LỜI MỞ ĐẦUTrong những năm gần đây đất nước ta đang chuyển mình, hoạt động theo cơ chế mới. Cùng với sự ra đời của những chính sách chế độ thích hợp mới của Nhà nước, nền kinh tế nước ta đã có những phát triển vượt bậc trên tất cả các ngành và lĩnh vực. Trong sự phát triển đó có sự đóng góp không nhỏ của ngành công nghiệp nói chung và ngành xây dựng cơ bản nói riêng.Nền sản xuất xã hội càng phát triển, kế toán ngày càng trở nên quan trọng và trở thành công cụ không thể thiếu được trong quản lý kinh tế của Nhà nước và của doanh nghiệp. Để điều hành quản lý được toàn bộ hoạt động kinh doanh ở doanh nghiệp có hiệu quả nhất, các doanh nghiệp phải nắm bắt kịp thời, chính xác các thông tin kinh tế và thi hành đầy đủ các chế độ kế toán, chế độ quản lý trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất, kinh doanh và quá trình sử dụng vốn.Ngành xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất đặc thù có chức năng tạo ra TSCĐ cho nền kinh tế quốc dân. Do đó, việc hạch toán đúng đắn giá thành sản phẩm và hoàn thiện công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp xây lắp trong việc giúp bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh phân tích đưa ra các biện pháp tiết kiệm chi phí, giảm giá thành sản phẩm, khai thác mọi tiềm năng của doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân, đầu tư XDCB hàng năm chiếm khoảng 40% ngân sách Nhà nước. Mặt khác, sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc, kết cấu phức tạp, chu kỳ hoạt động sản xuất dài, hoạt động của doanh nghiệp xây lắp mang tính lưu động rộng lớn nên công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp có những đặc điểm riêng biệt. Do đó, mỗi sản phẩm xây lắp đều có yêu cầu về tổ chức quản lý, tổ chức thi công và biện pháp thi công phù hợp với đặc điểm của từng công trình cụ thể. Sản phẩm xây dựng cơ bản có giá trị lớn, thời gian thi công tương đối dài.Trong cơ chế thị trường hiện nay, giá cả là sức mạnh của cạnh tranh. Do đó, các doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường thì luôn phải đặt vấn đề hoàn thiện về công tác chi phí giá thành lên hàng đầu. Nhận thức được tình hình thực tế hiện nay, vận dụng lý luận đã học và nghiên cứu tại trường, kết hợp với thực thế thu nhận được từ tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Thiết kế HTH em đã chọn đề tài: “Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Thiết kế HTH” để nghiên cứu và làm đề tài luận văn cuối khóa của mình. Kết cấu của bài luận văn, ngoài phần mở đầu và kết luận gồm ba phần:Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thiết kế HTH.Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty TNHH Thiết kế HTH.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây đất nước ta đang chuyển mình, hoạt độngtheo cơ chế mới Cùng với sự ra đời của những chính sách chế độ thích hợpmới của Nhà nước, nền kinh tế nước ta đã có những phát triển vượt bậc trêntất cả các ngành và lĩnh vực Trong sự phát triển đó có sự đóng góp khôngnhỏ của ngành công nghiệp nói chung và ngành xây dựng cơ bản nói riêng.Nền sản xuất xã hội càng phát triển, kế toán ngày càng trở nên quan trọng
và trở thành công cụ không thể thiếu được trong quản lý kinh tế của Nhà nước
và của doanh nghiệp Để điều hành quản lý được toàn bộ hoạt động kinhdoanh ở doanh nghiệp có hiệu quả nhất, các doanh nghiệp phải nắm bắt kịpthời, chính xác các thông tin kinh tế và thi hành đầy đủ các chế độ kế toán,chế độ quản lý trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất, kinh doanh và quátrình sử dụng vốn
Ngành xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất đặc thù có chức năng tạo
ra TSCĐ cho nền kinh tế quốc dân Do đó, việc hạch toán đúng đắn giá thànhsản phẩm và hoàn thiện công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp xây lắp trong việc giúp
bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh phân tích đưa ra các biện pháp tiết kiệmchi phí, giảm giá thành sản phẩm, khai thác mọi tiềm năng của doanh nghiệp
mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân, đầu tư XDCBhàng năm chiếm khoảng 40% ngân sách Nhà nước Mặt khác, sản phẩm xâylắp mang tính đơn chiếc, kết cấu phức tạp, chu kỳ hoạt động sản xuất dài, hoạtđộng của doanh nghiệp xây lắp mang tính lưu động rộng lớn nên công tác kếtoán trong doanh nghiệp xây lắp có những đặc điểm riêng biệt Do đó, mỗisản phẩm xây lắp đều có yêu cầu về tổ chức quản lý, tổ chức thi công và biệnpháp thi công phù hợp với đặc điểm của từng công trình cụ thể Sản phẩm xây
Trang 2Trong cơ chế thị trường hiện nay, giá cả là sức mạnh của cạnh tranh.
Do đó, các doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường thì luôn phải đặtvấn đề hoàn thiện về công tác chi phí giá thành lên hàng đầu Nhận thức đượctình hình thực tế hiện nay, vận dụng lý luận đã học và nghiên cứu tại trường,kết hợp với thực thế thu nhận được từ tổ chức công tác kế toán tại Công ty
TNHH Thiết kế HTH em đã chọn đề tài: “Tổ chức kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH Thiết kế HTH” để
nghiên cứu và làm đề tài luận văn cuối khóa của mình
Kết cấu của bài luận văn, ngoài phần mở đầu và kết luận gồm ba phần:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Thiết kế HTH.
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty TNHH Thiết kế HTH.
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN
XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Trang 3TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.1 Sự cần thiết phải tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp phải hạch toán kinhdoanh độc lập, tự chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh củamình Để tồn tại và phát triển trong sự cạnh tranh gay gắt của thị trường, cácdoanh nghiệp đều cố gắng tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành sản phẩm Kếtoán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành là khâu cực kỳ quan trọng đối vớidoanh nghiệp trong thực hiện sản xuất kinh doanh Bởi thông qua khâu nàydoanh nghiệp có thể so sánh phần chi phí sản xuất sản phẩm với doanh thu từviệc tiêu thụ sản phẩm đó, từ đó có thể thấy được kết quả thu được là lỗ haylãi
Quá trình sản xuất là quá trình tiêu hao lao động sống và lao động vậthoá, để quá trình sản xuất đạt hiệu quả kinh tế cao thì chúng ta phải quản lýchặt chẽ những chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất Trong quá trình quản lýngười ta thường sử dụng những công cụ quản lý kinh tế khác nhau sao chophù hợp đối với từng doanh nghiệp như hạch toán thống kê, hạch toán kếtoán, phân tích hoạt động kinh tế Trong đó kế toán được coi là một công cụquan trọng nhất, vì với chức năng ghi chép tính toán phản ánh và giám đốcmột cách thường xuyên liên tục của lao động, vật tư, tiền vốn, kế toán sửdụng cả thước đo giá trị và thước đo hiện vật để quản lý chi phí Do đó có thểcung cấp một cách kịp thời số chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất kinhdoanh đáp ứng nhu cầu chi phí sản xuất đối với từng loại sản phẩm lao vụdịch vụ Căn cứ vào đó nhà quản lý doanh nghiệp biết được tình hình doanhnghiệp sử dụng tiết kiệm hay lãng phí So sánh định mức chi phí với chi phí
Trang 4kiện thực tế
Một khi doanh nghiệp tiết kiệm được chí sản xuất, giảm giá thành, chấtlượng sản phẩm vẫn đảm bảo, uy tín của công ty sẽ ngày càng được khẳngđịnh.Vì những lý do đó, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmkhông thể thiếu được trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.2 Đặc điểm ngành xây dựng cơ bản và sản phẩm xây lắp có tác động đến công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Ngành XDCB là ngành sản xuất vật chất, có vai trò trong việc xây dựng cải tạo, đổi mới cơ sở hạ tầng nhưng sản phẩm lại mang những đặc điểm riêngbiệt so với sản phẩm của các ngành khác Do đó, tổ chức hạch toán ở các DNkinh doanh xây lắp phải dựa trên những đặc điểm của chính nó
Sản phẩm xây lắp là những CT, HMCT, vật kiến trúc… có quy mô lớn,kết cấu phức tạp, mang tính chất đơn chiếc, thời gian xây dựng để hoàn thànhsản phẩm có giá trị sử dụng thường dài Vì vậy, trong khi tiến hành xây lắp,sản phẩm dự định đều phải qua các khâu từ dự án đến dự toán công trình Dựtoán công trình được tính toán cụ thể ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật
Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện cần thiếtcho sản xuất như các loại xe máy, thiết bị, nhân công… đều phải di chuyểntheo địa điểm đặt công trình Mặt khác, việc xây lắp còn chịu tác động của địachất công trình và điều kiện khí hậu của địa phương… cho nên công tác quản
lý và sử dụng tài sản, vật tư cho công trình rất phức tạp, đòi hỏi mức giá chotừng loại công tác xây, lắp cho từng lãnh thổ
Trang 51.3 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
1.3.1 Chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi
ra trong một kỳ để phục vụ cho hoạt động sản xuất sản phẩm
Việc nhận thức chi phí còn phụ thuộc vào góc độ nhìn nhận trong từngloại kế toán khác nhau:
Trên góc độ của kế toán tài chính : chi phí được nhìn nhận như những
khoản phí tổn phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp để đạt mộtlượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định
Trên góc độ kế toán quản trị : chi phí được nhận thức theo phương thức
nhận diện thông tin ra quyết định Nó có thể là phí tổn thực tế gắn liền vớihoạt động SXKD hàng ngày khi tổ chức thực hiện, hoặc là phí tổn ước tínhkhi thực hiện dự án, những phí tổn mất đi khi lựa chọn phương án này mà bỏqua cơ hội kinh doanh khác Chi phí được xem xét trên khía cạnh là thông tinthích hợp hay không thích hợp cho việc ra quyết định của các nhà quản trị DNhơn là chú trọng vào chứng minh bằng các chứng từ…
CPSX của DN xây lắp bao gồm CPSX xây lắp và CPSX ngoài xây lắp.CPSX xây lắp là toàn bộ CPSX phát sinh trong lĩnh vực hoạt động sản xuấtxây lắp Các CPSX xây lắp cấu thành giá thành của sản phẩm
1.3.2 Phân loại chi phí sản xuất xây lắp
1.3.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố
Theo cách phân loại này các chi phí có cùng nội dung kinh tế được xếpchung vào cùng một yếu tố không kể chi phí phát sinh ở đâu hay dùng vàomục đích gì trong quá trình sản xuất Đối với doanh nghiệp xây lắp bao gồmcác yếu tố chi phí sau:
Trang 6Chi phí về nguyên vật liệu : vật liệu chính như xi măng, sắt thép…
nhiên liệu như xăng, dầu… và công cụ dụng cụ như quần áo bảo hộ lao động
Chi phí về nhân công : tiền lương và các khoản trích theo lương của
công nhân viên
Chi phí khấu hao TSCĐ : toàn bộ số tiền trích khấu hao của các loại
TSCĐ như: nhà xưởng, vật kiến trúc, máy thi công, máy vận chuyển và cácTSCĐ dùng trong quản lý…
Chi phí dịch vụ mua ngoài : điện nước, điện thoại…
Chi phí bằng tiền khác:
Cách phân loại này cho ta biết tỷ trọng của từng loại chi phí đã chi ratrong quá trình sản xuất Từ đó làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch, địnhmức về vốn lưu động trong các thời kỳ và xác định mức tiêu hao vật chất, thunhập quốc dân
1.3.2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : là chi phí các loại vật liệu chính, vật
liệu phụ, vật liệu sử dụng luân chuyển cần thiết để tạo nên sản phẩm xây lắp
Chi phí nhân công trực tiếp : là chi phí tiền lương cơ bản, các khoản
phụ cấp lương, phụ cấp có tính chất ổn định của công nhân trực tiếp sản xuấtcần thiết để hoàn thành sản phẩm xây lắp
Chi phí sử dụng máy thi công : là chi phí sử dụng máy để hoàn thành
sản phẩm xây lắp, gồm: chi phí khấu hao máy thi công, chi phí thường xuyênmáy móc thi công, động lực, tiền lương của công nhân điều khiển máy vàchi phí khác của máy thi công
Chi phí sản xuất chung : là chi phí cho bộ máy quản lý thuộc tổ đội, các
khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ…
Theo cách phân loại này mỗi loại chi phí thể hiện điều kiện khác nhaucủa chi phí sản xuất, thể hiện nơi phát sinh chi phí, đối tượng chịu chi phí
Trang 7Đồng thời cách phân loại này tạo điều kiện để xác định mức ảnh hưởng củacác nhân tố khác nhau và giá thành sản phẩm phục vụ cho công tác kế hoạchhoá và tính giá thành sản phẩm.
1.3.2.3 Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí sản
xuất và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất được chia làm hai loại:
Chi phí trực tiếp : những chi phí có liên quan trực tiếp với quá trình sản
xuất ra một loại sản phẩm, một công trình nhất định bao gồm nguyên vật liệuxây dựng, tiền lương chính của công nhân sản xuất, khấu hao thiết bị thi công
Chi phí gián tiếp : những chi phí có liên quan đến việc sản xuất ra
nhiều loại sản phẩm, nhiều công việc Kết cấu của chi phí gián tiếp cũngtương tự như chi phí trực tiếp nhưng những chi phí này phát sinh ở bộ phậnquản lý đội, phân xưởng sản xuất của đơn vị xây lắp, vì vậy kế toán phải tiếnhành phân bổ cho các đối tượng có liên quan theo một tiêu thức thích hợp.Cách phân loại này có ý nghĩa đối với việc tập hợp chi phí và phân bổ chi phícho các đối tượng một cách hợp lý
Mỗi loại chi phí trên có tác dụng khác nhau đến khối lượng và chấtlượng công trình nên việc định rõ hai loại chi phí này có ý nghĩa thực tiễn choviệc đánh giá tính hợp lý của chi phí sản xuất và tìm biện pháp không ngừnggiảm chi phí gián tiếp, nâng cao hiệu quả vốn đầu tư của doanh nghiệp, việcđưa ra quyết định đầu tư vốn vào bộ phận nào là hợp lý
1.3.2.4 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí với khối
lượng hoạt động
Theo cách này chi phí được chia thành:
Biến phí : những chi phí thay đổi về tổng số, về tỷ lệ so với khối
lượng công việc hoàn thành, chẳng hạn chi về CPNVLTT, CPNCTT… chi
Trang 8Định phí : những chi phí không đổi về tổng số so với khối lượng công
việc hoàn thành, chẳng hạn như chi phí về khấu hao TSCĐ, chi phí thuê mặtbằng, phương tiện kinh doanh… của chi phí này khi tính cho một đơn vị sảnphẩm thì lại biến đổi khi khối lượng sản phẩm thay đổi
Chi phí hỗn hợp: loại chi phí mà bản thân nó bao gồm cả các yếu tố
định phí và biến phí
Cách phân loại này có vai trò quan trọng trong phân tích điểm hòa vốnphục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh của nhà quản lý
1.3.2.5 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ chi phí với khoản mục
trên báo cáo tài chính
Theo cách phân loại này chi phí SXKD được chia làm hai bộ phận:
Chi phí sản phẩm: là những khoản chi phí gắn liền với quá trình sản
xuất sản phẩm bao gồm CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC
Chi phí thời kỳ: là các chi phí phục vụ cho hoạt động không tạo nên giá
trị hàng tồn kho mà ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong kỳ chúng phátsinh, bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp xác định được lợi nhuận thuầncủa hoạt động SXKD
1.4 Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm
1.4.1 Giá thành sản phẩm
Trong sản xuất, chi phí chỉ là một mặt, thể hiện sự hao phí trong quátrình sản xuất Để đánh giá chất lượng SXKD của tổ chức kinh tế, chi phí phảiđược xem xét trong mối quan hệ chặt chẽ với kết quả sản xuất Đó cũng làmột mặt cơ bản của quá trình SXKD Quan hệ so sánh đó đã hình thành nênkhái niệm “giá thành sản phẩm”
Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ lao độngsống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất có liên quan tới
Trang 9khối lượng sản phẩm đã hoàn thành Nó là một bộ phận của giá trị sản phẩmxây lắp, là một trong các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng hoạtđộng SXKD và quản lý kinh tế của DN Giá thành CT, HMCT hoàn thành làgiá thành sản phẩm cuối cùng của sản phẩm xây lắp Việc phấn đấu áp dụngquy trình công nghệ mới, hoàn thiện kỹ thuật thi công, được trang bị thiết bịmáy móc thi công hiện đại, sử dụng.
* Phân biệt khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp đều là biểu hiện bằng
tiền của chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất thi công.Tuy nhiên hai khái niệm này cũng có những điểm khác nhau:
Chi phí sản xuất luôn gắn với thời kỳ phát sinh chi phí còn giá thành xây
lắp lại uôn gắn với từng công trình, hạng mục công trình hay giai đoạn côngviệc có điểm dừng kỹ thuật hoàn thành
Giá thành sản phẩm xây lắp bao gồm cả một phần chi phí trực tiếp phát
sinh hoặc một phần chi phí sẽ phát sinh ở các kỳ sau nhưng đã ghi nhận là chiphí của kỳ này và là một phần của chi phí khác chuyển sang
Hai khái niệm này có mối quan hệ mật thiết với nhau vì chi phí sản xuất làcăn cứ và là cơ sở để tính giá thành của công trình, hạng mục công trình
1.4.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
1.4.2.1 Phân loại giá thành theo cơ sở số liệu để tính giá thành của sản
phẩm xây lắp
Theo cách phân loại này giá thành được chia làm ba loại:
Giá thành dự toán (Zdt): Là tổng chi phí dự toán để hoàn thành sản
phẩm xây lắp Giá thành dự toán được xác định trên cơ sở các định mức vàđơn giá chi phí do Nhà nước quy định (đơn giá bình quân khu vực thốngnhất) Giá thành định mức được xác định trên cơ sở định mức về chi phí hiện
Trang 10thường thay đổi phù hợp với định mức chi phí đạt được trong quá trình thựchiện giá thành Bao gồm: dự toán CPNVLTT, dự toán CPNCTT, dự toán chiphí sử dụng máy thi công và một phần dự toán CPSXC Giá thành dự toánnhỏ hơn giá trị dự toán ở phần thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị giatăng đầu ra:
Giá trị dự
toán CT,
HMCT
= Giá thành dự toán CT, HMCT +
Thu nhập chịu thuế tính trước +
Thuế GTGT đầu ra Giá thành kế hoạch (Zkh): Giá thành này được xác định trước khi bước
vào SXKD trên cơ sở những điều kiện cụ thể của DN về các định mức, đơngiá, biện pháp tổ chức thi công Giá thành kế hoạch thường nhỏ hơn giá thành
dự toán xây lắp ở mức hạ giá thành Giá thành kế hoạch được xác định theocông thức sau:
Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán - Mức hạ giá thành
Với doanh nghiệp không có giá thành dự toán thì giá thành kế hoạch được xácđịnh khi bước vào kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế năm trước và cácđịnh mức kinh tế kỹ thuật của doanh nghiệp
Giá thành thực tế (Ztt): Là biểu hiện bằng tiền của tất cả các CPSX
thực tế mà DN xây lắp bỏ ra để hoàn thành một khối lượng xây lắp nhất định
Nó được xác định theo số liệu kế toán cung cấp Giá thành thực tế không chỉbao gồm những chi phí trong định mức mà còn có thể bao gồm những chi phíthực tế ngoài dự toán và cả những khoản phát sinh như: mất mát, hao hụt vật
tư, lãng phí nguyên liệu… do nguyên nhân khách quan và bản thân DN Giá thành thực tế là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất,dựa trên cơ sở các chi phí phát sinh trong quá trình xây lắp
Trang 111.4.2.2 Phân loại giá thành theo phạm vi tính giá thành
Vì đặc điểm sản phẩm xây lắp có thời gian thi công dài nên để tiện choviệc theo dõi chặt chẽ những chi phí phát sinh người ta thừơng phân chia giáthành hai loại sau:
Giá thành khối lượng công tác xây lắp thực tế : phản ánh giá thành của
một khối lượng công tác xây lắp hoàn thành đến một điểm dừng kỹ thuật, nócho phép xác định kịp thời những chi phí thực tế phát sinh ở những giai đoạnxây lắp nhất định, phát hiện những nguyên nhân tăng giảm chi phí sản xuất
Giá thành công trình, hạng mục công trình hoàn thành : là toàn bộ chi
phí chi ra để tiến hành thi công một công trình, hạng mục công trình kể từ khikhởi công đến khi kết thúc hoàn thành bàn giao cho bên chủ đầu tư
Tóm lại, sự phân loại CPSX và GTSP thực tế phục vụ cho kế toán quảntrị Kế toán quản trị quan tâm đến chi phí và kết quả, làm chức năng thông tincho nhà quản lý doanh nghiệp và chi phí phát sinh cho từng đối tượng cần quantâm một cách thường xuyên và giúp nhà quản lý so sánh với mức kế hoạch đề
ra và đưa ra các quyết định kịp thời
1.5 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ cáckhoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khốilượng công việc, sản phẩm lao vụ hoàn thành Về thực chất, chi phí sản phẩmxây lắp và giá thành là hai mặt khác nhau của quá trình xây lắp Chi phí xâylắp phản ánh mặt hao phí xây lắp, còn giá thành sản phẩm xây lắp phản ánhkết quả của quá trình sản xuất Tất cả các khoản chi phí phát sinh (kỳ này hay
kỳ trước chuyển sang) và các chi phí trước đó có liên quan đến khối lượng CThay HMCT, khi sản phẩm xây lắp hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêuGTSP Nói cách khác GTSP xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí mà
Trang 12sản phẩm hoàn thành trong kỳ Được thể hiện trong mối quan hệ sau:
+
Chi phí phát sinh trong kỳ
-Chi phí dở dang cuối kỳ
1.6 Nội dung cơ bản kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.6.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng kế toán tập hợp CPSX là những phạm vi, giới hạn mà CPSXcần được tập hợp phục vụ cho việc kiểm tra, giám sát, tổng hợp chi phí vàtính GTSP Xác định đúng đắn, phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầuquản lý của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn trong việc tổ chức tổng hợp sốliệu ghi chép trên tài khoản, sổ kế toán chi tiết Để xác định đối tượng CPSX
ở từng DN cần căn cứ vào các yêu cầu sau:
- Đặc điểm tổ chức sản xuất của DN.
- Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất chế tạo sản phẩm.
- Mục đích, công dụng của chi phí đối với quá trình sản xuất.
- Yêu cầu và trình độ quản lý của DN.
Xuất phát từ những đặc điểm của ngành xây dựng là quá trình thi công lâudài, phức tạp, sản xuất đơn chiếc, cố định và cũng để đáp ứng yêu cầu củacông tác quản lý và kế toán Do vậy đối tượng tập hợp CPSX xây lắp thường
là CT, HMCT, giai đoạn công việc hoàn thành…tùy theo điều kiện cụ thể
1.6.2 Phương pháp tập hợp kế toán chi phí sản xuất
Phương pháp tập hợp CPSX được sử dụng trong kế toán CPSX để tậphợp và phân bổ chi phí cho từng đối tượng kế toán tập hợp CPSX đã xác định.Phương pháp tập hợp CPSX là cách thức mà kế toán sử dụng để tập hợp, phânloại các khoản CPSX phát sinh trong một kỳ theo các đối tượng tập hợp chiphí đã xác định
Trang 13Theo quy định của chế độ kế toán hiện hành, các doanh nghiệp xây lắpthực hiện hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
1.6.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
* Nội dung: CPNVLTT xây lắp là những vật liệu chính, vật liệu phụ,
các cấu kiện… tham gia cấu thành thực thể công trình xây lắp hoặc giúp choviệc thực hiện và hoàn thành khối lượng xây lắp như: sắt, thép, xi măng…Nókhông bao gồm vật liệu, nhiên liệu sử dụng cho máy thi công và cho quản lýđội công trình Chi phí vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sảnphẩm xây lắp
- Cuối kỳ, hạch toán khi CT hoàn thành phải kiểm kê số vật liệu lĩnh vềchưa sử dụng hết ở công trường và phải đánh giá phế liệu thu hồi theo từngđối tượng sử dụng
* Chứng từ kế toán sử dụng: khi phát sinh các khoản CPNVLTT, kế
toán căn cứ vào các chứng từ sau:
- Phiếu xuất kho (mẫu số 02 – VT)
- Phiếu nhập kho (mẫu số 01 – VT)
Trang 14- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ (mẫu số 07 – VT)
- Và các chứng từ liên quan khác
* Tài khoản sử dụng
Để tập hợp CPNVLTT, kế toán sử dụng TK 154 – Chi phí sản xuất,kinh doanh dở dang (chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí).TK 154 (chi tiết)phản ánh toàn bộ chi phí về NVL chính, VL phụ, các kết cấu hoặc các bộphận rời, VL luân chuyển tham gia trực tiếp cấu thành sản phẩm như: sắt,thép, ván, dăm, sơn lót,…TK này mở chi tiết cho từng CT và HMCT các giaiđoạn công việc
Ngoài ra, còn sử dụng các khác như: TK 152, TK 153…
Sơ đồ 1: Kế toán CP NVLTT
Nhập kho số vật liệu thừa
Nhập kho Xuất vật liệu không sử dụng hết
vật liệu sử dụng cho thi công cho hoạt động xây lắp
Trang 151.6.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
* Nội dung: CPNCTT là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực
tiếp thực hiện khối lượng công tác xây lắp, công nhân phục vụ xây lắp kể cảcông trình vận chuyển, bốc dỡ vật liệu trong phạm vi mặt bằng thi công vàcông nhân chuẩn bị, kết thúc thu dọn hiện trường thi công, không phân biệtcông nhân trong danh sách hay thuê ngoài
* Nguyên tắc hạch toán: Khi hạch toán CPNCTT của hoạt động xây
lắp, phải tôn trọng những nguyên tắc sau:
- Tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân liên quan đến CT,HMCT nào thì phải hạch toán trực tiếp cho CT, HMCT đó
- Trong điều kiện không tính trực tiếp được cho từng CT, HMCT, phải tiến hành phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho các đối tượng theo tiềnlương định mức hay gia công định mức
- Các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp xây lắp (BHXH,BHYT, KPCĐ) được tính vào CPSXC của hoạt động xây lắp
* Chứng từ kế toán sử dụng:
- Bảng chấm công (mẫu số 01a – LĐTL)
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (mẫu số 05 –LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền lương (mẫu số 02 - LĐTL)
- Bảng tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp…
Và các chứng từ liên quan khác
* Tài khoản kế toán sử dụng:
Để tập hợp CPNCTT kế toán sử dụng TK 154 - Chi phí sản xuất, kinhdoanh dở dang (chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí) TK 154 (chi tiết) phảnánh chi phí tiền lương, tiền công phải trả cho số ngày lao động của công nhân
Trang 16chuyển, bốc dỡ VL trong phạm vi mặt bằng xây lắp và công nhân chuẩn bịthu dọn hiện trường, không phân biệt nhân công trong danh sách hay côngnhân thuê ngoài.
Tài khoản này mở chi tiết cho từng CT, HMCT
Sơ đồ 2: Quy trình tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
TK 334 TK 154 TK 632
Trả lương cho công nhân Kết chuyển chi phí xây lắp trực tiếp nhân công trực tiếp
TK 111, 112 TK 141
T/ứng lương để Quyết toán/ứng (CPNCTT)
t/h giá trị khoản về giá trị khối lượng xây lắp
xây lắp nội bộ giao khoán nội bộ hoàn thành
1.6.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công
* Nội dung:
Máy thi công là các loại xe máy chạy bằng động lực (Điện, xăng dầu,khí nén…) được sử dụng trực tiếp thi công xây lắp các công trình như: Máytrộn bê tông, cần cẩu, máy đào xúc đất, máy đóng cọc… Các loại phương tiệnthi công này doanh nghiệp có thể tự trang bị hoặc thuê ngoài
Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các chi phí về vật liệu, nhâncông và các chi phí khác có liên quan đến sử dụng máy thi công và được chiathành hai loại:
- Chi phí thường xuyên: Là những chi phí phát sinh trong quá trình
sử dụng xe máy thi công, được tính thẳng vào giá thành của ca máy: tiền
Trang 17lương của công nhân trực tiếp điều khiển xe máy, chi phí về nhiên liệu,động lực, chi phí khấu hao thường xuyên xe máy thi công, tiền thuê xemáy thi công…
- Chi phí tạm thời: Là những chi phí phải phân bổ dần theo thời gian sử
dụng máy thi công như: Chi phí tháo lắp, vận chuyển, chạy thử máy thi côngkhi di chuyển từ công trường này sang công trường khác… phục vụ cho sửdụng máy thi công Chi phí này có thể phân bổ dần hoặc trích trước theo kếhoạch nhiều kỳ
- Tổ chức đội máy thi công riêng biệt: toàn bộ chi phí liên quan trực
tiếp đến đội máy thi công được tập hợp riêng vào TK 154 chi tiết theo CPNVLTT, CP NCTT, CP SXC theo đội máy thi công Cuối kỳ, tổng hợp chiphí để tính giá thành ca máy hoặc giờ máy Từ đó xác định giá trị mà đội máythi công phục vụ cho từng đối tượng (CT, HMCT) theo giá thành ca máy hoặcgiờ máy và khối lượng dịch vụ phục vụ cho từng đối tượng
- Giao máy thi công cho các đội xí nghiệp xây lắp khi đó chi phí sử
dụng máy được hạch toán vào TK 154 chi tiết chi phí sử dụng máy thi công
Tính toán phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho các đối tượng sửdụng (CT, HMCT) phải dựa trên giá thành một giờ/máy hoặc ca/máy…
* Chứng từ kế toán sử dụng: phiếu theo dõi chi phí sử dụng máy…
* Tài khoản kế toán sử dụng:
Để tập hợp chi phí sử dụng máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt
Trang 18chi tiết chi phí sử dụng máy thi công TK này sử dụng để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công đối với DN thực hiện xây lắp công trình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thi công thủ công vừa thi công bằng máy.
Sơ đồ 3 : Kế toán tập hợp chi phí máy thi công
TK 334 TK 154 TK 632
Tính lương cho công nhân
sử dụng máy thi công
cho máy thi công
1.6.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung
* Nội dung:
CPSXC của hoạt động xây lắp bao gồm các chi phí liên quan đến việc
tổ chức, phục vụ quản lý thi công ở các đội xây lắp CPSXC là chi phí tổnghợp nhiều khoản chi phí khác nhau thường có mối quan hệ gián tiếp với cácđối tượng xây lắp như: tiền lương nhân viên quản lý đội xây dựng, khoảntrích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ), KHTSCĐ dùng cho hoạt động củađội…
* Nguyên tắc hạch toán:
Trang 19Khi hạch toán cần tiến hành tôn trọng những quy định sau:
-Hạch toán theo từng CT, HMCT đồng thời phải chi tiết theo điềukhoản quy định
-Thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện dự toán
-Phải quản lý tốt chi phí đã giao khoán
-Phải phân bổ chi phí nếu liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí
* Tài khoản sử dụng:
Để tập hợp chi phí quản lý và phục vụ thi công ở đội xây lắp theo nộidung quy định và phân bổ kết chuyển CPSXC, kế toán sử dụng TK 154 – chiphí sản xuất kinh doanh dở dang
* Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho…
* Trình tự kế toán chi phí sản xuất chung:
Sơ đồ 4 : Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
Trang 201.7 Nội dung cơ bản kế toán giá thành tại doanh nghiệp xây lắp
1.7.1 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Để phục vụ cho việc tính giá thành sản xuất của từng sản phẩm xây lắp, định kỳ (tháng, quý), DN phải tiến hành kiểm kê khối lượng công việc hoànthành trong kỳ hay đang dở dang Phương pháp đánh giá sản phẩm làm dởtrong xây lắp phụ thuộc vào phương thức thanh toán khối lượng xây lắp giữahai bên nhận thầu và bên giao thầu Nếu quy định thanh toán sản phẩm xâylắp sau khi hoàn thành giá trị sản phẩm dở dang là tổng chi phí phát sinh côngtrình đến cuối tháng đó Nếu quy định giá trị hoàn thành sản phẩm xây lắptheo điểm dừng kỹ thuật hợp lý thì sản phẩm dở dang là giá trị khối lượng xâylắp chưa đạt (giá trị mang tính dự toán)
Căn cứ vào phương thức giao nhận thầu giữa chủ đầu tư và đơn vị xâylắp có các phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở như sau:
1.7.1.1 Đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang theo CP thực tế phát sinh
Theo phương pháp này, chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dangcuối kỳ được xác định theo công thức sau:
CP theo
dự toán của KLXLDD cuối kỳ
CP theo dự toán của KLXL hoàn thành bàn giao trong kỳ
+
CP theo dự toán của KLXLDD cuối kỳ
1.7.1.2 Đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang theo giá trị dự toán
Theo phương pháp này, chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dangcuối kỳ được xác định theo công thức sau:
Trang 21Giá trị
dự toán của KLXLDD cuối kỳ
Giá trị dự toán của KLXL hoàn thành bàn giao trong kỳ
+
Giá trị dự toán của KLXLDD cuối kỳ
1.7.2 Đối tượng tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp
Xác định đối tượng tính giá thành là công việc đầu tiên trong toàn bộcông tác tính giá thành Việc xác định đối tượng tính giá thành phải căn cứvào đặc điểm, cơ cấu tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất…và trình
độ hạch toán kinh tế và quản lý của doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp xây lắp, đối tượng tính giá thành trùng với đốitượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là công trình, hạng mục công trình haykhối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao
1.7.3 Kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp
Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán phải tiến hành công việctính giá thành cho các sản phẩm xây lắp Xác định tính kỳ tính giá thành thíchhợp sẽ giúp cho việc tổ chức công tác tính GTSP hợp lý, khoa học, đảm bảocung cấp số liệu về giá thành thực tế kịp thời, phát huy được đầy đủ chứcnăng giám sát tình hình thực hiện kế hoạch GTSP của kế toán
Để xác định kỳ tính giá thành thích hợp, kế toán phải căn cứ vào đặcđiểm tổ chức sản xuất và chu kỳ sản phẩm Căn cứ vào đặc điểm riêng củangành XDCB mà kỳ tính giá thành có thể được xác định như sau:
- Đối với sản phẩm được sản xuất liên tục, cung cấp cho những đốitượng khác nhau liên tục, chu kỳ sản xuất ngắn như gạch, ngói… thì kỳ tínhgiá thành là một tháng
Trang 22- Đối với các sản phẩm theo đơn đặt hàng có thời gian thi công dài,công việc được coi là hoàn thành khi kết thúc mọi công việc trong đơn đặthàng thì khi hoàn thành toàn bộ đơn đặt hàng mới tính giá thành.
- Đối với CT, HMCT lớn, thời gian thi công dài thì chỉ khi nào có một
bộ phận hoàn thành có giá trị sử dụng được nghiệm thu, bàn giao, thanh toánthì mới tính giá thành thực tế bộ phận đó
- Đối với những công trình xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị có thờigian thi công nhiều năm mà không tách ra được từng bộ phận công trình nhỏđưa vào sử dụng thì khi từng bộ phận xây lắp đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp
lý, theo thiết kế kỹ thuật có ghi trong hợp đồng thi công sẽ được bàn giaothanh toán thì DN xây lắp tính giá thành thực tế cho khối lượng bàn giao
- Ngoài ra, với công trình lớn, thời gian thi công dài, kết cấu phứctạp… thì kỳ tính giá thành của doanh nghiệp có thể xác định là hàng quý
1.7.4 Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp
Do đặc điểm sản phẩm xây lắp có tính đơn chiếc, quy trình công nghệsản xuất khá phức tạp, thời gian thi công kéo dài nên việc bàn giao thanh toáncũng đa dạng: có thể là CT, HMCT đã xây lắp hoàn thành, có thể là các giaiđoạn công nghệ, bộ phận công việc hoàn thành theo giai đoạn quy ước
17.4.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn
Phương pháp này áp dụng cho các công trình thi công ngắn hạn, phùhợp với kỳ tính giá thành của đơn vị Các công trình thi công dài hạn, nghiệmthu thanh toán từng phần thường phát sinh khối lượng dở dang cuối kỳ thì đơn
vị tính giá thành khối lượng xây lắp hoàn thành theo công thức sau:
- Nếu CT, HMCT chưa hoàn thành toàn bộ mà chỉ có khối lượng xâylắp hoàn thành bàn giao, kế toán xác định giá thành theo công thức:
+
Cp thực tế phát sinh trong kỳ
-CP thực tế
dở dang cuối kỳ
Trang 23- Nếu chi phí sản xuất tập hợp cho cả CT nhưng giá thành thực tế phảitính riêng cho từng HMCT, kế toán xác định giá thành theo công thức:
Giá thành thực tế của HMCT i = Giá trị dự toán của HMCT i x hệ số
Trong đó: hệ số phân bổ giá thành thực tế được xác định theo công thức(trường hợp CT, HMCT đã hoàn thành)
Hệ số = Tổng chi phí thực tế cả CT, HMCT X 100%
Tổng dự toán của tất cả HMCT
1.7.4.2 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Phương pháp này áp dụng thích hợp trong trường hợp doanh nghiệpnhận thầu xây lắp theo đơn hàng Khi đó, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
và đối tượng tính giá thành là từng đơn đặt hàng
Theo phương pháp này CPSX thực tế phát sinh được tập hợp theo từngđơn đặt hàng và khi nào hoàn thành bàn giao công trình thì CPSX tập hợpđược cũng chính là giá trị thực tế của đơn đặt hàng đó
1.7.4.3 Phương pháp tính giá thành theo định mức
Phương pháp này áp dụng thích hợp với những doanh nghiệp xây dựngthoả mãn các yêu cầu sau: Phải tính được giá thành định mức trên cơ sở cácđịnh mức và đơn giá tại thời điểm tính giá thành Vạch ra một cách chính xáccác thay đổi về định mức trong quá trình thực thi công trình Xác định đượccác chênh lệch so với mức định mức và nguyên nhân gây ra chênh lệch đó
Theo phương pháp này thì giá thành thực tế được xác định theo côngthức:
±
Chênh lệch
do thoát ly định mức
1.8 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp.
Trang 24* Tài khoản sử dụng: Kế toán tập hợp chi phí sử dụng TK154 – Chi
phí sản xuất kinh doanh dở dang
TK 154 được mở chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí, theo từng CT
và HMCT… Sử dụng tài khoản này để tập hợp chi phí SXKD phục vụ choviệc tính giá thành sản phẩm xây lắp
* Trình tự kế toán:
Sơ đồ 1.6: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.9 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong điều kiện áp dụng
Giá thành thực tế của SP hoàn thành
trong kỳ giao ngay
Trang 251.9.1 Chức năng, nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong điều kiện ứng dụng phần mềm kế toán
- Xác định đối tượng kế toán tập hợp CPSX và đối tượng tính giá thànhphù hợp, tổ chức mã hoá, phân loại các đối tượng cho phép nhận diện, tìm kiếmnhanh chóng, không nhầm lẫn các đối tượng trong quá trình xử lý thông tin tựđộng
- Vận dụng các TK kế toán phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồnkho mà doanh nghiệp lựa chọn Tuỳ theo yêu cầu quản lý để xây dựng hệthống danh mục TK, chi tiết từng đối tượng để tập hợp CPSX và tính GTSP
- Tập hợp, kết chuyển, phân bổ CPSX theo đúng từng trình tự đã xácđịnh
- Xác định các báo cáo cần thiết về CPSX và GTSP, để chương trình tựđộng xử lý, kế toán chỉ việc xem, phân tích CPSX và GTSP
- Tổ chức kiểm kê, xử lý, cập nhật số lượng sản phẩm dở dang cuốitháng, số lượng sản phẩm hoàn thành, sản phẩm dở dang đầu tháng, Xâydựng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang khoa học, hợp lý để xác định
và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành đầy đủ và chính xác
1.9.2 Nguyên tắc và các bước tiến hành kế toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm trong điều kiện sử dụng phần mềm kế toán
- Việc tập hợp CPSX do máy tự nhận dữ liệu từ các bộ phận liên quan,
tự tính toán, phân bổ CPSX trong kỳ Do đó, từng khoản mục chi phí phảiđược mã hoá ngay từ đầu tương ứng với các đối tượng chịu chi phí
- Căn cứ kết quả kiểm kê đánh giá sản xuất kinh doanh dở dang trong
kỳ theo từng đối tượng tập hợp CPSX và nhập dữ liệu sản phẩm dở dang cuối
kỳ vào máy
- Lập các bút toán điều chỉnh, khoá sổ, kết chuyển cuối kỳ
Trang 26- Căn cứ yêu cầu của người sử dụng thông tin để kiểm tra các báo cáocần thiết.
Trang 271.9.3 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
- Cài đặt và khới động chương trình
- Xử lý nghiệp vụ: Phân loại chứng từ, định khoản, xử lý trùng lặp,phương pháp mã số
- Nhập dữ liệu: Lựa chọn phương pháp kế toán hàng tồn kho, khai báocác thông số, nhập dữ liệu vào các danh mục, màn hình nhập các dữ liệu phátsinh
- Xử lý dữ liệu: Làm mỗi khi nhập dữ liệu mới, sửa hay xoá dữ liệu đãnhập
- Xem in sổ sách báo cáo
1.9.3.1 Kế toán chi phí sản xuất
Nhập dữ liệu: Người sử dụng nhập dữ liệu phát sinh kỳ báo cáo sau
khi vào màn hình nhập liệu, xem thông báo và hướng dẫn khi nhập
- Muốn nhập dữ liệu một chứng từ gốc nào đó ta chỉ cần chọn và nhập
dữ liệu vào các ô cần thiết ngầm định sẵn
- Khi nhập liệu phiếu xuất kho, người sử dụng chỉ nhập số lượng xuất,giá trị xuất kho là do máy tự động tính theo công thức doanh nghiệp ngầmđịnh
- Người sử dụng xây dựng phương thức tính lương, sau đó chỉ cầnnhập một số mục như ngày công, lương cơ bản, máy sẽ tự động tính lương và
Trang 28- CPSXC liên quan đến các phần hành kế toán khác, máy sẽ tự độngtập hợp các phần như các chứng từ tiền mặt, xuất vật tư…riêng đối với KHTSCĐ thì cần xác định được phương pháp và tính khấu hao.
- CPSXC liên quan đến nhiều sản phẩm mà trong quá trình nhập liệuchưa chỉ ra trực tiếp cho đối tượng chi phí nào Do vậy, phải xây dựng và càiđặt tiêu thức vào cuối tháng mới tập hợp được đầy đủ chi phí phát sinh
Tập hợp CPSX kinh doanh cuối kỳ
Phần mềm có thể thiết lập Menu kết chuyển cuối kỳ để tiến hành tậphợp chi phí trên TK 154 Nếu tập hợp chi phí theo địa điểm phát sinh thí phảixây dựng danh mục phân xưởng Để phục vụ cho việc tính giá thành theokhoản mục, phần mềm kế toán có thể xây dựng danh mục các khoản chi phí,kết hợp với các tài khoản chi phí để tập hợp các chi phí vào các sổ sách theocác khoản mục Từ đó, lấy số liệu lên bảng tính giá thành theo khoản mụchoặc tập hợp chi phí theo khoản mục
1.9.3.2 Kế toán giá thành sản phẩm
Phần mềm kế toán không tự xác định được khối lượng và mức độ hoànthành của sản phẩm Do vậy, kế toán phải xây dựng phương pháp tính toánsản phẩm làm dở cuối kỳ và mức độ hoàn thành để nhập vào chương trình
Phương pháp tính giá thành được doanh nghiệp tự xây dựng và cài đặtngầm định phù hợp với điều kiện, tổ chức kế toán tại doanh nghiệp
Trang 29CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TẠI CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ HTH 2.1 Khái quát chung về cơ cấu tổ chức, tình hình hoạt động của Công ty TNHH Thiết kế HTH
Công ty TNHH Kiến Trúc HTH được thành lập từ năm 2007 với đăng
ký kinh doanh số: 0102032681 do sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp
Tên đầy đủ: Công ty TNHH Kiến Trúc HTH
Tên giao dịch: HTH ARCHITECTURE COMPANY LIMITEDTên viết tắt: HARC CO., LTd
Giám đốc: KTS Dương Nguyễn Huy
2.1.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty
Công ty TNHH Thiết kế HTH là một công ty TNHH Việt Nam được
thành lập ngày 19/05/1998
Với đội ngũ nhân viên 6 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vựcthiết kế, đội ngũ các nhà thiết kế chuyên nghiệp và các kỹ sư giàu kinhnghiệm, có trình độ cao, Công ty TNHH Thiết kế HTH đã và đang luôn cungcấp các dịch vụ về thiết kế dân dụng, công nghiệp đến tất cả các khách hàng -
Trang 30HTH đã thực hiện nhiều dự án lớn, thiết kế và cung ứng sản phẩm nộithất HTH đã và đang luôn nỗ lực cải thiện chất lượng sản phẩm dịch vụ đểđáp ứng đòi hỏi khắt khe của các khách hàng trong và ngoài nước.
Lĩnh vực ngành nghề:
- Thiết kế quy hoạch tổng mặt bằng, kiến trúc, nội ngoại thất: đối với công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp;
- Thiết kế kết cấu công trình dân dụng, công nghiệp;
- Thiết kế san nền, đường bộ, cấp thoát nước;
- Lập, quản lý, đánh giá và thực hiện hồ sơ mời thầu trong đầu tư xây dựng
- Thiết lập, nghiên cứu và thực hiện dự án đầu tư, báo cáo đầu tư trong các lĩnh vực: dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, hạ tầng cơ sở, bưu chính viễn thông, dầu khí;
- Thi công, xây dựng, xây lắp các công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, thuỷ lợi, công trình thể thao, trung tâm thương mại, khu đô thị, dân cư nông thôn, hạ tầng kỹ thuật;
- San lấp mặt bằng trong các khu đô thị, khu công nghiệp;
- Trang trí nội, ngoại thất, điện chiếu sáng, cảnh quan cây xanh và khu đô thị;
- Đo đạc, thăm dò địa chất công trình (không bao gồm khảo sát xây dựng);
- Thiết kế mỹ thuật, quảng cáo, xây dựng thương hiệu và tổ chức sự kiện về văn hoá, thể thao, hội nghị, hội thảo, triển lãm, trưng bày và giới thiệu sản phẩm.
Trang 312.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Thiết kế HTH
Cũng như các doanh nghiệp xây lắp khác, bộ máy quản lý của Công tyTNHH Thiết kế HTH chịu ảnh hưởng rất lớn bởi đặc điểm của ngành xây lắp
và được tổ chức như sau:
Sơ đồ 4: Tổ chức bộ máy quản lí của công ty TNHH thiết kế HTH
Ban giám đốc: Gồm một Giám đốc và hai Phó Giám đốc
Giám đốc: trực tiếp quản lý toàn bộ các hoạt động kinh doanh của
Công
ty, quản lý trực tiếp phòng tài chính kế toán, phòng hành chính kế hoạch,phòng thiết kế phươnng án kiến trúc Giám đốc là người chịu trách nhiệmtrước cơ quan pháp luật Nhà nước và trước toàn thể nhân viên trong công ty
Phó Giám đốc: Giúp giám đốc điều hành trực tiếp các công việc ở các
phòng, thay quyền giám đốc điều hành khi Giám đốc đi công tác hoặc vắngmặt tại công ty
Phó Giám đốc Phó Giám đốc
Giám đốc
Trang 32Phòng tài chính kế toán: Tổ chức công tác kế toán và xây dựng bộ
máy kế toán phù hợp với nhiệm vụ sản xuất - kinh doanh, có nhiệm vụ hạchtoán hiệu quả kinh doanh trong kỳ, tổ chức thực hiện ghi chép các về tìnhhình kinh tế tài chính Phân phối và giám sát các nguồn vốn, bảo toàn và nângcao hiệu quả sử dụng vốn Thống kê lưư trữ, cung cấp số liệu thông tin chínhxác kịp thời đầy đủ về tình hình tài chính của công ty tại mọi thời điểm chogiám đốc và cho các các đối tượng khác liên quan, đồng thời giúp ban lãnhđạo Công ty quản lý, sử dụng các nguồn tài chính hợp lý
Phòng hành chính kế hoạch: Xây dựng và phân bổ kế hoạch theo yêu
cầu của phòng thiết kế phương án kiến trúc và vạch ra những những kế hoạchkinh doanh phù hợp cho công ty
Phòng thiết kế phương án kiến trúc: Tổ chức thực hiện các dự án đã
đề ra, tiếp nhận và hoàn thành các công viêc chuyên môn theo đơn đặt hàngcông ty đã nhận
2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Thiết kế HTH
2.1.3.1 Đặc điểm bộ máy kế toán của Công ty TNHH Thiết kế HTH
Lĩnh vực kinh doanh của công ty là xây lắp, đây là một lĩnh vực đòi hỏi yêu cầu cao cho kế toán Do đó, công tác tổ chức kế toán phải phù hợpđáp ứng được yêu cầu của hoạt động kinh doanh nhằm cung cấp thườngxuyên, đầy đủ, chính xác và kịp thời góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanhcủa đơn vị
Kế toán trưởng : là người chịu trách nhiệm cao nhất trong phòng kế
toán – tài chính Là người tham mưu cho giám đốc về các vấn đề kinh tế – tàichính, chỉ đạo chuyên môn cho các nhân viên kế toán trong phòng tổ chức,hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra và điều chỉnh những sai lệch kế toán của các
Trang 33phần hành kế toán, làm công tác tổng hợp, lập báo cáo tài chính theo quyđịnh.
Kế toán thanh toán và công nợ:
- Thanh toán cho khách hàng và nội bộ,làm thủ tục thanh toán đúngchế độ tài chính và quy định của các ngân hàng, giao dịch với ngânhàng Hàng ngày, lưu trữ và quản lý chứng từ gốc, cập nhật thông tin
về vốn bằng tiền vào phần mềm kế toán Hàng tháng đối chiếu quỹ vàngân hàng
- Theo dõi từng khách hàng mua và bán, quản lý chứng từ, hồ sơ liên
quan đến công nợ của khách hàng, xác nhận về tiền thanh toán cho kháchhàng khi có yêu cầu,báo cáo theo đúng tiến độ, giải trình bằng sổ sách chứng
từ có liên quan khi có yêu cầu kiểm tra về công nợ và thanh quyết toán công
nợ Định kì lập bảng đối chiếu công nợ với từng khách hàng, cập nhật thôngtin về phát sinh, số dư công nợ vào phần mềm kế toán
Kế toán lương và bảo hiểm xã hội: Căn cứ vào các giấy xin tạm ứng,
xin vay, các hóa đơn mua hàng để viết phiếu thu, phiếu chi cuối tháng lênbảng tổng hợp tiền mặt
Từ các bảng chấm công của các phòng ban, các khoản phụ cấp , mứctrích BHXH kế toán tính lương cho công nhân viên vào mồng 5 hàng tháng,đồng thời tính BHXH cho toàn công ty
Kế toán tổng hợp:
- Về TSCĐ: Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ, các biên bản thanh
lí, nhượng bán TSCĐ… kế toán phản ánh vào sổ sách bằng các bút toán thíchhợp
- Về tổng chi phí và giá thành: Từ các hóa đơn, chứng từ kế toán ghi
vào sổ cái các tài khoản Dựa vào định mức chi phí và chi phí thực tế phát
Trang 34sinh tập hợp được để tính giá thành, lập báo cáo tài chính, sau đó vào máytoàn bộ tài liệu kế toán.
Thủ quỹ: quản lý tiền mặt, kiểm tra tính hợp hợp pháp của chứng từ
gốc liên quan đến nghiệp thu chi tiền mặt trước khi thực hiện thu chi
2.1.3.2 Đặc điểm công tác kế toán tại Công ty TNHH Thiết kế HTH
Kế toán là một công cụ quan trọng trong các công cụ quản lý kinh tế,thực hiện chức năng cung cấp thông tin một cách kịp thời chính xác và có hệthống cho các đối tượng sử dụng như nhà quản lý, cơ quan chức năng Nhànước, ngân hàng Việc tổ chức công tác kế toán phải theo đúng quy định củaNhà nước, phù hợp với từng DN
Công ty TNHH Thiết kế HTH có một số những đặc điểm sau:
* Chính sách kế toán áp dụng
- Chế độ kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Tính trị giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền
- Trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng theo quyết định
số 206/2003 QĐ – BTC
- Nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
- Niên độ kế toán là một năm theo năm dương lịch
- Đơn vị tiền tệ sử dụng là VND
* Hệ thống sổ kế toán áp dụng.
Hệ thống sổ kế toán là hệ thống các sổ kế toán, sử dụng để ghi chép, hệthống hóa và tổng hợp số liệu các chứng từ kế toán theo một trình tự và cácghi chép nhất định Mỗi doanh nghiệp xây lắp chỉ được áp dụng một hệ thốngtài khoản kế toán, các chế độ thể lệ kế toán nhà nước và yêu cầu quản lý củadoanh nghiệp để mở sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết
Trang 35Hiện nay Công ty TNHH Thiết kế HTH đang áp dụng hình thức kếtoán là Nhật ký chung.
2.1.4 Phần mềm kế toán sử dụng trong doanh nghiệp
2.1.4.1 Khái quát chung về phần mềm kế toán Bravo 6.0
Từ khi thành lập ( năm 2007) tới nay, công ty đã ứng dụng phần mềm
kế toán máy Bravo 6.0 do Công ty Cổ phần Phần mềm KT ( BRAVO) cungcấp
Khi kích vào biểu tượng của Bravo 6.0, màn hình sẽ hiện ra giao diện nhưsau:
Màn hình 1: Đăng nhập
Khi người sử dụng nhập đúng tên đăng nhập và mật khẩu, sẽ xuất hiện:
Màn hình 2: Giao diện ban đầu
-Các phân hệ của Bravo 6.0:
Trang 372.1.4.3 Danh mục trong Bravo 6.0
Kế toán vào Menu “ Danh mục” sẽ có các danh mục hiên ra trên mànhình như sau: Danh mục tài khoản,danh mục đối tượng, danh mục kho hànghóa, danh mục vật tư hàng hóa, danh mục biểu thuế,…
- Danh mục tài khoản: Danh mục tài khoản được thiết lập theo QĐ 15/2006/ QĐ-BTC QĐ Bộ tài chính ban hành Kế toán dựa trên hệ thống tàikhoản này để lập thêm các tài khoản chi tiết nhằm phục vụ cho yêu cầu quản
lí của Trung tâm
Nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Chứng từ KT
Nhập chứng từ vào các phân hệ
nghiệp vụ
Các tệp nhật ký Chuyển sang Sổ cái
Lên báo cáo
Sổ sách kế toán, BCTC
Lập chứng từ
Trang 38
- Danh mục nhóm đối tượng, danh mục đối tượng: Mỗi đối tượng sẽđược đặt một mã riêng nhằm quản lý được dễ dàng hơn.Từ màn hình:Chọn “ Danh mục”> “ Danh mục nhóm đối tượng”
Màn hình 4: Danh mục nhóm đối tượng