1.6 DÂY QUẤN PHẦN ỨNG CỦA MÁY ĐIỆN MỘT CHIỀU :
1.6.1 Đi ̣nh nghi ̃a các đa ̣i lượng:
Phân loa ̣i:
Dây quấn xếp: dây quấn xếp đơn
dây quấn xếp phức ta ̣p
Dây quấn sóng: sóng đơn
sóng phức tạp
Dây quấn hỗn hơ ̣p
Phần tử: ( bối dây)
Phần tử có thể có mô ̣t vòng dây hoă ̣c có thể có nhiều vòng dây
Rãnh thực – rãnh nguyên tố:
Rãnh thực: là rãnh nằm giữa 2 răng kề nhau
Rãnh nguyên tố: là rãnh chứa 2 cạnh tác dụng
1 rãnh nguyên tố 2 rãnh nguyên tố (có 4 cạnh tác dụng)
Gọi S là số phần tử
G: số phiến góp
Phiến góp Cạnh tác dụng Phần đầu nối
Răng
Rãnh thực
Cạnh tác dụng
Znt: rãnh nguyên tố
Z: rãnh thực
Trang 2Trang 13
Các bước dây :
y1 : bướ c dây thứ nhất: là khoảng cách giữa 2 cạnh tác dụng của một phần tử
y2 : bướ c dây thứ hai : là khoảng cách giữa các cạnh cuối của phần tử thứ nhất và cạnh đầu của phần tử thứ hai kế tiếp nó
y : bướ c tổng hơ ̣p: là khoảng cách giữa 2 cạnh đầu của 2 phần tử kế tiếp nhau
yG : bướ c cổ góp: là khoảng cách giữa 2 cạnh tác dụng của một phần tử được tính bằng số phiếu góp
y1, y2, y: được tính bằng số rãnh nguyên tố
yG: được tính bằng số phiếu góp
y = yG ( cả 2 kiểu dây quấn)
1.6.2 Dây quấn xếp đơn:
a) Tính toán :
Tính các bước dây:
nguyeân soá
p
Z
2
1
Znt: số rãnh nguyên tố ( nhìn vào số phiến góp Znt)
y = yG = 1 (quấn phải thườ ng dùng) yG = -1 (quấn trái )
y2 = y1 - y
Sơ đồ nối các phần tử: qui tắc xác đi ̣nh số thứ tự rãnh: 0, âm , dương > Znt
Cạnh nằm trên gọi là lớp trên
Cạnh nằm dưới gọi là lớp dưới
Trong quá trình lâ ̣p sơ đồ, nếu số thứ tự rãnh tìm được là 0, số âm hay dương có giá trị tuyệt đối > Znt ta qui đổi ra giá tri ̣ thực sự của rãnh theo qui tắc:
Nếu số thứ tự là 0 hay âm :
Số thứ tự rãnh tương đương = số thứ tự hiê ̣n có + Znt
Dây quấn xếp đơn
y1
y2
y
yG
Dây quấn sóng
y1 y2 y
yG
1 +y 1
(1+y1)
(1+y1 - y2)
Trang 3 Nếu số thứ tự là dương > Znt :
Số thứ tự rãnh tương đương = số thứ tự hiê ̣n có – Znt
Vẽ các đoạn thẳnng song song đặc trưng cho số rãnh nguyên tố
Căn cứ vào sơ đồ nối các phần tử xây dựng sơ đồ khai triển của dây quấn
Đặt các cực từ trên sơ đồ dây quấn và vẽ vị trí các chổi than (bao nhiêu cực từ thì có bấy nhiêu chổi than)
Đồ thị hình tia và đa giác sức điện động
Từ đó ta tìm các kết luâ ̣n về bô ̣ dây ( bô ̣ dây có hoàn thành đúng, số ma ̣ch nhánh song song, số phiến góp, chổi than)
b) Ví dụ: vẽ sơ đồ khai triển dây quấn xếp đơn của dây quấn máy điện một chiều
có : Znt = S = G = 16 2p = 4
Giải
4
16 2
p
Z
y = yG = 1
y2 = y1 – y = 3
Sơ đồ nối các phần tử :
Số đôi mạch nhánh:
Số đôi ma ̣ch nhánh ghép song song của dây quấn phần ứng bằng số cực từ
2a = 2p = số đươ ̀ ng chổi
hay số đôi ma ̣ch nhánh bằng số đôi cực từ: a = p
Đa giác sức điê ̣n động:
Gọi: đ: góc điện giữa 2 rãnh nguyên tố kề nhau
nt
p: số đôi cực
7 - 15
6 - 14
8 - 16
16
Lớp trên
Lớp dưới
+y1 -y2
Trang 4Trang 15
Theo thí du ̣ trên:
16
360 2
1.6.3 Dây quấn xếp phức ta ̣p :
Tính các bước dây :
m : bậc dây quấn
+ Thườ ng m =2 , công suất thâ ̣t lớn m > 2
Dây quấn xếp đôi : m = 2
Dây quấn xếp ba : m = 3
y = yG = m ; m = 2, 3…
p
Znt
2
y2 = y1 - y
Phần tử I nối với phần tử thứ III
2 dây quấn xếp xen kẽ nhau và nối song song nhau
+
1
2
3
4
5
6
7
8
15
11
12
13
14
-
Đa giác sđđ của dây quấn xếp đơn
2 đa gia ́ c sđđ trùng nhau
Trang 5 Sơ đồ nối các phần tử:
Sơ đồ khai triển:
Ví dụ: vẽ sơ đồ khai triển của dây quấn xếp đôi có Znt = S = G = 24 ; 2p = 4
Giải
Sơ đồ nối các phần tử:
Ta có 2 mạch điện làm việc song song nhau thông qua các chổi than
Chiều rô ̣ng chổi than = m phiến góp ( để có thể lấy điện đồng thời ở hai dây quấn ra đươ ̣c)
Vị trí chổi than ngay tại tâm các cực từ, đă ̣t cực từ ngay tại tâm các bước cực
3
y1
y2 y
yG
1 +y1
(1+y1)’
(1+y1 - y2)
( )’ ( )’
( ) Lớp trên
Lớp dưới
Lớp trên
Lớp dưới
Lớp trên
Lớp dưới
Trang 6Trang 17
Số ma ̣ch nhánh song song:
2a = 2mp m: số bậc phức ta ̣p
Đa giác sức điê ̣n đô ̣ng:
o nt
ñieän
Z
p
30 24
360 2
1.6.4 Dây quấn sóng đơn:
Tính các bước dây :
2p
Z
y nt
y =
p
G
y2 = y – y1
Sơ đồ nối các phần tử:
Ví dụ:
Vẽ sơ đồ khai triển dây quấn sóng đơn có:
Giải
4
3 4
15 2
p
Z
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24
23 24
“ – “: sóng trái (đỡ tốn đồng) thường dùng
“ + “: sóng phải
1 +y 1 (1+y1)’
(1+y 1 + y 2 )
( )’ ( )’
( ) Lớp trên
Lớp dưới
1
Trang 7y = 7
2
1 15
p
G
yG
y2 = y – y1 = 4
Sơ đồ nối các phần tử :
Số ma ̣ch nhánh song song:
2a = 2
1.6.5 Dây quấn sóng phức ta ̣p:
Tính các bước dây :
p
m G y
nguyeân soá
p
Z
2
1
y2 = y – y1
Sơ đồ nối các phần tử:
Ví dụ:
Vẽ sơ đồ khai triển dây quấn sóng đôi, quấn trái của phần ứng:
Znt = S = G = 18 2p = 4
Giải
4 2
1 4
18 2
8 2
p
Z y
p
G y
y
nt G
y2 = y – y1 = 4
Sơ đồ nối các phần tử :
Số lẻ:
Số chẵn:
4’ 11’ 3’ 10’ 2’ 9’ 1’ 8’ 15’ 7’ 14’ 6’
Lớp trên
Lớp dưới
13’ 5’ 12’
1 +y1 (1+y1)’
(1+y1 + y2)
( )’ ( )’
( ) Lớp trên
Lớp dưới
1
Lớp trên
Lớp dưới Lớp trên
Trang 8Trang 19
Số ma ̣ch nhánh song song:
2a= 2m
1.6.6 Dây quấn hỗn hơ ̣p:
Điều kiê ̣n của dây quấn hỗn hợp:
y1x= y1s
y2x= y2s
2ax= 2as
2mxp= 2ms
mxp = ms
Nếu xếp đơn : mx = 1 thì ms p
Khi p = 1 xếp đơn - sóng đơn
p = 2 xếp đơn - sóng đôi
p = 3 xếp đơn - song ba
Ví dụ: vẽ sơ đồ khai triển dây quấn hổn hợp có:
Giải Xếp đơn sóng 3
6
24 2
p
Z
x
1
Gx
y
3
1
y
sóng ba: y1s = 4 = y1x
7 3
3 24
p
G y
y2s = ys – y1s = 3 = y2x Sơ đồ nối các phần tử
1.6.7 Dây cân bằng điê ̣n thế:
y 1x = y 1s
y2s
y2x
yGs
yGx
Trang 9Trong tất cả các loa ̣i dây quấn , trừ dây quấn hỗn hợp, khi a 1 đều phải đặt dây cân bằng điê ̣n thế để làm cho điều kiê ̣n đổi chiều được tốt hơn
Có hai loại dây cân bằng điện thế Dây cân bằng điê ̣n thế loa ̣i mô ̣t dùng để triê ̣t tiêu sự không đối xứng của hê ̣ thống ma ̣ch từ trong máy điê ̣n và thường dùng trong dây quấn xếp; loại hai dùng để triệt tiêu sự không đối xứng của sự phân bố điện áp trên cổ góp
Dây cân bằng đi ện thế nối liền các điểm của dây quấn về lý thuyết là đẳng thế Các điểm đẳng thế đươ ̣c xác đi ̣nh nhờ các đa giác sức điê ̣n đô ̣ng của dây quấn
Số dây cân bằng điê ̣n thế đă ̣t cáng nhiều càng tốt , nhưng để giảm giá thành chế ta ̣o, thường không đă ̣t toàn bô ̣ số dây cân bằng điê ̣n thế Trong máy điê ̣n 4 cực công suất lớn, thường đă ̣t 3 đến 4 dây cân bằng điê ̣n thế Trong máy điê ̣n công suất vừa và lớn (Pđm> 100kw), số dây cân bằng điện thế bằng 20-30% tổng số các phần tử của dây quấn phần ứng Chỉ trong những máy rất lớn và quan trọng như động cơ điện dùng trong cán thép máy phát điê ̣n kích từ trong máy phát điê ̣n tua bin hơi… mới dùng toàn bộ dây cân bằng điện thế
Tiết diện dây cân bằng điện thế chỉ lấy bằng ¼ đến ½ tiết diện dây quấn phần ứng