- Nguyên lý của phương pháp này là ấn một viên bi bằng thép đã được tôi cứng lên bề mặt mẫu, dưới tác dụng của tải trọng, trên bề mặt mẫu có vết lõm hình chỏm cầu.. XEM CẤU TRÚC TẾ VI2.1
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ
BỘ MÔN THIẾT BỊ & CNVL CƠ KHÍ
BÀI BÁO CÁO
ĐO ĐỘ CỨNG KIM LOẠI
GV THỰC HÀNH : Đào Duy Quí
NHÓM HỌC THỰC HÀNH : L15
NGÀY THỰC HÀNH : Buổi sáng, ngày 8, tháng 6 NHÓM THỰC HÀNH : Nhóm 1
TP HCM, THÁNG 06 NĂM 2020
Trang 2MỤC LỤ
BÀI 1 ĐO ĐỘ CỨNG KIM LOẠI 2
1.2 TÓM TẮT LÝ THUYẾT 3
1.3 NỘI DUNG THÍ NGHIỆM 4
1.4 SỐ LIỆU ĐO ĐƯỢC 5
1.5 XỬ LÝ SỐ LIỆU ĐO 5
1.6 NHẬN XÉT – RÚT RA KẾT LUẬN 7
BÀI 2 XEM CẤU TRÚC TẾ VI 8
2.1 MỤC TIÊU THÍ NGHIỆM 8
2.2 TÓM TẮT LÝ THUYẾT 8
2.3 NỘI DUNG THÍ NGHIỆM 8
2.4 HÌNH ẢNH TRƯỚC VÀ SAU TẨM THỰC 9
2.5 NHẬN XÉT – RÚT RA KẾT LUẬN 10
BÀI 3 TÔI VÀ RAM THÉP 11
3.1 MỤC TIÊU THÍ NGHIỆM 11
3.2 TÓM TẮT LÝ THUYẾT 11
3.3 NỘI DUNG THÍ NGHIỆM 12
3.4 CÁC SỐ LIỆU ĐO ĐƯỢC 13
3.5 MỐI QUAN HỆ 14
3.6 NHẬN XÉT – RÚT RA KẾT LUẬN 16
Trang 3BÀI 1 ĐO ĐỘ CỨNG KIM LOẠI
1.1 MỤC TIÊU THÍ NGHIỆM
- Nắm vững nguyên lý đo độ cứng theo các phương pháp Brinell, Rockwell và
Vicker
- Làm quen và biết cách sử dụng các máy đo độ cứng thông dụng.
1.2 TÓM TẮT LÝ THUYẾT
- Độ cứng là khả năng chống lại biến dạng dẻo cục bộ của kim loại, dưới tác
dụng của tải trọng thông qua mũi đâm
- Phương pháp đo độ cứng có ưu điểm:
a Từ giá trị độ cứng đo được, có thể suy ra độ bền của kim loại dẻo
b Đo độ cứng đơn giản, thời gian ngắn (từ vài giây đến vài phút) Mẫu thử không phải chuẩn bị đặc biệt Không phá hủy mẫu khi thử
c Có thể đo được chi tiết rất lớn hoặc rất nhỏ, rất dày hoặc rất mỏng (các lớp
mạ, thấm …)
- Các phương pháp đo :
a Phương pháp đâm: Phương pháp đo độ cứng Brinell, phương pháp đo độ cứng Rockwell, phương pháp đo độ cứng Vicker
b Phương pháp nảy lại
- Nguyên lý của phương pháp này là ấn một viên bi bằng thép đã được tôi
cứng lên bề mặt mẫu, dưới tác dụng của tải trọng, trên bề mặt mẫu có vết lõm hình chỏm cầu
- Sử dụng mũi đo là viên bi thép hình cầu.
- Bề mặt mẫu thử phải sạch, phẳng, không có khuyết tật.
- Chỉ cho phép đo các vật liệu có độ cứng nhỏ hơn 450HB để tránh biến dạng
cho viên bi
- Phương pháp này tiến hành bằng cách ấn mũi đâm kim cương hoặc hợp kim
cứng hình côn, có góc ở đỉnh là 1200, hoặc viên bi thép có đường kính 1/16”, 1/8”, 1/4”, 1/2” lên bề mặt vật liệu
- Phương pháp đo Rockwell cho phép đo các mẫu có độ cứng cao hơn 450HB,
hoặc các mẫu mỏng, nhỏ hơn 1,2mm
- Độ cứng Rockwell có thể đo được trên các máy chuyên dụng, hoặc máy đo
vạn năng
- Phương pháp Vicker về nguyên lý Vicker về nguyên lý đo giống như phương
pháp Brinell, nhưng thay mũi bi bằng mũi kim cương hình tháp, có góc giữa hai mặt bên là 136°
Trang 4- Tải trọng sử dụng P = 50 ÷ 1500 N, phụ thuộc vào chiều dày mẫu đo.
Phương pháp đo Vicker thường dùng đo độ cứng các vật mỏng, các lớp thấm
1.3 NỘI DUNG THÍ NGHIỆM
- Dùng giấy nhám làm sạch bề mặt trước khi đo độ cứng.
- Tiến hành đo HRA trên máy đo 3 lần và lấy giá trị trung bình.
- Lấy giá trị trung bình so sánh với 60 Nếu:
> 60 thì tạm gọi là vật cứng, sau đó tiến hành đo HRC 3 lần và chuyển qua đo HV 3 lần
< 60 thì tạm gọi là vật mềm, sau đó tiến hành đo HRB 3 lần và chuyển qua đo HB 3 lần
- Tiến hành đo HRA trên máy đo.
- Tiến hành đo đường kính d1 và d2 của lỗ dùng kính hiển vi.
- Đo HRA, HRB, HRC:
Đặt phôi lên Đế đặt phôi
Kiểm tra nút đặt lực, Mũi đo phù hợp với chế độ đo (HRA, HRB, HRC)
Quay tay quay củng chiều kim đồng hồ nâng lên sao cho phôi chạm vào mũi đo Tiếp tục quay lên thì Kim nhỏ bắt đầu quay sao cho kim nhỏ quay sang điểm màu đỏ bên trái thì ngừng lại Xoay mặt đồng hồ sao cho kim lớn chỉ ngay C-B
Ấn nút Start vào chờ máy đo trong 10s (thời gian giữ lực) Sau khi đồng
hồ thời gian đếm về 0 và trở lại 10 sẽ phát ra tiếng “Bíp” Khi đó kim dài chỉ đâu đó là giá trị đo của chế độ đang đo Lưu ý, Vòng đen bên ngoài là giá trị của HRA, HRC còn màu đỏ bên trong là HRB
Quay ngược tay quay lại từ từ tránh để mũi kim va vào vật đo 3 lần đo Các vị trí đo phải nằm gần nhau để tránh sai số do phôi có độ cứng không đồng đều
- Đo HB, HV:
Đặt phôi lên đế để phôi
Quay tay quay cùng chiều kim đồng hồ để phôi đi lên chạm vào mũi đo, tiếp tục quay sau cho cây thước trên mặt hiển thị di chuyển đến cuối cây thước
Hạ nhẹ nhàng cần lực đến hết cần lực và chờ khoản 10s sau đó nâng cần lực lên nhẹ nhàng
Quay Tay quay ngược lại để lấy phôi ra Lấy bút chì đánh dấu chỗ vừa đo Thực hiện 3 lần đo
Đem 3 lỗ đi đo bằng kính quang xác định chiều dài đường chéo D đối với
HV hoặc đường kính lõm D đối với HB 2 lỗ còn lại sẽ được đo trên kính hiển vi và úp số liệu lên trang Web bộ môn, các nhóm lên lấy để hoàn thiện số liệu bài thực hành
Đo D1, D2 bằng phương pháp đo hiển vi
Trang 5 Ta xoay núm sao cho phóng to lỗ để thây được biên dạng lỗ
Xoay núm còn lại để chỉnh lại độ nét của chi tiết hiện trên màn hình
Dung thước có sẵn trên phầm mềm kéo đo 2 đường chéo rồi đọc giá trị
1.4 SỐ LIỆU ĐO ĐƯỢC
BẢNG 1 SỐ LIỆU ĐO ĐƯỢC
LẦN 1 LẦN 2 LẦN 3 TRUNG BÌNH
HV
ĐƯỜNG CHÉO LỖ 1 LỖ 2 LỖ 3
d1 (mm) 660,47 665,43 663,41
d2 (mm) 654,18 655,50 662,24
´d (mm) 657,33 660,47 662,83
1.5 XỬ LÝ SỐ LIỆU ĐO
Tra bảng:
´
HRA=72,5 → HV lý thuy t ế=(72,5−72,3) (440−430)
Tính toán HV/HB :
´
HRA=72,5 → HRC lý thuy t ế=(72,5−72,3) (44,4−43,5 )
→ HRC lý thuy t ế=43,95
Trang 6Ảnh chụp bảng tra
Tính phần trăm sai số giữa thực tế và lý thuyết:
% ∆ HRC=|1− HRC th c ự tế
HRC lý thuy t ế|.100 %=|1− 44,3
Tính toán HV/HB
D1và D2Lỗ 1→ HV1=1.854 P
´
d12=1.854
100
¿ ¿
D1và D2Lỗ 2→ HV2=1.854 P
´
d22=1.854
100
¿ ¿
D1và D2Lỗ 3 → HV3=1.854 P
´
d32=1.854 100
¿ ¿
Trang 7HV đo=HV1+HV2+HV3
428,80+424,73+421,71
Tính phần trăm sai số giữa thực tế và lý thuyết:
% ∆ HV =|1− HV´ đo
HV lý thuy t ế|.100 %=|1−425,08
1.6 NHẬN XÉT – RÚT RA KẾT LUẬN
- Từ kết quả đo nhận thấy sai số phép đo HRC và HV có tồn tại nhưng không
đáng kể và chấp nhận được
- Nguyên nhân sai số do nhiều yếu tố như:
Sai số thiết bị đo, sai số mũi kim (mòn, không đúng nguyên dạng do va chạm nhiều lần vào mẫu thử bởi các lần sử dụng trước)
Sai số người vận hành máy: khi đo HV việc nâng hạ cần đẩy không đều
Sai số người đọc kính hiển vi: xác định khoảng cách đường chéo trên máy tính chưa chính xác, chưa calip đúng tỉ lệ xích trên máy tính
Trang 8BÀI 2 XEM CẤU TRÚC TẾ VI
2.1 MỤC TIÊU THÍ NGHIỆM
Bài thí nghiệm giúp sinh viên nắm được:
- Phương pháp làm mẫu để nghiên cứu tổ chức tế vi gồm các khâu: chọn mẫu,
cắt mẫu, mài, đánh bóng và tẩm thực
- Tầm quan trọng của công tác chuẩn bị mẫu và ảnh hưởng của nó đến kết quả
nghiên cứu
- Làm quen với những vật liệu và thiết bị cần thiết cho công việc làm mẫu.
- Chọn dung dịch tẩm thực thích hợp.
2.2 TÓM TẮT LÝ THUYẾT
- Phương pháp dùng kính hiển vi kim tương để đánh giá, phân tích tổ chức tế
vi gọi là phương pháp phân tích kim tương
- Kính hiển vi kim tương có độ phóng đại từ 80 đến 2000 lần Muốn quan sát
độ với độ phóng đại cao hơn,ta phải dùng kính hiển vi điện tử
2.3 NỘI DUNG THÍ NGHIỆM
- Sau khi chọn xong mẫu, (có thể là có đúc vật liệu nhựa xung quanh hoặc
không) ta chuyển qua giai đoạn mài
- Mài mẫu:
Mẫu sau khi cắt được màithô trên đá mài hoặc giấy nhám từ thô đến mịn Dùng hai cấp giấy nhám 600 và 800, mài cấp 600 trước 800 sau Mài mỗi lần từ 10 đến 30 giây
Đề tránh làm rách giấy nhám khi mài, người ta thường vát mép mẫu, khi mài trên máy tưới nước tránh tăng nhiệt và ảnh hưởng bề mặt quan sát
- Đánh bóng:
Sử dụng máy đánh bóng mẫu.Dán một miếng dạ hay nỉ lên trên mặt đĩa xoay, khi đánh bóng, người ta phải cho dung dịch mài nhỏ liên tục lên miếng nỉ Dung dịch được sử dụng là Nhôm oxide Al2O3
Đánh bóng kéo dài cho dến khi bề mặt không còn vết xước nào Không nên đánh bóng quá lâu, dễ làm tróc các pha quá cứng hoặc quá mềm Sau khi đánh bóng, đem rửa sạch qua vòi nước, dùng cồn sửa sạch bề mặt và sấy khô Nếu quan sát trên kính hiển vi thấy vẫn còn nhiều vết xước, thì phải đánh bóng lại
- Tẩm thực:
Muốn nghiên cứu nền kim loại, phải tẩm mực mẫu Tẩm thực là quá trình
ăn mòn bề mặt mẫu bằng các dung dịch háo học thích hợp, gọi là dung dịch tẩm thực Dung dịch tẩm thực được sử dụng được pha như sau: 5ml HNO3 pha với 100ml C2H5OH (90%) sau đó lấy 2% pha trong nước
Trang 9 Sau khi bôi dung dịch tẩm thực, bề mặt mẫu sẽ ngả từ màu sáng sang màu xám thì ta có thể kết thúc tẩm thực Để lâu quá, mẫu sẽ có màu đen và không quan sát được Thời gian để lâu tùy phôi, với bài này thời gian dưới
10 giây
Tẩm thực xong, phải dùng bông nõn rửa sạch bề mặt ở vòi nước chảy, sau
đó rửa lại bằng cồn và đem sấy khô
2.4 HÌNH ẢNH TRƯỚC VÀ SAU TẨM THỰC
Hình 1 Mẫu trước khi tẩm thực
Hình 2 Mẫu sau khi tẩm thực
Trang 102.5 NHẬN XÉT – RÚT RA KẾT LUẬN
- Dựa trên tổ chức tế vi của mẫu sau khi tẩm thực, ta có thể đưa ra kết quả sau:
Mẫu là thép cacbon trước cùng tích với tỉ lệ cacbon < 0,8%, tổ chức tế vi bao gồm 2 phần: pha ferit màu sáng và tổ chức peclit màu tối
Hình chup mẫu trước khi tẩm thực (sau khi đã đánh bóng) còn nhiều vết xước, vì vậy sau khi tẩm thực ảnh hưởng đến ảnh chụp tổ chức tế vi (các vệt đen dài chồng chéo nhau làm khó phân biệt hai pha ferit và peclit
Quá trình mài mẫu nếu không diễn ra đồng đều, vùng quan sát không phẳng, khi xem trên kính hiển vi sẽ có vùng rõ vùng mờ khiến việc quan sát kém hiệu quả
Kích thước hạt phân bố ngẫu nhiên theo tính chất vô hướng, tuy vậy phần lớn hạt có kích thước không hơn kém nhau lắm, cho thấy phân bố tổ chức khá đồng đều
Trang 11BÀI 3 TÔI VÀ RAM THÉP
3.1 MỤC TIÊU THÍ NGHIỆM
- Nắm được quá trình tôi thép: cách chọn nhiệt độ tôi, thời gian nung và môi
trường làm nguội
- Xác định được mối quan hệ của nhiệt độ tôi, tốc độ làm nguội đến độ cứng
của thép
3.2 TÓM TẮT LÝ THUYẾT
a Tôi
- Là nguyên công nhiệt luyện rất thông dụng gồm nung nóng thép lên nhiệt độ
xác định, giữ ở nhiệt độ đó một thời gian cần thiết và làm nguội nhanh trong môi trường thích hợp Mục đích của tôi nhằm nhận được độ cứng và độ chịu mài mòn cao của thép
- Tổ chức nhận được sau khi tôi là mactenxit Kết quả sau khi tôi phụ thuộc
vào nhiều yếu tố, sau đây ta xét mấy yếu tố cơ bản
- Cách chọn nhiệt độ tôi
Nhiệt độ tôi có ảnh hưởng trực tiếp đến cơ tính của thép sau khi tôi Đối với thép cacbon, có thể dựa vào giản đồ trạng tháisắt cacbon để chọn nhiệt
độ tôi
Đối với thép cùng tích và thước cùng tích (%C≤ 0.8%)
Ta chọn nhiệt độ tôi cao hơn AC3, tức nung nóng thép đến trạng thái hoàn toàn ôstenit Cách này gọi là tôi hoàn toàn
Trong khoảng 0,1-0,8%C điểm AC3 của thép giảm xuống Ta có thể xác định trực tiếp điểm AC3 của thép căn cứ vào giản đồ trạng tháisắt cacbon hoặc tra cứu trong các sổ tay nhiệt luyện
- Thời gian nung nóng
Bao gồm thời gian nung đến nhiệt độ tôi và thời gian giữ để hoàn tất các chuyển biến và đồng đều nhiệt độ trên toàn bộ chi tiết Thời gian nung có thể chọn theo các định mức kinh nghiệm tra trong các sổ tay nhiệt luyện, với các hệ số hiệu chỉnh về hình dáng chi tiết, cách sắp xếp và môi trường nung Cũng có thể tính thời gian nung theo các công chức về truyền nhiệt Dưới đây, giới thiệu định mức thời gian nung và giữ nhiệt trong các lò thí nghiệm
Trang 12- Chọn môi trường tôi
Phải bảo đảm nhận được mactenxit sau khi tôi, nghĩa là khả năng làm nguội của môi trường phải bằng hoặc lớn hơn tốc độ nguội tới hạn
Nếu tốc độ nguội nhỏ hơn tốc độ nguội tới hạn, một phần ôstenit sẽ bị phân hủy thành các tổ chức khác, độ cứng sau khi tôi bị giảm
b Ram
- Là phương pháp nhiệt luyện nung nóng thép đã tôi có tổ chức mactenxit quá
bão hòa và ostenit dư chuyển thành các tổ chức ổn định hơn phù hợp với yêu cầu đặt ra
- Khi ram thép cacbon, xảy ra sự chuyển biến của mactenxit tôi thành
mactenxit ram, nghĩa là cacbon quá bão hòa được tiết ra khỏi mạng dưới dạng cacbit ε, độ chính phương c/a giảm dần và cacbit ε chuyển dàn thành xementit Fe3C, còn ostenit dư lại phân hủy thành mactenxit ram
- Tùy theo tổ chức nhỏ mịn của xementit và ferit tiết ra khi ram mà ta có các tổ
chức trustit ram hoặc xoobit ram Các quá trình trên phụ thuộc vào nhiệt độ
và thời gian ram Phụ thuộc vào nhiệt độ ram, người ta chia làm 3 loại ram:
- Tổ chức nhân được là mactenxit ram, độ cứng hầu như không thay đổi, ứng
suất giảm chút ít, chi tiết có độ cứng và chịu mòn cao
- Tổ chức nhận được là trustit ram Độ cứng còn khá cao (40 – 45HRC), ứng
suất giảm mạnh, độ dẻo dai tăng, giới hạn đàn hồi đạt giá trị lớn nhất
3.3 NỘI DUNG THÍ NGHIỆM
a Tôi
- Chọn 15 mẫu thép C45 có độ cứng tương đương nhau, đem mài nhẵn 1 mặt
và mặt còn lại mài bằng để đo độ cứng
- Đem 3 mẫu bất kỳ đi đo độ cứng HRA.
- Cài đặt lò nung ở 850°C.
- Đợi nhiệt độ lò đạt 850°C bỏ 15 mẫu thép C45 vào lò.
- Đợi sau 20 phút lấy mẫu ra khỏi lò:
6 mẫu bỏ vào xô nước
Trang 13 3 mẫu bỏ vào xô dầu.
3 mẫu để ngoài không khí
3 mẫu còn lại để nguội cùng lò
- Lấy các mẫu đem mài sơ để loại lớp oxit bám trên mặt của mẫu rồi đem
đi đo độ cứng HRA
b Ram
- Thiết lập nhiệt độ lò ở 550°C.
- Khi nhiệt độ lò đạt ở 550°C thì lấy 3 mẫu làm nguội trong nước bỏ vào lò.
- Đợi 30 phút rồi lấy mẫu ra làm nguội ngoài không khí sau đó đi mài lớp oxit
rồi đem đo độ cứng HRA
- Thiết lập lò ở 250°C.
- Khi nhiệt độ lò đạt 250°C thì lấy 3 mẫu làm nguội trong nước bỏ vào lò.
- Đợi 30 phút rồi lấy mẫu ra làm nguội trong nước sau đó đi mài lớp oxit rồi
đem đi đo độ cứng HRA
3.4 CÁC SỐ LIỆU ĐO ĐƯỢC
- Độ cứng của mẫu trước khi tôi (HRA): Chọn 3 phôi, đo mỗi phôi 3 lần, lấy
trung bình để so sánh với độ cứng của thép sau nhiệt luyện
→ HRA TB=54+54,17+54,67
- Độ cứng của mẫu sau khi tôi và làm nguội trong nước (HRA)
→ HRA TB=80,14+79,83+80,83
- Độ cứng của mẫu sau khi tôi và làm nguội trong dầu (HRA)
Trang 14→ HRA TB=77,3+77+77,3
- Độ cứng của mẫu sau khi tôi và làm nguội ngoài không khí (HRA)
→ HRA TB=61,83+61,83+62
- Độ cứng của mẫu sau khi tôi và làm nguội cùng lò (HRA)
→ HRA TB=55+53,67+53,67
→ HRA TB=67,8+68,3+68,3
→ HRA TB=76,67+77,33+77,5
3.5 MỐI QUAN HỆ
a Mối quan hệ trước và sau khi tôi
Độ cứng (HRA)
Trang 15Trước khi tôi 54,28
Sau khi tôi
b Mối quan hệ giữa độ cứng và tốc độ nguội
Tốc độ nguội (độ C/s)
50 55 60 65 70 75 80 85
54.11 61.89
77.2
80.27
Hình 3.1 Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa độ cứng và tốc độ nguội
môi trường khác nhau thì độ cứng của mẫu thay đổi khác nhau, cụ thể là:
- Đối với làm nguội trong môi trường cùng lò, độ cứng của mẫu hầu như
không đổi (chỉ giảm chút ít từ 54,28 xuống 54,11 HRA)
- Đối với làm nguội trong môi trường không khí, độ cứng của mẫu tăng đáng
kể (từ 54,4 lên 62,5)
- Đối với các môi trường còn lại, độ cứng của mẫu tăng theo thứ tự tăng dần
là: dầu (77,3), nước (80,27)
- Trong quá trình làm nguội nhanh trong nước với tốc độ cao hơn tốc độ tới
hạn: Austenit sẽ chuyển biến thành mactenxit
- Trong quá trình làm nguội vừa (trong dầu khoáng) với độ nguội khoảng 150
oC/s Pha Austenit sẽ chuyển biến thành banit
- Trong quá trình làm nguội đủ chậm (cùng lò, không khí), Austenit sẽ chuyển
biến lại thành peclit
a Mối quan hệ độ cứng sau khi ram
Trang 16250 300 350 400 450 500 550
Nhiệt độ ram (độ C)
68 69 70 71 72 73 74 75 76 77 78
77.17
68.13
Hình 3.2 Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa độ cứng và nhiệt độ ram
- Sau khi tôi, thép có tổ chức Mactenxit tôi và Austenit dư (từ quá trình làm
nguội trong nước) Cả hai pha này đều không ổn định ở nhiệt độ thường)
- Đối với ram cao, Mactenxit tôi phân hủy hoàn toàn thành Ferit là Xementit.
Phụ thuộc kích thước của phân tử Xementit mà ta có được trustit hoặc xoocbit ram có độ cứng, độ bền thấp hơn Mactenxit, nhưng độ dẻo dai lại cao hơn
- Đối với ram thấp, Austenit dư sẽ bị phân hủy, sản phẩm tạo ra thành giống
sản phẩm của chuyển biến trung gian Bainit
- Thế nên, với ram cao ta thu được mẫu có tính dẻo dai, còn với ram thấp ta
thu được mẫu có tính cứng của mactenxit tôi với ostenit đã bị khử hết, làm tăng tính ổn định
3.6 NHẬN XÉT – RÚT RA KẾT LUẬN
- Cùng một nhiệt độ tôi và thời gian giữ nhiệt như nhau nhưng ở các môi
trường làm nguội khác nhau ta thấy độ cứng của mẫu thép C45 đo được cũng khác nhau rất rõ ràng thể hiện qua đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa độ cứng
và tốc độ nguội
- Từ đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa độ cứng và tốc độ nguội có thể khẳng
định được môi trường tôi của thép C45 trong ngành công nghiệp với các chi tiết cồng kềnh nên chọn môi trường tôi là nước để đạt độ cứng thể tích tốt cho lõi vì đây là phương pháp ít gây độc hại cho môi trường, giá thành sản phẩm sau gia công rẻ Sau đó tùy theo yêu cầu độ cứng bề mặt khác nhau ta
áp dụng ram bề mặt hoặc ram thể tích
- Phương pháp tôi và làm nguội bằng không khí thực tế cũng được ứng dụng
rộng rãi vì tính đơn giản, chi phí thấp và thời gian nhanh chóng đồng thời cũng đáp ứng độ cứng phù hợp cho chi tiết