1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Đề tài " dự án máy chế biến mủ cao su '''' doc

31 404 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề tài đầu tư nhà máy chế biến mủ cao su tại cụm công nghiệp xã Ia Blang - Huyện Chư Sê, Tỉnh Gia Lai
Thể loại Đề tài
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khí hậu ởđây là khí hậu nhiệt đới vùng cao nguyên đặc trưng giống như các tỉnh Tây nguyên khác bao gồm hai mùa phân biệt: Mùa mưa và mùa khô.Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 sang Huyện

Trang 1

- -ĐỀ TÀI

Dự án Nhà máy chế biến mủ cao su tại cụm

công nghiệp xã IA BLANG-Huyện CHƯ

SÊ-Tỉnh GIA LAI

Giáo viên hướng dẫn :

Họ tên sinh viên :

- -

Trang 2

Mục lụcI-TỔNG QUAN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA HUYỆN CHƯ SÊ ………… Trang 1II-CƠ SỞ ĐỂ LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG RÌNH………Trang 3III- NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG……… Trang 3IV- SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ……….Trang 6

VI CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT ……… ……… Trang 7VI- AN TOÀN LAO ĐỘNG - VỆ SINH MÔI TRƯỜNG……… …………Trang 10VII-Tổ chức, lực lượng lao dộng sản xuất………Trang 11VIII-Tổng vốn Đầu tư………Trang 11IX/Phân tích tài chính………Trang 14

Trang 3

I-TỔNG QUAN KINH TẾ XÃ HỘI CỦA HUYỆN CHƯ SÊ.

1 Thực trạng điều kiện tự nhiên:

750-800 m so với mực nước biển Chư Sê bao gồm 02 thị trấn: Chư Sê và Nhơn Hoà và 19 xã: Ia Glai, Ia Tiêm, Ia Hlốp, Ia Ko, Ia Phang, Ia Hrú, Ia Dreng, Ia Le, Ia Hla, Hbông, BờNgoong, Bar Măih, A Yun, Chư Pơng, Ia Blang, Dun, Al Bá, Ia Blứ, Chư Don Khí hậu ởđây là khí hậu nhiệt đới vùng cao nguyên đặc trưng giống như các tỉnh Tây nguyên khác bao gồm hai mùa phân biệt: Mùa mưa và mùa khô.Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 sang

Huyện có quỹ đất bazan rất lớn, chiếm khoảng 60% tổng diện tích toàn huyện, loại đất bazan có tầng dày, màu mỡ, rất thích hợp với cây công nghiệp dài ngày Diện tích đất lâm nghiệp 57.097ha rất thuận lợi cho việc trồng rừng và phát triển rừng sau này.Huyện Chư Sê có 63 công trình thuỷ lớn nhỏ phục vụ tưới tiêu

bắc, có Quốc lộ 14, Quốc lộ 25 là cầu nối trung gian giữa TP Pleiku đi Đăk Lăk, Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, TP Hồ Chí Minh phía Nam, TP Quy Nhơn phía Đông,

TP Tuy Hoà, TP Nha Trang phía Đông Nam và cách khu kinh tế Cửa khẩu Đức Cơ 90

Km về phía Tây bắc Đồng thời huyện Chư Sê là huyện có vị trí trung tâm của nguồn nguyên liệu nông sản như: cao su, tiêu, điều, bông, cà phê, và chăn nuôi gia súc từ các huyện lân cận như Chư Prông, TP Pleiku, Phú Thiện, Đắk Đoa, huyện Ea Hleo (Đắk Lắk)

2 Thực trang lao động và dân số:

Dân số 149.297 người (năm 2007) bao gồm nhiều dân tộc khác nhau: Kinh, Ba Na, Jarai với 29.464hộ.Mật độ bình quân là 93người/km2 Số người trong độ tuổi lao động chiếm 48%

Huyện có 282 cán bộ trình độ đại học, 1.557 cán bộ cao đẳng, trung cấp và 2.560 côngnhân kỹ thuật, tỷ lệ lao động được đào tạo chiếm 14%

3 Thực trạng và xu hướng phát triển kinh tế:

Toàn huyện với các thế mạnh về cây công nghiệp như Cao su, Cà phê, Tiêu, Gỗ, Bông là những mặt hàng đang được khai thác, dùng làm nguyên liệu cho công nghiệp xuất khẩu

Tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện tăng lên nhanh chóng: Giai đoạn 1981-1990 chỉ đạt 4,6% đến giai đoạn 2005-2009 đã đạt trên 14% Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tiến bộ Đến nay, nông nghiệp giảm còn 45%, công nghiệp xây dựng tăng lên 30%, thương mại- dịch vụ 25%, thu nhập GDP bình quân đầu người năm 1981 là 45 USD, năm 2009 là 532 USD; tỷ lệ hộ đói nghèo giảm từ 80,5% năm 1981, đến cuối năm

2008 còn 14,2% Thu ngân sách trên địa bàn hàng năm từ 80 tỉ đồng đến 110 tỉ đồng, đứng thứ 2 trong tỉnh

4 Cơ chế thu hút đầu tư vào khu công nghiệp Chư Sê :

Trang 4

Được thuê đất dưới 50 năm, hoặc chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của luật đấtđai, giá thuê đất và chuyển quyền sử dụng áp dụng theo khung giá do UBND tỉnh quy định.

Được đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật trong hàng rào thuộc phạm vi giao đất, thuê đất, được quyền lập dự án, thiết kế, quy hoạch mặt bằng, nhà xưởng phù hợp quy định được phê duyệt, trước khi tiến hành xây dựng nhà máy phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kiểm tra và cấp phép đầu tư

Được hưởng lợi cơ sở hạ tầng do Nhà nước đầu tư bên ngoài hàng rào như: Điện, nước, điện thoại, điện chiếu sáng…

Được tạo điều kiện vay vốn từ quỹ hỗ trợ các nguồn khác theo quy định, được hưởng các chính sách về ưu đãi đầu tư của tỉnh Gia Lai

Được tạo điều kiện tiếp cận, tiềm kiếm khai thác nguồn nguyên liệu của địa phương,

mở rộng thị trường trong và ngoài nước, nắm bắt thông tin xúc tiến thương mại và đầu tư

5 Sơ lược vị trí và hiện trạng cụm công nghiệp:

a) Vị trí:

Cụm công nghiệp thuộc xã Ia Blang cách trung tâm thị trấn Chư Sê 1,7 Km Khu đất

có giới cận: - Đông giáp: Quốc lộ 14.- Tây giáp: Lô cao su và khe suối- Nam giáp: Khu trồng cà phê.- Bắc giáp: Khu làng Plei Toc xã Ia Blang

b) Hiện trạng:

Khu đất dự kiến xây dựng khu công nghiệp có nhiều thuận lợi về giao thông (Quốc lộ

14 và Quốc lộ 25) Khu vực có địa hình tương đối bằng phẳng, độ dốc thấp 2-3%, có độ cao phù hợp không bị ngập úng, có điều kiện địa chất thuỷ văn thuận tiện cho xây dựng công trình.Hiện trạng có trồng điều, cà phê, cao su và một số nhà cấp IV, cây trồng khôngđạt hiệu quả về năng suất, giá trị kinh tế thấp

Với vị trí ở xã Ia Blang và cách trung tâm thị trấn 1,7 Km sẽ là một thuận lợi cho cụm công nghiệp hoạt động Tác động gây ô nhiễm đến các khu dân cư và môi trường xung quanh được hạn chế Cụ ly và bán kính giao thông cho nguồn lao động được phân bố đều

Thuận lợi về giao thông, hiện có Quốc lộ 14, đây là một lợi thế rất lớn về lưu thông hàng hoá, tiếp thị quảng cáo và hạn chế được một phần đầu tư hạ tầng ban đầu Địa hình bằng phẳng, quỹ đất xung quanh lớn nên khả năng mở rộng và phát triển thành khu công nghiệp trong tương lai

Xử lý tác động môi trường dễ dàng

Giao thông : Cụm công nghiệp Chư Sê nằm cạnh QL14, thuận lợi về giao thông đối ngoại, giao thông đối nội được nối với QL14 theo trục xương sống Đ1, Đ5

Nguồn điện : Nguồn điện chính cấp cho khu công nghiệp là đường dây 110 kV nối từ trạm trung gian Chư Sê

Trang 5

II- CƠ SỞ ĐỂ LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH:

- Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hoà XHCN Việt Nam khoá

XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005;

- Nghị định số 108/2006/NĐ – CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

- Nghị định 16/2005/NĐ – CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tưxây dựng công trình;

- Nghị định số 151/2006/NĐ – CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tưvà tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;

- Nghị định số 16/2005/NĐ – CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự ánđầu tư xây dựng công trình và Nghị định số 112/2006/NĐ – CP ngày 29/9/2006 về sửa đổi bổsung một số điều của Nghị định 16/2005/NĐ – CP;

- Nghị định 209/2004/NĐ – CP ngày 16/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lượngcông trình xây dựng;

- Nghị định số 108/2006/NĐ – CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ về quy định chi tiếtvà hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

- Nghị định số 99/2007/NĐ – CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ về quản lý chi phíđầu tư xây dựng công trình;

- Thông tư 69/2007/TT – BTC ngày 25/06/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về lãi suất cho vay tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước

III-NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG:

1. Sản phẩm:

Sản xuất các loại mủ cao su SVR 3L, SVR CV60, SVR CV50 theo TCVN 3769 : 1995

a) Nhu cầu thị trường hiện tại:

Thị trường trong nước:

Thị trường trong nước khá nhỏ bé so với thị trường xuất khẩu.Nhu cầu về sản phẩm cao su của thị trường trong nước chỉ chiếm khoảng 10-15% tổng sản lượng mủ cao su sảnxuất hàng năm

Do đầu tư cho công nghiệp chế biến cao su còn thấp nên hiện nay chỉ có khoảng 20% cao su tự nhiên được chế biến Các sản phẩm chế biến từ cao su tiêu thụ tại thị trường trong nước chủ yếu bao gồm: các loại săm lốp, găng tay y tế, băng chuyền, đai, phớt dùngtrong sản xuất công nghiệp, và cả một số sản phẩm được dùng trong lĩnh vực quốc phòng và an ninh như cácloại lốp dùng cho các máy bay Việc xây dựng các công ty liên doanh sản xuất các sản phẩm từ cao su đã tăng lên trong những năm gần đây Điều đó cũng có nghĩa là một phần sản lượng mủ cao su cũng được sử dụng nhiều hơn tại thị trường trong nước để làm nguyên liệu cho các nhà máy này

Thị trường xuất khẩu

Cao su Việt Nam sản xuất chủ yếu để xuất khẩu Theo Hiệp hội Cao su Việt Nam, cao

su xuất khẩu đứng vị trí thứ 7 trong số các mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD và được đánh giá là một trong những mặt hàng có mức tăng trưởng cao nhất Xuất

Trang 6

su ngày càng góp phần quan trọng trong kim ngạch xuất khẩu của cả nước.

Tính đến tháng 3/2010 kim ngạch xuất khẩu sản phẩm cao su của Việt Nam đạt 22,9triệu USD, tăng 66,9% so với tháng 2/2010 và tăng 98,4% so với cùng tháng năm ngoái,nâng tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ cao su của Việt Nam quý I/2010 đạt 54,6triệu USD, tăng 83,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hànghoá của cả nước quý I/2010

Hầu hết các thị trường xuất khẩu sản phẩm cao su của Việt Nam quý I/2010 đều tăngtrưởng mạnh, chỉ duy nhất thị trường Hà Lan có độ suy giảm: đạt 229,7 nghìn USD, giảm15,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch

Những thị trường xuất khẩu sản phẩm cao su của Việt Nam quý I/2010 có tốc độ tăngtrưởng mạnh: Thái Lan đạt 1,3 triệu USD, tăng 267,8% so với cùng kỳ, chiếm 2,4% trongtổng kim ngạch; tiếp theo đó là Indonesia đạt 1,3 triệu USD, tăng 187% so với cùng kỳ,chiếm 2,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Hồng Kông đạt 989 nghìn USD, tăng161,9% so với cùng kỳ, chiếm 1,8% trong tổng kim ngạch

Nhật Bản – thị trường dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu sản phẩm cao su của Việt Namquý I/2010, đạt 11 triệu USD, tăng 139% so với cùng kỳ, chiếm 20,8% trong tổng kimngạch; Trung Quốc đạt 9 triệu USD, tăng 35,5% so với cùng kỳ, chiếm 16,7% trong tổngkim ngạch; Hoa Kỳ đạt 7 triệu USD, tăng 83,9% so với cùng kỳ, chiếm 12.9% trong tổngkim ngạch; Đức đạt 3 triệu USD, tăng 102,1% so với cùng kỳ, chiếm 5,9% trong tổngkim ngạch; sau cùng là Đài Loan đạt 2,5 triệu USD, tăng 62,1% so với cùng kỳ, chiếm4,6% trong tổng kim ngạch…

Thị trường xuất khẩu sản phẩm cao su của Việt Nam quý I/2010

quý I/2009 (USD)

Kim ngạch XKquý I/2010 (USD)

Trang 7

b) D ự báo tương lai :

Theo Tổ chức Nghiên cứu Cao su quốc tế (IRSG) dự báo tiêu thụ cao su thiên nhiên toàn cầu sẽ tăng 1,6% trong năm tới so với năm nay, đạt 9,71 triệu tấn

Triển vọng thị trường cao su thiên nhiên năm 2010 rất khả quan, bởi nhu cầu tiêu thụ

xe hơi tăng ở Trung Quốc và Ấn Độ, trong bối cảnh kinh tế thế giới hồi phục Giá cao su

kỳ hạn tại Tokyo sẽ quay về mức trên 300 yên trong tháng 3 này nhờ nhu cầu từ ngành sản xuất lốp xe trong bối cảnh nguồn cung sụt giảm ở các nước sản xuất chính

Theo Hãng tin Reuters cho rằng, giá cao su thiên nhiên sẽ lên tới 305 yên/kg vào cuối tháng 3, gần mức 306 yên – cao nhất 16 tháng qua thiết lập hồi giữa tháng 1 Triển vọng

xa hơn, hãng Reuters cho rằng giá cao su còn tăng hơn nữa, lên 310 yên/kg vào cuối tháng 4 khi nhu cầu vẫn ổn định, đặc biệt là từ các nhà sản xuất lốp xe

Mới đây, nhà sản xuất lốp xe Bridgestone của Nhật đã mua cao su Thái Lan loại RSS3

ở 3,28 USD/kg – cao nhất 58 năm qua để giao hàng trong giai đoạn tháng 3 và tháng 4 Giá cao su RSS3 Thái Lan sẽ lên 3,30 USD/kg vào cuối tháng 3, so với 3,27 USD/kg cuốitháng 2 Nếu vậy thì đây sẽ là mức cao nhất kể từ năm 1952 Giá cao su SMR20 của Malaysia và SIR20 của Indonesia đạt 3,24 USD/kg hồi cuối tháng 2 nhưng được dự báo

sẽ đạt 3,20 và 3,10 USD.kg vào cuối tháng 3

Theo Hiệp hội Các nước Sản xuất Cao su Thiên nhiên, sản lượng cao su Thái Lan năm

2009 ước đạt 2,9 triệu tấn, giảm so với 3,09 triệu tấn năm 2008 Sản lượng của Indonexiaước tính đạt 2,59 triệu tấn, giảm so với 2,75 triệu tấn năm trước đó Sản lượng củaMalaysia ứơc tính đạt 951.000 tấn, cũng giảm so với 1,07 triệu tấn năm 2008

Nguồn cung nguyên liệu này đã giảm từ tháng 11/2009 do yếu tố mùa vụ Mưa ở TháiLan và Malaysia, hai nước sản xuất lớn nhất và thứ 3 thế giới, làm gián đoạn nguồncung, trong khi thời tiết khô hạn ở Indonexia cũng ảnh hưởng xấu không kém Sản lượngcủa Thái lan, Indonexia và Malaysia – chiếm khoảng 70% sản lượng cao su thiên nhiêntoàn cầu – dự tính giảm trên 6% trong năm nay

Tại Hội thảo Cao su quốc tế vừa diễn ra tại Thành phố Hồ Chí Minh, IRSG dự báo nhucầu cao su thiên nhiên toàn cầu trong năm 2011 dự báo sẽ đạt 9,3 triệu tấn, tăng so với8,69 triệu tấn năm 2009, trong khi nguồn cung sẽ đạt khoảng 9,4 triệu tấn

Trang 8

2 Nghiên cứu cạnh tranh :

*Đối với các loại mủ cao su SVR 3L, SVR CV60, SVR CV50 có một số ưu nhược điểm:

chuẩn về kích thước, giá cả hợp lý

*Khả năng cạnh tranh về thị trường:

phí đầu vào, giảm giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận hàng năm

điều kiện hoá lý khắc khe nhất

hàng trung thành, cũng như kênh phân phối độc quyền trong và ngoài nước

Huyện Chư sê có nhiều thế mạnh để phát triển kinh tế-xã hội mạnh mẽ và bền

vững.Với quỹ đất bazan rất lớn, chiếm khoảng 60% tổng diện tích toàn huyện, đất đai màu mỡ, khí hậu ôn hoà rất phù hợp trồng các loại cây công nghiệp lâu năm như Cao su, Cà phê, Hồ tiêu và các loại cây khác như Bông, Ngô lai, các loại họ đậu cho năng suất rất cao, mang lại hiệu quả kinh tế cao

Chư Sê đang trên đà phát triển mạnh Hệ thống điện, đường được đầu tư xây dựng từ trung tâm huyện đến các xã, thị trấn; các tuyến đường nội thị và liên xã đều được nhựa hoá nên việc đi lại, giao thương dễ dàng.Nhiều công trình thủy lợi lớn nhỏ đã và đang được xây dựng đảm bảo phục vụ tưới toàn bộ diện tích nông nghiệp

su đây chính là điều kiện thuận lợi để xây dựng nhà máy chế biến mủ cao su

V MỤC TIÊU ĐẦU TƯ:

1995 để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của thế giới

vực dự án và các khu vực xung quanh

cho các nhà đầu tư

VI CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT:

Trang 11

Quy trình công nghệ:

Trang 13

1 - An toàn lao động :

Đảm bảo an toàn lao động là một vấn đề được quan tâm và thực hiện nghiêm túc, trongdây chuyền sản xuất đồng bộ đòi hỏi phải tuân thủ các quy định và chấp hành một cáchnghiêm chỉnh về an toàn lao động Trong khu vực sản xuất đều có những nội quy, quy định an toàn Vì vậy để đảm bảo an toàn lao động cho con người, các công việc cụ thể

sẽ tiến hành như sau:

- Thực hiện đầy đủ theo các quy trình, quy phạm về an toàn lao động của Nhà nước

- Đảm bảo đầy đủ chế độ trang bị bảo hộ lao động, đo môi trường lao động, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp và khám sức khoẻ định kỳ cho người lao động theo quy định hiện hành của Nhà nước

- Thực hiện việc đóng BHXH, BHYT đầy đủ cho người lao động

- Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc công tác an toàn lao động

2 - Vệ sinh môi trường

- Địa điểm phân xưởng sản xuất nằm trong khu đất của Công ty cách xa khu dân cư,không gây tiếng ồn, không có khói bụi, không gây ô nhiễm môi trường, không có hoáchất độc hại thải ra môi trường

Trang 14

Lực lượng lao động của nhà máy chế biến cao su hiện nay là:

 Ban giám đốc : 2 người

 Tổ tiếp nhận mủ : 7 người

 Tổ cán keo : 5 người

 Tổ sấy + ép điện : 11 người

 Tổ cơ điện : 5 người

Tổng : 47 người

Sơ đồ tổ chức của mhà máy chế biến mủ cao su:

VIII-Tổng vốn Đầu tư:

1) Các căn cứ để xác định vốn đầu tư:

- Định mức dự toán xây dựng cơ bản ban hành kèm theo Quyết định số 12/2001/QĐ –BXD ngày 20/7/2001 của Bộ trưởng Bộ xây dựng

- Luất thuế XNK, Luật thuế GTGT, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

- Đơn giá vật tư, thiết bị, phụ tùng của

- Tham khảo một số giá của các hãng chế tạo thiết bị

Trang 15

4 Máy cán kéo di

Ngày đăng: 23/12/2013, 13:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w