LỜI MỞ ĐẦUTrong những năm gần đây đất nước ta đang chuyển mình, hoạt động theo cơ chế mới. Cùng với sự ra đời của những chính sách chế độ thích hợp mới của Nhà nước, nền kinh tế nước ta đó cú những phát triển vượt bậc trên tất cả các ngành và lĩnh vực. Trong sự phát triển đú cú sự đóng góp không nhỏ của ngành công nghiệp nói chung và ngành xây dựng cơ bản nói riêng.Nền sản xuất xã hội càng phát triển, kế toán ngày càng trở nên quan trọng và trở thành công cụ không thể thiếu được trong quản lý kinh tế của Nhà nước và của doanh nghiệp. Để điều hành quản lý được toàn bộ hoạt động kinh doanh ở xí nghiệp có hiệu quả nhất, các doanh nghiệp phải nắm bắt kịp thời, chính xác các thông tin kinh tế và thi hành đầy đủ các chế độ kế toán, chế độ quản lý trong tất cả cỏc khõu của quá trình sản xuất, kinh doanh và quá trình sử dụng vốn.Ngành xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất đặc thù có chức năng tạo ra TSCĐ cho nền kinh tế quốc dân. Do đó, việc hạch toán đúng đắn giá thành sản phẩm và hoàn thiện công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp xây lắp trong việc giúp bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh phân tích đưa ra các biện pháp tiết kiệm chi phí, giảm giá thành sản phẩm, khai thác mọi tiềm năng của doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân đầu tư XDCB hàng năm chiếm khoảng 40% ngân sách Nhà nước. Mặt khác, sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc, kết cấu phức tạp, chu kỳ hoạt động sản xuất dài, hoạt động của doanh nghiệp xây lắp mang tính lưu động rộng lớn nên công tác kế toán trong doanh nghiệp xây lắp có những đặc điểm riêng biệt. Do đó, mỗi sản phẩm xây lắp đều có yêu cầu về tổ chức quản lý, tổ chức thi công và biện pháp thi công phù hợp với đặc điểm của từng công trình cụ thể. Sản phẩm xây dựng cơ bản có giá trị lớn, thời gian thi công tương đối dài.Trong cơ chế thị trường hiện nay, giá cả là sức mạnh của cạnh tranh. Do đó, các doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường thỡ luụn phải đặt vấn đề hoàn thiện về công tác chi phí giá thành lên hàng đầu. Với những kiến thức đã tiếp thu được ở nhà trường và qua quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hòa Sơn em đã nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán, đặc biệt là hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.Được sự giúp đỡ của các anh chị trong phòng kế toán em chọn đề tài: “ Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hòa Sơn” làm chuyên đề thực tập chuyên ngành của mình.Trong phạm vi đề tài em xin trình bày những vấn đề quan trọng của công tác kế toán nói chung và công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hòa Sơn nói riêng. Bố cục bài viết của em gồm ba phần sau:Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.Chương 2: Tình hình thực tế về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hòa Sơn.Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hòa Sơn.Do trình độ còn hạn chế, thời gian tiếp cận thực tế chưa nhiều nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo, của cán bộ phòng kế toán Công ty để em cú thờm kiến thức cho mình, phục vụ tốt cho quá trình công tác sau này.Em xin chân thành cảm ơn ! Sinh viên Trương Thị Hà
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây đất nước ta đang chuyển mình, hoạt động theo
cơ chế mới Cùng với sự ra đời của những chính sách chế độ thích hợp mới củaNhà nước, nền kinh tế nước ta đó cú những phát triển vượt bậc trên tất cả cácngành và lĩnh vực Trong sự phát triển đú cú sự đóng góp không nhỏ của ngànhcông nghiệp nói chung và ngành xây dựng cơ bản nói riêng
Nền sản xuất xã hội càng phát triển, kế toán ngày càng trở nên quan trọng
và trở thành công cụ không thể thiếu được trong quản lý kinh tế của Nhà nước
và của doanh nghiệp Để điều hành quản lý được toàn bộ hoạt động kinh doanh
ở xí nghiệp có hiệu quả nhất, các doanh nghiệp phải nắm bắt kịp thời, chính xáccác thông tin kinh tế và thi hành đầy đủ các chế độ kế toán, chế độ quản lý trongtất cả cỏc khõu của quá trình sản xuất, kinh doanh và quá trình sử dụng vốn
Ngành xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất đặc thù có chức năng tạo
ra TSCĐ cho nền kinh tế quốc dân Do đó, việc hạch toán đúng đắn giá thànhsản phẩm và hoàn thiện công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm có ýnghĩa quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp xây lắp trong việc giúp bộmáy quản lý sản xuất kinh doanh phân tích đưa ra các biện pháp tiết kiệm chiphí, giảm giá thành sản phẩm, khai thác mọi tiềm năng của doanh nghiệp màcòn có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân đầu tư XDCB hàng nămchiếm khoảng 40% ngân sách Nhà nước Mặt khác, sản phẩm xây lắp mang tínhđơn chiếc, kết cấu phức tạp, chu kỳ hoạt động sản xuất dài, hoạt động của doanhnghiệp xây lắp mang tính lưu động rộng lớn nên công tác kế toán trong doanhnghiệp xây lắp có những đặc điểm riêng biệt Do đó, mỗi sản phẩm xây lắp đều
có yêu cầu về tổ chức quản lý, tổ chức thi công và biện pháp thi công phù hợpvới đặc điểm của từng công trình cụ thể Sản phẩm xây dựng cơ bản có giá trịlớn, thời gian thi công tương đối dài
Trong cơ chế thị trường hiện nay, giá cả là sức mạnh của cạnhtranh Do đó, các doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường thỡ luụn phảiđặt vấn đề hoàn thiện về công tác chi phí giá thành lên hàng đầu Với những
kiến thức đã tiếp thu được ở nhà trường và qua quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hòa Sơn em đã nhận thức được tầm quan trọng của
công tác kế toán, đặc biệt là hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm xây lắp.Được sự giúp đỡ của các anh chị trong phòng kế toán em chọn
đề tài: “ Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Trang 2tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hòa Sơn” làm chuyên đề thực tập
chuyên ngành của mình
Trong phạm vi đề tài em xin trình bày những vấn đề quan trọng của côngtác kế toán nói chung và công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hòa Sơn nói riêng
Bố cục bài viết của em gồm ba phần sau:
Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp
Chương 2: Tình hình thực tế về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hòa
Sơn
Chương 3: Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm ở Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hòa Sơn
Do trình độ còn hạn chế, thời gian tiếp cận thực tế chưa nhiều nên bài viếtcủa em không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự đóng góp ýkiến của các thầy cô giáo, của cán bộ phòng kế toán Công ty để em cú thờm kiếnthức cho mình, phục vụ tốt cho quá trình công tác sau này
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên
Trương Thị Hà
Trang 3CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1.1 Sự cần thiết của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
1.1.1 Đặc điểm ngành XDCB tác động đến công tác hạch toán kế toán
Ngành XDCB là ngành sản xuất vật chất có vai trò trong việc xây dựngcải tạo, đổi mới cơ sở hạ tầng nhưng sản phẩm lại mang những đặc điểm riêngbiệt so với sản phẩm cảu các ngành khác Do đó, tổ chức hạch toán ở các doanhnghiệp kinh doanh xây lắp phải dựa trên những đặc điểm của chính nó
Sản phẩm xây lắp là những công trình, hạng mục công trình, vật kiếntrỳc… cú quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính chất đơn chiếc, thời gian xâydựng để hoàn thành sản phẩm thường dài Vì vậy, trong khi tiến hành xây lắp,sản phẩm dự định đều phải qua cỏc khõu từ dự án đến dự toán công trình
Sản phẩm xây lắp cố định ở nơi sản xuất, cũn cỏc điều kiện cần thiết chosản xuất như các loại xe, máy, thiết bị, nhõn cụng… đều phải di chuyển theo địađiểm đặt công trình
Sản phẩm xây lắp hoàn thành không tiến hành nhập kho mà lại tiêu thụngay theo dự toán ( giá thanh toán với chủ đầu tư bên A) hoặc giá thỏa thuận(cũng được xác định trên dự toán công trình) do đó tính chất hàng hóa của sảnphẩm xây lắp không được thể hiện rõ
Từ những đặc điểm trên của đơn vị kinh doanh xây lắp, công tác kế toánvừa phải đảm bảo yêu cầu phản ánh chung của một đơn vị sản xuất đồng thờighi chép đầy đủ chi phí và giá thành sản phẩm, phù hợp với ngành nghề, từ đócung cấp thông tin và số liệu chính xác nhằm phục vụ tốt cho việc quản lý doanhnghiệp
1.1.2 Chi phí và phân loại chi phí
1.1.2.1 Khái niệm và bản chất chi phí
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống,lao động vật hóa và cấ chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra trongmột kỳ để phục vụ cho hoạt động sản xuất sản phẩm
Bản chất của chi phí sản xuất là:
- Những phí tổn( hao phí) về các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất,kinh doanh gắn liền với mục đích kinh doanh
Trang 4- Lượng chi phí phụ thuộc vào khối lượng các yếu tố sản xuất đã tiêu haotrong kỳ và giá cả của một đơn vị yếu tố sản xuất đã hao phí.
- Chi phí sản xuất của doanh nghiệp phải được đo lường bằng thước đotiền tệ và phải được xác định trong một khoảng thời gian xác định
1.1.2.2.Phân loại chi phí sản xuất
Do chi phí sản xuất – kinh doanh có nhiều loại nên cần thiết phải phânloại chi phí nhằm tạo ra thuận lợi cho công việc quản lý hạch toán chi phí Trongthực tế có rất nhiều cách phân loại khác nhau, tuy nhiên lựa chọn phương phápnào do cách quản lý và hạch toán Vì vậy, các doanh nghiệp cần phải sử dụngcho mình phương pháp nào để hạch toán chi phí không bị trùng lặp Sau đây làmột số cách phân loại chi phí:
a, Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố
Theo cách phân loại này, căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế của chiphí cú cựng nội dung, tính chất được xếp vào cùng một yếu tố chi phí, bất kể chiphí đó phát sinh ở đâu và có tác dụng như thế nào Theo cách phân loại này chiphí sản xuất các doanh nghiệp phải theo dõi được chi phí theo 5 yếu tố:
- Yếu tố nguyên liệu, vật liệu
- Yếu tố chi phí nhân công
- Yếu tố chi phí khấu hao máy móc thiết bị
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền
b, Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí
Căn cứ vào mục đích sử dụng và công dụng của từng loại chi phí để sắpxếp các chi phí cú cựng công dụng vào một nhóm gọi là khoản mục chi phí màkhông phân biệt tính chất kinh tế của chi phí này Với tiêu chuẩn phân loại trênchi phí sản xuất được chia thành ba khoản mục sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
c, Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng hoạt động
Để thuận lợi cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí, đồng thời làm căn
cứ để ra các quyết định kinh doanh, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh lại được
Trang 5phân theo quan hệ với khối lượng công việc hoàn thành Theo cách phân loạinày chi phí được chia thành:
- Chi phí gián tiếp
1.1.3 Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm
1.1.3.1 Giá thành sản phẩm
Trong sản xuất, chi phí chỉ là một mặt, thể hiện sự hao phí trong quá trìnhsản xuất Để đánh giá chất lượng sản xuất kinh doanh của tổ chức kinh tế, chiphí phải được xét trong mối quan hệ chặt chẽ với kết quả sản xuất Đó cũng làmột mặt cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh Quan hệ so sánh đú đó hìnhthành nên khái niệm “ giá thành sản phẩm”
Do đó có thể hiểu giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn
bộ lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất có liênquan tới khối lượng sản phẩm đã hoàn thành Nó là một bộ phận của giá trị sảnlượng xây lắp, là một trong các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượnghoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý kinh tế của doanh nghiệp Giá thànhcông trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành là giá thành sản phẩm cuốicùng của sản phẩm xây lắp Việc phấn đấu áp dụng công nghệ mới, hoàn thiện
kỹ thuật thi công, được trang bị thiết bị máy móc thi công hiện đại, sử dụng tiếtkiệm nguyên vật liệu, sử dụng hợp lý nhân công, đẩy nhanh vòng quay của vốn,
Trang 6tăng năng suất lao động dẫn đến hạ giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm, nângcao khả năng tiêu thụ để kết quả sản xuất kinh doanh tăng.
1.1.3.2 Phân loại giá thành sản phẩm
Để đáp ứng các yêu cầu của quản lý, hạch toán và kế hoạch hóa giá thànhcũng như yêu cầu xây dựng giá cả hàng hóa, giá thành được xem xét dưới nhiềugóc độ, nhiều phạm vi tính toán khác nhau Điều đó được thể hiện qua cỏc cỏchphân loại giá thành chủ yếu sau đây:
a,Căn cứ vào thời điểm và nguồn số liệu để tính giá thành
Giá thành được chia làm ba loại:
- Giá thành dự toán
- Giá thành kế hoạch
- Giá thành thực tế
b,Căn cứ vào phạm vi tính toán chi phí trong giá thành
Giá thành được chia thành các loại sau:
- Giá thành sản xuất theo biến phí
- Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý một phần định phí
Hai loại giá thành trên đây được nhận diện với mục đích cung cấp thôngtin cho nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra quyết định ngắn hạn mang tính sáchlược chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh
- Giá thành sản xuất xây lắp toàn bộ
- Giá thành toàn bộ của sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao
Ngoài ra, do cách xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp nêntrong doanh nghiệp xây lắp cũn cú một số khái niệm giá thành xây lắp như sau:
- Giá thành đấu thầu xây lắp
- Giá thành hợp đồng công tác xây lắp
Ngoài ra, giá thành sản phẩm xây lắp còn phân biệt thành:
- Giá thành khối lượng xây lắp hoàn thành là toàn bộ chi phí sản xuất đểhoàn thành một khối lượng sản phẩm xây lắp theo qui định
- Giá thành hạng mục công trình hoặc công trình hoàn thành toàn bộ làtoàn bộ chi phí sản xuất để hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình xâylắp đạt giá trị sử dụng
Tóm lai, sự phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thực tế phục
vụ cho kế toán quản trị Kế toán quản trị quan tâm đến chi phí và kết quả, làmchức năng thông tin cho nhà quản lý doanh nghiệp và chi phí phát sinh cho từng
Trang 7đối tượng cần quan tâm một cách thường xuyên và giúp nhà quản lý so sánh vớimức kế hoạch đề ra và đưa ra các quyết định kịp thời.
1.1.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoảnhao phí về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng côngviệc, sản phẩm lao vụ hoàn thành Về thực chất, chi phí sản phẩm xây lắp và giáthành là hai mặt khác nhau của quá trình xây lắp Chi phí xây lắp phản ánh haophí xây lắp, còn giá thành sản phẩm xây lắp phản ánh kết quả của quá trình sảnxuất Tất cả các khoản chi phí phát sinh ( kỳ này hay kỳ trước chuyển sang) vàcác chi phí trước đó có liên quan đến khối lượng công trình hay hạng mục côngtrình, khi sản phẩm xây lắp hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sảnphẩm Nói cách khác giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộchi phí xây lắp mà doanh nghiệp bỏ ra ở thời điểm bất kỳ nào nhưng có liênquan tới khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành trong kỳ Được thể hiệntrong mối quan hệ sau:
- Chi phí dở dang cuối kỳ
1.1.5 Sự cần thiết của tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Bất kỳ một doanh nghiệp nào, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanhcũng cần phải có sự kết hợp của 3 yếu tố: Tư liệu lao động, đối tượng lao động
và sức lao động Kết quả của hoạt động sản xuất là sản phẩm lao vụ và dịch vụ.Quá trình đó làm phát sinh chi phí sản xuất và lượng chi phí sản xuất hao phí đểtạo ra một khối lượng sản phẩm hoàn thành nhất định là giá thành sản xuất sảnphẩm
` Mục tiêu của doanh nghiệp ( ngoại trừ các doanh nghiệp hoạt động côngích) khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh là lợi nhuận Vì vậy, để có thểđánh giá doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay không người ta dựa vào kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua chỉ tiêu lợi nhuận, mà lợi nhuận làphần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí Do đó, muốn nâng cao hiệu quả sảnxuất và tăng được lợi nhuận, các nhà quản lý phải tìm cách tiết kiệm chi phí và
sử dụng các nguồn lực hợp lý nhất để hạ giá thành sp, từ đó đặt ra yêu cầu với
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp
Trang 8Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm mộtcách khoa học, hợp lý và đúng đắn có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chiphí, giá thành sản phẩm cũng như công tác quản lý trong đơn vị Mặt khác, nó làkhâu trung tâm của toàn bộ công tác kế toán trong đơn vị, chi phối đến chấtlượng của các phần hành kế toán khác cũng như chất lượng và hiệu quả củacông tác quản lý kinh tế tài chính trong đơn vị.
1.1.6 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là một trong những chỉ tiển quantrọng trong hệ thống chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho công tác quản lý Giá thành sảnxuất còn là cơ sở để hạch toán kinh tế nội bộ, phân tích chi phí và tạo ưu thếcạnh tranh cho doanh nghiệp Vì vậy, yêu cầu đặt ra cho nhà quản trị là làm thếnào để hạch toán một cách chính xác những chi phí đã bỏ ra, tiến hành phân loạichi phí, xác định đúng đối tượng chịu chi phí, đối tượng tính giá thành Đồngthời để tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh cần quản lý chi phí theo mức đã xác định, giảm thiểu những chi phíkhông hợp lý, hợp lệ
1.1.7 Vai trò và nhiệm vụ của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp xây lắp
Để tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thànhsản phẩm tại doanh nghiệp, kế toán cần doanh nghiệp cần phải xác định rõ vaitrò nhiệm vụ của mình trong việc tổ chức kế toán cụ thể như:
- Nhân thức đúng vị trí vai trò của kế toán chi phí và tính giá thànhsản phẩm trong toàn bộ hệ thống kế toán doanh nghiệp, mối quan hệ vớ các bộphận kế toán có liên quan
- Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phâncông rõ ràng trách nhiệm của từng nhân viên, từng bộ phận kế toán có liên quanđặc biệt với bộ phận kế toán các yếu tố chi phí
- Căn cứ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ,loại hình sản xuất đặc điểm của sản phẩm, khả năng hạch toán, yêu cầu quản lý
cụ thể của công ty để lựa chọn xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất,phương pháp tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành một cách phùhợp
Trang 9- Tổ chức hệ thống chứng từ hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản,
sổ kế toán phù hợp với nguyên tắc, chuẩn mực và chế độ kế toán
- Tổ chức lập và phân tích báo cáo kế toán về chi phí và giá thànhsản phẩm đồng thời cung cấp thông tin cần thiết cho việc quyết định của các nhàquản trị
1.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Xác định đối tượng chi phí sản xuất xây lắp là công việc đầu tiên quantrọng của kế toán trong quá trình hạch toán giá thành sản phẩm Tổ chức kế toánquá trình sản xuất bao gồm hai giai đoạn kế tiếp nhau và có quan hệ mật thiếtvới nhau Đó là giai đoạn kế toán chi tiết sản xuất phát sinh trong từng côngtrình, hạng mục công trình, hay giai đoạn cong việc để thuận tiện cho việc tínhgiá thành sản phẩm, hay chi tiết từng công việc để thuận tiện cho việc tính giáthành sản phẩm, hay chi tiết từng công trình theo yêu cầu quản lý, kiểm tra phântích chi phí của phòng kế toán trong công ty, hay phòng kỹ thuật Có thể nói, kếtoán tập hợp chi phí sản xuất được phân chia theo từng giai đoạn là do sự khácnhau cơ bản về giới hạn tập hợp chi phí trong quá trình xây lắp Đối tượng kếtoán tập hợp chi phí sản xuất là những phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất cànđược tập hợp phục vụ cho việc kiểm tra, giám sát, tổng hợp chi phí và tính giáthành sản phẩm Xác định đúng đắn, phù hợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầuquản lý của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn trong việc tổ chức tổng hợp số liệughi chép trên tài khoản, sổ kế toán chi tiết Để xác định đối tượng chi phí sảnxuất ở từng doanh nghiệp cần căn cứ vào các yêu cầu sau:
- Đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
- Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất chế tạo sản phẩm
- Mục đích, công dụng của chi phí đối với quá trình sản xuất
- Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp
Xuất phát từ những đặc điểm của ngành xây dựng là quá trình thi công lâudài, phức tạp, do đặc điểm của ngành sản xuất là xây dựng là đơn chiếc, cố định
và cũng để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý và kế toán Đối tượng tập hợpchi phí sản xuất xây lắp thường là công trình, hạng mục công trình, đơn đặthàng, giai đoạn việc hoàn thành… tùy theo điều kiện cụ thể
1.2.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Trang 10Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất được sử dụng trong kế toán chi phísản xuất để tập hợp và phân bổ chi phí cho từng đối tượng kế toán tập hợp chiphí sản xuất đó xỏc định.Tựy thuộc vào khả năng quy nạp chi phí vào các đốitượng tập hợp chi phí, kế toán sẽ áp dụng các phương pháp tập hợp chi phí sảnxuất một cách thích hợp.
Có hai phương pháp tập hợp chi phí sản xuất:
- Phương pháp tập hợp trực tiếp: Phương pháp này được áp dụng để
tập hợp các loại chi phí có liên quan trực tiếp đến các đối tượng tập hợp chi phíxác định, tức là chi phí liên quan đến đối tượng nào thì có thể xác định trực tiếpcho đối tượng đó, chi phí phát sinh liên quan đến đối tượng tập hợp chi phí cụthể xác định được tập hợp và quy nạp trực tiếp cho đối tượng đó
Phương pháp này yêu cầu kế toán phải tổ chức công tác hạch toán mộtcách cụ thể, tỉ mỉ từng khâu lập chứng từ ban đầu, tổ chức hệ thống tài khoản, hệthống sổ… theo đúng đối tượng tập hợp chi phí đã xác định
- Phương pháp phân bổ gián tiếp: Phương pháp này áp dụng khi một
loại chi phí liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không thể tập hợpcho từng đối tượng được Trường hợp này phải được lựa chọn tiêu thức phân bổthích hợp Việc phân bổ tiến hành theo trình tự sau:
+ Xác định hệ số phân bổ theo tiêu thức:
C là tổng chi phí cần phân bổ cho các đối tượng
T là tổng tiêu chuẩn phân bổ của các đối tượng cần phân bổ
+ Xác định chi phí phân bổ của từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Ci = H x TiTrong đó:
Ci là phần chi phí phân bổ cho đối tượng i
Ti là tiêu chuẩn phân bổ dùng để phân bổ chi phí của đối tượng i
1.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp theo phương pháp kê khai thường xuyên.
1.2.3.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
a Nội dung, tài khoản kế toán sử dụng
* Nội dung: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xây lắp là những vật liệuchính, vật liệu phu, các cấu kiện… tham gia cấu thành thực thể công trình xây
Trang 11lắp hoặc giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng xây lắp như: sắt,thép, xi măng… Nó không bao gồm vật liệu, nhiên liệu sử dụng cho máy thicông và cho quản lý đội công trình Chi phí vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớntrong giá thành xây lắp.
* Chứng từ kế toán sử dụng: khi phát sinh các khoản chi phí về nguyênvật liêu trực tiếp, kế toán căn cứ vào các chứng từ sau:Phiếu xuất kho ;Phiếunhập kho; Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ ;Bảng kê mua hàng; Bảng phân bổnguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ;Và các chứng từ liên quan khác
*Tài khoản kế toán sử dụng: Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp,
kế toán sử dụng TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 621 phản ánhtoàn bộ chi phí về NVL chính, VL phụ, cỏc kờt cấu hoặc các bộ phận rời, VLluân chuyển tham gia trực tiếp cấu thành sản phẩm như: cát, sỏi, gạch, gỗ, cốtpha… TK này mở chi tiết cho từng công trình và hạng mục công trình các giaiđoạn công việc
b Phương pháp tập hợp:
Chi phí vật liệu trực tiếp sử dụng để sản xuất sản phẩm tại các doanhnghiệp xây lắp chủ yếu là chi phí trực tiếp, nên thường được tập hợp trực tiếpcho từng đối tượng trên cơ sở các “ Sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”được mở cho từng công trình, hạng mục công trình căn cứ vào các chứng từ xuấtkho vật tư và báo cáo sử dụng vật tư ở từng công trường
Trong trường hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan đến nhiềuđối tượng tập hợp chi phí mà không thể tập hợp trực tiếp được thì có thể sử dụngphương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp Khi đó tiêu chuẩn sử dụng để phân
bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho các đối tượng có thể là:
- Đối với chi phí nguyên vật liệu chính có thể lựa chọn tiêu chuẩn phân bổlà: Chi phí định mức, chi phí kế hoach…
- Đối với chi phí vật liệu phụ, nhiên liệu… tiêu chuẩn phân bổ có thể lựachọn là: chi phí định mức, chi phí kế hoạch, chi phí nguyên vật liệu chính
c,Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
TK621 (chi tiết cho từng đối tượng)
TK152
Vật liệu dùng không hết nhập lại kho
Sơ đồ1.1: Kế toán chi phí NVLTT
TK152 (Chi tiết từng loại NVL)
TK 311,TK111,TK112
TK141,TK336, TK338
Trang 12
1.2.3.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
a Nội dung, tài khoản kế toán sử dụng
*Nội dung: Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp thực hiện khối lượng công tác xây lắp, công nhân phục vụ xây lắp kể cả công trình vận chuyển, bốc dỡ vật liệu trong phạm vi mặt bằng thi công và công nhân chuẩn bị, kết thúc thu dọn hiện trường thi công, không phân biệt công nhân trong danh sách hay thuê ngoài
*Chứng từ kế toán sử dụng: Bảng chấm công; Phiếu xác nhận sản phẩm
và công việc hoàn thành ; Bảng thanh toán tiền lương; Bảng tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp;Và các chứng từ liên quan khác
*Tài khoản kế toán sử dụng: Để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp kếtoán sử dụng TK622”Chi phí nhân công trực tiếp” Tài khoản này phản ánh chiphí tiền lương, tiền công phải trả cho số ngày lao động của công nhân trực tiếpthực hiện xây lắp, công nhân phục vụ xây lắp kể cả công nhân vận chuyển, bốc
Trang 13dỡ VL trong phạm vi mặt bằng xây lắp và công nhân chuẩn bị thu dọn hiệntrường, không phân biệt nhân công trong danh sách hay công nhân thuê ngoài.
Tài khoản này mở chi tiết cho từng công trình và hạng mục công trình
Và TK 622 không có số dư cuối kỳ
b Phương pháp tập hợp:
Chi phí nhân công trực tiếp sử dụng để sản xuất sản phẩm tại các doanhnghiệp xây lắp chủ yếu là chi phí trực tiếp, nên thường được tập hợp trực tiếpcho từng đối tượng
Trong trường hợp chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến nhiều đốitượng tập hợp chi phí mà không thể tập hợp trực tiếp được thì có thể sử dụngphương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp Khi đó tiêu chuẩn sử dụng để phân
bổ chi phí nhân công trực tiếp cho các đối tượng có thể là: Chi phí tiền lươngđịnh mức ( hoặc kế hoạch), giờ công định mức,…
c Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp
1.2.3.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
a Nội dung, tài khoản kế toán sử dụng
* Nội dung: Máy thi công là các loại máy chạy bằng động lực( Điện,xăng, dầu, khớ nộn…) được sử dụng trực tiếp thi công xây lắp các công trình
Tiền lương trả CNSXTT trong danh sách
Trang 14như: Máy trộn bê tông, cần cẩu, máy đào xúc đất, máy đóng cọc… Các loạiphương tiện thi công này doanh nghiệp có thể tự trang bị hoặc thuê ngoài.
* Chứng từ kế toán sử dụng: phiếu theo dõi chi phí sử dụng máy
* Tài khoản kế toán sử dụng: Để tập hợp chi phí sử dụng máy thi côngphục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp, kế toán sử dụng TK 623 – Chi phí sửdụng máy thi công Tài khoản này sử dụng để hạch toán chi phí sử dụng máy thicông đối với doanh nghiệp thực hiện vừa xây lắp công trình theo phương thứcthi công hỗn hợp vừa thi công thủ công vừa thi công bằng máy
b Sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công
1.2.3.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
a Nội dung, tài khoản kế toán sử dụng
* Nội dung: Chi phí sản xuất chung của hoạt động xây lắp bao gồm các chi phí liên quan đến việc tổ chức, phục vụ quản lý thi công ở các đội xây lắp
* Tài khoản sử dụng: Để tập hợp chi phí quản lý và phục vụ thi công ởđội xây lắp theo nội dung quy định và phân bổ kết chuyển chi phí SXC, kế toán
sử dụng TK 627 – chi phí sản xuất chung Tk này không có số dư cuối kỳ và có
Sơ đồ 1.3: Kế toán chi phí sử dụng máy thi công.
Trang 15Chi phí sản xuất chung được tổ chức tập hợp theo từng đội xây lắp chi tiếttheo từng yếu tố chi phí Mặt khác chi phí sản xuất chung còn phải được tập hợptheo chi phí cố định và chi phí biến đổi Cuối kỳ, kế toán tính toán phân bổ chiphí sản xuất chung cho từng đối tượng kế toán chi phí sản xuất theo những tiêuchuẩn phân bổ hợp lý.
c,Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung
1.2.4.Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
* Điều kiện áp dụng: Phương pháp này áp dụng cho doanh nghiệp xây
lắp chỉ tiến hành sản xuất một loại sản phẩm xây lắp, giá trị sản phẩm khônglớn
TK 632
K/c CPSXC cố định (không phân bổ vào giá vốn)
Sơ đồ 1.4: Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất chung
Trang 16Để tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ, kế toán sửdụng TK 631 – Giá thành sản xuất TK 631 phản ánh giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành TK 154 chỉ được sử dụng để phản ánh và theo dõi chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ và cuối kỳ.
TK 631 không có số dư cuối kỳ vì giá trị sản phẩm làm dở cuối kỳ được kết chuyển sang TK 154 TK 631 được hạch toán theo từng nơi phát sinh chi phí (tụ̉
đụ ̣i, công trình)
*Trình tự hạch toán
1.3 Đánh giá sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp
1.3.1 Ý nghĩa của việc đánh giá sản phẩm dở dang
Để phục vụ cho việc tính giá thành sản xuất của từng sản phẩm xây lắpđịnh kỳ( tháng, quý, năm) doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê khối lượng côngviệc hoàn thành trong kỳ hay dở dang
1.3.2 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
Phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở trong xây lắp phụ thuộc vàophương thức thanh toán khối lượng xây lắp giữa hai bên nhận thầu và bên giao
TK 622
K/c CP NCTT
TK 623
K/c chi phí sử dụng máy thi công
TK 627
K/c CPSXC
TK 632Giá thành thực tế
Sơ đồ 1.5: Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Trang 17thầu Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp sau khi hoàn thành giá thànhsản phẩm dở dang là tổng chi phí phát sinh công trình đến cuối thỏng đú Nếuquy định giá thành hoàn thành sản phẩm xây lắp theo điểm dừng kỹ thuật hợp lýthì sản phẩm dở dang là giá thành khối lượng xây lắp chưa đạt.
Căn cứ vào phương thức giao nhận thầu giữa chủ đầu tư và đơn vị xây lắp
cú cỏc phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở như sau:
1.3.2.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí thực tế phát sinh
Theo phương pháp này chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ được xác định theo công thức:
Giá trị dự toán của KLXLDD cuối kỳ
Chi phí theo dự toán của KLXL hoàn thành bàn giao
Chi phí thực tế KLXL thực hiện trong kỳ
x
Giá trị dự toán của KLXLDD cuối kỳ
Giá trị dự toán của KLXL hoàn thành bàn giao trong kỳ
+ Giá trị dự toán của
KLXLDD cuối kỳTheo phương pháp này chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ được xác định theo công thức sau:
1.4.1.2 Kỳ tính giá thành
Trang 18Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán phải tiến hành công việc tínhgiá thành cho các sản phẩm xây lắp Xác định kỳ tính giá thành thích hợp sẽgiúp cho việc tổ chức công tác tính giá thành sản phẩm hợp lý, khoa học, đảmbảo cung cấp số liệu về giá thành thực tế kịp thời, phát huy được đầy đủ chứcnăng giám sát tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm của kế toán.
Để xác định kỳ tính giá thành thích hợp, kế toán phải căn cứ vào đặc điểm
tổ chức sản xuất và chu kỳ sản phẩm Căn cứ vào đặc điểm riêng của ngànhXDCB mà kỳ tính giá thành có thể được xác định như sau:
- Đối với sản phẩm được sản xuất liên tục, cung cấp cho những đốitượng khác nhau liên tục, chu kỳ sản xuất ngắn như gạch, ngúi… thỡ kỳ tính giáthành là một tháng
- Đối với các sản phẩm theo đơn đặt hàng có thời gian thi công dài,công việc được coi là hoàn thành khi kết thúc mọi công việc trong đơn đặt hàngthì khi hoàn thành toàn bộ đơn đặt hàng múi tớnh giá thành
- Đối với công trình, hạng mục công trình lớn, thời gian thi công dàithì chỉ khi nào có một bộ phận hoàn thành có giá trị sử dụng được nghiệm thu,bàn giao, thanh toán thì mới tính giá thành thực tế bộ phận đó
- Đối với những công trình xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị cóthời gian thi công nhiều năm mà không tách ra được từng bộ phận công trìnhnhỏ đưa vào sử dụng thì khi từng bộ phận xây lắp đạt đến điểm dừng kỹ thuậthợp lý, theo thiết kế kỹ thuật có ghi trong hợp đồng thi công sẽ được bàn giaothanh toán thì doanh nghiệp xây lắp tính giá thành thực tế cho khối lượng bàngiao
- Ngoài ra, với công trình lớn, thời gian thi công dài, kết cấu phứctạp… thì kỳ tính giá thành của doanh nghiệp có thể xác định là hàng quý
1.4.2 Các phương pháp tính giá thành
1.4.2.1 Tính giá thành sản phẩm theo công việc (theo đơn đặt hàng)
1.4.2.2 Tính giá thành theo toàn bộ qui trình sản xuất
- Phương pháp tính giá thành giản đơn
- Phương pháp tính giá thành theo hệ số
- Phương pháp tớnh giỏ thàn theo tỷ lệ
- Phương pháp tính giá thành loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ
1.4.2.3 Tính giá thành theo qui trình công nghệ phức tạp kiểu chế biến liên tục nhiều giai đoạn
Trang 19- Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm
- Phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm
1.5.Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây
Cuối kỳ kế toán, sau khi đã tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chiphí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chungtheo từng đối tượng trờn cỏc TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, kế toán sẽ tiếnhành kết chuyển hoặc phân bổ các loại chi phí này để tập hợp toàn bộ chi phísản xuất cho từng đối tượng chịu chi phí, tiến hành kiểm kê và đánh giá sảnphẩm làm dở cuối kỳ, thực hiện tính giá thành các loại sản phẩm, công việc, lao
vụ do doanh nghiệp đã trong kỳ
Để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn thành theophương pháp kê khai thường xuyên, kế toán sử dụng TK 154 – Chi phí sản xuấtkinh doanh dở dang
Trình tự kế toán:
Sơ đồ 1.6: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Ở CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG HềA SƠN
C/kỳ k/c CPSXC
Giá trị phế liệu thu hồi
TK 152NVL dùng không hết
nhâp lại kho
TK 632Giá thành thực tế của SP
hoàn thành trong kỳ
giao ngayCPSX cố định do hoạt động dưới mức công
suất
Tk 111,112
Trang 202.1 Đặc điểm tình hình chung của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hòa Sơn
2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hòa Sơn
Tên doanh nghiệp : Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hòa Sơn
Địa chỉ : Số 2, ngõ 66, phường Giỏp Bỏt, Quận Hoàng Mai, Hà Nội
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số : 0103005976 của Sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 20/11/2003
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hòa Sơn tiền thân là đội xây dựngHòa Sơn hoạt động từ năm 1990 Lĩnh vực hoạt động của công ty lúc đó chủ yếu
là xây dựng công trình dân dụng Với đội ngũ cán bộ kỹ thuật cao và lực lượngcông nhân lành nghề trình độ chuyên môn cao đội đó luụn xác định chất lượng,giá cả phù hợp là mục tiêu của sự phát triển Bắt nguồn từ định hướng đúng đắnnày sau một thời gian hoạt động đội đã dần có chỗ đứng trong thị trường Trước
xu thế phát triển đó năm 2003 đội đã mở rộng thêm lĩnh vực hoạt động , thànhlập Công ty lấy tên là Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hòa Sơn
2.1.2.Lĩnh vực sản xuất kinh doanh
Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số : 0103005976 của Sở kếhoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 20/11/2003 lĩnh vực hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty bao gồm :
- Xây dựng công trình dân dụng
- Xây dựng công trình giao thông
- Xây dựng công trình công nghiệp
- Kinh doanh bất động sản
2.1.3.Đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất
Với đặc điểm sản phẩm của Công ty là sản phẩm xây lắp có quy mô vừalớn, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất kéo dài, chủng loại yếu tố đầu vào
đa dạng, đòi hỏi nguồn vốn đầu tư lún Do đó để tiến hành thi công Công ty phảidựa vào các bản vẽ thiết kế, dự toán xây lắp, giá trúng thầu, hạng mục công trình
do bên A cung cấp Quá trình sản xuất của Công ty là quá trình thi công, sửdụng các yếu tố vật liêu, nhân công, máy thi công và các yếu tố chi phí khác đểtạo nên các hạng mục công trình
Công ty tiến hành tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtừng công trình, hạng mục công trình và so sánh vơi giá dự toán ( giá trúng
Trang 21thầu) Khi công trình hoàn thành thì giá trúng thầu là cơ sở nghiệm thu, xác địnhgiá quyết toán và để đối chiếu thanh toán, thanh lý hợp đồng với bên A Công tykiểm tra, phát hiện và xử lý những trường hợp vi phạm quy trình tiêu chuẩn,định mức kinh tế, kỹ thuật làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình.
Sơ đồ 2.1: Quy trình sản xuất sản phẩm của Xí nghiệp
2.1.4.Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hòa Sơn
Để đảm bảo cho việc sản xuất kinh doanh được thực hiện một cách hiệuquả, Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hòa Sơn tổ chức bộ máy quản lý gọnnhẹ và tổ chức theo kiểu trực tuyến: Đứng đầu là Giám đốc Công ty và hệ thốngcỏc phũng ban chức năng như phòng kế hoạch – kỹ thuật, phòng tài chính kếtoán, dưới cỏc phũng ban là các tổ đội xây dựng
Sơ đồ2.2: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Căn cứ vào dự toán được duyệt, hồ sơ thiết kế, bản vẽ thi công, quy phạm định mức kinh tế
kỹ thuật từng công trình
Sử dụng các yếu tố chi phí: Vật tư, nhân công, máy thi công, sản xuất chung để tiến hành tổ
chức thi công xây lắp
Kiểm tra, bàn giao và đưa vào sử dụng
§éi 6
§éi 3
§éi 2
Trang 22Chức năng của cỏc phũng ban được cụ thể như sau :
* Giám đốc : là người quản lý cao nhất, giám sát trực tiếp các hoạt độngcủa cỏc phũng ban, giao nhiệm vụ cho cỏc phũng ban và các tổ đội xây dựng
* Phòng tài chính – kế toán: Có nhiệm vụ tổ chức thực hiện các nghiệp vụtài chính kế toán, thống kê theo đúng pháp luật, đáp ứng nhu cầu tài chính chohoạt động sản xuất kinh doanh, tham mưu tư vấn cho Giám đốc về sử dụng,quản lý tài chính Phản ánh kịp thời, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinhtrong quá trình chỉ đạo sản xuất kinh doanh
* Phòng Kế hoạch – kỹ thuật: Tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vựcnghiên cứu thị trường, kinh tế và kế hoạch, trong lĩnh vực tổ chức quản lý kinh
tê, tham mưu tư vấn cho Giám đốc xây dựng phương án sản xuất kinh doanh,theo dõi công tác sản xuất kinh doanh hàng năm, thực hiện các hợp đồng kinhtế Tham mưu trong lĩnh vực quản lý thi công các công trình Thực hiện cáchoạt động tổ chức thi công, quản lý khối lượng, chất lượng, tiến độ công trình,soát xét, kiểm tra bản vẽ kỹ thuật, xây dựng phương án tổ chức thi công Tổchức công tác kế hoạch, thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh toàn Công ty
* Các tổ đội xây dựng : Gồm 6 tổ đội có trách nhiệm xây dựng theo sự chỉđạo của phòng kỹ thuật, chịu trách nhiệm về vấn đề kỹ thuật, về năng suất laođộng và chất lượng xây dựng
2.1.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hòa Sơn
Công tác kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức phõn cõp gồm
kế toán tại công ty và kế toán tại các đội
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hòa Sơn
Trang 23Kế toán tại các đội có trách nhiệm thiết lập và tập hợp chứng từ ban đầu
để làm căn cứ cho việc vào sổ kế toán và lập các báo cáo của đội Sau đó kế toáncác đội chuyển số liệu của đơn vị mình cho kế toán Công ty thông qua các báocáo định kỳ hoặc theo từng công trình, hạng mục công trình khi hoàn thành
Kế toán tại Công ty tập hợp chứng từ phát sinh ở các đội công trình và ởCông ty để ghi chép và phản ánh vào các sổ sách thích hợp Sau đó chuyển sốliệu cho kế toán tổng hợp, kế toán tổng hợp dựa trên cơ sở báo cáo của các đội
và sổ sách của Công ty để lập báo cáo toàn Công ty Tất cả các chứng từ, sổ sách
và báo cáo đều phải có sự kiểm tra, phê duyệt của Kế toán trưởng
Kế toán trưởng: Tham mưu cho Giám đốc trong công tác tài chính kếtoán Tổ chức thực hiện công tác kế toán thống kê, phân tích hoạt động kinhdoanh của Công ty
Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ trực tiếp tổng hợp số liệu kế toán, lờncỏc báo cáo tài chính, kiểm tra, giám sát công tác kế toán của các kế toán viên,chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng về chức năng, nhiệm vụ của mình
Kế toán viên: tùy từng phần hành mà mình đảm nhiệm để tiến hành kiểmtra, đối chiếu việc vào sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của các đội căn cứ vào
bộ chứng từ và bộ sổ các đội gửi lên, đồng thời có nhiệm vụ phản ánh kịp thời,đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong kỳ tại Công ty
2.1.6.Tổ chức vận dụng hình thức kế toán
Kế toán là một công cụ quan trọng trong các công cụ quản lý kinh tế,thực hiện chức năng cung cấp thông tin một cách kịp thời chính xác và có hệthống cho các đối tượng sử dụng như nhà quản lý, cơ quan chức năng Nhà nước,
Kế toán trưởng
Kế toán viên tại các đội
Kế toán vật tư TSCĐ
Kế toán ngân hàng
Kế toán thanh toánthuế
Trang 24ngân hàng Việc tổ chức công tác kế toán phải theo đúng quy định của Nhànước, phù hợp với từng doanh nghiờp.
Phù hợp với hình thức hoạt động kinh doanh của mình, công tác kế toántại Công ty có một số đặc điểm sau:
*Chính sách và chế độ kế toán:
- Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vàongày 31/12 Hiện nay, Công ty đang sử dụng hệ thống tài khoản thống nhất ápdụng cho các doanh nghiệp xây lắp ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006, chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
và các thông tư sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện
- Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Tính giá trị hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước xuất trước
- Trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng theo quyếtđịnh số 206/2003 QĐ-BTC
- Đơn vị tiền tệ sử dụng là VNĐ
*Chế độ chứng từ: Công ty sử dụng hầu hết các chứng từ theo quyết định
số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 Công ty không sử dụng Bảng thanh toánhàng đại lý, ký gửi, thẻ quầy hàng vì Công ty không có hoạt động gửi bán Cácchứng từ được cập nhật hàng ngày và ghi chép kịp thời, chứng từ được lập thànhcỏc liờn theo đúng quy định để thuận tiện cho việc hạch toán và lưu trữ
*Hệ thống tài khoản: Công ty sử dụng hệ thống tài khoản theo quyết định
số 15/2006/QĐ-BTC và theo chế độ kế toán hiện hành Các tài khoản Công tyđược sử dụng chi tiết đến từng công trình, hạng mục công trình nhằm đảm bảotheo dõi chi tiết
Sổ thẻ kế toán chi tiết
Trang 25Ghi chú: : Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Quan hệ đối chiếu
2.2 Tình hình thực tế về công tác tập hợp chi phí sản xuất ở Công ty 2.2.1 Đặc điểm chi phí sản xuất ở Công ty
Để đảm bảo tính thống nhất, Công ty thực hiện hạch toán chi phí theoquy định của chế độ kế toán tài chính hiện hành Công ty tính chi phí theo 4khoản mục đó là: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung
Những chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp không hạch toánvào giá thành sản phẩm mà hạch toán vào TK641, TK642 cuối kỳ kết chuyểnsang TK911 Những khoản chi phớ khỏc như chi phí đầu tư, chi phí hoạt độngtài chính không hạch toán vào chi phí sản xuất và không tính giá thành
2.2.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh ở Công ty
Ở Công ty, chi phí sản xuất được phân loại theo mục đích, công dụngkinh tế của chi phí Chi phí sản xuất được chia thành các khoản sau:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm chi phí nguyên vật chính,vật liệu phụ…
+ Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương và các khoản phụ cấpphải trả cho công nhân trực tiếp xây dựng, tiền công thuê lao động hợp đồngthời vụ, tiền lương và các khoản phụ cấp của công nhân vận hành máy thi công
+ Chi phí sử dụng máy thi công: bao gồm chi phí nhiên liệu cho máychạy, chi phí thuê ngoài của máy móc, tiền lương của công nhõn lỏi mỏy và phụmỏy…
Trang 26+ Chi phí sản xuất chung: bao gồm các chi phí phục vụ cho quá trình sảnxuất ở các tổ đội công trình và các khoản trích theo lương như: BHYT, BHXH,BHTN.
2.2.3 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất của Công ty
* Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên và đặc biệtquan trọng trong toàn bộ công tác kế toán chi phí ở Công ty
Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm xây dựng cơ bản, mỗi công trình,hạng mục công trình từ khi khởi công tới khi hoàn thành bàn giao đều được mởriờng cỏc sổ kế toán chi tiết để tập hợp chi phí sản xuất phát sinh cho công trình,hạng mục công trình đó Như vậy, đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất làtừng công trình, hạng mục công trình và được theo dõi trong từng sổ kế toán chitiết
* Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Công ty tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp trực tiếp.Tức là chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến đối tượng nào có thể xác địnhđược thì tập hợp trực tiếp cho đối tượng đó
Do đặc điểm của doanh nghiệp xây lắp, xí nghiệp tiến hành thực hiện thicông nhiều công trình vào cùng một thời điểm và cũng do thời gian thực tập cóhạn nên trong chuyên đề này em chỉ chọn đối tượng hạch toán và tính giá thành
là Công trình Công ty TNHH Thái An do đội xây dựng số 2 thực hiện
Quá trình kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành cho Công trình Công
ty TNHH Thái An như sau :
2.2.4 Hạch toán chi phí sản xuất
2.2.4.1.Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí NVL trực tiếp là toàn bộ chi phí về NVL chính, phụ, nhiênliệu… tham gia trực tiếp vào xây dựng công trình và hạng mục công trình Chiphí NVL trực tiếp là một phần nhân tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất.Đặc biệt trong các doanh nghiệp xây lắp đây là bộ phận chi phí chiếm tỷ trọnglớn trong giá thành của các công trình, hạng mục công trình, thông thườngkhoảng 60% - 70% Do đó, việc quản lý NVL sao cho có hiệu quả, giảm chi phíNVL nhưng vẫn đảm bảo chất lượng thi công của các công trình là rất cần thiết.Tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hòa Sơn thì nguyên vật liệu để cấuthành nên sản phẩm xây lắp gồm:
Trang 27- Vật liệu chính: ống thép, que hàn, ốc vít, xi măng, gạch, đỏ…
- Vật liệu phụ: sơn, phụ gia, bê tông, vụi…
- Nhiên liệu: dầu diezen, khí đốt,…
- Và các vật liệu khác
Mỗi loại NVL rất đa dạng, nhiều chủng loại Ví dụ như thộp cú thộpcuốn, thép buộc, thép tấm, thộp hỡnh gai… NVL đưa vào thi công phù họp vớiyêu cầu kỹ thuật Việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu được tập hợp theo từngcông trình, hạng mục công trình và được thực hiện ở từng đội xây dựng
Do đặc điểm xây lắp của công ty là “ khoán gọn” cho các đội xây dựngnên công tác thu mua NVL cho các công trình chủ yếu do các đội trực tiếp thựchiện Mặt khác, NVL thi công thường đa dạng, khối lượng lớn, không tiện lưukho bói nờn NVL chủ yếu mua theo dự toán thi công và được xuất thẳng từ khongười bán đến chân công trình Do đó, NVL thi công được tính:
Nguyên tắc hạch toán NVL của Công ty: Những NVL sử dụng trựctiếp cho công trình, hạng mục công trình nào phải tính trực tiếp cho từng côngtrình, hạng mục công trình đú trờn cơ sở chứng từ gốc theo số lượng thực tế đã
về phòng kế hoạch – kỹ thuật Phòng Kế hoạch – kỹ thuật sau khi xem xét thấyhợp lý sẽ chuyển sang phòng kế toán Sau khi nhận được tiền, cán bộ cung ứngvật tư của đội tiến hành đi thu mua vật tư Sau khi vật tư đến chân công trình,nhân viên kế toán đội, thủ kho công trình, kỹ thuật xây dựng tiến hành kiểmnghiệm số lượng và chất lượng vật tư và lập phiếu nhập kho( biểu số 2.1).Phiếunhập kho được lập làm hai liên Một liên thủ kho giữ làm căn cứ ghi vào thẻkho, còn một liên gửi cho kế toán đội cùng với hóa đơn để ghi sổ kế toán
Trang 28Biểu số 2.1
Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Hòa Sơn Mẫu số:01-VT
ĐỘI XD 2 (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU NHẬP KHO Ngày 15 tháng 11 năm 2010 Số: 02
Họ và tên người giao hàng: Nguyễn Văn Hùng
Nhập tại kho: Công trình CT TNHH Thái A
STT Tên, nhãn hiệu, quy
cách phẩm chất vật
tư
Mã số
Theo CT
Thực nhập
Do đặc điểm của ngành xây lắp nên việc nhập kho này chỉ mang tính hìnhthức Kế toán đội lại tiến hành ghi phiếu xuất kho ngay cho số NVL đã thu mua
và ghi vào thẻ kho Số NVL này được đưa vào sử dụng ngay Phiếu xuất kho(biểu số 2.2) được kỹ thuật công trình lập căn cứ theo yêu cầu, tiến độ thi côngcông trình Phiếu xuất kho được đội trưởng công trình kiểm tra,ký và thủ khotiến hành xuất vật tư, cân đong đo đếm đúng số lượng, chủng loại Phiểu xuấtkho được lập làm 2 liên Một liên gửi cho kế toán giữ để ghi vào sổ chi tiếtNVL, một liên thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho Cuối tháng, đối chiếu giữa thủkho với kế toán về số lượng nhập, xuất thống nhất giữa hai bên, thủ kho kí xácnhận vào phiếu xuất kho và nộp lại cho kế toán Nhân viên kinh tế đội tiến hànhkiểm tra từng phiếu nhập, phiếu xuất xem có hợp lý không sau đó lắp đơn giáthực tế của loại vật tư đú Vỡ ở công trình nào thì công trình đó mua nguyên vậtliệu nên giá cả thực tế nguyên vật liệu được nhân viên kinh tế đội nắm rất vững
và có thể lắp giá thành một cách chính xác vào phiếu nhập kho và phiếu xuấtkho Cuối quý, căn cứ vào phiếu nhập, phiếu xuất kho nguyên vật liệu, kế toán
Trang 29lập bảng kê nhập, xuất nguyên vật liệu chi tiết cho từng công trình ( biểu2.2,2.3)
Biểu số 2.2
Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Hòa Sơn Mẫu số:02-VT
ĐỘI XD 2 (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO Ngày 27 tháng 12 năm 2010
Số : 15
Họ tên người nhận hàng: A Bình Địa chỉ(bộ phận) Tổ trưởng
Lý do xuất kho: Thi công Công trình CT TNHH Thái An
Xuất tại kho: Công trình CT TNHH Thái An
Đơn vị tính
tiền Theo
chúng từ
Thực xuất
Xuất ,ngày 27 tháng 12 năm 2010
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng
Trang 30Biểu số 2.3
Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Hòa Sơn
Đội XD số 2 BẢNG Kấ XUẤT VẬT TƯ
THÁNG 12 NĂM 2010
24/12 621 152 Xuất vật tư TC: CT TNHH Thái An 16.272.72725/12 621 152 Xuất vật tư TC: CT TNHH Thái An 18.057.77526/12 621 152 Xuất vật tư TC: CT TNHH Thái An 18.064.23227/12 621 152 Xuất vật tư TC: CT TNHH Thái An 17.419.248
Đội trưởng Người lập
Từ bảng kê xuất nguyên vật liệu, kế toán tiến hành lập chứng từ ghi sổ Đối vớicông trình CT TNHH Thái An, kế toán lập chứng từ ghi sổ sau:
Đội trưởng Kế toán
Cuối quý kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sang chi phí sảnxuất kinh doanh dở dang và lập chứng từ ghi sổ theo định khoản:
Nợ TK 154 : 1.510.761.097
Có TK 621: 1.510.761.097
Biểu số 2.5
Đơn vị: Đội XD số 2
Trang 31Người lập Kế toán trưởng
Cuối quý,căn cứ bảng kê chứng từ ghi sổ, kế toán công ty tiến hành mở
sổ chi tiết TK621 cho từng công trình (biểu 2.6) Sổ chi tiết TK 621 ở công trìnhcông ty TNHH Thái An phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của côngtrình này đã chi trong tháng 12 Số liệu ở sổ kế toán làm căn cứ để lập sổ chi tiết
TK 154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
Biểu số 2.6
Đơn vị: Cty CP Đầu tư và Xây dựng Hòa Sơn
Đội XD số 2 SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 621
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếpCông trình: CTy TNHH Thái An
Tháng 12 năm 2010Chứng từ
Kế toán trưởng Kế toán ghi sổ
Căn cứ vào chứng từ ghi sổ theo từng công trình, cuối quý kế toán tổnghợp vào sổ Cái TK621 cho tất cả các công trình (biểu 2.7)
Biểu số 2.7:
Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Hòa Sơn
Trang 32SỔ CÁI TÀI KHOẢN 621Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tháng 12 năm 2010
Diễn giải
TKĐƯ
Số tiền
31/12 83 31/12 Xuất vật tư thi công
công trình Cty TNHHThái An
152 1.510.761.097
31/12 88 31/12 Kết chuyển chi phí
NVLTT Công trìnhCty TNHH Thái An
31/12 90 31/12 Xuất vật tư thi công
công trình bv YênMỹ
152 763.932.768
31/12 94 31/12 Kết chuyển chi phí
NVL trực tiếp côngtrình bv Yên Mỹ
Cộng phát sinh 6.950.854.660 6.950.854.660Lũy kế số phát sinh 6.950.854.660 6.950.854.660
Kế toán trưởng Kế toán ghi sổ
2.2.4.2.Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
* Nội dung
Trong giá thành sản phẩm xây lắp bên cạnh khoản mục chi phí nguyênvật liệu trực tiếp thì chi phí nhân công trực tiếp cug là một khoản mục chi phíquan trọng Nó chiếm tỷ trọng từ 10% -20%
Chi phí nhân công trực tiếp của Công ty bao gồm: Lương và các khoảnphụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp tham gia sản xuất sản phẩm xây lắp,không bao gồm các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT,BHTN Cáckhoản đó được hạch toán vào TK 627” Chi phí sản xuất chung”
Lương sản phẩm “ lương khoỏn” và lương thời gian là hai hình thức trảlương mà công ty áp dụng Lương thời gian được áp dụng cho bộ máy quản lýchỉ đạo thi công (được hạch toán vào TK627 “ Chi phí sản xuất chung”) Lương
Trang 33khoán được áp dụng cho các bộ phận trực tiếp thi công xây dựng công trình theokhối lượng công việc hoàn thành và khoán gọn công việc Công ty giao khoánđơn vị thi công và quản lý cả công trình cho đội xây dựng nên đội xây dựng chủđộng trong quản lý lao động Hiện nay, lao động trong Công ty bao gồm hailoại: Lao động trong danh sách và lao động ngoài danh sách.
Tại các đội công trình của Công ty có bộ phận chỉ đạo thi công là laođộng trong danh sách, còn bộ phận công nhân trực tiếp sản xuất đều là lao độngthuê ngoài ( lao động ngoài danh sách) Đối với công nhân trong danh sách,công ty tiến hành trích BHXH, BHYT, BHTN theo quy định của Nhà nước Mộtphần tính vào chi phí sản xuất (16% trên tổng quỹ lương cơ bản đối với BHXH,3% trên tổng quỹ lương cơ bản đối với BHYT và 1% trên tiền lương thực tế đốivới BHTN) công ty trả hộ cho họ, phần còn lại công nhân viên phải nộp hoặckhấu trừ vào thu nhập của họ (6% đối với BHXH, 1,5% đối vơi BHYT và 1%đối với BHTN)
Công nhân trực tiếp ( lao động ngoài danh sách), công ty tiến hành trớchcỏc khoản BHXH, BHYT, BHTN theo tháng mà đó tớnh hợp lý trong đơn giánhân công trực tiếp cho người lao động Đơn giá nhân công là đơn giá nội bộcủa Công ty.Tựy thuộc vào nhu cầu về công nhân của từng công trình từng thời
kỳ mà đội tiến hành điều động lượng nhân công hợp lý Ở mỗi công trình lạiđược tiến hành phân thành các tổ sản xuất, mỗi tổ chịu trách nhiệm về các phầnviệc cụ thể phục vụ cho yêu cầu thi công Mỗi tổ sản xuất do một tổ trưởng phụtrách, tổ trưởng chịu trách nhiệm quản lý lao động trong tổ, chịu trách nhiệmtrước đội công trình về các công việc của mình thực hiện
* Chứng từ
Chứng từ dùng để thanh toán lương cho người lao động được Công ty sửdụng là: Bảng chấm công được lập cho từng tổ sản xuất trong đó ghi rõ ngàylàm việc, ngày nghỉ việc của lao động, căn cứ vào hợp đồng làm khoán của côngnhân, căn cứ vào bảng thanh toán lương…
* Tài khoản kế toán
Để sử dụng và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK
622 “ Chi phí nhân công trực tiếp” để phản ánh chi phí lao động trực tiếp thamgia vào công trình hoạt động xây lắp bao gồm các khoản tiền lương, tiền công vàcác khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, trên tiền lương của công nhân trực tiếp
Trang 34sản xuất Tài khoản này cũng được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mụccông trình.
Ngoài ra, công ty còn sử dụng TK154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh dởdang” để tập hợp chi phí sản xuất, kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tínhgiá thành sản phẩm xây lắp, TK344 “Phải trả công nhõn viờn”…
Hình thức trả công cho người lao động trực tiếp mà công ty áp dụng làgiao khoán theo từng khối lượng công việc hoàn thành và khúan gọn công việc.Dựa vào khối lượng công việc được giao khoán cho từng tổ, tổ trưởng sản xuấtđôn đốc lao động trong tổ thực hiện thi công phần việc được giao bảo đảm đúngtiến độ và yêu cầu kỹ thuật, đồng thời theo dõi tình hình lao động của từng côngnhân trong tổ (làm căn cứ cho việc thanh toán tiền công sau này) trên bảng chấmcông ( Biểu 2.8) Cuối tháng ,kỹ thuật viên công trình tiến hành nghiệm thu khốilượng xây lắp trong thỏng(Biểu 2.7), sau đó xem xét tài liệu, bản vẽ hồ sơ vàkiểm tra xác minh tại hiện trường Qua hợp đồng giao khoỏn đó được lập lấyxác nhận của phòng kỹ thuật về khối lượng công việc như vậy có đạt hay không.Khi họ đã hoàn thành khối lượng công việc giao khoán đảm bảo chất lượng theođúng yêu cầu như đã ghi trong hợp đồng đã ký, kế toán lấy bảng hợp đồng giaokhoán để tính lương chia cho từng người theo số công mà họ đạt được
Trang 35Biểu số 2.8:
Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Hòa Sơn
Đội XD số 2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
BIÊN BẢN NGHIỆM THU KHỐI LƯỢNG HOÀN THÀNH T12-2010
Ngày 28 tháng 12 năm 2010Công trình: Công ty TNHH Thái An
Hạng mục : Cấp thoát nước ngoài nhà
Tên bộ phận: Tổ nhân công :Lê Văn Thi
Theo hợp đồng số:… Ngày 02 tháng 11 năm 2010
TT Tên sản phẩm công việc
Bằng chữ: Sáu mươi ba triệu một trăm nghìn đồng
Phòng kỹ thuật Đội trưởng Kỹ thuật Tổ trưởng nhân công Nguyễn Văn Hùng Lê Văn Thi
Trang 36Biểu số 2.9
Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Hòa sơn
Đôi XD số 2
BẢNG CHẤM CÔNG
Công trình: Công ty TNHH Thái An
Tổ công nhân : Lê Văn ThiTháng 12 năm 2010T
T
công
Ngày lương
Số tiền
Tiền lương bình quân công = 63100000 : 526=119961(đ/ngày công)
Lương của chị Nguyễn Như Mai được tính như sau:
119961 x 28 =3358938
Lương của người khác trong tổ cũng làm tương tự
Đối với công nhân viên trong danh sách, Công ty áp dụng hình thức trả lươngtheo thời gian Việc trả lương theo thời gian căn cứ vào cấp bậc công nhân viên,
số ngày công trong tháng của công nhân viên để tính ra tiền lương phải trả theocông thức:
Tiền lương phải trả
CNV trong tháng =
Mức lương theo ngày của CNV theo cấp bậc ´
Số ngày làm việc trong tháng Cuối tháng kế toán lập Bảng thanh toán lương cho công nhân viên:
Biểu số 2.10
Công ty CP Đầu tư và xây dựng Hòa Sơn
Trang 37Đội Xây dựng số 2
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG
Tổ công nhân : Lê Văn ThiTháng 12 năm 2010
SốhiệuNVC
Số tiềnđược thanhtoán
Tạm ứng kỳ
1 và cáckhoản khấutrừ
Số tiền cònđược lĩnh
kỳ 2
Kýnhận
2 Phạm Trọng Cầu KT 3.525.920 1.000.000 2.525.920
3 Nguyễn Như Mai CN 3.358.938 1.000.000 2.358.908
Người lập biểu Kế toán trưởng
Cuối tháng căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương của các tổ, kế toán tậphợp vào bảng kê chứng từ ghi sổ trong tháng
Đội trưởng Người lập
Căn cứ bảng kê chứng từ ghi sổ kế toán lập chứng từ ghi sổ
Biểu số 2.12
Đơn vị: Đội XD số 2
Số : CHỨNG TỪ GHI SỔ
Trang 38Đội trưởng Kế toán
Cuối tháng, kế toán lập chứng từ ghi sổ kết chuyển chi phí nhân công trựctiếp sang TK 154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” theo từng đối tượngtính giá thành
Căn cứ bảng kê chứng từ ghi sổ kế toán lập chứng từ ghi sổ
Đội trưởng Kế toán
Căn cứ vào bảng kê chứng từ ghi sổ của từng công trình kế toán ghi vào
sổ chi tiết Tk 622 của từng công trình
Biểu số 2.14
Đơn vị: Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Hòa Sơn
Đội XD số 2 SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 622
Chi phí nhân công trực tiếpCông trình: Cty TNHH Thái AnTháng 12 năm 2010
Trang 39Chứng từ Diễn giải TKĐƯ Số tiền
28/12 Đội nghiệm thu khối
lượng NC tổ Lê Văn Thi
Người lập biểu Kế toán trưởng
Đồng thời căn cứ vào chứng từ ghi sổ kế toán tiến hành ghi vào sổ cái TK 622
Biểu số 2.15
Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Hòa Sơn
SỔ CÁI TÀI KHOẢN 622Chi phí nhân công trực tiếpTháng 12 năm 2010NT
Kế toán trưởng Kế toán ghi sổ
2.2.4.3.Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sử dụng máy thi công là chi phí riờng cú trong các doanh nghiệpxây lắp, có tỷ trọng đáng kể trong toàn bộ giá thành Để theo dõi chi phí sử dụngmáy thi công của Công ty trong kỳ, kế toán sử dụng TK 623 – Chi phí sử dụngmáy thi công Tài khoản này được mở chi tiết như sau:
TK 6231 – Chi phí nhân công cho máy thi công
TK 6232 – Chi phí nguyên vật liệu cho máy thi công
TK 6234 – Chi phí khấu hao cho máy thi công
TK 6237 – Chi phí dịch vụ mua ngoài cho máy thi công
Trang 40TK 6238 – Chi phí bằng tiền khác cho máy thi công
Tài khoản 623 được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình Vớicác chi phí máy thi công không thể theo dõi riêng cho từng công trình, hạng mụccông trình thì sẽ được phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp
Trong sản xuất xây lắp việc sử dụng máy móc phục vụ cho quá trình sảnxuất sản phẩm xây lắp là một yếu tố không thể thiếu, giúp tăng năng suất laođộng, đẩy nhanh tiến độ thi công, nâng cao chất lượng công trình và hạ giáthành sản phẩm Công ty có hai hình thức sử dụng máy thi công là sử dụng máythi công của Công ty và thuê ngoài máy thi công Các loại máy phục vụ công tácxây lắp bao gồm: máy trộn bê tông, máy cẩu, máy xúc, máy ủi, máy lu,… Tuynhiên, khi thực hiện hợp đồng thi công nhiều công trình, Công ty thường gặpvấn đề không đáp ứng đủ nhu cầu về máy móc cho các đội xây dựng Hoặctrong trường hợp thi công công trình ở xa, việc điều chuyển máy thi công đếnđịa điểm xây dựng công trình là khó khăn Khi đó, Công ty chọn phương ánthuờ mỏy thi công vì chi phí đi thuê rẻ hơn so với mua mới hoặc việc vậnchuyển đi xa sẽ đem lại ít kinh tế hơn Do đó, khi kế toán chi phí sử dụng máythi công cần chia loại:
* Đối với máy thi công thuê ngoài
Thông thường, khi chọn phương án thuê ngoài, công ty thuê luôn cả máy,
người lái và các loại vật tư cho chạy mỏy (thuờ trọn gói) (Biểu số 2.16: Hợp đồng thuờ mỏy thi công).
Sau khi ký Hợp đồng thuờ mỏy, mỏy được đưa vào sử dụng Hàng ngàythợ lái máy ghi Nhật trình chạy máy Cuối tháng, đại diện chủ phương tiện cùngđội công trình họp để cùng xác định số giờ máy chạy Biên bản xác nhận này vàđơn giá thuờ mỏy trong Hợp đồng ban đầu là căn cứ để hai bên tính ra chi phíthuờ mỏy phải trả cho bên cho thuê Trong trường hợp này, tiền thuê máy thicông đã bao gồm tất cả các khoản chi phớ liờn đến hoạt động của máy như:chi phí nhân công, chi phí nhiên liệu, chi phí khấu hao…
Tháng 12 tại công trình Công ty TNHH Thái An có Nhật trình theo dõi ca
xe và Bảng kê hợp đồng thuê máy móc thiết bị như sau:
Biểu số 2.16: Hợp đồng thuờ mỏy thi công.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc HỢP ĐỒNG THUấ MÁY THI CÔNG