU” đươc ̣ ta ̣m dic ̣h sang tiếng Viêṭ theo đúng thứ tự là “Sàng lọc”, “Sắp xếp”, “Sac̣ h se”̃, “Săn sóc”, và

“Sẵn sàng” [1]

Trang 16

Hình 1.1: Sơ đồ mối quan hệ các yếu tố trong 5S

Nguồn: Hoàn thiện hệ thống quản lý 5S

Sàng Lọc (Seiri): “S” đầu tiên tập trung phân biệt thứ cần thiết và không cần

thiết theo tiêu chí xác định trước và loại bỏ những vật không cần thiết trong môi trường làm việc Phương pháp nhận thấy hiệu quả nhất trong việc xác định những thứ không cần thiết là đính thẻ đỏ lên đó Thẻ đỏ dán trên tất cả những vật dụng không cần thiết trong công việc hiện tại của bạn Những vật này sau đó nên được di dời đến một khu vực tập trung Qui trình này giúp đánh giá lại những vật được đánh dấu đỏ, thỉnh thoảng những vật dụng đã và sẽ cần dùng đến nên chuyển đến khu vực kho lưu bên ngoài khu vực sản xuất và sắp xếp ngăn nắp hơn; và nên vứt bỏ những thứ không cần dùng đến Sàng lọc là cách tuyệt vời giúp tạo không gian nhà xưởng thoáng hơn và loại trừ những vật dụng cũng như các công cụ bị hư, bị hỏng; đồ vật,

gá lắp quá hạn và bị pha trộn lẫn lộn; vật phế thải và các nguyên liệu dư thừa Quy trình sàng lọc còn giúp xác định đúng số lượng với những thứ cần thiết [1]

Sắp Xếp (Seiton): là “S” thứ hai trong 5S, tập trung vào phương pháp lưu giữ

hiệu quả Quy trình này sắp xếp những thứ cần thiết theo trật tự ngăn nắp và có đánh số ký hiệu để dễ tìm, dễ thấy, dễ lấy và dễ trả lại Dựa vào quy trình sản xuất của doanh nghiệp, sắp xếp các vị trí dụng cụ ,máy móc, thiết bị … sao cho phù hợp [1]

Sạch Sẽ (Seiso): Khi bạn đã loại các thứ bừa bộn và tạp nhạp gây trở ngại

trong khu vực làm việc của bạn, và bạn đã xác định và sắp xếp những thứ cần thiết đâu vào đấy, thì bước kế tiếp là nên vệ sinh kỹ lưỡng khu vực làm việc Công tác

Trang 17

làm vệ sinh hàng ngày là yêu cầu cần thiết để duy trì sự cải tiến Công nhân nên cảm thấy tự hào khi vệ sinh và sắp xếp gọn gàng khu vực làm việc của mình và bước Sạch Sẽ sẽ giúp tạo nên tinh thần tự sở hữu các thiết bị và cơ sở vật chất trong môi trường làm việc của mình Công nhân cũng sẽ bắt đầu lưu ý những thay đổi trong thiết bị và cơ sở vật chất như không khí, dầu máy và sự rò rỉ dầu máy, sự nhiễm bẩn lặp đi lặp lại, sự rung động, bể, vỡ, mệt mỏi, sự không liên kết, không thẳng hàng Những sự thay đổi này mà không có sự chăm sóc kịp thời sẽ làm cho máy móc hư hỏng và mất năng suất Cả hai cộng lại sẽ ảnh hưởng đến điểm cốt yếu của doanh nghiệp [1]

Săn Sóc (Seiketsu): Khi đã thực hiện được 3S đầu rồi, bạn nên tập trung

chuẩn hoá những thông lệ, tạo các thói quen tốt trong khu vực làm việc Cho phép nhân viên của bạn tham gia triển khai những tiêu chuẩn như vậy Họ là yếu tố quan trọng và quý giá nhưng thường bị bỏ quên không được cung cấp đầy đủ những thông tin liên quan đến công việc của mình Và luôn luôn đảm bảo Sàng lọc, Sắp xếp, Sạch sẽ đối với cả diện mạo con người và môi trường làm việc [1]

Sẵn Sàng (Shitsuke): Đến đây thì “S” cuối cùng này là “S” khó thực hiện và

khó đạt được nhất Bản chất của con người là thường cưỡng lại sự thay đổi và có nhiều tổ chức sau khi cố gắng áp dụng chương trình 5S, sau vài tháng lại chợt nhận

ra rằng mình đang ở trong một văn phòng b ừa bộn, dơ bẩn trở lại Như vậy, sự việc thường có khuynh hướng quay trở lại trạng thái cũ và cảm thấy thoải mái khi làm việc “theo cách cũ” Sẵn sàng là duy trì tập trung xác định trạng thái mới và tiêu chuẩn để sắp xếp, tổ chức môi trường làm việc thường xuyên [1]

1.1.1.2 Lợi ích của 5S

Khi áp dụng hệ thống quản lý 5S thành công trong công ty, hệ thống sẽ đưa lại

sự thay đổi lớn về môi trường và hiệu quả làm việc Những thứ không cần thiết sẽ được loại bỏ khỏi nơi làm viêc ̣, những vật dụng cần thiết được xếp ngăn nắp, gọn gàng, đặt ở những vi ̣trí thuận tiện cho người sử dung ̣, máy móc thiết bị trở nên sạch

sẽ, được bảo dưỡng, bảo quản Từ các hoạt động từ hệ thống 5S sẽ nâng cao tinh thần tập thể, khuyến khích sự hoà đồng của mọi người, qua đó người làm việc sẽ có thái độ tích cực hơn, có trách nhiệm và ý thức hơn với công việc Ngày nay, hệ

Trang 18

thống quản lý 5S là một chương trình nâng cao năng suất rất phổ biến ở Nhật Bản

và dần dần trở nên phổ biến ở nhiều nước khác vì các lợi ích sau [1]:

 Nâng cao năng suất

Hình 1.2: 5S để tăng năng suất

Nguồn: 5S bí mật thành công từ Nhật Bản

 Nâng cao chất lượng

 Giảm chi phí

 Giao hàng đúng hạn

 An toàn cho người lao động

 Nâng cao tinh thần

Bên cạnh đó, thông qua việc triển khai hệ thống quản lý 5S đã và đang đem lại những lợi ích cho doanh nghiệp mà còn mang l ại những lợi ích cho con người bởi những lợi ích mà 5S mang lại [1]

Thứ nhất, đem lại môi trường làm việc thân ái hơn Khi thực hiện 5S, mọi người làm việc trong môi trường sạch sẽ, mọi thứ được sắp xếp một cách khoa học, thuận lợi cho công việc [1]

Thứ hai, giúp cho công việc của nhân viên trong doanh nghiệp thực hiện một cách hiệu quả Thử nghĩ xem, bạn là một nhân viên trong một dây chuyền sản xuất, mọi thứ cần thiết đều được sắp xếp, bạn sẽ không phải mất nhiều thời gian di

Trang 19

chuyển để lấy những dụng cụ cần thiết, những bán thành phẩm, bạn lấy dụng cụ cần thiết và chú trọng vào công việc của mình [1]

Thứ ba, đem lại cho nhân viên sự an toàn hơn Những thứ chưa cần thiết sẽ được sắp xếp vào vị trí thích hợp, không gây trở ngại cho bạn khi thực hiện công việc, rồi môi trường được vệ sinh sạch sẽ tạo ra sự an toàn trong công việc của bạn [1]

Thứ 4, góp phần đem đến chất lượng sản phẩm an toàn, đạt được lòng tin của người sử dụng Với đặc thù là công ty sản xuất thiết bị y tế, chất lượng sản phẩm luôn phải đặt lên hàng đầu, tuyệt đối không phát sinh sản phẩm gây ảnh hưởng đến tính mạng và quá trình trị liệu của người bệnh Do đó, việc hệ thống 5S thực sự là yếu tố thiết yếu [1]

Trên cở sở những lợi ích đó, chúng ta có thể giải thích vì sao ngày có nhiều doanh nghiệp tham gia thực hiện 5S Hệ thống quản lý 5S có thể áp dụng đối với mọi cấp công ty cho dù công ty đó là nhỏ, vừa hay lớn, có thể áp dụng đối với các công ty trong bất kì loại hình kinh doanh nào (sản xuất, thương mại, dịch vụ …) [1] Triết lí 5S dễ hiểu, không đòi hỏi phải hiểu biết những thuật ngữ khó Và một

lí do nữa đã nêu ra ở trên, đó là xuất phát từ bản chất con người đều thích sạch sẽ, thoái mái và sự ngăn nắp tại phân xưởng [1]

1.1.2 Mục tiêu, phạm vi và đối tượng chủ yếu trong hệ thống quản lý 5S

1.1.2.1 Mục tiêu

- Xây dựng ý thức cải tiến cho mọi người tại nơi làm việc

- Xây dựng tinh thần đồng đội giữa mọi gười

- Phát triển vai trò lãnh đạo và cán bộ lãnh đạo thông qua các hoạt động thực

tế

- Xây dựng cơ sở để đưa ra vào các kỹ thuật cải tiến [3]

5S là phương pháp xuất phat từ nhu cầu:

- Đảo bảo sức khỏe của cán bộ công nhân viên

- Dễ dàng, thuận lợi hơn khi làm việc, thao tác

- Tạo không khí làm việc và bầu không khí cởi mở

Trang 20

- Để nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm hàng hóa

- Nâng cao chất lượng cuộc sống

Bắt nguồn từ truyền thống của Nhật Bản, ở mọi nơi, trong mọi công việc, người Nhật luôn cố gắng khơi dậy ý thức trách nhiệm , tự giác thực hiện công việc

Họ luôn cố gắng để người công nhân, nhân viên của mình tự nâng cao chất lượng công việc của mỗi cá nhân [3]

1.1.2.2 Phạm vị và đối tượng của hệ thống quản lý 5S

Phạm vi thực hiện: Hệ thống quản lý 5S sẽ được triển khai thực hiện tại tất cả các phòng ban, mọi nơi mọi chỗ trong các doanh nghiệp mà đặc biệt là tại các khu vực sản xuất, khu vực hành chính [1]

Đối tượng thực hiện: Hệ thống quản lý 5S thực hiện ở các phòng ban chủ yếu

là hợp lý hóa cơ cấu bố trí phòng ban, khu vực trong công ty, đưa ra các tiêu chuẩn, quy định về vệ sinh công ty, sắp xếp sàng lọc hợp lý các vật dụng, tài liệu trong khu vực làm việc, loại bỏ nhưng vật dụng được cho là không cần thiết [1]

Việc hợp lý hóa cơ cấu mặt bằng các phòng ban chức năng tức là bố trí lại các

vị trí các phòng ban để có thể sử dụng diện tích mặt bằng vốn có của công ty một cách hợp lý hơn [1]

Các tiêu chuẩn quy định đưa ra đó là những cơ sở để cho hệ thống quản lý 5S

có thể đi vào nề nếp của hoạt động của công ty, đó cũng là các tiêu chí để 5S có thể thực hiện và phát huy hiệu quả của nó Ví dụ như các tiêu chuẩn để phân định các vật dụng cần thiết hay không cần thiết, các quy định thực hiện vệ sinh công ty, các khu vực riêng phân công từng cá nhân cụ thể và thời gian cụ thể Các vật dụng chủ yếu trong công việc hàng ngày có thể là giấy tờ, sổ sách, các vật dụng cá nhân có thể ở một vị trí có thể có một số vật dụng riêng biệt [1]

1.1.3 Các bước thực hiện 5S

 Chuẩn bị [3]

Bước chuẩn bị là bước rất quan trọng trong mọi quá trình triển khai hệ thống quản lý trong tổ chức, doanh nghiệp Nếu không chuẩn bị kỹ lưỡng, chúng ta sẽ phải đối mặt với nhiều nguy cơ thất bại

Trang 21

Trong thực hành 5S, bước chuẩn bị chính là yếu tố then chốt giúp doanh nghiệp tiếp cận và phát triển các hoạt động 5S Quá trình chuẩn bị gồm các nội dung chính sau:

- Ban lãnh đạo cần hiểu đúng triết lý và các lợi ích của thực hành 5S

- Ban lãnh đạo và các cán bộ chủ chốt tìm hiểu kinh nghiệm áp dụng 5S tại các doanh nghiệp trong nước và ngoài nước (nếu có thể)

- Lãnh đạo cam kết thực hiện 5S trong tổ chức

 Thông báo chính thức của lãnh đạo [3]

Đây là hoạt động nhằm chính thức phát động chương trình 5S trong tổ chức, doanh nghiệp Trong quản lý, lãnh đạo là người có ảnh hưởng rất lớn đến ý thức của nhân viên; thông báo chính thức của lãnh đạo thể hiện quyết tâm thực hiện chương trình 5S trong doanh nghiệp mình, do đó khuyến khích tinh thần, trách nhiệm của cán bộ công nhân viên trong quá trình thực hiện Bên cạnh đó, lãnh đạo cần phải cam kết thực hiện và tham gia trực tiếp vào các hoạt động 5S cùng với nhân viên, như vậy chương trình 5S mới có thể duy trì và phát triển bền vững trong doanh nghiệp Để cán bộ công nhân viên hiểu rõ chương trình thực hành 5S, thông báo chính thức của lãnh cần bao gồm các nội dung sau:

- Thông báo chính thức về chương trình thực hành 5S

- Trình bày mục tiêu của chương trình 5S

- Công bố thành lập ban chỉ đạo thực hiện, phương hướng triển khai, phân công nhóm/cá nhân chịu trách nhiệm đối với từng khu vực

- Lập ra các công cụ tuyên truyền, quảng bá như biểu ngữ, áp phích, bảng tin…

Trang 22

- Tổ chức đào tạo về các nội dung cơ bản của 5S cho mọi người

 Thực hiện Seiri [3]

Trong 5S, sàng lọc các vật dụng không cần thiết là tiền đề để thực hiện các chữa S tiếp theo Mục đích của sàng lọc là di dời các vật dụng không cần thiết khỏi nơi làm việc, tránh sự tái xuất hiện của chúng khi không cần đến, hướng tới nâng cao hệ số sử dụng và hiệu suất không gian làm việc, góp phần cải tiến năng suất

Trong bước Sàng lọc, doanh nghiệp cần thực hiện các nội dung chính sau:

- Lập tiêu chuẩn loại bỏ những vật dụng không cần thiết

- Sàng lọc sơ bộ để loại bỏ những thứ không cần thiết sau ngày tổng vệ sinh

- Xác định và phân loại những thứ không cần thiết và loại bỏ chúng

 Thực hiện Seiri, Seiton và Seiso hàng ngày [3]

 Thực hiện Seiri hàng ngày

Sau khi thực hiện sàng lọc ban đầu, các doanh nghiệp cần tiếp tục các hoạt động này để tận dụng được chỗ làm việc hiệu quả hơn Đồng thời ban chỉ đạo 5S và lãnh đạo nên vận động, triển khai cải tiến địa điểm và phương pháp lưu giữ để giảm thiểu thời gian tìm kiếm, tạo nên môi trường làm việc

 Thực hiện Seiton

Sau khi sàng lọc, các hoạt động Seiton sẽ được thực hiện Seiton có nghĩa là sắp xếp, bố trí các đồ vật cần thiết một cách gọn gàng sao cho dễ lấy

Các nguyên tắc về Seiton bao gồm:

 Tuân thủ phương pháp vào trước ra trước (FIFO) để lưu kho các vật dụng

 Mỗi đồ vật được bố trí một chỗ riêng

 Tất cả vật dụng và vị trí của chúng cần được thể hiện bằng cách ghi nhãn có

 hệ thống

 Đặt các đồ vật sao cho dễ dàng nhìn thấy, tiết kiệm thời gian tìm kiếm

 Sắp xếp các vật dụng sao cho có thể xử lý, vận chuyển dễ dàng

 Tiến hành Seiso

Seiso có nghĩa là dọn vệ sinh, giữ gìn sạch sẽ nơi làm việc, máy móc, thiết

bị Thực hiện vệ sinh hàng ngày làm cho môi trường làm việc sạch sẽ, gọn gàng, tạo

Trang 23

sự thoải mái và an toàn cho nhân viên làm việc, khuyến khích sáng tạo Ngoài ra, nhờ nơi làm việc sạch sẽ, việc áp dụng quản lý trực quan tại các doanh nghiệp trở nên dễ dàng hơn, góp phần nâng cao năng suất

Các công việc chủ yếu trong Seiso là:

 Phân chia khu vực và trách nhiệm Ban chỉ đạo sẽ phân công trách nhiệm ai làm gì và ở khu vực nào dựa vào vị trí làm việc của mỗi người, bộ phận, thiết lập bản đồ khu vực và bảng kiểm tra 5S để kiểm soát việc dọn vệ sinh thuận tiện

 Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ vệ sinh

 Tiến hành thực hiện vệ sinh Trước khi làm vệ sinh, chúng ta cần xác định phương hướng làm vệ sinh nhằm tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả của hoạt động này Khi thực hiện vệ sinh, chúng ta nên nhớ nguyên tắc: “Vệ sinh là Kiểm tra”

 Tiến hành cải tiến vệ sinh Luôn chú ý cải tiến sẽ giúp chúng ta giảm thời gian vệ sinh, dễ dàng vệ sinh những vị trí khó làm vệ sinh, ngăn ngừa tối đa các nguồn bẩn

 Đề ra các quy định, khẩu hiệu trong việc giữ gìn vệ sinh.Một khẩu hiệu phổ biến trong các doanh nghiệp là “5 phút làm 5S mỗi ngày” sẽ giúp các hoạt động 5S được duy trì hàng ngày

 Thực hiện Seiketsu [3]

Khi thực hiện thường xuyên các hoat động 3S và mang lại hiệu quả lớn, đây chính là chúng ta đang thực hiện Seiketsu Để duy trì và nâng cao 5S, doanh nghiệp

có thể sử dụng một số phương pháp hữu ích sau:

Thứ nhất, ban lãnh đạo đánh giá về các hoạt động 5S Khi thực hiện, ban lãnh đạo cần phải cam kết và đánh giá thường xuyên các hoạt động 5S Cũng giống như các hệ thống quản lý khác, 5S cần có hệ thống quy định, tài liệu liên quan để có thể đánh giá chuẩn xác hoạt động 5S Hệ thống tài liệu dùng cho việc đánh giá gồm:

 Chính sách, mục tiêu và kế hoạch thực hiện 5S

 Sơ đồ tổ chức 5S

 Các quy định về 3S

 Tư liệu đào tạo

Trang 24

 Tài liệu quảng bá về 5S

 Bảng tin, bản tin 5S

 Cơ chế khen thưởng cho việc thực hành 5S

 Quy định về đánh giá việc thực hiện 5S

Thứ hai, tổ chức thi đua giữa các phòng ban trong công ty

Thứ ba, tạo ra phong trào thi đua giữa các doanh nghiệp về 5S

Thực hiện Shitsuke: Tiến hành Shitsuke chính là tạo ra thói quen, nâng cao ý thức tự giác của công nhân viên trong việc thực hiện 3S Khi thực hiện 3S thường xuyên, làm 3S dần trở thành một phần không thể thiếu trong công việc hàng ngày của nhân viên

Mục tiêu cuối cùng của Shitsuke hay của cả 5S chính là đưa triết lý 5S vào trong văn hóa doanh nghiệp, từ đó nâng cao hình ảnh của công ty trong các nhà cung cấp, khách hàng và đối tác

 Đánh giá định kỳ 5S [3]

Để các hoạt động 5S được duy trì lâu dài và mang lại hiệu quả lớn trong cải tiến năng suất, chất lượng, việc đánh giá định kỳ là rất cần thiết Nội dung trong bước này cần chú ý:

 Lập kế hoạch đánh giá và khích lệ hoạt động 5S

 Cán bộ đánh giá thường xuyên các hoạt động 5S

 Phát động phong trào thi đua giữa các phòng ban về 5S

 Trao thưởng định kỳ cho nhóm, cá nhân thực hiện tốt 5S

 Tổ chức tham quan việc thực hiện 5S ở các doanh nghiệp, tổ chức khác

 Tổ chức thi đua 5S giữa các công ty để hoàn thiện chương trình 5S hơn Trong mọi quá trình đánh giá, việc xây dựng bảng tiêu chí đánh giá là vấn đề cần chú ý hàng đầu Tùy thuộc vào điều kiện của từng doanh nghiệp, các tiêu chí đánh giá thực hiện 5S được thiết lập cho phù hợp

Trong thực tế, việc phát động phong trào thực hiện 5S không quá khó nhưng duy trì và phát triển nó dài hạn lại một vấn đề khá khó khăn đối với các doanh nghiệp Việt Nam Ở hầu hết các doanh nghiệp, ý thức kỷ luật của nhân viên trong công việc còn chưa cao, do vậy kiểm tra, đánh giá thường xuyên trong giai đoạn

Trang 25

đầu sẽ giúp triết lý 5S dần trở thành thói quen của họ Ngoài ra, dựa vào quy mô của doanh nghiệp, chúng ta có thể thiết lập những đợt kiểm tra, giám sát lớn nhỏ khác nhau để đánh giá các hoạt động Sau khi 5S trở thành thói quen của nhân viên, việc đánh giá chỉ cần thực hiện định kỳ 2 lần/năm để cải tiến chương trình 5S lên mức

độ hiệu quả nhất

Ngoài các hoạt động kiểm tra đánh giá, doanh nghiệp cũng cần quan tâm đến việc khen thưởng cho các bộ phận, cá nhân thực hiện tốt 5S Đây cũng là hình thức khích lệ rất hiệu quả trong quá trình áp dụng 5S trong công ty Bên cạnh đó, tổ chức tham quan, giao lưu kinh nghiệm với các đơn vị đã áp dụng mô hình này sẽ góp phần thúc đẩy tinh thần của nhân viên trong việc phát triển 5S lâu dài

1.1.4 Khái niệm về năng suất lao động

Theo khái niệm năng suất cổ điển thì năng suất có nghĩa là năng suất lao động hoặc hiệu suất sử dụng các nguồn lực [5]

Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) trong nhiều năm đã đưa ra quan điểm tiến bộ hơn về năng suất, đó là việc sử dụng có hiệu quả những nguồn lực: vốn, đất đai, nguyên vật liệu, năng lượng, thông tin và thời gian chứ không chỉ bó hẹp trong yếu

tố lao động Nhưng nếu chỉ dừng ở quan điểm như vậy thì năng suất chỉ xét đến các yếu tố đầu vào mà chưa đề cập đến giá trị đầu ra Mà đầu ra là yếu tố quan trọng quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong bối cảnh nền kinh tế như hiện nay Vì năng suất là một quan điểm nên mỗi người sẽ có cách hiểu về nó khác nhau tuỳ thuộc vào những khía cạnh mà họ nhìn nhận tới và quan tâm tới [5]

Khái niệm năng suất theo cách tiếp cận mới: Định nghĩa năng suất theo đúng bản chất được hiểu một cách hết sức đơn giản Nó là mối quan hệ (tỷ số) giữa đầu ra

và đầu vào được sử dụng để hình thành đầu ra đó Theo cách định nghĩa này thì nguyên tắc cơ bản của tăng năng suất là thực hiện phương thức để tối đa hoá đầu ra

và giảm thiểu đầu vào Thuật ngữ đầu vào, đầu ra được diễn giải khác nhau theo sự thay đổi của môi trường kinh tế - xã hội Đầu ra thường được gọi với những cụm từ như tập hợp các kết quả Đối với các doanh nghiệp, đầu ra được tính bằng tổng giá trị sản xuất - kinh doanh, giá trị gia tăng hoặc khối lượng hàng hoá tính bằng đơn vị hiện vật Ở cấp vĩ mô thường sử dụng Tổng giá trị sản phẩm quốc nội (GDP) là đầu

ra để tính năng suất Đầu vào trong khái niệm này được tính theo các yếu tố tham

Trang 26

gia để sản xuất ra đầu ra như lao động, nguyên vật liệu, vốn, thiết bị máy móc, năng lượng, kỹ năng quản lý [5]

Như vậy, nói về năng suất, nhất thiết phải đề cập tới 2 khía cạnh, khía cạnh đầu vào và đầu ra Khía cạnh đầu vào thể hiện hiệu quả sử dụng các nguồn lực Khía cạnh đầu ra thể hiện giá trị sản phẩm và dịch vụ Tuy nhiên, những cách tiếp cận mới gần đây nhấn mạnh hơn vào khía cạnh đầu ra của năng suất để đáp ứng được với những thách thức của môi trường cạnh tranh và những mong đợi của xã hội [5]

Trong nền kinh tế thị trường, năng suất được gắn chặt với các hoạt động kinh

tế Nó được hiểu là làm sao để tạo ra nhiều đầu ra hơn với lượng đầu vào hạn chế Cải tiến năng suất cho phép tăng trưởng kinh tế, nâng cao mức sống cho xã hội Đối với các doanh nghiệp, nó làm cho khả năng cạnh tranh được tăng lên thông qua việc

sử dụng nguồn lực hiệu quả hơn và tạo ra nhiều đầu ra hơn Cải tiến năng suất còn

có ý nghĩa đối với mỗi cá nhân trong xã hội với cách hiểu tạo ra nhiều của cải hơn, thu nhập cao hơn và chất lượng cuộc sống được cải thiện tốt hơn [5]

Năng suất còn được hiểu là một tư duy hướng tới thói quen cải tiến và vận dụng những cách thức biến mong muốn thành các hành động cụ thể Theo cách tiếp cận này, năng suất là không ngừng cải tiến để vươn tới sự tốt đẹp hơn Ngày hôm nay phải tốt hơn ngày hôm qua và ngày mai sẽ tốt hơn ngày hôm nay Điều này có thể thực hiện được nhờ vào các nỗ lực cá nhân và tập thể không ngừng nâng cao kiến thức, kỹ năng, kỷ luật, các hoạt động phát huy tinh thần sáng tạo cũng như việc quản lý công việc tốt hơn, phương pháp làm việc tốt hơn, giảm thiểu chi phí, giao hàng đúng hạn, hệ thống và công nghệ tốt hơn để đạt được sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao, thị phần lớn hơn và mức sống cao hơn [5]

1.2 PHƯƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT

1.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Dữ Liệu thứ cấp văn bản: Bao gồm các loại văn bản như: Báo cáo chi phí, doanh thu, các bài viết trên các tạp chí, báo, internet,…

Ưu điểm:

- Tiết kiệm thời gian và tiền bạc

- Có thể cung cấp các dữ liệu so sánh và dữ liệu thôi bối cảnh

Trang 27

- Tính đều đặn của dữ liệu cao

Nhược điểm: Tiếp cận khó

1.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Có nhiều phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp, tôi đã chọn phương pháp quan sát tại nhà xưởng của Công ty theo sự hướng dẫn của cán bộ trong ban chỉ đạo 5S Phương pháp quan sát: Là phương pháp ghi lại có kiểm soát các sự kiện hoặc các hành vi ứng xử của con người

- Quan sát trực tiếp và quan sát gián tiếp:

 Quan sát trực tiếp là tiến hành quan sát khi sự kiện đang diễn ra

 Quan sát gián tiếp là tiến hành quan sát kết quả hay tác động của hành vi chứ không trực tiếp quan sát hành vi

- Quan sát ngụy trang và quan sát công khai:

 Quan sát ngụy trang có nghĩa là đối tượng được nghiên cứu không hề biết

Ưu điểm: Có thể quan sát rõ về thực trạng và cho ra số liệu hay thực trạng mà

ta đang cần biết Các dữ liệu hầu như đều hữu ích

Nhược điểm: Khá mất thời gian

1.2.3 Phương pháp định tính

Nghiên cứu định tính là phương pháp sử dụng các câu hỏi, hướng mục đích vào tập hợp sự hiểu biết sâu về hành vi con người và lý do chi phối hành vi đó Phương pháp định tính thường hướng vào câu hỏi tại sao đưa ra quyết định và đưa

ra bằng cách nào, chứ không chỉ là cái gì, khi nào và ở đâu Do đó, mẫu nhỏ nhưng tập trung thì thường cần thiết hơn là mẫu lớn [6]

Phương pháp định tính mang lại thông tin tập trung vào những trường hợp nghiên cứu cụ thể, và bất kỳ kết luận chung nào thì cũng là những thành phần chứ

Trang 28

không phải toàn bộ Phương pháp định tính có thể sử dụng để tìm kiếm sự hỗ trợ từ phía kinh nghiệm cho giả thuyết nghiên cứu [6]

Cách tiếp cận định tính có lợi thế là cho phép sự đa dạng hơn trong trả lời cũng như khả năng đáp ứng với những phát triển hoặc vấn đề mới trong quá trình nghiên cứu Nghiên cứu định tính có thể tốn kém chi phí và thời gian, nhiều lĩnh vực nghiên cứu sử dụng kỹ thuật định tính được phát triển riêng biệt nhằm cung cấp kết quả cô đọng, hiệu quả về chi phí và thời gian hơn [6]

Ưu điểm:

- Vấn đề được nhìn nhận với góc nhìn của người trong cuộc

- Linh hoạt

- Tiết kiệm thời gian và chi phí

- Cho ra kết quả nhanh chóng

Trang 29

CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN GREEN SPEED VÀ THỰC TRẠNG

HỆ THỐNG QUẢN LÝ 5S TẠI XƯỞNG ĐÓNG GÓI

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GREEN SPEED

2.1.1 Một vài nét về quá trình hình thành và phát triển

Tên viết tắt: GRSC

MST: 3702105947

Nơi đăng ký quản lý: Chi cục thuế TP Dĩ An

Đại diện pháp luật: Lê Văn Hoàng, công ty hoạt động theo tiêu chuẩn ISO

Trang 30

Logo và hình ảnh công ty

Hình 2.1 Logo công ty

Nguồn: Công ty CP Green Speed

Hình 2.2: Công ty CP Green Speed

Nguồn: Công ty CP Green Speed (2020)

 Quá trình phát triền của công ty

Công ty CP Green Speed được thành lập vào tháng 01 năm 2008 tại Thị xã Dĩ

An, Tỉnh Bình Dương (cách phía Bắc TP HCM khoảng 20km) Thành lập từ 2008, Green Speed đã và đang phát triển với nhiều dịch vụ chuyên nghiệp: Dịch vụ thuê ngoài, Cung cấp nhân sự, gia công đóng gói, giải pháp kho bãi, vệ sinh công nghiệp,

dịch vụ ủy thác tính lương,

Trang 31

Năm 2008 Công ty mới thành lập và phát triển dịch vụ đóng gói với quy nhỏ với số nhân viên chưa đến 100 người

Năm 2010 Công ty đã phát triển hơn, mở thêm dịch vụ đóng gói và mở văn phòng tại Hà Nội Đến năm 2011 số lượng nhân viên lên tới 700 người để dáp ứng nhu cầu của Công ty Năm 2012 phát triển dịch vụ biên chế Năm 2014 tham gia thêm một lĩnh vực hoạt dộng mới là giải pháp kho bãi cũng đã thành lập được nhà máy riêng với số lượng nhân viên đã lên tới 2.500 người Số lượng nhân viên không ngừng tăng và cho đến năm 2019 số lượng nhân viên đã tăng lên tới 20.000 nhân viên một con số không nhỏ Cùng với sự phát triển vượt trội của Công ty cho đến năm 2019 Công ty đã mở rộng thêm các chi nhánh dọc từ Nam ra Bắc và cung cấp dịch vụ cũng như hợp tác với hơn 140 Công ty và các tập đoàn lớn, nhỏ trong và ngoài nước như: Tập đoàn Unilever Việt Nam, Tập đoàn Vingruop, Tập đoàn Nestle Waters, Lazada, Trung Nguyên, CocaCola, Công ty Cổ phần Kinh Đô, Ajinomoto,…

Đến tháng 4 năm 2020 Công ty chuyển sang Công ty Cổ phần, có đối tác là Công ty Nhật Bản

 Mục tiêu và định hướng của công ty

Xây dựng Công ty TNHH Tốc Độ Xanh (tiền thân của Công ty CP Green Speed) mạnh hơn, hiệu quả hơn trên cơ sở thực hiện tái cơ cấu, sử dụng hợp lý các nguồn lực, nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp, liên kết cao hơn về tài chính, công nghệ và thị trường

Xây dựng đội ngũ lãnh đạo có bản lĩnh và chuyên nghiệp, đồng thời xây dựng đội ngũ quản lý, kinh doanh và chuyên gia giỏi

Thực hiện sắp xếp lại và thay đổi cơ cấu doanh nghiệp Nhà nước, tạo ra loại hình doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu, trong đó có đông đảo người lao động, để quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn, tài sản của Nhà nước, tạo động lực mạnh mẽ và

cơ chế quản lý năng động cho doanh nghiệp

 Chiến lược phát triển

Công ty tập trung trí tuệ và sức lực đẩy lùi khó khăn, nắm bắt thời cơ, đổi mới nhận thức, chấn chỉnh tổ chức, khai thác tối đa các nguồn vốn, mạnh dạn đầu tư thiết

bị, con người, ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất kinh doanh, xây dựng

Trang 32

Công ty trở thành một doanh nghiệp phát triển mạnh toàn diện trong lĩnh vực dịch

vụ đóng gói và cung ứng nguồn nhân lực

Đẩy mạnh các hoạt động về tiếp thị nhằm quảng bá thương hiệu và các sản phẩm của Công ty trên thị trường Thực hiện tốt chính sách chất lượng đối với khách hàng để duy trì và phát triển thương hiệu, thị phần Phát huy mọi nguồn lực, đẩy mạnh hoạt động đối ngoại, liên doanh, liên kết với các đối tác nước ngoài để tiếp cận thị trường quốc tế rộng lớn hơn

Tiếp tục đầu tư các thiết bị chuyên ngành hiện đại, mang tính đổi mới công nghệ Thông qua việc đầu tư để tiếp cận được những phương tiện, thiết bị hiện đại theo hướng phát triển của khoa học kỹ thuật tiên tiến trên thế giới, đồng thời cũng đào tạo được đội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề, đáp ứng yêu cầu phát triển của Công ty

Quản lý chặt chẽ chi phí, đảm bảo sử dụng nguồn vốn có hiệu quả, nâng cao năng lực tài chính, đảm bảo phát triển liên tục, ổn định, vững chắc

Trang 33

2.1.2 Khái quát bộ máy quản lý tại Công ty Cổ Phần Green Speed

Hình 2.3: Sơ đồ tổ chức nhân sự của công ty

Nguồn: Công ty CP Green Speed

 Tổng giám đốc (Lê Văn Hoàng): là người điều hành tối cao nhất của doanh nghiệp, phụ trách việc điều hành tổ chức đó và chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình

 Giám đốc điều hành (Nguyễn Trung Thành): chịu trách nhiệm đảm bảo tăng trưởng lợi nhuận có kiểm soát, lợi nhuận tối đa và đạt được

 Gám đốc vận hành (Phan Nguyễn Thy Thơ): Chịu trách nhiệm phát triển và thực hiện các dự án và chiến lược sản xuất của Green Speed Điều này bao gồm một nhóm gồm 20 người quản lý hoạt động làm việc tại 20 văn phòng khu vực của Green Speed trên toàn quốc

 Phòng HC và NS ( Phó phòng Lê Thị Tâm): Hỗ trợ cho ban Giám Đốc giải quyết những vấn đề thuộc lĩnh vực nhân sự trong công ty

- Tương tác, hỗ trợ các phòng ban khác khi họ có yêu cầu hay khó khăn trong vấn

đề nhân sự

TỔNG GIÁM ĐỐC

PHÒNG MUA HÀNG, HỢP ĐỒNG &

BÁO GIÁ

PHÒNG IT

PHÒNG

KẾ TOÁN

PHÒNG KINH DOANH

PHÒNG SẢN XUÁT

GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH

GIÁM ĐỐC VẬN HÀNHPHÓ GIÁM

ĐỐC

Trang 34

- Phòng nhân sự có nhiệm vụ chính là quản trị nguồn nhân lực trong công ty

- 4 nhiệm vụ: lập kế hoạch và tuyển dụng, đào tạo và phát triển, duy trì và quản lí, thông tin và dịch vụ nhân sự

 Phòng Đào tạo: tổ chức và quản lý các chương trình đào tạo, tập huấn trong một

tổ chức, doanh nghiệp nhằm mục đích nâng cao kỹ năng cho nhân viên vaftham gia đào tạo liên kết với đối tác

 Phòng mua hàng, hợp đồng & báo giá:

- Xem xét, đề xuất và thực hiện các yêu cầu mua hàng hóa hay dịch vụ đáp ứng cho hoạt động SXKD trên cơ sở ban Giám Đốc đã phê duyệt một cách nhanh chóng, chủ động và hiệu quả

- Quản lý các nhà cung ứng theo quy trình của công ty theo các chỉ tiêu: năng lực, siêu phẩm, thời gian giao nhàng, dịch vụ hậu mãi, phương pháp thanh toán, tiềm năng phát triển

- Soạn thảo các hợp đồng kinh tế ký kết với các nhà cung ứng

- Thực hiện chế độ báo cáo đầy đủ và kịp thời theo quy định của Công ty Khi cần thiết phải thỉnh thị ý kiến và định kỳ hàng tháng báo cáo tình hình hoạt động cho phòng kế toán

- Xây dựng môi trường cung ứng lành mạnh, năng động, trách nhiệm và hiệu quả Bảo đảm cung ứng đúng số lượng, thời hạn, có tính đến tiết kiệm chi phí để thức đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh

- Phòng báo giá liên lạc với khách hàng để thỏa thuận nhằm đưa ra một giá cả có lợi cho cả hai bên

 Phòng IT:

- Đảm bảo hạ tầng CNTT, hệ thống kết nối internet, wifi, các ứng dụng, máy chủ, domain server, database server, mail server,webserver, ftp server, file server , camera, phần mềm và các tài nguyên hệ thống… hoạt động ổn định phục vụ cho công việc tại doanh nghiệp

- Quản lý vận hành các phần mềm nghiệp vụ (ERP, Kế toán, Nhân sự, Quản lý công văn, … trong doanh nghiệp

- Quản trị cổng thông tin, website, cập nhật nội dung

- Quảng bá website, phụ trách triển khai chiến lược Maketing trên website

Trang 35

- Nghiên cứu, xây dựng định hướng, chiến lược và phát triển CNTT để ứng dụng cho các hoạt động của doanh nghiệp trong từng giai đoạn phát triển, chuyển giao công nghệ

- Thẩm định, kiểm tra, đánh giá, giám sát, nghiệm thu các dự án CNTT

- Chịu trách nhiệm về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động an ninh mạng – truyền thông của Công ty Backup dữ liệu định kỳ, đánh giá, dự phòng các sự cố rủi ro

- Kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định, cấp quyền sử dụng

- Tiếp nhận yêu cầu và xử lý sự cố trong quá trình sử dụng phần mềm, vận hành máy tính, hệ thống phần cứng

- Thống kê, tổng hợp các loại rủi ro, các trường hợp lỗi trong hệ thống công nghệ thông tin, đề xuất hướng phòng ngừa, xử lý và khắc phục

- Xây dựng các quy trình, quy chế, quy định, quản lý thiết bị, nghiệp vụ; đánh giá hiệu quả các quy trình, quy định này trong thực tế để liên tục cải tiến, giúp nâng cao hoạt động của doanh nghiệp

- Xây dựng tài liệu, biểu mẫu, đào tạo hướng dẫn sử dụng các phầm mềm ứng dụng trong nội bộ

- Thực hiện xây dựng chiến lược, kế hoạch ngân sách hàng năm Đề xuất mua sắm, quản lý tài sản về công nghệ thông tin của doanh nghiệp

- Thực hiện các báo cáo nội bộ theo quy định và các báo cáo khác theo yêu cầu của doanh nghiệp

- Cài đặt, bảo trì, quét virus, vệ sinh định kỳ các hệ thống máy chủ, máy trạm … trong doanh nghiệp

- Phát triển phần mềm nghiệp vụ trong doanh nghiệp

 Phòng kế toán:

- Thực hiện những công việc về nghiệp vụ chuyên môn tài chính kế toán theo đúng qui định của Nhà nước về chuẩn mực kế toán, nguyên tắc kế toán …

- Theo dõi, phản ánh sự vận động vốn kinh doanh của Công ty dưới mọi hình thái

và cố vấn cho Ban lãnh đạo các vấn đề liên quan

- Tham mưu cho Ban Tổng Giám đốc (BTGĐ) về chế độ kế toán và những thay đổi của chế độ qua từng thời kỳ trong hoạt động kinh doanh

Trang 36

- Cùng với các bộ phận khác tạo nên mạng lưới thông tin quản lý năng động, hữu hiệu

- Tham gia xây dựng Hệ thống Quản lý Chất lượng, Hệ thống Quản lý Mội trường

và Hệ thống Quản lý Trách nhiệm Xã hội

 Phòng kinh doanh: bộ phận tham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc về công tác bán các sản phẩm và dịch vụ của Công ty; công tác nghiên cứu & phát triển sản phẩm, phát triển thị trường; công tác xây dựng & phát triển mối quan hệ khách hàng Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về các hoạt động đó trong nhiệm

vụ, thẩm quyền được giao

2.1.3 Máy móc tại nhà xưởng

Ở nhà xưởng dùng các móc móc phục vụ cho việc đóng gói Do dịch vụ đóng gói bên công ty chưa nhiều so với các công ty sản xuất nên các thiết bị cũng không dùng các máy có công xuất quá lớn như các công ty sản xuất lớn một số máy móc như sau (hình ở phụ lục 1):

Trang 37

Bảng 2.1: Thiết bị dùng tại nhà xưởng đóng gói

Nguồn: Phòng bảo trì bảo dưỡng của công ty

2.1.4 Cơ sở hạ tầng

Công ty có các chi nhánh dọc từ Nam ra Bắc, văn phòng chính của Công ty ở

Dĩ An bao gồm hai tầng, tần trệt là xưởng đóng gói của công ty và nhà ăn cho người lao động, tầng 1 bao gồm phòng kết toán; phòng nhân sự và nhà ăn cho nhân viên; phòng họp, tầng 2 là phòng đào tạo; phòng họp lớn Tổng diện tích là 1.650 m2 với đầy đủ các tiện nghi

2.1.5 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty

Green Speed đã và đang phát triển với nhiều dịch vụ chuyên nghiệp: Dịch vụ thuê ngoài, Cung cấp nhân sự, thực hiện các công việc về gia công, đóng gói (ngành chính), lắp ráp hàng hóa bánh kẹo, giải pháp kho bãi, vệ sinh công nghiệp, dịch vụ

ủy thác tính lương,…

Công ty hiện đang hoạt động theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015, 22000:2005, 45001:2018

Ngày đăng: 13/09/2021, 19:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Đinh Thị Thuỳ Dung, (2015). Hoàn thiện hệ thống quản lý 5S. Luận văn Thạc sĩ. Trường Đại học Quốc Gia Hà Nội. Hà Nội Khác
[2] Hajime Suzuki, (2006). Năng suất và 5S. 5S bí mật thành công từ Nhật Bản. Hội thảo chia sẽ kinh nghiệm. Hà Nội Khác
[3] Lý Bá Toàn, Lưu Xuân Lý, (2019). Thực hành 5S. Nhà xuất bản Hồng Đức. Hà Nội Khác
[4] Trần Cẩm Thúy, (2014). Báo cáo thực hiện 5S. Báo cáo chuyên đề. Trường ĐH Công Nghiệp TPHCM. Thành Phố Hồ Chí Minh Khác
[5] Trung tâm năng suất Việt Nam, (2014). Chương trình năng suất chất lượng. Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Nam Định. Nam Định Khác
[6] Phương Nguyễn, (2011). Định lượng cà định tính. Sổ tay nghiên cứu. Đại Học Kinh tế Thành Phố Hồ Chí Minh Khác
[7] Công ty CP Green Speed, (2019). Báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Tốc Độ Xanh. Bình Dương Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC BẢNG - Ứng dụng hệ thống quản lý 5s nhằm nâng cao năng suất tại xưởng đóng gói của công ty cp green speed
DANH MỤC BẢNG (Trang 10)
Hình 1.1: Sơ đồ mối quan hệ các yếu tố trong 5S - Ứng dụng hệ thống quản lý 5s nhằm nâng cao năng suất tại xưởng đóng gói của công ty cp green speed
Hình 1.1 Sơ đồ mối quan hệ các yếu tố trong 5S (Trang 16)
Hình 1.2: 5S để tăng năng suất - Ứng dụng hệ thống quản lý 5s nhằm nâng cao năng suất tại xưởng đóng gói của công ty cp green speed
Hình 1.2 5S để tăng năng suất (Trang 18)
Hình 2.1. Logo công ty - Ứng dụng hệ thống quản lý 5s nhằm nâng cao năng suất tại xưởng đóng gói của công ty cp green speed
Hình 2.1. Logo công ty (Trang 30)
Hình 2.3: Sơ đồ tổ chức nhân sự của công ty - Ứng dụng hệ thống quản lý 5s nhằm nâng cao năng suất tại xưởng đóng gói của công ty cp green speed
Hình 2.3 Sơ đồ tổ chức nhân sự của công ty (Trang 33)
2.1.4. Cơ sở hạ tầng - Ứng dụng hệ thống quản lý 5s nhằm nâng cao năng suất tại xưởng đóng gói của công ty cp green speed
2.1.4. Cơ sở hạ tầng (Trang 37)
Bảng 2.1: Thiết bị dùng tại nhà xưởng đóng gói - Ứng dụng hệ thống quản lý 5s nhằm nâng cao năng suất tại xưởng đóng gói của công ty cp green speed
Bảng 2.1 Thiết bị dùng tại nhà xưởng đóng gói (Trang 37)
Bảng 2.2. Sơ lược KQHĐKD trong 3 năm (2017,2018,2019) - Ứng dụng hệ thống quản lý 5s nhằm nâng cao năng suất tại xưởng đóng gói của công ty cp green speed
Bảng 2.2. Sơ lược KQHĐKD trong 3 năm (2017,2018,2019) (Trang 38)
Hình 2.4: Sơ đồ quy trình đóng gói của công ty - Ứng dụng hệ thống quản lý 5s nhằm nâng cao năng suất tại xưởng đóng gói của công ty cp green speed
Hình 2.4 Sơ đồ quy trình đóng gói của công ty (Trang 39)
Hình 2.5: Sơ đồ tổ chức ban chỉ đạo 5S - Ứng dụng hệ thống quản lý 5s nhằm nâng cao năng suất tại xưởng đóng gói của công ty cp green speed
Hình 2.5 Sơ đồ tổ chức ban chỉ đạo 5S (Trang 41)
Hình 2.6: Quy trình thực hiện 5S - Ứng dụng hệ thống quản lý 5s nhằm nâng cao năng suất tại xưởng đóng gói của công ty cp green speed
Hình 2.6 Quy trình thực hiện 5S (Trang 42)
Bảng 2.4: Quá trình đào tạo 5S cho cán bộ công nhân viên ở xưởng đóng gói của Công ty CP Green Speed  - Ứng dụng hệ thống quản lý 5s nhằm nâng cao năng suất tại xưởng đóng gói của công ty cp green speed
Bảng 2.4 Quá trình đào tạo 5S cho cán bộ công nhân viên ở xưởng đóng gói của Công ty CP Green Speed (Trang 45)
Hình 2.7: Tuyên truyền 5S tại xưởng - Ứng dụng hệ thống quản lý 5s nhằm nâng cao năng suất tại xưởng đóng gói của công ty cp green speed
Hình 2.7 Tuyên truyền 5S tại xưởng (Trang 46)
Hình 2.9: Khu vực để thành phẩm chuẩn bị xuất xưởng - Ứng dụng hệ thống quản lý 5s nhằm nâng cao năng suất tại xưởng đóng gói của công ty cp green speed
Hình 2.9 Khu vực để thành phẩm chuẩn bị xuất xưởng (Trang 47)
Hình 2.8: Khu vực để bán thành phẩm - Ứng dụng hệ thống quản lý 5s nhằm nâng cao năng suất tại xưởng đóng gói của công ty cp green speed
Hình 2.8 Khu vực để bán thành phẩm (Trang 47)
Hình 2.11: Thực trạng sắp xếp hồ sơ tại xưởng - Ứng dụng hệ thống quản lý 5s nhằm nâng cao năng suất tại xưởng đóng gói của công ty cp green speed
Hình 2.11 Thực trạng sắp xếp hồ sơ tại xưởng (Trang 48)
Hình 2.10: Layout tủ hồ sơ tại phân xưởng - Ứng dụng hệ thống quản lý 5s nhằm nâng cao năng suất tại xưởng đóng gói của công ty cp green speed
Hình 2.10 Layout tủ hồ sơ tại phân xưởng (Trang 48)
Hình 2.12: Khu vực để hồ sơ của các năm trước - Ứng dụng hệ thống quản lý 5s nhằm nâng cao năng suất tại xưởng đóng gói của công ty cp green speed
Hình 2.12 Khu vực để hồ sơ của các năm trước (Trang 49)
Hình 2.14: Khu vực để máy móc - Ứng dụng hệ thống quản lý 5s nhằm nâng cao năng suất tại xưởng đóng gói của công ty cp green speed
Hình 2.14 Khu vực để máy móc (Trang 50)
Hình 2.13: Trên mặt máy có thông tin - Ứng dụng hệ thống quản lý 5s nhằm nâng cao năng suất tại xưởng đóng gói của công ty cp green speed
Hình 2.13 Trên mặt máy có thông tin (Trang 50)
Hình 2.15: Không gian làm việc giữa các bàn - Ứng dụng hệ thống quản lý 5s nhằm nâng cao năng suất tại xưởng đóng gói của công ty cp green speed
Hình 2.15 Không gian làm việc giữa các bàn (Trang 51)
Hình 2.16: Vị trí để dụng cụ - Ứng dụng hệ thống quản lý 5s nhằm nâng cao năng suất tại xưởng đóng gói của công ty cp green speed
Hình 2.16 Vị trí để dụng cụ (Trang 52)
Hình 2.17: Máy kéo đặt sai vị trí - Ứng dụng hệ thống quản lý 5s nhằm nâng cao năng suất tại xưởng đóng gói của công ty cp green speed
Hình 2.17 Máy kéo đặt sai vị trí (Trang 53)
Cạnh các tủ đề giày có bảng hướng dẫn, tuy nhiên vẫn có trường hợp đặt dép sai với ô quy định - Ứng dụng hệ thống quản lý 5s nhằm nâng cao năng suất tại xưởng đóng gói của công ty cp green speed
nh các tủ đề giày có bảng hướng dẫn, tuy nhiên vẫn có trường hợp đặt dép sai với ô quy định (Trang 53)
Hình 2.19: Giấy chú ý khi vào nhà xưởng - Ứng dụng hệ thống quản lý 5s nhằm nâng cao năng suất tại xưởng đóng gói của công ty cp green speed
Hình 2.19 Giấy chú ý khi vào nhà xưởng (Trang 54)
Hình 2.20: Phiếu kiểm tra 5S - Ứng dụng hệ thống quản lý 5s nhằm nâng cao năng suất tại xưởng đóng gói của công ty cp green speed
Hình 2.20 Phiếu kiểm tra 5S (Trang 60)
Hình 3.1: Hồ sơ được sắp xếp theo thứ tự - Ứng dụng hệ thống quản lý 5s nhằm nâng cao năng suất tại xưởng đóng gói của công ty cp green speed
Hình 3.1 Hồ sơ được sắp xếp theo thứ tự (Trang 68)
Hình 3.2: Máy đặt đúng khu vực - Ứng dụng hệ thống quản lý 5s nhằm nâng cao năng suất tại xưởng đóng gói của công ty cp green speed
Hình 3.2 Máy đặt đúng khu vực (Trang 69)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w