Hoà hỗn hợp vào dung dịch HCl dư, lọc thu lấy Cu và ddC Fe + 2HCl FeCl2 + H2 Nhỏ dung dịch NaOH dư vào dung dịch C, lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi, dẫn H 2 [r]
Trang 1PHÒNG GD & ĐTTP QUY NHƠN
1 Thêm rất từ từ 300ml dung dịch HCl 1M vào 200ml dung dịch Na2CO3 1M thu được dung
dịch G và giải phóng V lít khí CO2 (ở đktc) Cho thêm nước vôi trong vào dung dịch G tới dư thu
được m gam kết tủa trắng Tính giá trị của m và V ?
2 Cho 8,4 gam Fe tan hết trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng, thu được khí SO2 và dung dịch X
Cô cạn dung dịch X thu được 26,4 gam muối khan Tính khối lượng H2SO4 đãphản ứng
Câu 4: (2 điểm)
A là hỗn hợp gồm M2CO3, MHCO3, MCl (M là kim loại hóa trị I trong hợp chất) Cho 43,71gam hỗn hợp A tác dụng hết với V ml dung dịch HCl 10,52% (D = 1,05 g/ml) lấy dư thu được dungdịch B và 17,6 gam khí C Chia dung dịch B thành 2 phần bằng nhau:
- Phần 1: Phản ứng vừa đủ với 125 ml dung dịch KOH 0,8M Cô cạn dung dịch thu được m gammuối khan
- Phần 2: Tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 dư thu được 68,88 gam kết tủa trắng
Xác định tên kim loại M và phần trăm khối lượng mỗi chất trong A Tìm m và V?
Câu 5: (2 điểm)
Cho 100 gam hỗn hợp Na và Fe tác dụng hết với axit HCl Dung dịch thu được cho tác dụngvới Ba(OH)2 dư rồi lọc lấy kết tủa tách ra, nung trong không khí đến lượng không đổi thu được chấtrắn nặng 100 gam Tính thành phần % khối lượng mỗi kim loại ban đầu
-Hết
-(Chú ý: HS được sử dụng bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học)
Trang 2PHÒNG GD & ĐTTP QUY NHƠN
- Lấy ở mỗi lọ một ít ra làm mẫu thử rồi cho vào 5 lọ riêng biệt khác.
- Cho quỳ tím vào từng mẫu, mẫu nào làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ là
HCl , chuyển sang màu xanh là NaOH
- Cho lần lượt vào 3 mẫu còn lại mỗi mẫu 1 ít dung dịch BaCl2, mẫu nào thấy
xuất hiện kết tủa trắng , mẫu đó là Na2SO4
- Cho vào 2 mẫu còn lại mỗi mẫu 1 ít dung dịch AgNO3 , mẫu nào xuất hiện kết
tủa trắng , mẫu đó là NaCl Mẫu không có hiện tượng là NaNO3
PTHH : BaCl2+ Na2SO4 BaSO4 + 2NaCl
AgNO3+ NaCl AgCl + NaNO3
8SO2 + 2Fe2O3 (A) (E)
2SO2 + O2
2 5
V O t
Trang 3 Fe2O3 +3H2O (M) (E)
sau pư : 0 0,1 0,1 mol
dd G gồm: 0,1 mol NaHCO3 và NaCl
Cho thêm nước vôi trong đến dư vào dd G:
NaHCO3 + Ca(OH)2 CaCO3 + NaOH + H2O (3)Theo (3): n CaCO3 n NaHCO3 0,1mol
Trang 4Fe + Fe2(SO4)3 3FeSO4 (2)Gọi số mol Fe phản ứng ở (1) và (2) lần lượt là x và y (mol).
( ) (2) (2)
(2)
Fe SO Fe FeSO Fe
muối khan gồm: 3y mol FeSO4 và ( 0,5x-y) mol Fe2(SO4)3
mmuối khan= 400.(0,5x-y) + 152.3y = 26,4 gam
Dung dịch B chứa MCl, HCl dư Khí C là CO2
- Cho 1/2 dd B tác dụng với dd KOH chỉ có HCl phản ứng:
HCl + KOH KCl + H2O (3)
- Cho 1/2 dd B tác dụng với dd AgNO3
HCl + AgNO3 AgCl + HNO3 (4)
MCl + AgNO3 AgCl + MNO3 (5)
Từ (3) suy ra: nHCl(B) = 2nKOH = 2.0,125.0,8 = 0,2 mol
Từ (4),(5) suy ra:
n(HCl + MCl trong B) = 2nAgCl =
mol
96,05,143
88,68.2
< 0,36Nên 8,6 < M < 25,88 Vì M là kim loại hóa trị I nên M chỉ có thể là Na
,43
100.106.3,0
Trang 5%NaHCO3 =
%22,1971,43
100.84.1,0
,1.52,10
100.5,36.9,0
* Muối khan gồm NaCl và KCl:
mNaCl = 0 ,76 58 ,52 = 22,23 gam, mKCl= 0,1.74,5=7,45 gam
Vậy khối lượng muối khan là: 22,23 + 7,45 = 29,68 gam
- Dung dịch thu được gồm NaCl và FeCl2
- PTHH xảy ra khi cho dung dịch thu được tác dụng với Ba(OH)2 dư:
FeCl2 + Ba(OH)2 Fe(OH)2 + BaCl2 (3)
- PTHH xảy ra khi nung kết tủa trong không khí:
4Fe(OH)2 + O2
o t
( Đề này gồm 05 câu, 01 trang)
Câu I (2,0 điểm)
THI CH NH TH C
Trang 61/ Cho một mẩu Na vào dung dịch có chứa Al2(SO4)3 và CuSO4 thu được khí A, dung dịch B vàkết tủa C Nung kết tủa C đến khối lượng không đổi thu được chất rắn D Cho H2 dư đi qua Dnung nóng được chất rắn E (giả sử hiệu suất các phản ứng đạt 100%) Hòa tan E trong dung dịchHCl dư thì E chỉ tan một phần Giải thích thí nghiệm bằng các phương trình phản ứng
2/ Cho hỗn hợp X gồm: Ba; Na; CuO và Fe2O3 Trình bày phương pháp tách thu lấy từng kim loại
từ hỗn hợp X và viết các phương trình phản ứng xảy ra
Câu II (2,0 điểm)
1/ Viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ chuyển hóa sau và ghi điều kiện phản ứng (nếu có):
Axit axetic ⃗(1) Magie axetat ⃗(2) Natri axetat ⃗(3) Metan (8) (4)
Rượu etylic ⃗(7) Cloetan ⃗(6) Etilen ⃗(5) Axetilen 2/ Cho 5 chất khí: CO2, C2H4, C2H2, SO2, CH4 đựng trong 5 bình riêng biệt mất nhãn Chỉ dùng haithuốc thử, trình bày phương pháp hóa học phân biệt mỗi bình trên và viết các phương trình phảnứng xảy ra Các dụng cụ thí nghiệm có đủ
Câu III (2,0 điểm)
1/ Chia 78,4 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3 thành hai phần đều nhau Cho phần thứ nhất tácdụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 77,7 gam hỗn hợp muối khan Phần thứ hai tác dụngvừa hết với 500 ml dung dịch Y gồm hỗn hợp HCl, H2SO4 loãng, thu được 83,95 gam hỗn hợpmuối khan Xác định % khối lượng của mỗi chất trong X và tính nồng độ mol/lít của dung dịch Y.2/ Đun nóng hỗn hợp X gồm C2H4, H2 có xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y Biết
tỉ khối hơi của X so với khí hiđro là 7,5 và tỉ khối hơi của Y so với khí hiđro là 12 Các thể tích khí đo
ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất Tính thành phần phần trăm theo thể tích các khí có trong hỗnhợp X và Y
Câu IV (2,0 điểm)
1/ Khử hoàn toàn 4,06 gam một oxit kim loại M bằng 3,136 lít CO (đktc) ở nhiệt độ cao thànhkim loại và khí X Tỉ khối của X so với H2 là 18 Nếu lấy lượng kim loại M sinh ra hoà tan hết vàodung dịch chứa m gam H2SO4 98% đun nóng thì thu được khí SO2 duy nhất và dung dịch Y Xácđịnh công thức của oxit kim loại và tính giá trị nhỏ nhất của m
2/ Cho m gam hỗn hợp G gồm KHCO3 và CaCO3 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư Hấpthụ toàn bộ lượng khí CO2 sinh ra vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm KOH 1M và Ca(OH)20,75M thu được 12 gam kết tủa Tính m
Câu V (2,0 điểm)
Đốt cháy hoàn toàn 12 gam chất hữu cơ A chỉ thu được hỗn hợp khí và hơi gồm CO2, H2O Dẫntoàn bộ sản phẩm cháy vào bình dung dịch Ca(OH)2 dư thấy có 40 gam kết tủa trắng và khốilượng dung dịch giảm 15,2 gam so với khối lượng của dung dịch Ca(OH)2 ban đầu Biết rằng 3gam A ở thể hơi có thể tích bằng thể tích của 1,6 gam oxi ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.1/ Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của A, biết A phản ứng được với CaCO3
2/ Hỗn hợp G gồm X (C2H2O4), Y Trong đó X và Y có chứa nhóm định chức như A Cho 0,3 molhỗn hợp G tác dụng với NaHCO3 dư thu được 11,2 lít khí (đktc) Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,3 molhỗn hợp G cần 16,8 lít O2 (đktc), chỉ thu được 12,6 gam nước và 44 gam CO2 Viết CTCT thu gọncủa X và Y Biết Y có mạch cacbon thẳng, chỉ chứa nhóm chức có hiđro và khi cho Y tác dụng với
Na dư thì thu được n H2=n Y phản ứng
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9
MÔN THI: HÓA HỌC
Trang 76NaOH + Al2(SO4)3 2Al(OH)3 + 3Na2SO4
CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2 + Na2SO4
Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O
0,25
Vì kết tủa C thu được sau khi nung nóng sau đó khử bằng H2 dư, rồi cho
chất rắn thu được tác dụng với dd HCl thấy chất rắn tan một phần chứng
Vậy khí A là H2, dd B chứa Na2SO4, có thể có NaAlO2 Kết tủa C chứa
Cu(OH)2, Al(OH)3, Chất rắn D có CuO, Al2O3 Chất rắn E gồm Cu,
Nhỏ dung dịch NaOH dư vào dung dịch C, lọc kết tủa nung trong không
khí đến khối lượng không đổi, dẫn H2 dư qua nung nóng Sau phản ứng
hoàn toàn thu được Fe
FeCl2 + 2NaOH 2NaCl + Fe(OH)2
Na2CO3 + Ba(OH)2 BaCO3 + 2NaOH
Lọc thu lấy kết tủa và ddD, cho kết tủa vào dd HCl dư; cô cạn lấy BaCl2;
Trang 8Lấy mỗi khí một ít dùng làm thí nghiệm
Dẫn từ từ từng khí vào dung dịch Ca(OH)2 dư, hai mẫu có kết tủa trắng
Dẫn từng khí nhóm II đến dư vào các bình tương ứng chứa cùng một
lượng dung dịch brom (giả sử a mol Br2), khí không làm mất màu dung
dịch brom là CH4, hai khí làm mất màu dung dịch brom thì đó là C2H4,
C2H2,
C2H4 + Br2(dd) → CH2Br - CH2Br (1)
a a
C2H2 + 2Br2(dd) → CHBr2 - CHBr2 (2) a/2 a
0,25
Cân lại 2 bình dd brom bị mất màu ở trên Bình nào nặng hơn (tăng 28a
gam) thì khí dẫn vào là etilen, bình còn lại (tăng < 26a gam) thì khí dẫn
Trang 9Bảo toàn nguyên tố oxi: 2 2 3
C2H6Trước pư: a a (mol)
Tính được số mol CO2 = 0,07 mol = số mol CO phản ứng
mol MxOy = 0,07/y x*MM + 16*y = 58*y ↔ MM = (2y/x)*21 0,25Xét bảng:
Trang 102KHCO3 + H2SO4 K2SO4 + 2CO2 + 2H2O (2)
Số mol KOH = 1 0,2 = 0,2 (mol)
Số mol Ca(OH)2 = 0,2 0,75 = 0,15 (mol)
Số mol CaCO3 = 12 : 100 = 0,12(mol)
Phản ứng giữa CO2 và dung dịch KOH, Ca(OH)2 thu được kết tủa nên
xảy ra hai trường hợp:
TH1: Phản ứng chỉ tạo một muối CaCO 3 do phương trình :
Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 + H2O (3)
Theo (3): n CO2 n CaCO3 0,12(mol)
Theo (1) và (2): Số mol G = tổng số mol CO2 = 0,12 mol → mG = 12
Theo (6): n CO2 n KOH 0, 2(mol)
Theo (1) và (2): Số mol G = tổng số mol CO2 = 0,38 mol → mG = 38
gam
0,25
05 , 0 32
6 , 1
Theo bài, khí CO2 và nước hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 dư,
khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 15,2 gam so với khối lượng
dung dịch Ca(OH)2 đem dùng
Vậy: m CaCO3 (m CO2 m H2O)15,2gam
O H
m 2 = 40- (0,4*44 + 15,2) = 7,2 gam → 18 0,4 .
2,7
Trang 11Viết phản ứng với NaHCO3
OHC-CH(OH)-(CH2)3-COOH; OHC-CH2- CH(OH)-(CH2)2-COOH;
OHC-(CH2)2-CH(OH)-CH2-COOH; OHC-(CH2)3-CH(OH)-COOH; 0,25
Ghi chú: - Học sinh làm cách khác đúng chấm điểm tương đương
- Phương trình hóa học có chất viết sai không cho điểm, thiếu điều kiện hoặc không cân bằng trừ 1/2 số điểm của pt đó Nếu tính toán liên quan đến pt không cân bằng thì không được tính điểm.
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THANH THUỶ
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 THCS
NĂM HỌC: 2012 - 2013 Môn: Hóa học
Thời gian: 150 phút, không kể thời gian giao đề
Đề thi có: 1 trang
Câu 1:(2,5 điểm)
-Hoàn thành các phương trình phản ứng dưới đây:
a Tính nồng độ mol/l của dung dịch C.
b Tính nồng độ mol/l của dung dịch A và dung dịch B Biết : CM(B) - CM(A) = 0,6M
Đề chính thức
Trang 122) Hòa tan một lượng muối cacbonat của một kim loại M hóa trị II bằng một lượng vừa
đủ dung dịch H2SO4 14,7% thu được dung dịch muối sunfat 17% Xác định kim loại M.
Câu 4:(10 điểm)
1) Cho 16,8 lít CO2 (ở đktc) hấp thụ hoàn toàn vào 600 ml dung dịch NaOH 2M thu được dung dịch A Tính khối lượng các muối có trong dung dịch A.
2) Cho dung dịch HCl 0,5M tác dụng vừa đủ với 10,8 gam hỗn hợp A gồm Fe, FeO,
FeCO3, thấy thoát ra một hỗn hợp khí có tỷ khối đối với H2 là 15 và tạo ra 15,875 gam muối clorua.
a Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng.
b Tính % khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp A.
3) Một hỗn hợp X gồm kim loại M (M có hóa trị II và III) và oxit Mx Oy của kim loại
ấy Khối lượng hỗn hợp X là 27,2 gam Khi cho X tác dụng với 0,8 lít HCl 2M thì hỗn
hợp X tan hết cho dung dịch A và 4,48 lít khí (đktc) Để trung hòa lượng axit dư trong
dung dịch A cần 0,6 lít dung dịch NaOH 1M Xác định M, MxOy
Biết rằng trong hai chất này có một chất có số mol bằng 2 lần số mol chất kia Cho: Mg = 24; O = 16; H = 1; Cl = 35,5; Fe = 56; S = 32; Na =23; C=12,
b, KHS + HCl H2S + KCl
c, Fe3O4 + 4H2SO4 FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O
0,25 0,5 0,5 0,25 0,5 0,5
Trang 13P2O5 + 3H2O
2H3PO4
- Cho quỳ tím vào hai
dung dịch vừa thu được
+ Nếu quỳ tím hóa xanh thì chất hòa tan là Na2-
O
+ Nếu quỳ tím hóa đỏ thì chất hòa tan là P2O5
0,5
- Lấy dung dịch NaOH
vừa nhận biết được cho vào hai chất không tan chất nào tan ra là Al2O3, không tan là MgO.
Al2O3 + 2NaOH 2NaAlO2 +
0,5
- Chất rắn còn lại gồm AgCl
và CaCO3 cho tác dụng với dung dịch HCl dư chỉ có CaCO3 phản ứng:
CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 +
H2O Lọc lấy AgCl không tan mang sấy khô.
0,75
- Lấy nước lọc chứa CaCl2 và HCl dư cho tác dụng với dung dịch Na2CO3 dư , lọc lấy kết tủa được CaCO3 CaCl2 +
b) CM (A) = 1
0, 2
V (mol); 0,25
Trang 14CM (B) = 2
1,6
V (mol);
Theo đề: CM(B) - CM(A) = 0,6 => 2
1, 6
V - 1
0, 2
V = 0,6 (1)
17100
Giải ra ta có M = 24 (Mg)
0,5
Trang 15(10 điểm) Ta có: nCO ❑2 =
16 , 8
22 , 4=0 , 75 mol
nNaOH = 0,6.2 = 1,2 mol
Vì nCO ❑2 nNaOH 2nCO
❑2 do đó thu được hỗn hợp hai muối.
PTHH: CO2 + 2NaOH
Na2CO3 + H2O mol x 2x x
CO2 + NaOH NaHCO3
mol y y
y Đặt x, y lần lượt là số mol của Na2CO3 và NaHCO3
mNa ❑2 CO ❑3 = 0,45.106
= 47,7 gam
0,25
0,25 0,25 0,25
0,5 0,5
2 (4 điểm)
PTHH: : Fe + 2HCl FeCl2 + H2 (1) mol x 2x
x x FeO + 2HCl FeCl2 + H2O (2) mol y 2y
y FeCO3 + 2HCl
FeCl2 + H2O + CO2 (3)
= 0,125 mol ; M hh = 15 2
= 30
0,5
Theo phương trình: nHCl =
Trang 16%mFeO =
0, 05.7210,8 100% = 33,33%
1,6mol;
nNaOH = 0,6mol
0,25
M có hai hóa trị II và III,
nhưng khi tác dụng với
dung dịch HCl chỉ thể hiện
Trang 170,6
nHCl phản ứng với MxOy =
1,6 - 0,6 - 0,4 = 0,6 mol
MxOy + 2yHCl xMCl2y/x +
yH2 O (3) mol 1 2y
mol
0, 6
2y 0,6
0,25 0,5
Vậy có hai trường hợp: nMx
0, 6
2y = 2nM = 0,4 mol (Vì theo đầu bài số mol của một chất gấp đôi số mol của chất kia)
0,5
- Nếu số mol MxOy = 0,1 mol
II và III) Vậy CTPT của oxit là M2O3
nM = 0,2 0,2M + 0,1
( 2M + 3 16) = 27,2 Giải ra ta có M = 56 (Fe)
1
- Nếu số mol MxOy = 0,4 mol
Trang 18- Các phương trình hoá học có chất viết sai không cho điểm, thiếu điều kiện phản ứng hoặc cân bằng sai thì trừ một nửa số điểm của phương trình đó.
- Trong các bài toán, nếu sử dụng phương trình hoá học không cân bằng hoặc viết sai để tính toán thì kết quả không được công nhận.
- Hết
-SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NĂM HỌC 2013– 2014 Môn: Hóa học
Thời gian: 150 phút không kể thời gian giao đề
Na2SO3 + KMnO4 + NaHSO4 → Na2SO4 + MnSO4 + K2SO4 + H2O
C6H5-CH=CH2 + KMnO4 → C6H5-COOK + K2CO3 + MnO2 + KOH + H2O
a) Đốt cháy hoàn toàn 6,44g hỗn hợp bột X gồm FexOy và Cu bằng dd H2SO4 đặc nóng
dư Sau pư thu được 0,504 lít khí SO2 (SP khử duy nhất, ở đktc) và dd chứa 16,6g hỗnhợp muối sunfat Viết các PTPƯ xảy ra và tìm CT của oxit sắt
b) Cho m gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 tan vừa hết trong dd HCl 20%, thu được dd Y(chỉ chứa 2 muối) Viết các PTHH xảy ra và tính nồng độ phần trăm của các chất trong
dd thu được
Câu 5: (3,0 điểm)
Thả một viên bi sắt hình cầu bán kính R vào 500ml dd HCl nồng độ CM, sau khi kết
thúc pư thấy bán kính viên bi còn lại một nửa, nếu cho viên bi sắt còn lại này vào 117,6g
chính th c
Trang 19dd H2SO4 5% (Coi khối lượng dd thay đổi không đáng kể), thí khi bi sắt tan hết dd H2SO4
cóa nồng độ mới là 4%
a) Tính bán kính R của viên bi, biết khối lượng riêng của viên bi sắt là 7,9 g/cm3 Viên bi
bị ăn mòn theo mọi hướng, cho π =3 , 14 V =4
b) Tiến hành lên men giấm 200ml dd ancol etylic 5,75o thu được 200ml dd Y Lấy 100 ml
dd Y cho tác dụng với Na dư thì thu được 60,648 lít H2 (đktc) Tính hiệu suất phản ứnglên men giấm (Biết d C2H5OH=0,8 g /ml ;d H2O=1 g /ml )
(Cho NTK: H=1 ; Mg=24; C=12 ; O=16; Ca=40; Br=80; Ba=137; N=14; Na=23; Al=27 ;
Trang 20ĐÁP ÁN Môn: Hóa học
(Xin mời bạn đọc đóng góp ý kiến)
(7) BaCO3 + 2HCl → BaCl2 + CO2 + H2O
(8) 2FeCl3 + 3Na2CO3 + 3H2O → 2Fe(OH)3 + 6NaCl + 3CO2
c) PTHH
Na2SO3 + 2KMnO4 + 6NaHSO4 → 4Na2SO4 + 2MnSO4 + K2SO4 + 3H2O
C6H5-CH=CH2 + 5KMnO4 → C6H5-COOK + K2CO3 + 5MnO2 + 2KOH +
3H2O
2 a) Đun nóng các mẫu được kết quả sau:
- Không hiện tượng gì là NaHSO4
- Xuất hiện khí không màu, không mùi là KHCO3
- Xuất hiện khí không màu, mùi sốc là Na2SO3
- Xuất hiện khí không màu kèm kết tủa trắng là Mg(HCO3)2 và
Ba(HCO3)2 (Nhóm 1)
- Dùng NaHSO4 cho vào nhóm I nếu xuất hiện kết tủa trắng + khí là
Ba(HCO3)2 Chất còn lại là Mg(HCO3)2