1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán tập hợp chi phí SX và tính giá thành SP tại CTy Thi Công Cơ Giới 1.

115 434 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty Thi Công Cơ Giới 1
Tác giả Lê Văn Tú
Người hướng dẫn TS. Mai Ngọc Anh
Trường học Học viện Tài Chính
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 2,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦUTrong những năm gần đây, nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN ở nước ta đang có những bước phát triển mạnh mẽ, tốc độ phát triển cơ sở hạ tầng vì thế mà cũng phát triển nhanh chóng làm thay đổi bộ mặt của đất nước từng ngày, từng giờ. Điều đó không chỉ có nghĩa khối lượng công việc của ngành XDCB tăng lên mà kéo theo đó là số vốn đầu tư XDCB cũng gia tăng. Vấn đề đặt ra làm sao để quản lý vốn một cách có hiệu quả, khắc phục tình trạng thất thoát, lãng phí vốn trong điều kiện sản xuất kinh doanh xây lắp phải trải qua nhiều giai đoạn (từ thiết kế, lập dự án, thi công đến nghiệm thu....), thời gian thi công kéo dài nhiều tháng, nhiều năm.Chính vì lẽ đó hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành là một phần cơ bản, không thể thiếu của công tác hạch toán kế toán đối với không chỉ đối với các doanh nghiệp mà rộng hơn là đối với cả xã hội.Với các doanh nghiệp, thực hiện công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm làm cơ sở để giám sát các hoạt động, từ đó khắc phục những tồn tại, phát huy những tiềm năng đảm bảo cho doanh nghiệp luôn đứng vững trong cơ chế thị trường luôn tồn tại cạnh tranh và nhiều rủi ro như hiện nay.Với nhà nước, công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành ở doanh nghiệp cơ sở để nhà nước kiểm soát vốn đầu tư XDCB và kiểm tra việc chấp hành chế độ, chính sách tài chính của các doanh nghiệp.Nhận thức được vấn đề đó, với những kiến thức đã tiếp thu được tại trường cùng thời gian tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại Công Ty Thi Công Cơ Giới 1 thuộc Tổng Công Ty Xây Dựng Công Trình Giao Thông 1 và với sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy, cô giáo cùng toàn thể các anh chị Phòng Tài Chính - Kế Toán của công ty,em đã đi sâu nghiên cứu đề tài "Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty Thi Công Cơ Giới 1".Nội dung của luận văn được chia làm 03 chương như sau:Chương 1: Lý luận chung về tổ chức công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty Thi Công Cơ Giới 1.Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty Thi Công Cơ Giới 1.Do quỹ thời gian thực tập có hạn, bản thân chưa có nhiều kiến thức thực tế, kinh nghiệm nghiên cứu còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Bởi vậy, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, chỉ bảo của thầy, cô giáo và anh chị Phòng Tài Chính - Kế Toán của công ty để bài viết của em được hoàn thiện hơn.Qua đây em cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo, tiến sĩ Mai Ngọc Anh, các anh chị Phòng Tài chính - Kế toán Công Ty Thi Công Cơ Giới 1 đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này.Hà Nội, tháng 05 năm 2012Tác giả luận văn

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong những năm gần đây, nền kinh tế thị trường theo địnhhướng XHCN ở nước ta đang có những bước phát triển mạnh mẽ, tốc

độ phát triển cơ sở hạ tầng vì thế mà cũng phát triển nhanh chóng làmthay đổi bộ mặt của đất nước từng ngày, từng giờ Điều đó không chỉ

có nghĩa khối lượng công việc của ngành XDCB tăng lên mà kéo theo

đó là số vốn đầu tư XDCB cũng gia tăng Vấn đề đặt ra làm sao đểquản lý vốn một cách có hiệu quả, khắc phục tình trạng thất thoát,lãng phí vốn trong điều kiện sản xuất kinh doanh xây lắp phải trải quanhiều giai đoạn (từ thiết kế, lập dự án, thi công đến nghiệm thu ),thời gian thi công kéo dài nhiều tháng, nhiều năm

Chính vì lẽ đó hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành là mộtphần cơ bản, không thể thiếu của công tác hạch toán kế toán đối với khôngchỉ đối với các doanh nghiệp mà rộng hơn là đối với cả xã hội

Với các doanh nghiệp, thực hiện công tác hạch toán kế toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm làm cơ sở để giám sát các hoạt động,

từ đó khắc phục những tồn tại, phát huy những tiềm năng đảm bảo chodoanh nghiệp luôn đứng vững trong cơ chế thị trường luôn tồn tại cạnhtranh và nhiều rủi ro như hiện nay

Với nhà nước, công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành

ở doanh nghiệp cơ sở để nhà nước kiểm soát vốn đầu tư XDCB và kiểm traviệc chấp hành chế độ, chính sách tài chính của các doanh nghiệp

Nhận thức được vấn đề đó, với những kiến thức đã tiếp thu được tạitrường cùng thời gian tìm hiểu thực tế công tác kế toán tại Công Ty ThiCông Cơ Giới 1 thuộc Tổng Công Ty Xây Dựng Công Trình Giao Thông 1

và với sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy, cô giáo cùng toàn thể các anh chịPhòng Tài Chính - Kế Toán của công ty,em đã đi sâu nghiên cứu đề tài "Tổ

Trang 2

chức công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công

Ty Thi Công Cơ Giới 1"

Nội dung của luận văn được chia làm 03 chương như sau:

Chương 1: Lý luận chung về tổ chức công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty Thi Công Cơ Giới 1.

Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty Thi Công Cơ Giới 1.

Do quỹ thời gian thực tập có hạn, bản thân chưa có nhiều kiến thứcthực tế, kinh nghiệm nghiên cứu còn hạn chế nên luận văn không tránhkhỏi những thiếu sót nhất định Bởi vậy, em rất mong nhận được những ýkiến đóng góp, chỉ bảo của thầy, cô giáo và anh chị Phòng Tài Chính - KếToán của công ty để bài viết của em được hoàn thiện hơn

Qua đây em cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo, tiến

sĩ Mai Ngọc Anh, các anh chị Phòng Tài chính - Kế toán Công Ty ThiCông Cơ Giới 1 đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành chuyên

đề này

Hà Nội, tháng 05 năm 2012

Tác giả luận văn

Lê Văn Tú

Trang 3

Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất quan trọng mangtính chất công nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tếquốc dân Một bộ phận lớn thu nhập của quốc dân nói chung, quỹ tích lũynói riêng, cùng với vốn đầu tư nước ngoài được sử dụng trong lĩnh vực xâydựng cơ bản So với các ngành sản xuất khác, ngành xây dựng cơ bản cótính chất đặc điểm về kinh tế - kỹ thuật riêng biệt thể hiện rất rõ nét ở sảnphẩm xây lắp và quá trình tạo ra sản phẩm của ngành Điều này chi phốiđến công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong cácdoanh nghiệp xây lắp.

a) Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây lắp cónhững đặc điểm cơ bản sau:

- Được thực hiện trên cơ sở các hợp đồng đã ký kết với chủ đầu tưsau khi trúng thầu hoặc được chỉ định thầu Trong hợp đồng hai bên đãthống nhất với nhau về giá trị thanh toán của công trình cùng với các điềukiện khác, do vậy tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không được thểhiện rõ, nghiệp vụ bàn giao công trình, hạng mục công trình hoặc khốilượng xây lắp hoàn thành đạt điểm dừng kỹ thuật cho bên giao thầu chính

là quy trình tiêu thụ sản phẩm Trường hợp nhà thầu được thanh toán theotiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng, thì phần công việc đã hoàn thành theotiến độ hợp đồng xây dựng được nhà thầu tự xác định một cách đáng tincậy bằng phương pháp quy định được coi là sản phẩm hoàn thành bàn giao

Trang 4

- Trong ngành xây lắp, tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật đã được xácđịnh cụ thể trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật được duyệt, do vậy doanh nghiệpxây lắp phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về kỹ thuật, chất lượng côngtrình.

- Sản phẩm xây lắp là những công trình, vật kiến trúc… có quy môlớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian xây dựng để hoànthành sản phẩm có giá trị sử dụng thường dài

- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện cầnthiết cho sản xuất như các loại máy móc, thiết bị, nhân công… phải dichuyển theo địa điểm đặt công trình Mặt khác việc xây dựng còn chịu tácđộng của địa chất công trình và điều kiện thời tiết khí hậu của địaphương…

- Trong doanh nghiệp xây lắp cơ chế khoán được áp dụng rộng rãivới các hình thức khoán khác nhau như: khoán gọn công trình, khoán theotừng khoản mục chi phí, cho nên phải hình thành bên giao khoán, bên nhậnkhoán và giá khoán

b) Tổ chức công tác kế toán nói chung và tổ chức công tác kế toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng trong doanh nghiệp xâylắp bên cạnh việc phải tuân theo các quy định của luật kế toán, chuẩn mực

kế toán và chế độ kế toán hiện hành còn chịu ảnh hưởng của đặc điểm hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong ngành xây lắp Cụ thể:

- Việc quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp phải lập dự toán (dựtoán thiết kê,dự toán thi công), quá trình sản xuất xây lắp phải so sánh với

dự toán lấy dự toán làm thước đo

- Công tác quản lý, sử dụng, hạch toán tài sản, vật tư sử dụng cho sảnxuất xây lắp rất phức tạp

- Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là các công trình, hạngmục công trình xây lắp, các giai đoạn quy ước của hạng mục công trình có

Trang 5

giá trị dự toán riêng hay nhóm công trình, các đơn vị thi công (xí nghiệp,đội thi công xây lắp).

- Đối tượng tính giá thành có thể là từng công trình, hạng mục côngtrình, các giai đoạn quy ước của hạng mục công trình có giá trị dự toánriêng hoàn thành

- Phương pháp tập hợp chi phí: tùy theo điều kiện cụ thể có thể vậndụng phương pháp tập hợp trực tiếp hoặc phương pháp phân bổ gián tiếp

- Phương pháp tính giá thành thường áp dụng: phương pháp tính giáthành theo đơn đặt hàng, phương pháp tính giá thành giản đơn (trực tiếp),phương pháp tính giá thành tỷ lệ, phương pháp tính giá thành theo địnhmức

1.2 Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp.

1.2.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp

Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiềncủa toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và toàn bộ cácchi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong kỳ dùng vào hoạtđộng sản xuất sản xuất sản phẩm xây lắp Như vậy bản chất của chi phí sảnxuất trong doanh nghiệp xây lắp là:

- Những phí tổn (hao phí) về các yếu tố đầu vào của quá trình sảnxuất gắn liền với mục đích kinh doanh của doanh nghiệp

- Về mặt lượng chi phí sản xuất phụ thuộc vào khối lượng các yếu tốsản xuất đã tiêu hao trong kỳ và giá cả của một đơn vị yếu tố sản xuất đãhao phí

- Chi phí sản xuất của doanh nghiệp được đo lường bằng thước đotiền tệ và được xác định trong một khoảng thời gian nhất định

Trang 6

Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp:

Trong doanh nghiệp xây lắp các chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại

có nội dung kinh tế và công dụng khác nhau Tùy theo yêu cầu quản lý, đốitượng cung cấp thông tin, giác độ xem xét mà chi phí được phân loại theocác tiêu thức phù hợp

- Theo mục đích, công dụng chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xâylắp được phân loại thành:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+ Chi phí nhân công trực tiếp

+ Chi phí sử dụng máy thi công

- Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung - tích chất kinh tế của chiphí (hay còn gọi là phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố)

+ Chi phí nguyên liệu và vật liệu

+ Chi phí khấu hao máy móc thiết bị

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ Chi phí khác bằng tiền

- Phân loại chi phí sản xuất theo khả năng quy nạp chi phí và các đốitượng kế toán chi phí sản xuất:

- Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ của chi phí với quytrình công nghệ sản xuất sản phẩm:

Trang 7

Mỗi cách phân loại chi phí sản xuất có ý nghĩa phục vụ cho từng yêucầu quản lý và đối tượng cung cấp thông tin cụ thể nhưng chúng luôn bổsung cho nhau nhằm quản lý tốt toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trongtoàn doanh nghiệp và trong từng thời kỳ cụ thể.

1.2.2 Giá thành sản phẩm xây lắp và phân loại giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

Xuất phát từ mục đích và nguyên tắc kinh doanh trong nền kinh tếthị trường thì mọi sản phẩm khi nó được tạo ra luôn được các doanh nghiệpquan tâm tới hiệu quả mà nó mang lại Do vậy, để quản lý có hiệu quả vàkịp thời đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, các doanh nghiệpluôn cần biết số chi phí đã chi ra cho từng hoạt động, từng loại sản phẩm làbao nhiêu, số chi phí đã chi ra cấu thành trong sản phẩm hoàn thành là baonhiêu, tỷ lệ từng loại chi phí, khả năng hạ thấp các loại chi phí này… chỉtiêu thõa mãn được những thông tin trên chính là giá thành sản phẩm

Trong các doanh nghiệp xây lắp, giá thành sản xuất sản phẩm xâylắp là biểu hiện bằng tiền của những chi phí về lao động sống, lao động vậthóa và các chi phí khác được dùng để hoàn thành sản phẩm xây lắp theoquy định

Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp:

- Phân loại giá thành theo thời điểm và cơ sở số liệu tính giá thành:

+ Giá thành dự toán: là tổng chi phí dự toán để hoàn thành sản phẩm

xây lắp Giá thành dự toán được xác định trên cơ sở các định mức và đơngiá chi phí do nhà nước quy định (đơn giá bình quân khu vực thống nhất).Căn cứ vào giá trị dự toán sản phẩm xây lắp ta có thể tính được giá thành

Trang 8

Trong đó giá trị dự kiến xây lắp được xác định dựa vào định mức đánh giácủa cơ quan có thẩm quyền và mặt bằng giá cả thị trường.

+ Giá thành kế hoạch: là giá thành được xây dựng trên cơ sở những điều kiện

cụ thể của doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biện pháp tổ chức thi công Giá thành kế hoạch thường nhỏ hơn giá thành dự kiến xây lắp ở mức hạ giá thành kế hoạch.

Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán - Mức hạ giá thành kế hoạch

Giá thành kế hoạch được xây dựng trước khi tiến hành sản xuất cácsản phẩm xây lắp Nó là căn cứ của các doanh nghiệp trong việc tiết kiệmchi phí, phấn đấu hạ giá thành sản phẩm, là căn cứ để phân tích đánh giátình hình thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp

+ Giá thành thực tế: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các chi phí thực tế để

hoàn thành sản phẩm xây lắp Giá thành này được tính trên cơ sở số liệu vềchi phí sản xuất đã tập hợp được cho sản phẩm xây lắp thực hiện trong kỳ

Đây là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu củadoanh nghiệp trong việc thực hiện các giải pháp tổ chức kinh tế, kỹ thuật đểthực hiện quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp

- Phân loại giá thành theo phạm vi tính giá thành:

+ Giá thành công trình, hạng mục công trình hoàn thành là toàn bộ chiphí sản xuất để hoàn thành công trình, hạng mục công trình đạt giá trị sửdụng

+ Giá thành khối lượng xây lắp hoàn thành là toàn bộ chi phí sản xuất

để hoàn thành một khối lượng xây lắp theo quy định

1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp

Chi phí sản xuất và giá thành sản xuất sản phẩm là hai mặt của quátrình sản xuất kinh doanh Chúng giống nhau về chất vì đều cùng biểu hiệnbằng tiền những hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và những chi

Trang 9

phí khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra Tuy nhiên, chi phí sản xuất và giáthành lại có sự khác nhau cơ bản:

- Khi nói tới chi phí sản xuất là giới hạn cho chúng một thời kỳ nhấtđịnh, không phân biệt chi phí đó dùng để sản xuất ra sản phẩm nào, đãhoàn chỉnh hay chưa, còn giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp là xác địnhmột lượng chi phí sản xuất nhất định, tính cho một khối lượng xây lắp hoànthành nhất định

- Đứng trên góc độ quá trình hoạt động để xem xét thì quá trình sảnxuất là một quá trình hoạt động liên tục còn việc tính giá thành sản phẩmđược thực hiện tại một thời điểm nhất định Tại thời điểm tính giá thành cóthể có một khối lượng sản phẩm xây lắp chưa hoàn thành, chứa đựng mộtkhoản chi phí trong nó đó là chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ Tương tự như vậy đầu kỳ có thể có một khối lượng sản phẩm xây lắp chưa hoàn thành ở kỳ trước chuyển sang để tiếp tục sản xuất, chứa đựng một lượng chi phí trong nó - đó là chi phí sản xuất

dở dang đầu kỳ Như vậy quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp hoàn thành trong kỳ bao gồm một phần chi phí kỳ trước chuyển sang và một phần chi phí phát sinh trong kỳ.

Như vậy, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu quan

hệ chặt chẽ với nhau trong quá trình tạo ra sản phẩm Chi phí sản xuất là cơ

sở để tính giá thành sản phẩm, nhưng việc xác định những chi phí nào đượctính vào giá thành sản phẩm lại phụ thuộc vào quy định cụ thể của chế độquản lý kinh tế - tài chính, chế độ kế toán hiện hành đòi hỏi các nhà quảntrị doanh nghiệp phải có những nhận thức rõ ràng, đầy đủ để sử dụng thôngtin cho thích hợp

1.3 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp

1.3.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Trang 10

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để chi phísản xuất được tập hợp theo đó Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

là khâu đầu tiên trong việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất Để xác địnhđược đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ở từng doanh nghiệp cần căn cứvào đặc điểm, công dụng của chi phí trong sản xuất, sau đó phải căn cứ vào

cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất, loại hìnhsản xuất sản phẩm, khả năng trình độ của doanh nghiệp, cán bộ công nhânviên kế toán và yêu cầu quản lý chi phí, tính giá thành của doanh nghiệp

Trong doanh nghiệp xây lắp, do đặc điểm về sản phẩm và tổ chứcsản xuất nên đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là các công trình,hạng mục công trình, các giai đoạn quy ước của hạng mục công trình có giátrị dự toán riêng hay nhóm công trình, các đơn vị thi công (Công ty, xínghiệp, đội thi công xây lắp)

1.3.2 Đối tượng tính giá thành

Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ màdoanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành cần phải tính tổng giá thành và giáthành đơn vị Để tính được giá thành hợp lý cần phải căn cứ vào đặc điểm

tổ chức sản xuất sản phẩm, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, chu kỳsản xuất sản phẩm, tính chất cụ thể và trình độ, yêu cầu quản lý của doanhnghiệp

Trong các doanh nghiệp xây lắp, đối tượng tính giá thành thườngtrùng với đối tượng tập hợp chi phí đó là các công trình, hạng mục côngtrình hay các giai đoạn quy ước của hạng mục công trình có giá trị dự toánriêng hoàn thành

1.3.3 Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tương tính giá thành

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành giốngnhau ở bản chất, đều là phạm vi, giới hạn nhất định để tập hợp chi phí sản

Trang 11

xuất và cùng phục vụ cho công tác quản lý, phân tích kiểm tra chi phí, giáthành sản phẩm Tuy vậy, giữa hai khái niệm này vẫn có sự khác nhau nhấtđịnh.

- Xác định đối tượng tập hợp chi phí là xác định phạm vi giới hạn tậphợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ, để tổ chức kế toán chi phí sản xuấtnhằm phục vụ cho việc kiểm soát chi phí và cung cấp tài liệu cho việc tínhgiá thành sản phẩm theo đối tượng tính giá thành

- Xác định đối tượng tính giá thành là xác định phạm vi, giới hạn củachi phí liên quan đến kết quả sản xuất đã hoàn thành của quy trình sản xuất.Đây là căn cứ để kế toán mở phiếu tính giá thành (hay bảng tính giá thành)cho từng đối tượng tính giá thành

- Trong thực tế có những trường hợp một đối tượng kế toán tập hợpchi phí sản xuất chỉ liên quan tới một đối tượng tính giá thành, lại có nhiềutrường hợp một đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất liên quan tớinhiều đối tượng tính giá thành, nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí sảnxuất liên quan tới một đối tượng tính giá thành và nhiều đối tượng kế toántập hợp chi phí sản xuất liên quan tới nhiều đối tượng tính giá thành

1.4 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất được sử dụng trong kế toánchi phí sản xuất để tập hợp và phân bổ chi phí cho từng đối tượng kế toántập hợp chi phí sản xuất đã xác định Tùy theo từng loại chi phí và điềukiện cụ thể của từng doanh nghiệp có thể vận dụng phương pháp tập hợptrực tiếp hoặc phương pháp phân bổ gián tiếp

- Phương pháp tập hợp trực tiếp: Phương pháp này áp dụng trongtrường hợp chi phí phát sinh liên quan trực tiếp tới từng đối tượng tập hợpchi phí sản xuất riêng biệt Do đó, ngay từ khâu hạch toán ban đầu, chi phísản xuất phát sinh được phản ánh riêng cho từng đối tượng tập hợp chi phí

Trang 12

sản xuất trên chứng từ ban đầu, căn cứ và chứng từ thực hiện hạch toántrực tiếp chi phí sản xuất chi từng đối tượng riêng biệt.

- Phương pháp phân bổ gián tiếp: phương pháp này áp dụng trongtrường hợp chi phí sản xuất phát sinh liên quan tới nhiều đối tượng tập hợpchi phí sản xuất, không tổ chức ghi chép ban đầu chi phí phát sinh riêngcho từng đối tượng được Trường hợp này phải tập hợp chi phí sản xuấtphát sinh chung cho nhiều đối tượng, sau đó lựa chọn tiêu chuẩn phân bổthích hợp để phân bổ khoản chi phí này cho từng đối tượng chịu chi phí.Việc phân bổ được tiến hành theo trình tự:

+ Xác định hệ số phân bổ:

Hệ số phân bổ = Tổng chi phí cần phân bổ

Tổng đại lượng tiêu chuẩn phân bổ

+ Xác định định mức chi phí phân bổ cho từng đối tượng:

C i = T i x H

Trong đó: - Ci là chi phí phân bổ cho đối tượng thứ i

- Ti là đại lượng tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng i

1.5.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí vật liệu trực tiếp xây lắp là những chi phí vật liệu chính, vậtliệu phụ, các cấu kiện, các bộ phận kết cấu công trình, vật liệu luân chuyểntham gia cấu thành thực thể công trình xây lắp hoặc giúp cho việc thực hiện

và hoàn thành khối lượng xây lắp như: Sắt, thép, xi măng, gạch, gỗ, cát, đá,sỏi, tấm xi măng đúc sẵn, kèo sắt, cốp pha, đà giáo… nó không bao gồm vậtliệu, nhiên liệu sử dụng cho máy thi công và sử dụng cho quản lý đội công

Trang 13

trình Chi phí vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩmxây lắp.

 Nguyên tắc hạch toán:

- Vật liệu sử dụng cho việc xây dựng hạng mục công trình nào thì tínhtrực tiếp cho hạng mục công trình đó trên cơ sở các chứng từ gốc có liênquan

- Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình hoàn thành phải tiến hànhkiểm kê số vật liệu chưa sử dụng hết ở các công trường, bộ phận sản xuất

để tính số vật liệu thực tế sử dụng cho công trình, đồng thời phải hạch toánđúng đắn số phế liệu thu hồi (nếu có) theo từng đối tượng công trình

- Trường hợp vât liệu sử dụng cho việc xây dựng nhiều hạng mụccông trình thì kế toán phải thực hiện phân bổ cho từng hạng mục côngtrình theo tiêu thức hợp lý

- Kế toán phải áp dụng triệt để hệ thống định mức tiêu hao vật liệutrong xây dựng cơ bản và phải tác động tích cực để không ngừng hoànthiện hệ thống đó

Chứng từ sử dụng: Hợp đồng kinh tế; phiếu xuất, nhập kho vật tư;

biên bản giao nhận; hoá đơn mua hàng…

 Tài khoản sử dụng: Để kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kếtoán sử dụng TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tài khoản nàyđược mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình, hay từng đơnđặt hàng

Tài khoản này dùng để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phátsinh trong kỳ, cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm

Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan như: TK 111;

TK 112; TK 133; TK 152; TK 154 …

Trang 14

Quá trình kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được khái quát theo sơ đồ:

Sơ đồ 1.1: Quá trình kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

TK1541 TK152

TK133 TK141(1413)

TK621

Mua NVL nhập kho NVL xuất dùng

cho sx

Thuế GTGT được khấu trừ

NVL không dùng hết nhập lại kho

K/c chi phí NVL trực tiếp

NVL mua không qua

kho

TK632

K/c CPNVL vượt mức bình thường CPNVL dùng cho SXKD khi quyết

toán TƯKLXL GK

Trang 15

1.5.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công chiếm tỷ lệ khoảng 15% - 20% trong tổng giáthành công trình xây dựng, bao gồm tiền lương chính, lương phụ và cáckhoản phụ cấp có tính chất lương phải trả cho công nhân trực tiếp tham giaxây lắp công trình, công nhân phục vụ thi công (kể cả công nhân vậnchuyển, bốc dỡ vật tư trong phạm vi thi công mặt bằng xây lắp, công nhânchuẩn bị thi công và thu dọn hiện trường) kể cả công nhân thuộc biên chếcủa doanh nghiệp và công nhân thuê ngoài

Trong doanh nghiệp xây lắp thường áp dụng hai hình thức tiền lương chủ yếu

là hình thức khoán khối lượng (hoặc khoán công việc) và tiền lương theo thờigian

 Nguyên tắc hạch toán:

- Tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân liên quan tới công trình,hạng mục công trình nào thì phải hạch toán trực tiếp cho công trình, hạng mụccông trình đó trên cơ sở các chứng từ gốc về lao động tiền lương Trong điềukiện xây lắp không cho phép tính trực tiếp chi phí nhân công cho từng côngtrình, hạng mục công trình kế toán phải phân bổ chi phí nhân công trực tiếpcho các đối tượng theo tiền lương định mức hay gia công định mức

- Các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp xây lắp ( bảo hiểm

xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp) được tínhvào chi phí sản xuất chung của sản phẩm xây lắp

Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công; Bảng thanh toán lương,

thưởng…

 Tài khoản sử dụng: Để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp kế toán

sử dụng TK622 - “Chi phí nhân công trực tiếp” tài khoản này được mở chitiết cho từng công trình, hạng mục công trình, hay từng đơn đặt hàng

Các tài khoản liên quan: TK 334, TK 338, TK 154, TK 111, TK 138…

Trang 16

Quá trình kế toán chi phí nhân công trực tiếp có thể khái quát theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp

1.5.1.3 Chi phí sử dụng máy thi công

Máy thi công là các loại xe máy chạy bằng động lực (điện, xăng dầu,khí nén…) được sử dụng trực tiếp để thi công xây lắp các công trình như:máy trộn bê tông, cần cẩu, máy đào xúc đất, máy ủi, máy đóng cọc, ô tôvận chuyển đất đá ở công trường… Các loại phương tiện thi công nàydoanh nghiệp có thể tự trang bị hoặc thuê ngoài

Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ chi phí về vật liệu, nhân

công và các chi phí khác có liên quan đến sử dụng máy thi công Chi phímáy thi công được chia thành 2 loại: chi phí thường xuyên và chi phí tạmthời

- Chi phí thường xuyên: Là những chi phí phát sinh trong quy trình

sử dụng xe máy thi công, được tính thẳng vào giá thành của ca máy như:tiền lương công nhân trực tiếp điều khiển hay phục vụ xe máy, chi phí về

Kết chuyển CP NCTT vượt mức bình thường

TK632

Trang 17

nhiên liệu động lực, vật liệu dùng cho xe máy thi công, khấu hao, sữa chữathường xuyên máy thi công…

- Chi phí tạm thời: Là những chi phí phải phân bổ dần theo thời gian

sử dụng máy thi công như: Chi phí tháo lắp, vận chuyển, chi phí chạy thửmáy thi công khi di chuyển từ công trường này đến công trường khác…Những chi phí này có thể phân bổ dần hoạc trích trước theo kế hoạch chonhiều kỳ

 Nguyên tắc hạch toán:

- Hạch toán chi phí máy thi công phải phù hợp với hình thức quản lý

sử dụng máy thi công của doanh nghiệp, thông thường có 2 hình thức quản

lý, sử dụng máy thi công: Tổ chức đội máy thi công riêng biệt hoặc giaomáy cho các đội, công ty xây lắp

Nếu doanh nghiệp giao máy cho các đội, Công ty xây lắp sử dụng thìchi phí sử dụng máy thi công phát sinh hạch toán vào TK 623 – Chi phí sửdụng máy thi công

Nếu doanh nghiệp xây lắp tổ chức đội máy thi công riêng thì việc tùythuộc vào đội máy có tổ chức kế toán riêng hay không mà chi phí sử dụngmáy thi công được hạch toán phù hợp

+ Đội xe máy của doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp tổ chức hạchtoán riêng cho bộ phận này, lúc đó tổ chức kế toán sẽ hạch toán như mộtphân xưởng sản xuất sản phẩm (Sử dụng các TK 621, 623, 627 để tập hợpchi phí và tính giá thành sản phẩm qua TK 154) Trường hợp này thường

sử dụng cho doanh nghiệp lớn, xây dựng nhiều công trình

+ Đội xe máy của doanh nghiệp không tổ chức hạch toán riêng : Tất cảcác chi phí liên quan đến đội xe hạch toán hết vào TK 623 (Có 6 TK cấp 1),sau đó phân bổ cho các đối tượng sử dụng

Trang 18

- Tính toán phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho các đối tượng sửdung phải dựa trên cơ sở giá thành Một giờ/máy hoặc Một ca/máy hoặcmột đơn vị khối lượng công việc thi công bằng máy hoàn thành.

 Tài khoản sử dụng:

Để tổng hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công phục vụ trực tiếpcho hoạt động xây lắp, kế toán sử dụng TK 623 – Chi phí sử dụng máy thicông

Tài khoản này chỉ sử dụng để hạch toán chi phí sử dụng máy thi côngđối với trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình theo phươngthức thi công hỗn hợp vừa thi công thủ công, vừa thi công bằng máy.Không hạch toán vào tài khoản này các khoản trích theo lương (BHXH,BHYT, KPCĐ, BHTN) của công nhân sử dụng máy thi công

Tài khoản 623 có 6 tài khoản cấp 2:

- TK 6231: Chi phí nhân công

- TK6232: Chi phí vật liệu

- TK 6233: Chi phí dụng cụ

- TK 6234: Chi phí khâu hao máy thi công

- TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài

- TK 6238: Chi phí bằng tiền khácCác TK liên quan được sử dụng trong quá trình hạch toán là: TK

214, TK 152, TK 153, TK 334, TK 111…

Quá trình kế toán chi phí sử dụng máy thi công có thể khái quát theo

sơ đồ sau:

Trang 19

- Trường hợp doanh nghiệp tổ chức đội máy thi công riêng biệt và

có phân cấp hạch toán cho đội máy có tổ chức kế toán riêng.

Sơ đồ 1.3: Kế toán chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp tổ chức đội máy thi công riêng biệt và có phân cấp hạch toán cho đội máy

Xuất kho nguyên vật

Trang 20

- Trường hợp doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng hoặc có tổ chức đội máy thi công riêng nhưng không tổ chức kế toán riêng cho đội máy thi công.

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp không tổ chức đội máy thi công riêng hoặc có tổ chức đội máy thi công

riêng nhưng không tổ chức kế toán riêng

khấu trừ VAT được thanh toán

TK 623

cuối kỳ K/c CP SDMTC

Trang 21

- Trường hợp thuê máy thi công:

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp

thuê ngoài 1.5.1.4 Kế toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung phản ánh chi phí sản xuất của đội, côngtrường xây dựng gồm: lương nhân viên quản lý phân xưởng, tổ, đội xâydựng; các khoản trích theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN được tínhtheo tỷ lệ quy định trên lương phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp,nhân viên điều khiển máy thi công và nhân viên quản lý phân xưởng, tổ,đội; khấu hao tài sản cố định dùng cho hoạt động của đội và những chi phíkhác liên quan tới hoạt động chung của đội xây lắp

- Khi thực hiện khoán chi phí sản xuất chung cho các đội thì phải quản

lý tốt chi phí đã giao khoán, từ chối không thanh toán cho các đội nhậnkhoán số chi phí sản xuất chung ngoài dự toán, bất hợp lý

- Trường hợp chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều đối tượngxây lắp khác nhau, kế toán phải tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chungcho các đối tượng liên quan theo tiêu thức hợp lý

Chi phí thuê ca máy thi công

VAT được khấu trừ

Trang 22

Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho; Bảng tính và phân bổ khấu hao

tài sản cố định; Bảng tính lương, các khoản trích theo lương; Hóa đơn muahàng, phiếu chi, giấy tạm ứng…; Biên bản nghiệm thu sửa chữa lớn tài sản

cố định của đội…

Tài khoản sử dụng: Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung,

kế toán sử dụng TK 627 - “Chi phí sản xuất chung” tài khoản này được mở

chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình hay từng đơn đặt hàng,từng bộ phận

Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản khác liên quan như: TK

334, TK 338, TK 152, TK 153, TK 214, TK 111, TK 112…

Trang 23

Quá trình kế toán chi phí sản xuất chung có thể tóm tắt theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung 1.5.2 Tổng hợp chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang

1.5.2.1 Tổng hợp chi phí sản xuất

Cuối kỳ, kế toán tiến hành tổng hợp chi phí sản xuất để tính giáthành sản phẩm xây lắp Việc tổng hợp chi phí sản xuất được tiến hànhtheo từng đối tượng tính giá thành (công trình, hạng mục công trình,…) vàchi tiết theo từng khoản mục giá thành

TK 111,112,331

TK335

Lương và các khoản trích theo lương

của nhân viên tổ, đội

NVL, CCDC loại phân bổ 100%

KH TSCĐ, phân bổ CCDC loại phân bổ nhiều lần

Chi phí DV mua ngoài, chi phí khác

Trang 24

Để thực hiện tổng hợp chi phí sản xuất kế toán sử dụng: TK 154 –chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Tài khoản này được mở chi tiết chotừng công trình, hạng mục công trìnhSổ chi tiết TK 621, TK 622, TK 623,

TK 627 ở trên; Các chứng từ phản ánh quá trình thực hiện kết chuyển chiphí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụngmáy thi công, chi phí sản xuất chung cho từng công trình ở trên

Tài khoản sử dụng: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân

công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung sau khiđược hạch toán riêng theo từng khoản mục, cuối kỳ được tổng hợp vào TK154 - “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

Quá trình kế toán tổng hợp chi phí sản xuất có thể được tóm tắt như sau:

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 1.5.2.2 Đánh giá sản phẩm dở dang

Để phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm xây lắp, định kỳdoanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê khối lượng công việc đã hoàn thành haycòn dở dang Sản phẩm dở dang là các công trình, hạng mục công trình chưa

Trang 25

hoàn thành hay khối lượng công việc xây lắp trong kỳ chưa được bên chủ đầu

tư nghiệm thu, chấp nhận thanh toán

Muốn đánh giá sản phẩm dở dang một cách hợp lý trước hết phải tổchức kiểm kê chính xác khối lượng xây lắp hoàn thành trong kỳ, đồng thờixác định đúng đắn mức độ hoàn thành theo quy ước ở từng giai đoạn thicông

Việc đánh giá sản phẩm dở dang trong xây dựng cơ bản phụ thuộcvào phương thức thanh toán giữa người giao thầu và người nhận thầu vàtuỳ thuộc vào đối tượng tính giá thành mà doanh nghiệp xây lắp đã xácđịnh

Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp theo điểm dừng kỹ thuậthợp lý (là điểm mà tại đó có thể xác định được giá dự toán) thì sản phẩm

dở dang là sản phẩm chưa đạt đến điểm dừng kỹ thuật theo quy định vàđược tính theo chi phí thực tế trên cơ sở phân bổ chi phí thực tế của hạngmục công trình đó cho các giai đoạn, tổ hợp công việc đã hoàn thành vàgiai đoạn còn dở dang theo giá trị dự toán của chúng

Một số phương pháp tính giá thành trong các Doanh nghiệp hiệnnay:

- Đánh giá theo chi phí sản xuất thực tế:

Phương pháp này được áp dụng để đánh giá sản phẩm dở dang trongtrường hợp chủ đầu tư và bên nhận thầu quy định thanh toán sau khi đã hoànthành toàn bộ Khi đó, chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ là tổng chi phí sảnxuất từ khi khởi công đến cuối kỳ báo cáo Nếu công trình hoàn thành trong

kỳ báo cáo thì không đánh giá sản phẩm dở dang

- Đánh giá khối lượng xây lắp dở dang theo tỷ lệ hoàn thành tươngđương:

Phương pháp đánh giá này chủ yếu áp dụng cho các sản phẩm dở dang

có công tác lắp đặt máy móc thiết bị Phương pháp này có độ chính xác cao

Trang 26

hơn phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí dự toán nhưng việcxác định mức độ hoàn thành tương đương tương đối phức tạp, đặc biệt lànhững giai đoạn thi công bao gồm những khối lượng công việc cụ thể và chitiết.

Chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ được xác định:

+ Chi phí thực tế của KLXL thực hiện trong kỳ

X

Chi phí dự toán của KLXL

dở dang cuối

kỳ đã tính chuyển theo khối lượng hoàn thành tương đương

Chi phí theo

dự toán của KLXL bàn giao

+

Chi phí theo dự toán của KLXL dở dang cuối kỳ đã tính chuyển theo khối lượng hoàn thành tương đương

- Đánh giá khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ theo chi phí dự toán:

Chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ được xác định:

+ Chi phí thực tế của KLXL hoàn thành

trong kỳ

X

Chi phí dự toán của KLXL dở dang cuối kỳ

Chi phí theo

dự toán của KLXL bàn giao

+ Chi phí dự toán của KLXL dở dang cuối

kỳ

1.5.3 Tính giá thành sản phẩm xây lắp

Đối tượng tính giá thành: Đối tượng tính giá thành là các

công trình, hạng mục công trình hay các giai đoạn quy ước của hạng mục

công trình có giá trị dự toán riêng hoàn thành

 Kỳ tính giá thành:

Trang 27

- Với công trình nhỏ, thời gian thi công dưới một năm thì khi côngtrình hoàn thành doanh nghiệp mới phải tính giá thành thực tế cho côngtrình, sản phẩm đó.

- Với công trình có quy mô vừa, thời gian thi công trên một năm thìchỉ khi có bộ phận công trình hoàn thành có giá trị sử dụng được nghiệmthu bàn giao thì lúc đó doanh nghiệp mới tính giá thực tế cho bộ phận đó

- Với công trình kéo dài nhiều năm mà không tách ra từng bộ phậncông trình nhỏ đưa vào sử dụng thì từng phần công việc xây lắp lớn đạt đếnđiểm dừng kỹ thuật hợp lý theo thiết kế kỹ thuật có ghi trong hợp đồnggiao nhận thầu thi công sẽ được bàn giao thanh toán và doanh nghiệp tínhgiá thành thực tế cho khối lượng bàn giao

Các phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp được áp dụng:

- Phương pháp tính giá thành trực tiếp:

Đây là phương pháp tính giá thành được áp dụng phổbiến trong doanh nghiệp xây lắp Xuất phát từ đặc điểmhoạt động xây lắp là sản phẩm mang tính đơn chiếc, sảnphẩm cuối cùng là các công trình, hạng mục công trìnhđược xây dựng và bàn giao, đối tượng kế toán chi phí sảnxuất phù hợp với đối tượng tính giá thành

Giá thành công tác xây lắp trong kỳ được tính theocông thức:

+

Tổng chi phí phát sinh trong kỳ

-Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

- Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng

- Phương pháp tính giá thành tỷ lệ

1.6 Hệ thống sổ kế toán sử dụng

Trang 28

Việc tổ chức hệ thống sổ kế toán tổng hợp và chi tiết phụ thuộc vàohình thức kế toán mà doanh nghiệp áp dụng Theo chế độ kế toán hiệnhành (chế độ kế toán ban hành theo quyết định số 15/QĐ-BTC ngày20/02/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính) các doanh nghiệp có thể áp dụngmột trong các hình thức kế toán sau:

kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết cần thiết

Hình thức kế toán Nhật ký chung:

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả cácnghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, màtrọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nộidung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên

sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

Hình thức kế toán Nhật ký chung bao gồm các loại sổ chủ yếu sau:

- Sổ Nhật ký chung, sổ Nhật ký đắc biệt

- Sổ Cái

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Đối với quá trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmxây lắp sử dụng các sổ sách, chứng từ:

- Sổ chi tiết TK 621, 622, 623, 627, 154

- Sổ cái các tài khoản trên

- Sổ nhật ký chung

Trang 29

- Bảng tính giá thành, các bảng kê chi phí…

Trang 30

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG

Ghi Chú : Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng hoặc định kỳQuan hệ đối chiếu, kiểm tra

Sơ Đồ 1.8: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung

1.7 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường phát triển với tốc độ ngàycàng nhanh, quy mô hoạt động của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phầnkinh tế trong nền kinh tế quốc dân ngày càng lớn, địa bàn hoạt động kinhdoanh ngày càng rộng, thông tin ngày càng nhiều, đa dạng và phức tạp hơn.Trong hoàn cảnh như vậy người làm công tác kế toán không thể hoàn thành

Bảng cân đối sốphát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 31

tốt nhiệm vụ của mình nếu chỉ tổ chức công tác kế toán thủ công hoặcphương tiện máy tính giản đơn Ngày nay, người làm công tác kế toán hoàntoàn có thể ứng dụng hệ thống máy tính hiện đại, cũng như các phần mềm

kế toán doanh nghiệp để thay thế cho những công nghệ giản đơn hỗ trợcông tác kế toán của các doanh nghiệp

Kế toán máy là quá trình ứng dụng công nghệ thông tin trong côngtác kế toán của doanh ngiệp nhằm hỗ trợ công tác trong việc thu nhận, xử

lý, tổng hợp, lưu trữ, tìm kiếm và cung cấp thông tin về tình hình tài chính

và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong quá trình hoạt động

Đối với công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắpviệc ứng dụng công nghệ thông tin nói chung hay áp dụng phần mềm kếtoán nói riêng có ý nghĩa hết sức to lớn, nó giúp cho công tác kế toán đượcthực hiện nhanh chóng, dễ dàng và chính xác hơn Khi áp dụng kế toánmáy trong kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành, kế toán chỉ cần tiếnhành nhập liệu từ những chứng từ phản ánh nghiệp vụ phát sinh chi phí,phần mềm kế toán sẽ tự động chuyển số liệu sang các sổ sách liên quan.Cuối kỳ khi kết chuyển chi phí, tính giá thành sản phẩm kế toán chỉ cầnthực hiện các thao tác kết chuyển đơn giản, phần mềm sẽ tự động kếtchuyển số liệu và tính ra giá thành của sản phẩm xây lắp Khi cần tìm kiếm

dữ liệu, kiểm tra tính đúng sai của các nghiệp vụ đã nhập vào máy trước đóhoặc xem các sổ sách, báo cáo kế toán cũng đều có thể thực hiện bất cứ lúcnào, điều này giúp tiết kiệm thời gian công sức cho doanh nghiệp

Do đó, ứng dụng khoa học công nghệ thông tin cụ thể là áp dụng kếtoán máy vào công tác kế toán nói chung và công tác kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp nói riêng giúp cho công việc kếtoán được thực hiện dễ dàng nhanh chóng, tránh được các sai sót trong quátrình tính toán, kết chuyển sổ liệu

Trang 32

CHƯƠNG 2THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY

LẮP TẠI CÔNG TY THI CÔNG CƠ GIỚI I

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY THI CÔNG CƠ GIỚI I

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

- Công ty Thi Công Cơ Giới I là đơn vị sản xuất kinh doanh hạchtoán kinh tế phụ thuộc, trực thuộc Tổng công ty Xây Dựng Công TrìnhGiao Thông I và chịu sự quản lý của Bộ Giao thông vận tải

- Ngày 15 tháng 8 năm 2001 theo Quyết định số 4895QĐ/TCCB-LĐ

và Quyết định số 2124QĐ/TCCB-LĐ của Bộ Giao thông vận tải; đồng thời

do yêu cầu, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Tổng công ty, Xí nghiệp Thicông Cơ giới và Xây dựng Công trình I được thành lập Sự ra đời của XíNghiệp nhằm thực hiện các nhiệm vụ:

- Xây dựng các công trình giao thông, công nghiệp, dân dụng;

- Xây dựng các công trình khác (bao gồm: Thuỷ lợi, Quốc phòng, );

- Vận chuyển vật tư thiết bị, cấu kiện phục vụ thi công;

- Đào đắp đất đá, san lấp mặt bằng tạo bãi;

- Sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông đúc sẵn, gia công

- Sữa chữa xe máy, thiết bị thi công

- Thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh khác do Tổng công tygiao

- Ngày 26 tháng 3 năm 2003, theo Quyết định của Bộ Giao thông vậntải số 502/2003/QĐ - BGTVT, Xí nghiệp được đổi tên thành "Công ty ThiCông Cơ Giới I" trực thuộc tổng công ty Xây Dựng Công Trình GiaoThông I

Trang 33

- Tên giao dịch quốc tế: " Mechnical construction company No.I " –viết tắt là " MCC I "

- Trụ sở làm việc tại: Tầng 7 – số 623 La Thành – Ba Đình – Hà Nội

- Tuy là đơn vị mới thành lập được hơn 10 năm nhưng công ty đãđược đầu tư nhiều thiết bị, công nghệ tiên tiến, hiện đại như: Cần cẩuSumitomo LS - 120 RHD, cần cẩu bánh lốp NK- 200E KATO, máy xúc lậtbánh lốp Komatsu, máy xúc đào HITACHI - EX200, xe chở bê tông HINO,máy sơn HOFFMAN H16-2…Và không chỉ tập trung vào việc đầu tư thiết

bị công nghệ mà với ưu thế là một đơn vị mới thành lập, lực lượng cán bộcông nhân trẻ, năng động, nhiệt tình, Công ty đang tiếp tục chú trọng tớiviệc đào tạo nâng cao kiến thức, trình độ, chuyên môn cho đội ngũ cán bộcông nhân viên bằng việc hợp tác với các trường đại học, các viện nghiêncứu đầu ngành để tổ chức các khoá học, các lớp chuyên đề giúp CBCNVtiếp cận với tiến bộ kỹ thuật mới trong và ngoài nước nhằm đáp ứng ngàymột tốt hơn yêu cầu của khách hàng

- Với xu thế hội nhập và hợp tác hiện nay, công ty cũng quan tâmđẩy mạnh các quan hệ liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp trong lĩnhvực đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, thí nghiệm vật liệu, tư vấn thiết kế,và

đã có những bước đầu thành công Hơn thế nữa, bằng chính những nỗ lực,

sự nghiêm túc, trách nhiệm trong công việc của toàn thể lãnh đạo vàCBCNV, công ty tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao, có uy tín; từ đócàng củng cố và mở rộng thêm được các mối quan hệ của mình

- Và trong gần 10 năm qua, công ty đã tạo dựng được thương hiệu của mình trên toàn quốc (từ Bắc vào Nam) với những công trình, hạng mụccông trình trọng điểm mang tầm cỡ quốc gia : Công trình cầu Rạch Miễu - Tiền Giang, cầu Tân An - Long An, cầu Vĩnh Tuy - Hà Nội, cầu Mường

La, cầu vượt Trần Hưng Đạo DA đường tránh Thanh Hoá Và trong thời gian này cán bộ CNV toàn công ty đang cố gắng đẩy nhanh tiến độ xây

Trang 34

dựng cầu Rạch Giá, cầu Nguyễn Văn Trỗi – Trần Thị Lý, cầu Rồng là những công trình lớn của Quốc gia…Như vậy, trong thời gian không lâu

mà công ty đã khẳng định vị thế của mình trong toàn ngành

2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý công ty Thi Công Cơ Giới 1

Để giúp Ban lãnh đạo của công ty quản lý được các tổ, đội công trìnhmột cách chặt chẽ và hiệu quả còn có các phòng ban chức năng Các phòngban này được tổ chức theo yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh,quản lý kỹ thuật, bao gồm:

Ban quản lý, kiểm tra, giám sát chất lượng công trình: chịu trách

nhiệm theo dõi chất , phát hiên, đánh giá lượng của các công trình từ lúcbắt đầu khởi công để đảm bảo các công trình luôn đạt đúng tiêu chuẩn chấtlượng theo quy định của nhà nước cũng như yêu cầu của chủ dự án

Phòng tổ chức Lao động - Hành chính: thực hiện các công tác liên

quan đến văn thư lưu trữ, mua sắm đồ dùng cho các văn phòng; tham mưugiúp Giám đốc sắp xếp bộ máy tổ chức, lao động, thực hiện các chế độchính sách đối với người lao động

Phòng Tài chính - Kế toán: có chức năng tổ chức công tác tài

chính kế toán, tổ chức hạch toán kế toán nhằm giám sát, phân tích hiệu quảkinh tế của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Phòng kỹ thuật thi công: có chức năng tham mưu cho Giám đốc về

công tác kỹ thuật, phương án tổ chức thi công, thực hiện việc kiểm tra,hướng dẫn công tác kỹ thuật và công nghệ thi công

Phòng Kế hoạch thống kê: tư vấn cho Giám đốc về việc xây dựng

các chiến lược, đưa ra các con số thống kê liên quan đến việc kinh doanhcủa công ty; xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh dài hạn và hàng năm,tìm kiếm khai thác thị trường cho công ty; theo dõi, đôn đốc và tổng hợpviệc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty

Trang 35

Phòng quản lý vật tư thiết bị: thực hiện công tác mua sắm, cấp

phát và quản lý sử dụng vật tư phục vụ yêu cầu sản xuất; đảm bảo về cả sốlượng và chất lượng của vật tư, máy móc, thiết bị dùng cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty

Phòng an toàn lao động: chịu trách nhiêm thiết kê,trang bị an toàn

lao đông cho các công trình, chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn tinh mạngcon người cũng như vật chất của các công trình trong giai đoạn thi côngcũng như bảo dưỡng, bảo trì Ngoài ra phòng còn phải thiết kế thời gian laođộng, sinh hoạt hợp lý cho từng công trình đặc thù,điều kiện sản xuất đặcthù đảm bảo sức khỏe cho người lao động từ đó đảm bảo tiến độ công trình

Phòng quản lý vật tư thi công: chịu trách nhiêm quản lý các vật tư

dùng cho việc thi công các công trình của công ty đang thực hiện do phòngvật tư thiết bị cấp phát hiện đảm bảo chất lượng khi đưa ra sử dụng và tránhthất thoát, lãng phí vật tư

Mỗi phòng ban có những chức năng riêng nhưng lại có một mối quan

hệ mật thiết với nhau, cùng hoạt động dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Giámđốc tạo thành một chuỗi mắt xích trong guồng máy hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty

Trang 36

Sơ Đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức của Công Ty Thi Công Cơ Giới I

Văn phòng đại điện tại T.p HCM

Phòng tổ chức Lao động-Hành chính

Đội công trình 6

Đội công trình 7

Đội công trình 9

Đội công trình 5

Đội công trình 4

Đội công trình 3

Đội công trình 2

Đội công trình 1 Kho công ty

Xưởng cơ khí Quang Minh

Đội công trình 8

Đội công trình 10

BĐH dự án 1 BĐH dự án 2

BĐH dự án 2 BĐH dự án 1

BĐH dự án 2 BĐH dự án 1

BĐH dự án 1 BĐH dự án 2

BĐH dự án 2

BĐH dự án 2 BĐH dự án 1 BĐH dự án 2 BĐH dự án 1

BĐH dự án 1

BĐH dự án 2 BĐH dự án 1 BĐH dự án 2 BĐH dự án 1 BĐH dự án 2 BĐH dự án 1

Trang 37

Do mang đặc điểm của ngành cũng như đặc điểm công việc thực hiện(thực hiện chọn quy trình công việc: từ việc gia công sản phẩm cơ khí ; sảnxuất vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông đúc sẵn; vận chuyển vật tư thiết

bị ; sửa chữa xe máy, thiết bị thi công đến việc xây dựng công trình), công

ty còn có xưởng sản xuất để thực hiện gia công, sản xuất sản phẩm phục vụcho xây lắp; có bộ phận quản lý việc luân chuyển vật tư và kho để quản lýviệc xuất, nhập vật tư thiết bị; có các đội sản xuất để thực hiện thi côngcông trình, mỗi đội có thể phụ trách một công trình hoặc hạng mục côngtrình Hiện tại, công ty đang có 10 đội cầu đảm nhận các công trình sau:

- Đội công trình 2: Cầu vượi nút giao thông Láng Hòa Lạc, HàNội

- Đội công trình 3: Cầu Vĩnh Thịnh, Sơn Tây- Hà Nội

- Đội công trình 5: Cầu Đông Trù, Đông Anh- Hà Nội

- Đội công trình 6,4,8,10: Hệ thống cầu tránh Rạch Giá, KiênGiang

- Đội công trình 9: Cầu Tân Điền, Bến Tre

Nhìn chung, bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất của công ty linhhoạt, chặt chẽ Nhiệm vụ và chức năng của mỗi phòng ban được phân biệt

rõ ràng, không bị chồng chéo công việc

2.1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Thi Công Cơ Giới I

Sau khi các thủ tục giao thầu, đấu thầu xây dựng công trình đượcchấp thuận, công ty ký hợp đồng với bên chủ thầu (chủ đầu tư) thông quaTổng công ty Thời gian sản xuất được tiến hành từ ngày khởi công Công

ty tiến hành sản xuất sản phẩm theo quy trình như sau:

Trang 38

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quy trình kỹ thuật dựng cầu của công ty

2.1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công Ty Thi Công Cơ Giới I

Mục tiêu sản xuất kinh doanh trong năm 2011 của công ty Thi Công

Cơ Giới I là hoàn thành vượt mức nhiệm vụ đề ra, thể hiện qua các chỉ tiêusau:

Đắp bờ vây ngăn nước hoặc đóng cọc ván thép ngăn nước

Đóng cọc móng mố trụ cầu bê tông

Đổ bê tông móng mố trụ cầu

Thử tải trọng cầu và hoàn thiện

bàn giao

Trang 39

TT Các chỉ tiêu ĐVT TH năm

2010

KH năm 2011

TH năm 2011

Tỷ lệ %

so với KH

Tỷ lệ % so với 2010

80

109,9 97,9 12,0

137.4% 168.3%

5 Thu nhập bình quân Trđ/ng/th 8.8 9.2 9.5 104.5% 108%

Bảng 2.1

Kế hoạch SXKD đề ra năm 2012 thể hiện qua các chỉ tiêu ở bảng sau:

- Kế hoạch đầu tư thiết bị, nhà xưởng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ năm

2011 và các năm tiếp theo:

- Năm 2012 đã được hội đồng thành viên Tổng công ty phê duyệt dự

án đầu tư cho các thiết bị thi công đặc chủng với giá trị là: 44 tỷ đồng Tuy

nhiên, do khó khăn về lãi vay, nguồn vốn của dự án, Công ty sẽ chọn lọc

đầu tư cho phù hợp với yêu cầu thự tế

Trang 40

2.2 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN

2.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là địabàn hoạt động không tập chung, tuy nhiên để đảm bảo tập chung thốngnhất, hiệu quả công viêc cũng như sự điều hành của kế toán trưởng màcông ty áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung Theo hìnhthức này ở các đội không tổ chức kế toán riêng mà chỉ bố trí nhân viên kếtoán ở các đội theo sự phân công của kế toán trưởng làm nhiệm vụ xử lýchứng từ ban đầu, định kỳ chuyển chứng từ, các bảng kê, báo cáo và tàiliệu liên quan về phòng Tài chính – Kế toán Công ty Tại đây, nhân viên kếtoán tiến hành kiểm tra chứng từ ban đầu, phân loại, xử lý, ghi sổ, hệ thốnghóa số liệu thực, cung cấp thông tin kinh tế tài chính phục vụ như cầu quản

lý công ty, lập các báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, báo cáo thuế và cácbáo cáo liên quan khác, thực hiện quyết toán tài chính với Tổng Công TyXây Dựng Công Trình Giao Thông I, với các cơ quan quản lý Nhà nước cóliên quan

 Kế toán trưởng : 01 người , Là người đừng đầu phòng Tài chính –

Kế toán, chịu trách nhiệm toàn bộ công việc kế toán của toàn công ty, trựctiếp phân công chỉ đạo các nhân viên kế toán của công ty Đồng thời, kếtoán trưởng là người trực tiếp giúp ban giám đốc tập hợp tất cả các số liệu

về kế toán, tổ chức phân tích các hoạt động sản xuất kinh doanh ở khíacạnh tài chính kế toán để tìm ra những biện pháp quản lý, các quyết địnhkịp thời, chính xác nhằm đảm bảo đem lại hiệu quả cao cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty

 Phó kế toán trưởng kim kế toán tổng hợp 01 người

 Là người giúp kế toán trưởng trong toàn bộ các công việc củaphòng kế toán tài chính, thay mặt kế toán trưởng trong một sốtrường hợp cụ thế

Ngày đăng: 23/12/2013, 13:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Quá trình kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - kế toán tập hợp chi phí SX và tính giá thành SP tại CTy Thi Công Cơ Giới 1.
Sơ đồ 1.1 Quá trình kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 15)
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp 1.5.1.3 Chi phí sử dụng máy thi công - kế toán tập hợp chi phí SX và tính giá thành SP tại CTy Thi Công Cơ Giới 1.
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp 1.5.1.3 Chi phí sử dụng máy thi công (Trang 17)
Sơ đồ 1.3: Kế toán chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp tổ chức  đội máy thi công riêng biệt và có phân cấp hạch toán cho đội máy có tổ - kế toán tập hợp chi phí SX và tính giá thành SP tại CTy Thi Công Cơ Giới 1.
Sơ đồ 1.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp tổ chức đội máy thi công riêng biệt và có phân cấp hạch toán cho đội máy có tổ (Trang 20)
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp  không tổ chức đội máy thi công riêng  hoặc có tổ chức đội máy thi công - kế toán tập hợp chi phí SX và tính giá thành SP tại CTy Thi Công Cơ Giới 1.
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp không tổ chức đội máy thi công riêng hoặc có tổ chức đội máy thi công (Trang 21)
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp  thuê ngoài - kế toán tập hợp chi phí SX và tính giá thành SP tại CTy Thi Công Cơ Giới 1.
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công trong trường hợp thuê ngoài (Trang 22)
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung 1.5.2 Tổng hợp chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang 1.5.2.1 Tổng hợp chi phí sản xuất - kế toán tập hợp chi phí SX và tính giá thành SP tại CTy Thi Công Cơ Giới 1.
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung 1.5.2 Tổng hợp chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang 1.5.2.1 Tổng hợp chi phí sản xuất (Trang 24)
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 1.5.2.2 Đánh giá sản phẩm dở dang - kế toán tập hợp chi phí SX và tính giá thành SP tại CTy Thi Công Cơ Giới 1.
Sơ đồ 1.7 Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 1.5.2.2 Đánh giá sản phẩm dở dang (Trang 25)
Sơ Đồ 1.8: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung - kế toán tập hợp chi phí SX và tính giá thành SP tại CTy Thi Công Cơ Giới 1.
1.8 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung (Trang 30)
Sơ Đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức của Công Ty Thi Công Cơ Giới I - kế toán tập hợp chi phí SX và tính giá thành SP tại CTy Thi Công Cơ Giới 1.
2.1 Sơ đồ tổ chức của Công Ty Thi Công Cơ Giới I (Trang 36)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quy trình kỹ thuật dựng cầu của công ty - kế toán tập hợp chi phí SX và tính giá thành SP tại CTy Thi Công Cơ Giới 1.
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ quy trình kỹ thuật dựng cầu của công ty (Trang 38)
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty - kế toán tập hợp chi phí SX và tính giá thành SP tại CTy Thi Công Cơ Giới 1.
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty (Trang 42)
Hình 2.1: Giao diện chính của phần mềm DSOFT ACCOUNTING - kế toán tập hợp chi phí SX và tính giá thành SP tại CTy Thi Công Cơ Giới 1.
Hình 2.1 Giao diện chính của phần mềm DSOFT ACCOUNTING (Trang 45)
Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ, hạch toán kế toán tại Công ty - kế toán tập hợp chi phí SX và tính giá thành SP tại CTy Thi Công Cơ Giới 1.
Sơ đồ 2.4 Trình tự ghi sổ, hạch toán kế toán tại Công ty (Trang 46)
Hình thức thanh toán: CK Đơn vị tính: VNĐ - kế toán tập hợp chi phí SX và tính giá thành SP tại CTy Thi Công Cơ Giới 1.
Hình th ức thanh toán: CK Đơn vị tính: VNĐ (Trang 55)
BẢNG Kấ HểA ĐƠN THUấ MÁY - kế toán tập hợp chi phí SX và tính giá thành SP tại CTy Thi Công Cơ Giới 1.
BẢNG Kấ HểA ĐƠN THUấ MÁY (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w