LỜI MỞ ĐẦUNền sản xuất xã hội càng phát triển, kế toán ngày càng trở nên quan trọng và trở thành công cụ không thể thiếu được trong quản lý kinh tế của Nhà nước và của doanh nghiệp. Để điều hành quản lý được toàn bộ hoạt động kinh doanh ở công ty có hiệu quả nhất, các doanh nghiệp phải nắm bắt kịp thời, chính xác các thông tin kinh tế và thi hành đầy đủ các chế độ kế toán, chế độ quản lý trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất, kinh doanh và quá trình sử dụng vốn.Ngành xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất đặc thù có chức năng tạo ra TSCĐ cho nền kinh tế quốc dân. Do đó, việc hạch toán đúng đắn giá thành sản phẩm và hoàn thiện công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với công ty trong việc giúp bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh phân tích đưa ra các biện pháp tiết kiệm chi phí, giảm giá thành sản phẩm, khai thác mọi tiềm năng của doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân đầu tư XDCB hàng năm chiếm khoảng 40% ngân sách Nhà nước.Trong cơ chế thị trường hiện nay, giá cả là sức mạnh của cạnh tranh. Do đó, các doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường thì luôn phải đặt vấn đề hoàn thiện về công tác chi phí giá thành lên hàng đầu. Nhận thức được tình hình thực tế hiện nay, trong thời gian thực tập tại CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG DTS NGOC TRUNG.cùng với sự giúp đỡ của cô giáo hướng dẫn –Nguyễn thị thùy trang.và các anh chị trong phòng kế toán em chọn đề tài:” kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần tư vấn và xây dựng DTS Ngọc Trung.Trong bài báo cáo của mình em xin trình bày ba nội dung chính sau:Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong công ty.Chương 2: Tình hình thực tế về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp Của công ty.Chương 3:Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty. MỤC LỤCLỜI MỞ ĐẦU1CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÔNG TY41.1. Sự cần thiết của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong công ty41.1.1. Đặc điểm ngành xây dựng cơ bản tác động đến công tác hạch toán kế toán.41.1.2. Chi phí và phân loại chi phí41.1.3.Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm71.1.4. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm91.1.5.Sự cần thiết của tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm101.1.6.Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp101.1.7.Vai trò và nhiệm vụ của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp xây lắp111.2.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất111.2.1.Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất111.2.2.Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất121.2.3.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên.131.2.4.Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm theo phương pháp kiểm kê định kỳ..191.3.Đánh giá sản phẩm dở dang trong công ty201.3.1.Ý nghĩa của việc đánh giá sản phẩm dở dang201.3.2.Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang201.4. Kế toán tính giá thành sản phẩm211.4.1.Đối tượng tính giá thành211.4.2.Các phương pháp tính giá thành221.5. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm23CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY242.1.ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY242.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty242.1.2.Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của công ty252.1.3.Đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất262.1.4.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty262.1.5.Tổ chức vận dụng hình thức kế toán272.2.TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT Ở công ty292.2.1.Đặc điểm chi phí sản xuất ở công ty292.2.2.Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh ở công ty302.2.3.Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất của công ty302.2.4.Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp302.2.5.Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp402.2.6.Kế toán chi phí sử dụng máy thi công462.2.7.Kế toán chi phí sản xuất chung552.2.8. Tổng hợp chi phí sản xuất công ty652.3.TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY682.3.1.Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang ở công ty682.3.2.Đối tượng tính giá thành sản phẩm ở công ty692.3.3.Phương pháp tính giá thành sản phẩm ở công ty69CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH PHẢM CỦA CÔNG TY743.1.Đánh giá khái quát về thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty743.1.1.Những thành tựu đạt được trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty743.1.2.Những hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty763.2. Một số ý kiến và giải pháp khắc phục hạn chế và hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại773.2.1.Sự cần thiết của việc hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty77KẾT LUẬN79
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Nền sản xuất xã hội càng phát triển, kế toán ngày càng trở nên quan trọng vàtrở thành công cụ không thể thiếu được trong quản lý kinh tế của Nhà nước và củadoanh nghiệp Để điều hành quản lý được toàn bộ hoạt động kinh doanh ở công ty cóhiệu quả nhất, các doanh nghiệp phải nắm bắt kịp thời, chính xác các thông tin kinh
tế và thi hành đầy đủ các chế độ kế toán, chế độ quản lý trong tất cả các khâu của quátrình sản xuất, kinh doanh và quá trình sử dụng vốn
Ngành xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất đặc thù có chức năng tạo raTSCĐ cho nền kinh tế quốc dân Do đó, việc hạch toán đúng đắn giá thành sản phẩm
và hoàn thiện công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm có ý nghĩa quantrọng không chỉ đối với công ty trong việc giúp bộ máy quản lý sản xuất kinh doanhphân tích đưa ra các biện pháp tiết kiệm chi phí, giảm giá thành sản phẩm, khai thácmọi tiềm năng của doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tếquốc dân đầu tư XDCB hàng năm chiếm khoảng 40% ngân sách Nhà nước
Trong cơ chế thị trường hiện nay, giá cả là sức mạnh của cạnh tranh Do đó,các doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường thì luôn phải đặt vấn đề hoàn thiện
về công tác chi phí giá thành lên hàng đầu Nhận thức được tình hình thực tế hiện
nay, trong thời gian thực tập tại CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG DTS NGOC TRUNG.cùng với sự giúp đỡ của cô giáo hướng dẫn –Nguyễn thị thùy trang.và các anh chị trong phòng kế toán em chọn đề tài:” kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần tư vấn và xây dựng DTS Ngọc Trung.Trong bài báo cáo của mình em xin trình bày ba nội dung chính sau:
Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong công ty.
Chương 2: Tình hình thực tế về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp Của công ty.
Chương 3:Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm của công ty.
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÔNG TY 4
1.1 Sự cần thiết của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong công ty 4
1.1.1 Đặc điểm ngành xây dựng cơ bản tác động đến công tác hạch toán kế toán 4
1.1.2 Chi phí và phân loại chi phí 4
1.1.3 Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm 7
1.1.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 9
1.1.5 Sự cần thiết của tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 10
1.1.6 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp 10
1.1.7 Vai trò và nhiệm vụ của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp xây lắp 11
1.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 11
1.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 11
1.2.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 12
1.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên 13
1.2.4 Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm theo phương pháp kiểm kê định kỳ 19
1.3 Đánh giá sản phẩm dở dang trong công ty 20
1.3.1 Ý nghĩa của việc đánh giá sản phẩm dở dang 20
1.3.2 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang 20
1.4 Kế toán tính giá thành sản phẩm 21
1.4.1 Đối tượng tính giá thành 21
Trang 31.4.2 Các phương pháp tính giá thành 22
1.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 23
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY 24
2.1 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY 24
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 24
2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của công ty 25
2.1.3 Đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất 26
2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty 26
2.1.5 Tổ chức vận dụng hình thức kế toán 27
2.2 TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT Ở công ty 29
2.2.1 Đặc điểm chi phí sản xuất ở công ty 29
2.2.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh ở công ty 30
2.2.3 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất của công ty 30
2.2.4 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 30
2.2.5 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 40
2.2.6 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 46
2.2.7 Kế toán chi phí sản xuất chung 55
2.2.8 Tổng hợp chi phí sản xuất công ty 65
2.3 TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY 68
2.3.1 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang ở công ty 68
2.3.2 Đối tượng tính giá thành sản phẩm ở công ty 69
2.3.3 Phương pháp tính giá thành sản phẩm ở công ty 69
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH PHẢM CỦA CÔNG TY 74
3.1 Đánh giá khái quát về thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty 74
Trang 43.1.1 Những thành tựu đạt được trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại công ty 743.1.2 Những hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại công ty 76
3.2 Một số ý kiến và giải pháp khắc phục hạn chế và hoàn thiện công tác
kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại 77
3.2.1 Sự cần thiết của việc hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại công ty 77KẾT LUẬN 79
Trang 5Từ những đặc điểm trên của đơn vị kinh doanh xây lắp, công tác kế toán vừa phảiđảm bảo yêu cầu phản ánh chung của một đơn vị sản xuất đồng thời ghi chép đầy đủchi phí và giá thành sản phẩm, phù hợp với ngành nghề, từ đó cung cấp thông tin và
số liệu chính xác nhằm phục vụ tốt cho việc quản lý doanh nghiệp
1.1.2 Chi phí và phân loại chi phí
1.1.2.1.Khái niệm và bản chất chi phí
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống, laođộng vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra trong một kỳ đểphục vụ cho hoạt động sản xuất sản phẩm
1.1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất
Do chi phí sản xuất – kinh doanh có nhiều loại nên cần thiết phải phân loại chiphí nhằm tạo ra thuận lợi cho công việc quản lý hạch toán chi phí.Trong thực tế có rấtnhiều cách phân loại khác nhau, tuy nhiên lựa chọn phương pháp nào do cách quản lý
và hạch toán Vì vậy, các doanh nghiệp cần phải sử dụng cho mình phương pháp nào
để hạch toán chi phí không bị trùng lặp Sau đây là một số cách phân loại chi phí:
1.1.2.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố
Theo cách phân loại này, căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế của chi phí cócùng nội dung, tính chất được xếp vào cùng một yếu tố chi phí, bất kể chi phí đó phátsinh ở đâu và có tác dụng như thế nào Theo chế độ kế toán hiện hành tại Việt Namquy định khi quản lý và hạch toán chi phí sản xuất các doanh nghiệp phải theo dõi
Trang 6được chi phí theo 5 yếu tố:
- Yếu tố nguyên liệu, vật liệu: bao gồm giá mua, chi phí mua của nguyên vật
liệu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ Yếu tố này bao gồm: giá trịnguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng sử dụng vào sảnxuất kinh doanh (loại trừ giá trị sử dụng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồicùng với nhiên liệu động lực) Trong xây dựng thường bao gồm nguyên vật liệuchính (như Sắt, thép, xi măng…), vật liệu phụ, nhiên liệu, năng lượng, động lực được
sử dụng trong kỳ (xăng, dầu, điện nước, điện thoại…)
- Yếu tố chi phí nhân công: bao gồm các khoản chi phí về tiền lương phải trả
cho người lao động, các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí côngđoàn theo tiền lương của người lao động
- Yếu tố chi phí khấu hao máy móc thiết bị: yếu tố chi phí này bao gồm khấu
hao của tất cả TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanhnghiệp
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp
phải trả cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp như: tiền điện, tiền nước…
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền: bao gồm các chi phí khác bằng tiền phát sinh
trong thời kỳ sản xuất ngoài các yếu tố nói trên
Cách phân loại này cho biết kết cấu tỷ trọng của từng yếu tố chi phí sản xuất đểphân tích đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất Là căn cứ để xâydựng kế hoạch sản xuất, căn cứ để xác định mức tiêu hao vật chất, lập cân đối chungcho toàn doanh nghiệp, của từng ngành và toàn bộ nền kinh tế quốc dân
1.1.2.2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục chi phí
Căn cứ vào mục đích sử dụng và công dụng của từng loại chi phí để sắp xếpcác chi phí có cùng công dụng vào một nhóm gọi là khoản mục chi phí mà khôngphân biệt tính chất kinh tế của chi phí này Với tiêu chuẩn phân loại trên chi phí sảnxuất được chia thành ba khoản mục sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
(nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu…) được sử dụng trực tiếp cho
Trang 7quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm.
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm chi phí về tiền lương, các khoản phải
trả trực tiếp cho công nhân sản xuất và các khoản trích theo lương của công nhân sảnxuất như: bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp
- Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí liên quan đến phục vụ, quản lý
sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, đội sản xuât gồm: chi phí nhân viên phânxưởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao tài sản
cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền
1.1.2.2.3 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng hoạt động
Để thuận lợi cho việc lập kế hoạch và kiểm tra chi phí, đồng thời làm căn cứ để
ra các quyết định kinh doanh, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh lại được phân theoquan hệ với khối lượng công việc hoàn thành Theo cách phân loại này chi phí đượcchia thành:
- Biến phí: là những chi phí thay đổi về tổng số, về tỷ lệ so với khối lượngcông việc hoàn thành, chẳng hạn như: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trựctiếp…chi phí này tính cho một đơn vị sản phẩm thì không thay đổi
- Định phí: là những chi phí không đổi về tổng số so với khối lượng công việchoàn thành, chẳng hạn như: chi phí về khấu hao tài sản cố định, chi phí thuê mặtbằng, phương tiện kinh doanh… chi phí này khi tính cho một đơn vị sản phẩm thì lạibiến đổi khi khối lượng sản phẩm thay đổi
- Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó bao gồm các yếu tố định phí
Trang 8phẩm bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phísản xuất chung.
- Chi phí thời kỳ: là các chi phí phục vụ cho hoạt động không tạo nên giá trịhàng tồn kho mà ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong kỳ chúng phát sinh, baogồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp xác định được lợi nhuận thuần từ hoạtđộng sản xuất kinh doanh
1.1.3.Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm
1.1.3.1.Giá thành sản phẩm
Trong sản xuất, chi phí chỉ là một mặt, thể hiện sự hao phí trong quá trình sảnxuất Để đánh giá chất lượng sản xuất kinh doanh của tổ chức kinh tế, chi phí phảiđược xét trong mối quan hệ chặt chẽ với kết quả sản xuất Đó cũng là một mặt cơ bảncủa quá trình sản xuất kinh doanh Quan hệ so sánh đó đã
hình thành nên khái niệm “giá thành sản phẩm”
Do đặc điểm của ngành XDCB và sản xuất xây lắp là xây dựng những côngtrình kiến trúc, cầu, đường… nên hình thành những khái niệm khác nhau
1.1.3.2.Phân loại giá thành sản phẩm
1.1.3.2.1.Căn cứ vào thời điểm tính giá thành
Giá thành được chia làm ba loại:
- Giá thành dự toán (Zdt): là tổng chi phí dự toán để hoàn thành sản phẩm xây
lắp Giá thành dự toán được xác định trên cơ sở các định mức và đơn giá chi phí doNhà nước quy định (đơn giá bình quân khu vực thống nhất) Giá thành định mứcđược xác định trên cơ sở định mức về chi phí hiện hành từng thời điểm nhất địnhtrong kỳ kế hoạch Nên giá thành định mức thường thay đổi phù hợp với định mứcchi phí đạt được trong quá trình thực hiện giá thành Bao gồm: dự toán chi phínguyên vật liệu trực tiếp, dự toán chi phí nhân công trực tiếp, dự toán chi phí sử dụngmáy thi công và một phần dự toán chi phí sản xuất chung Giá thành dự toán nhỏ hơngiá trị dự toán ở phần thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng đầu ra:
- Giá thành kế hoạch ( Zkh): Giá thành này được xác định trước khi bắt đầu bước vào
sản xuất kinh doanh trên cơ sở những điều kiện cụ thể của doanh nghiệp về các định
Trang 9mức, đơn giá, biện pháp tổ chức thi công Giá thành kế hoạch thường nhỏ hơn giáthành dự toán xây lắp ở mức hạ giá thành Giá thành kế hoạch được xác định theocông thức sau:
- Giá thành thực tế(Ztt): Là biểu hiện bằng tiền của tất cả các chi phí sản xuất
thực tế mà doanh nghiệp xây lắp bỏ ra để hoàn thành một khối lượng xây lắp nhấtđịnh Nó được xác định theo số liệu kế toán cung cấp Giá thành thực tế không chỉbao gồm những chi phí trong định mức mà còn có thể bao gồm chi phí thực tế ngoài
dự toán và cả những khoản phát sinh như: mất mát, hao hụt vật tư, lãng phí nguyênliệu… do nguyên nhân chủ quan và bản thân doanh nghiệp Giá thành công trình lắpđặt thiết bị không bao gồm giá trị thiết bị đưa vào lắp đặt, bởi vì thiết bị này thường
do đơn vị chủ đầu tư bàn giao cho doanh nghiệp nhận thầu xây lắp Giá thành thực tế
là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất, dựa trên cơ sở các chiphí phát sinh trong quá trình xây lắp
1.3.2.2 Căn cứ vào phạm vi tính toán chi phí trong giá thành
Giá thành được chia thành các loại sau:
- Giá thành sản xuất theo biến phí: Là loại giá thành trong đó chỉ gồm các
biến phí sản xuất xây lắp, kể cả biến phí trực tiếp và biến phí gián tiếp.Toàn bộ địnhphí xây lắp được tham gia xác định kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ mà khôngtính vào giá thành sản xuất
- Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý một phần định phí: Là loại giá thành
trong đó chỉ bao gồm các biến phí sản xuất và một phần định phí sản xuất được phân
bổ trên cơ sở mức hoạt động thực tế so với mức hoạt động chuẩn
Hai loại giá thành trên đây được nhận diện với mục đích cung cấp thông tincho nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra quyết định ngắn hạn mang tính sách lược chỉđạo hoạt động sản xuất kinh doanh
- Giá thành sản xuất xây lắp toàn bộ: Là loại giá thành trong đó gồm toàn bộ
chi phí sản xuất xây lắp (biến phí và định phí) tính cho khối lượng, giai đoạn xây lắphoàn thành hoặc công trình, hạng mục công trình xây lắp hoàn thành
- Giá thành toàn bộ của sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao: Bao gồm giá
thành sản xuất xây lắp toàn bộ cộng chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệptính cho sản phẩm xây lắp đã bàn giao hay tiêu thụ
Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán - Mức hạ giá thành
Trang 10Ngoài ra, do cách xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm xây lắp nêntrong doanh nghiệp xây lắp còn có một số khái niệm giá thành xây lắp như sau:
- Giá thành đấu thầu xây lắp(Zđt): là một loại giá thành sản phẩm xây lắp do
chủ đầu tư đưa ra dể các tổ chức xây lắp dựa vào tính toán giá thành của mình (giá dựthầu công tác xây lắp) Về nguyên tắc, giá thành đấu thầu do chủ đầu tư đưa ra chỉđược nhỏ hơn hoặc bằng giá thành dự toán công tác xây lắp Có như vậy chủ đầu tưmới tiết kiệm được vốn đầu tư và hạ thấp chi phí về lao động
- Giá thành hợp đồng công tác xây lắp (Zhđ): Là một loại giá thành công tác
xây lắp ghi trong hợp đồng được ký kết giữa chủ đầu tư và tổ chức xây lắp sau khi đãthỏa thuận giao nhận thầu Đó cũng chính là giá thành của tổ chức xây lắp thắng thầu
và được chủ đầu tư kí kết hợp đồng giao thầu.Về nguyên tắc: Giá thành hợp đồngcông tác xây lắp thì giá thành đấu thầu phải nhỏ hơn hoặc bằng giá thành đáu thầuxây lắp
Muốn đánh giá chính xác chất lượng hoạt động sản xuất thi công của tổ chứccông tác xây lắp đòi hỏi chúng ta phải so sánh các loại giá thành nói trên với nhữngđiều kiện đảm bảo tính thống nhất về thời điểm và cách tính toán trong quá trình sosánh Và sự so sánh này phải được thể hiện trên cùng một đối tượng xây lắp Giữanăm loại giá thành này thường có mối quan hệ về mặt lượng như sau:
Ztt≤ Zkh ≤ Zhđ ≤ Zđt ≤ Zdt
Ngoài ra, giá thành sản phẩm xây lắp còn phân biệt thành:
- Giá thành khối lượng xây lắp hoàn thành là toàn bộ chi phí sản xuất để hoànthành một khối lượng sản phẩm xây lắp theo qui định
- Giá thành hạng mục công trình hoặc công trình hoàn thành toàn bộ là toàn bộchi phí sản xuất để hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình xây lắp đạt giá trị
sử dụng
Tóm lai, sự phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thực tế phục vụcho kế toán quản trị Kế toán quản trị quan tâm đến chi phí và kết quả, làm chức năngthông tin cho nhà quản lý doanh nghiệp và chi phí phát sinh cho từng đối tượng cầnquan tâm một cách thường xuyên và giúp nhà quản lý so sánh với mức kế hoạch đề ra
và đưa ra các quyết định kịp thời
1.1.4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản haophí về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công việc, sản
Trang 11phẩm lao vụ hoàn thành Về thực chất, chi phí sản phẩm xây lắp và giá thành là haimặt khác nhau của quá trình xây lắp Chi phí xây lắp phản ánh hao phí xây lắp, còngiá thành sản phẩm xây lắp phản ánh kết quả của quá trình sản xuất Tất cả các khoảnchi phí phát sinh ( kỳ này hay kỳ trước chuyển sang) và các chi phí trước đó có liênquan đến khối lượng công trình hay hạng mục công trình, khi sản phẩm xây lắp hoànthành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm Nói cách khác giá thành sảnphẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí xây lắp mà doanh nghiệp bỏ ra ởthời điểm bất kỳ nào nhưng có liên quan tới khối lượng công việc, sản phẩm hoànthành trong kỳ Được thể hiện trong mối quan hệ sau:
Chi phí dở dang cuối kỳ
1.1.5.Sự cần thiết của tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Bất kỳ một doanh nghiệp nào, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanhcũng cần phải có sự kết hợp của 3 yếu tố: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và sứclao động Kết quả của hoạt động sản xuất là sản phẩm lao vụ và dịch vụ Quá trình đólàm phát sinh chi phí sản xuất và lượng chi phí sản xuất hao phí để tạo ra một khốilượng sản phẩm hoàn thành nhất định là giá thành sản xuất sản phẩm
Mục tiêu của doanh nghiệp (ngoại trừ các doanh nghiệp hoạt động công ích)khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh là lợi nhuận Vì vậy, để có
Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cáchkhoa học, hợp lý và đúng đắn có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí, giáthành sản phẩm cũng như công tác quản lý trong đơn vị Mặt khác, nó là khâu trungtâm của toàn bộ công tác kế toán trong đơn vị, chi phối đến chất lượng của các phầnhành kế toán khác cũng như chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý kinh tế tàichính trong đơn vị
1.1.6.Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là một trong những chỉ tiêu quan trọngtrong hệ thống chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho công tác quản lý Giá thành sản xuất còn
Trang 12là cơ sở để hạch toán kinh tế nội bộ, phân tích chi phí và tạo ưu thế cạnh tranh chodoanh nghiệp Vì vậy, yêu cầu đặt ra cho nhà quản trị là làm thế nào để hạch toán mộtcách chính xác những chi phí đã bỏ ra, tiến hành phân loại chi phí, xác định đúng đốitượng chịu chi phí, đối tượng tính giá thành Đồng thời để tiết kiệm chi phí, hạ giáthành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cần quản lý chi phí theo mức
đã xác định, giảm thiểu những chi phí không hợp lý, hợp lệ
1.1.7.Vai trò và nhiệm vụ của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp xây lắp
Để tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sảnphẩm tại doanh nghiệp, kế toán cần doanh nghiệp cần phải xác định rõ vai trò nhiệm
vụ của mình trong việc tổ chức kế toán cụ thể như:
- Nhận thức đúng vị trí vai trò của kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩmtrong toàn bộ hệ thống kế toán doanh nghiệp, mối quan hệ vớ các bộ phận kế toán cóliên quan
- Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phân công rõràng trách nhiệm của từng nhân viên, từng bộ phận kế toán có liên quan đặc biệt với
bộ phận kế toán các yếu tố chi phí
- Căn cứ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ, loại hìnhsản xuất đặc điểm của sản phẩm, khả năng hạch toán, yêu cầu quản lý cụ thể củacông ty để lựa chọn xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất, phương pháp tập hợpchi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành một cách phù hợp
- Tổ chức hệ thống chứng từ hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ kế toánphù hợp với nguyên tắc, chuẩn mực và chế độ kế toán
- Tổ chức lập và phân tích báo cáo kế toán về chi phí và giá thành sản phẩmđồng thời cung cấp thông tin cần thiết cho việc quyết định của các nhà quản trị
1.2.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.2.1.Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là những phạm vi, giới hạn mà chiphí sản xuất càn được tập hợp phục vụ cho việc kiểm tra, giám sát, tổng hợp chi phí
và tính giá thành sản phẩm Xác định đúng đắn, phù hợp với đặc điểm hoạt động vàyêu cầu quản lý của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn trong việc tổ chức tổng hợp sốliệu ghi chép trên tài khoản, sổ kế toán chi tiết Để xác định đối tượng chi phí sảnxuất ở từng doanh nghiệp cần căn cứ vào các yêu cầu sau:
Trang 13- Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất chế tạo sản phẩm.
- Mục đích, công dụng của chi phí đối với quá trình sản xuất
- Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp
Xuất phát từ những đặc điểm của ngành xây dựng là quá trình thi công lâu dài,phức tạp, do đặc điểm của ngành sản xuất là xây dựng là đơn chiếc, cố định và cũng
để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý và kế toán Đối tượng tập hợp chi phí sảnxuất xây lắp thường là công trình, hạng mục công trình, đơn đặt hàng, giai đoạn việchoàn thành… tùy theo điều kiện cụ thể
1.2.2.Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất được sử dụng trong kế toán chi phí sảnxuất để tập hợp và phân bổ chi phí cho từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sảnxuất đã xác định Tùy thuộc vào khả năng quy nạp chi phí vào các đối tượng tập hợpchi phí, kế toán sẽ áp dụng các phương pháp tập hợp chi phí sản xuất một cách thíchhợp
Có hai phương pháp tập hợp chi phí sản xuất:
- Phương pháp tập hợp trực tiếp: Phương pháp này được áp dụng để tập hợp
các loại chi phí có liên quan trực tiếp đến các đối tượng tập hợp chi phí xác định, tức
là chi phí liên quan đến đối tượng nào thì có thể xác định trực tiếp cho đối tượng đó,chi phí phát sinh liên quan đến đối tượng tập hợp chi phí cụ thể xác định được tậphợp và quy nạp trực tiếp cho đối tượng đó
- Phương pháp phân bổ gián tiếp: Phương pháp này áp dụng khi một loại chi
phí liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không thể tập hợp cho từng đốitượng được Trường hợp này phải được lựa chọn tiêu thức phân bổ thích hợp Việcphân bổ tiến hành theo trình tự sau:
+ Xác định hệ số phân bổ theo tiêu thức:
T
C
H
Trong đó : H là hệ số phân bổ chi phí
C là tổng chi phí cần phân bổ cho các đối tượng
T là tổng đối tượng tiêu chuẩn phân bổ của các đối tượng cần phân bổ.+ Xác định chi phí phân bổ:
Ci = H x Ti
Trang 14Trong đó: Ci là phần chi phí phân bổ cho đối tượng i
Ti là đối tượng tiêu chuẩn phân bổ dùng để phân bổ chi phí củađối tượng i
Với phương pháp phân bổ gián tiếp, mức độ chính xác của chi phí sản xuất tínhcho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phụ thuộc vào tính hợp lý của tiêu chuẩnphân bổ được lựa chọn
1.2.3.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên.
1.2.3.1.Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
- Vật liệu sử dụng cho công trình, hạng mục công trình nào thì tín trực tiếp chocông trình, hạng mục công trình đó
- Kiểm kê số vật liệu chưa sử dụng ở cuối kỳ hạch toán hoặc khi sản phẩm xâydựng được hoàn thành
- Vật liệu sử dụng cho nhiều công trình thì tiến hành phân bổ để tính chi phí nguyênvật liệu trực tiếp cho đối tượng hạng mục công trình theo tiêu thức hợp lý
- Kế toán phải sử dụng triệt để hệ thống mức tiêu hao vật liệu áp dụng trongxây dựng cơ bản và phải tác động tích cực để không ngừng hoàn thiện hệ thống địnhmức đó
- Cuối kỳ hạch toán khi công trình hoàn thành phải kiểm kê số vật liệu lĩnh về chưa sử dụng hết ở công trường và phải đánh giá phế liệu thu hồi theo từng đối tượng
sử dụng
Chứng từ kế toán sử dụng: khi phát sinh các khoản chi phí về nguyên vật liêu trực tiếp, kế toán căn cứ vào các chứng từ sau:
- Phiếu xuất kho ( mẫu số 02 – VT)
- Phiếu nhập kho (mẫu số 01 – VT)
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ ( mẫu số 04 – VT)
- Bảng kê mua hàng ( mẫu số 06 – VT)
- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (mẫu số 07 – VT)
Và các chứng từ liên quan khác
Tài khoản kế toán sử dụng: Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK 621 phản ánh toàn bộ chi phí về NVL chính, VL phụ, các kêt cấu hoặc các bộ phận rời, VL luân chuyển tham gia trực tiếp cấu thành sản phẩm như: cát, sỏi, gạch, gỗ, cốt pha… TK này mở chi tiết cho từng công trình và hạng mục công trình các giai đoạn công việc
Ngoài ra, còn sử dụng các tài khoản khác như: TK 152, TK 153…
Trang 15* Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Sơ đồ1.1: Kế toán chi phí NVLTT 1.2.3.2.Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trựctiếp thực hiện khối lượng công tác xây lắp, công nhân phục vụ xây lắp kể cả côngtrình vận chuyển, bốc dỡ vật liệu trong phạm vi mặt bằng thi công và công nhânchuẩn bị, kết thúc thu dọn hiện trường thi công, không phân biệt công nhân trongdanh sách hay thuê ngoài
+ Tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân liên quan đến công trình nàothì phải hạch toán trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó
+ Trong điều kiện không tính trực tiếp được cho từng công trình,hạng mụccông trình, phải tiến hành phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho các đối tượng theotiền lương định mức hay gia công định mức
TK133
Vật liệu sử dụngkhông hết bán thu hồi
Vật liệu dùng không hếtnhập lại khoVật liệu nhận cấp phát
vay xuất cho SX
TK152 (Chi tiết từng loại NVL)
TK141,TK336, TK338
TK 632Chi phí vượt trên
mức bình thường
Trang 16+ Các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp xây lắp (bảo hiểm y tế,bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp) được tính vào chi phí sảnxuất chung của hoạt động xây lắp.
- Chứng từ kế toán sử dụng:
+ Bảng chấm công( mẫu số 01a – LĐTL)
+ Phiếu xác nhận sản phẩm và công việc hoàn thành (mẫu số 05 – LĐTL).+ Bảng thanh toán tiền lương
+ Bảng tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp
Và các chứng từ liên quan khác
* Tài khoản kế toán sử dụng: Để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử
dụng TK622”Chi phí nhân công trực tiếp” Tài khoản này phản ánh chi phí tiềnlương, tiền công phải trả cho số ngày lao động của công nhân trực tiếp thực hiện xâylắp, công nhân phục vụ xây lắp kể cả công nhân vận chuyển, bốc dỡ VL trong phạm
vi mặt bằng xây lắp và công nhân chuẩn bị thu dọn hiện trường, không phân biệtnhân công trong danh sách hay công nhân thuê ngoài
Tài khoản này mở chi tiết cho từng công trình và hạng mục công trình Và TK
622 không có số dư cuối kỳ
Trang 17* Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Sơ đồ 1.2: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 1.2.3.3.Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
Máy thi công là các loại máy chạy bằng động lực( Điện, xăng, dầu, khínén…) được sử dụng trực tiếp thi công xây lắp các công trình như: Máy trộn bêtông, cần cẩu, máy đào xúc đất, máy đóng cọc… Các loại phương
tiện thi công này doanh nghiệp có thể tự trang bị hoặc thuê ngoài
Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các chi phí về vật liệu, nhân công vàcác chi phí khác có liên quan đến sử dụng máy thi công và được chia thành hai loại:
- Chi phí thường xuyên: Là những chi phí phát sinh trong quá trình sử dụngmáy thi công, được tính thẳng vào giá thành của ca máy: tiền lương của công nhântrực tiếp điều khiển xe máy, chi phí về nhiên liệu, động lực, chi phí khấu hao thườngxuyên máy thi công,…
- Chi phí tạm thời: Là những chi phí phải phân bổ dần theo thời gian sử dụng máynhư: chi phí tháo lắp, vận chuyển, chạy thử máy thi công khi di chuyển từ công trườngnày sang công trường khác… phục vụ cho sử dụng máy thi công Chi phí này có thểphân bổ dần hoặc trích trước theo kế hoạch nhiều kỳ
TK 1541 Tiền lương trả
CNSXTT trong danh sách
TK 331
Tiền lương trả cho
công nhân thuê ngoài
TK 632Chi phí vượt trên mức
bình thường
Trang 18sử dụng máy thi công phải phù hợp với hình thức quản lý sử máy thi công củadoanh nghiệp, thông thường có hai hình thức quản lý:
- Tổ chức đội máy thi công riêng biệt: toàn bộ chi phí liên quan trực tiếp đếnđội máy thi công được tập hợp riêng vào TK 621, 622, 627 chi tiết đến đội máy thicông Cuối kỳ, tổng hợp chi phí vào TK 154 – chi tiết đội máy thi công để tính giáthành ca máy hoặc giờ máy Từ đó xác định giá thành mà đội máy thi công phục vụcho từng đối tượng ( công trình, hạng mục công trình) theo giá thành ca máy hoặc giờmáy và khối lượng dịch vụ phục vụ cho từng đối tượng
- Giao máy thi công cho các đội xí nghiệp xây lắp khi đó chi phí sử dụng máyđược hạch toán vào TK 623
Tính toán phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho các đối tượng sử dụng(công trình, hạng mục công trình) dựa trên giá thành một giờ máy hoặc giá thành camáy…
* Chứng từ kế toán sử dụng: phiếu theo dõi chi phí sử dụng máy…
* Tài khoản kế toán sử dụng:
Để tập hợp chi phí sử dụng máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xâylắp, kế toán sử dụng TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công Tài khoản này sử dụng
để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công đối với doanh nghiệp thực hiện vừa xâylắp công trình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thi công thủ công vừa thi côngbằng máy
Trang 19* Sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công:
Sơ đồ 1.3: Kế toán chi phí sử dụng máy thi công.
1.2.3.4.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung của hoạt động xây lắp bao gồm các chi phí liên quanđến việc tổ chức, phục vụ quản lý thi công ở các đội xây lắp Chi phí sản xuất chung
là chi phí tổng hợp nhiều khoản chi phí khác nhau thường có mối quan hệ gián tiêp
vớ các đối tượng xây lắp như: tiền lương nhân viên quản lý đội xây dựng, khoản tríchtheo lương ( BHYT, BHXH, KPCĐ, BHTN), khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt độngcủa đội…
* Tài khoản sử dụng: Để tập hợp chi phí quản lý và phục vụ thi công ở đội xây
lắp theo nội dung quy định và phân bổ kết chuyển chi phí SXC, kế toán sử dụng TK
627 – chi phí sản xuất chung Tk này không có số dư cuối kỳ và có 6 tài khoản cấp 2
TK 623
TK 334
Tính lương trả choCNV sử dụng máy
CPSDMTC
TK 632Chi phí vượt trên
mức bình thường
Trang 20* Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung:
1.2.4.Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm theo phương pháp kiểm kê định kỳ
* Tài khoản sử dụng.
Để tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ, kế toán sửdụng TK 631 – Giá thành sản xuất TK 631 phản ánh giá thành thực tế của sản phẩmhoàn thành TK 154 chỉ được sử dụng để phản ánh và theo dõi chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang đầu kỳ và cuối kỳ
TK 631 không có số dư cuối kỳ vì giá trị sản phẩm làm dở cuối kỳ được kết chuyểnsang TK 154 TK 631 được hạch toán theo từng nơi phát sinh chi phí (tổ đội, côngtrình)
TK 632
K/c CPSXC cố định(không phân bổ vào giá vốn)
Sơ đồ 1.4: Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất chung
TK 627
Trang 21* Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
Sơ đồ 1.5: Hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ
1.3.Đánh giá sản phẩm dở dang trong công ty
1.3.1.Ý nghĩa của việc đánh giá sản phẩm dở dang
Để phục vụ cho việc tính giá thành sản xuất của từng sản phẩm xây lắp định kỳ(tháng, quý, năm) doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê khối lượng công việc hoànthành trong kỳ hay dở dang
1.3.2 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
Phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở trong xây lắp phụ thuộc vào phươngthức thanh toán khối lượng xây lắp giữa hai bên nhận thầu và bên giao thầu
Trang 221.3.2.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí thực tế phát sinh
Theo phương pháp này chi phí thực tế của KLXLDDCK được xác định:
x
Giá trị dự toán của KLXLDD cuối kỳ
Chi phí theo dự toán của KLXL hoàn thành bàn giao trong kỳ
+
Giá trị dự toán của KLXLDD cuối kỳ
1.3.2.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo giá trị dự toán
Theo phương pháp này chi phí thực tế của KLXLDDCK được xác định
1.4 Kế toán tính giá thành sản phẩm
1.4.1.Đối tượng tính giá thành
* Khái niệm: Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ
doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành cần phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị.Đối với công ty xây lắp do đặc điểm sản phẩm xây lắp có tính đơn chiếc, quy trìnhcông nghệ sản xuất khá phức tạp, thời gian thi công kéo dài nên đối tượng tính giáthành là các công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành, có thể là các giai đoạncông nghệ, bộ phận công việc hoàn thành theo giai đoạn quy ước
Chi phí thực tế KLXL thực hiện trong kỳ
x
Giá trị dự toán của KLXLDD cuối kỳ
Giá trị dự toán của KLXL hoàn thành bàn giao trong kỳ
+
Giá trị dự toán của KLXLDD cuối kỳ
Trang 23chức sản xuất và chu kỳ sản phẩm Căn cứ vào đặc điểm riêng của ngành XDCB mà
kỳ tính giá thành có thể được xác định như sau:
- Đối với sản phẩm được sản xuất liên tục, cung cấp cho những đối tượng khácnhau liên tục, chu kỳ sản xuất ngắn như gạch, ngói… thì kỳ tính giá thành là mộttháng
- Đối với các sản phẩm theo đơn đặt hàng có thời gian thi công dài, công việcđược coi là hoàn thành khi kết thúc mọi công việc trong đơn đặt hàng thì khi hoànthành toàn bộ đơn đặt hàng mói tính giá thành
- Đối với công trình, hạng mục công trình lớn, thời gian thi công dài thì chỉ khinào có một bộ phận hoàn thành có giá trị sử dụng được nghiệm thu, bàn giao, thanhtoán thì mới tính giá thành thực tế bộ phận đó
- Đối với những công trình xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị có thời gian thicông nhiều năm mà không tách ra được từng bộ phận công trình nhỏ đưa vào sử dụngthì khi từng bộ phận xây lắp đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý, theo thiết kế kỹ thuật
có ghi trong hợp đồng thi công sẽ được bàn giao thanh toán thì doanh nghiệp xây lắptính giá thành thực tế cho khối lượng bàn giao
- Ngoài ra, với công trình lớn, thời gian thi công dài, kết cấu phức tạp… thì kỳtính giá thành của doanh nghiệp có thể xác định là hàng quý
1.4.2.Các phương pháp tính giá thành
1.4.2.1.Tính giá thành sản phẩm theo đơn đặt hàng
1.4.2.2 Tính giá thành theo toàn bộ qui trình sản xuất
- Phương pháp tính giá thành giản đơn
Phương pháp này áp dụng cho các công trình thi công ngắn hạn, phù hợp với
kỳ tính giá thành của đơn vị.Các công trình thi công dài hạn, nghiệm thu thanh toántừng phần thường phát sinh khối lượng dở dang cuối kỳ thì đơn vị tính giá thành khốilượng xây lắp hoàn thành theo công thức sau:
+ Nếu công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành toàn bộ mà chỉ cókhối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao, kế toán xác định giá thành theo công thức:
+ Chi phí phát sinh trong kỳ -
Chi phí thực tế
dở dang cuối kỳ
+ Nếu chi phí sản xuất tập hợp cho cả công trình nhưng giá thành thực tế phảitính riêng cho từng hạng mục công trình, kế toán xác định giá thành theo công thức:
Trang 24Giá thành thực
tế của HMCT i =
Giá trị dự toán của HMCT i
x Hệ số
Trang 25Trong đó: hệ số phân bổ giá thành thực tế được xác định theo công thức (trường hợpcông trình, hạng mục công trình đã hoàn thành)
Hệ số = Tổng chi phí thực tế cả công trình,hạng mục công trìnhTổng dự toán của tất cả hạng mục công trình x 100%
- Phương pháp tính giá thành theo hệ số
- Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ
- Phương pháp tính giá thành loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ
1.4.2.3.Tính giá thành theo qui trình công nghệ phức tạp kiểu chế biến liên tục nhiều giai đoạn
- Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm
- Phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm
1.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Cuối kỳ kế toán, sau khi đã tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung theo từngđối tượng trên các TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, kế toán sẽ tiến hành kết chuyểnhoặc phân bổ các loại chi phí này để tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất cho từng đốitượng chịu chi phí, tiến hành kiểm kê và đánh giá sản phẩm làm dở cuối kỳ, thực hiệntính giá thành các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp đã trong kỳ
Để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn thành theophương pháp kê khai thường xuyên, kế toán sử dụng TK 154 – Chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang
nhâp lại kho
TK 632 Giá thành thực tế của SP
hoàn thành trong kỳ
giao ngay CPSX cố định do hoạt động dưới mức công suất
Trang 26CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY
2.1.ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY
2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Trụ sở chính:thôn chùa-phong lộc-hậu lộc-thanh hóa
Công ty được thành lập năm 2009.với tổng số vốn điều lệ 24,3 tỷ đồng
Số đăng ký:0103018664
Trang 272.1.2.Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của công ty
2.1.2.1.tổ chức quản lý
MÔ HÌNH TỔ CHÚC BỘ MÁY CÔNG TY
2.1.2.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh
Công ty được phép kinh doanh các ngành nghề như: Thi công xây lắp cáccông trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, đường dây, trạm điện, cáccông trình ngầm, nhà máy nước, đầu tư phát triển hạ tầng và kinh daonh nhà, lắp đặtthiết bị, dây chuyền công nghệ, khảo sát, xử lý bom mìn, vật nổ và một số ngànhnghề thuộc lĩnh vực khác
Phòng thị trtrường
Phòng hành chính
Phòng kỹ thuật
Tổ cơ khí
Tổ xây lắp
Tổ gia công
Tổ điện
Tổ kiểm tra chất lượng sản phẩm
Trang 282.1.3.Đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất
Với đặc điểm sản phẩm của công ty là sản phẩm xây lắp có quy mô vừa lớn,mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất kéo dài, chủng loại yếu tố đầu vào đa dạng,đòi hỏi nguồn vốn đầu tư lớn Do đó để tiến hành thi công phải dựa vào các bản vẽthiết kế, dự toán xây lắp, giá trúng thầu,
Căn cứ vào dự toán được duyệt, hồ sơ thiết kế, bản vẽ thi công,
quy phạm định mức kinh tế kỹ thuật từng công trình
Sử dụng các yếu tố chi phí: Vật tư, nhân công, máy thi công,
sản xuất chung để tiến hành tổ chức thi công xây lắp
Sản phẩm xây lắp: Công trình, Hạng mục công trình
Kiểm tra, bàn giao và đưa vào sử dụng
Trang 29Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán như sau
Kế toán tại công ty tập hợp chứng từ phát sinh ở các đội công trình và ở công
ty để ghi chép và phản ánh vào các sổ sách thích hợp Sau đó chuyển số liệu cho kế
toán tổng hợp, kế toán tổng hợp dựa trên cơ sở báo cáo của các đội và sổ sách của
công ty để lập báo cáo toàn công ty Tất cả các chứng từ, sổ sách và báo cáo đều phải
có sự kiểm tra, phê duyệt của Kế toán trưởng
Kế toán trưởng: Tham mưu cho lãnh đạo công ty trong công tác tài chính kế
toán Tổ chức thực hiện công tác kế toán thống kê, phân tích hoạt động kinh doanh
của công ty
Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ trực tiếp tổng hợp số liệu kế toán, lên các báo
cáo tài chính, kiểm tra, giám sát công tác kế toán của các kế toán viên, chịu trách nhiệm
trước kế toán trưởng về chức năng, nhiệm vụ của mình
Kế toán viên: tùy từng phần hành mà mình đảm nhiệm để tiến hành kiểm tra, đối
chiếu việc vào sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của các đội căn cứ vào bộ chứng từ và
bộ sổ các đội gửi lên, đồng thời có nhiệm vụ phản ánh kịp thời, đầy đủ các nghiệp vụ kinh
tế tài chính phát sinh trong kỳ tại công ty
2.1.5.Tổ chức vận dụng hình thức kế toán
Kế toán là một công cụ quan trọng trong các công cụ quản lý kinh tế, thực hiện
chức năng cung cấp thông tin một cách kịp thời chính xác và có hệ thống cho các đối
tượng sử dụng như nhà quản lý, cơ quan chức năng Nhà nước, ngân hàng Việc tổ chức
công tác kế toán phải theo đúng quy định của Nhà nước, phù hợp với từng công ty
Phù hợp với hình thức hoạt động kinh doanh của mình, công tác kế toán
Kế toán kho vật tư
Thủ quỹ
K
ế toá
n trưởng
K
ế toá
n tổn
g hợp
K
ế toá
n than
h toán
K
ế toá
n ngâ
n hàng
K
ế toá
n thu
ế + TSCĐ
Kếtoá
n chuyê
n quản
Th
ủ quỹ
Kế
toán
viên
tại
các
đội
Trang 30- Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01/01/N và kết thúc vào ngày31/12/N Hiện nay, công ty dang sử dụng hệ thống tài khoản thống nhất áp dụng cho cáccông ty xây lắp ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006, chuẩnmực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành và các thông tư sửa đổi, bổ sung, hướngdẫn thực hiện
- Kỳ kế toán của công ty là theo năm
- công ty áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.-Tính giá trị hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước xuất trước
- Trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng theo quyết định số 206/2003 QĐ-BTC
- Đơn vị tiền tệ sử dụng là VNĐ
Chế độ chứng từ.công ty sử dụng hầu hết các chứng từ theo quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006
Hệ thống tài khoản: công ty sử dụng hệ thống tài khoản theo quyết định số
15/2006/QĐ-BTC và theo chế độ kế toán hiện hành Các tài khoản công ty được sửdụng chi tiết đến từng công trình, hạng mục công trình nhằm đảm bảo theo dõi chitiết
Hệ thống sổ kế toán áp dụng: công ty cổ phần tư vấn và xây lắp, tổ chức sản
xuất theo hợp đồng đấu thầu, quy trình sản xuất phức tạp vì vậy cần một hệ thống sổchi tiết lớn để có thể phản ánh chi tiết mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh Do đó, công ty
áp dụng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ Nguyên tắc lập chứng từ ghi sổ của công ty
+ Hàng ngày các chứng từ cùng loại sẽ được tập hợp vào bảng kê chứng từghi sổ
Trang 31
+ 1 tháng công ty lập chứng từ ghi sổ 1 lần.
Hình thức ghi sổ kế toán công ty
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
2.2.TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT Ở công ty
2.2.1.Đặc điểm chi phí sản xuất ở công ty
Để đảm bảo tính thống nhất, công ty thực hiện hạch toán chi phí theo quyđịnh của chế độ kế toán tài chính hiện hành Công ty tính chi phí theo 4 khoản mục
đó là: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụngmáy thi công và chi phí sản xuất chung
Những chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp không hạch toán vàogiá thành sản phẩm mà hạch toán vào TK641, TK642 cuối kỳ kết chuyển sang
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 32TK911 Những khoản chi phí khác như chi phí đầu tư, chi phí hoạt động tài chính không hạch toán vào chi phí sản xuất và không tính giá thành.
2.2.2.Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh ở công ty
Ở công ty, chi phí sản xuất được phân loại theo mục đích, công dụng kinh tếcủa chi phí Chi phí sản xuất được chia thành các khoản sau:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm chi phí nguyên vật chính, vậtliệu phụ…
+ Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương và các khoản phụ cấp phảitrả cho công nhân trực tiếp xây dựng, tiền công thuê lao động hợp đồng thời vụ, tiềnlương và các khoản phụ cấp của công nhân vận hành máy thi công
+ Chi phí sử dụng máy thi công: bao gồm chi phí nhiên liệu cho máy chạy,chi phí thuê ngoài của máy móc, tiền lương của công nhân lái máy và phụ máy…
+ Chi phí sản xuất chung: bao gồm các chi phí phục vụ cho quá trình sản xuất
ở các tổ đội công trình và các khoản trích theo lương như: BHYT, BHXH, KPCĐ,BHTN
2.2.3.Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất của công ty
* Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên và đặc biệt quantrọng trong toàn bộ công tác kế toán chi phí ở công ty
Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm xây dựng cơ bản, mỗi công trình, hạngmục công trình từ khi khởi công tới khi hoàn thành bàn giao đều được mở riêng các
sổ kế toán chi tiết để tập hợp chi phí sản xuất phát sinh cho công trình, hạng mụccông trình đó Như vậy, đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là từng công trình,hạng mục công trình và được theo dõi trong từng sổ kế toán chi tiết
* Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất
Công ty tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp trực tiếp Tức làchi phí sản xuất phát sinh liên quan đến đối tượng nào có thể xác định được thì tậphợp trực tiếp cho đối tượng đó
2.2.4.Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí NVL trực tiếp là toàn bộ chi phí về NVL chính, phụ, nhiên liệu…tham gia trực tiếp vào xây dựng công trình và hạng mục công trình Chi phí NVL trựctiếp là một phần nhân tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất Đặc biệt trong cácdoanh nghiệp xây lắp đây là bộ phận chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành của
Trang 33các công trình, hạng mục công trình, thông thường khoảng 60% - 70% Do đó, việcquản lý NVL sao cho có hiệu quả, giảm chi phí NVL nhưng vẫn đảm bảo chất lượngthi công của các công trình là rất cần thiết Tại công ty thì nguyên vật liệu để cấuthành nên sản phẩm xây lắp gồm:
- Vật liệu chính: ống thép, que hàn, ốc vít, xi măng, gạch, đá…
- Vật liệu phụ: sơn, phụ gia, bê tông, vôi…
- Nhiên liệu: dầu diezen, khí đốt,…
- Và các vật liệu khác
Mỗi loại NVL rất đa dạng, nhiều chủng loại Ví dụ như thép có thép cuốn,thép buộc, thép tấm, thép hình gai… NVL đưa vào thi công phù họp với yêu cầu kỹthuật Việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu được tập hợp theo từng công trình, hạngmục công trình và được thực hiện ở từng đội xây dựng
Do đặc điểm xây lắp của công ty là “ khoán gọn” cho các đội xây dựng nêncông tác thu mua NVL cho các công trình chủ yếu do các đội trực tiếp thực hiện Mặtkhác, NVL thi công thường đa dạng, khối lượng lớn, không tiện lưu kho bãi nên NVLchủ yếu mua theo dự toán thi công và được xuất thẳng từ kho người bán đến châncông trình Do đó, NVL thi công được tính:
Chi phí vận chuyển, bốc dỡ
Nguyên tắc hạch toán NVL của công ty: Những NVL sử dụng trực tiếp cho côngtrình, hạng mục công trình nào phải tính trực tiếp cho từng công trình, hạng mục côngtrình đó trên cơ sở chứng từ gốc theo số lượng thực tế đã sử dụng
Chứng từ sử dụng để hạch toán chi phí NVL trực tiếp gồm: phiếu nhập kho,phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT…
Trang 34Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 621” chi phí nguyên vật liệu trựctiếp” và mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình.
Do đặc điểm của công ty xây lắp, công ty tiến hành thực hiện thi công nhiều côngtrình vào cùng một thời điểm, nên để cụ thể hóa công tác tập hợp chi phí và tính giá thànhcủa công ty em chọn trong bài báo cáo của mình một công trình cụ thể là công ty cổ phần
tư vấn và xây dựng DTS Ngọc Trung
* Trình tự hạch toán
Đội căn cứ bào nhiệm vụ sản xuất thi công để tinh toán lượng vật tư cần thiếtcho đội sản xuất Khi có nhu cầu thi công sản xuất thì đội làm giấy xin tạm ứng (theomẫu) để mua vật tư, có xác nhận của đội trưởng, kỹ thuật viên và gửi về ban kế hoạch– kỹ thuật Ban Kế hoạch – kỹ thuật sau khi xem xét thấy hợp lý sẽ chuyển sang ban
kế toán Sau khi nhận được tiền, cán bộ cung ứng vật tư của đội tiến hành đi thu muavật tư Sau khi vật tư đến chân công trình, nhân viên kế toán đội, thủ kho công trình,
kỹ thuật xây dựng tiến hành kiểm nghiệm số lượng và chất lượng vật tư và lập phiếu
nhập kho( mẫu 2.1).Phiếu nhập kho được lập làm hai liên Một liên thủ kho giữ làm
căn cứ ghi vào thẻ kho, còn một liên gửi cho kế toán đội cùng với hóa đơn để ghi sổ
kế toán
Trang 35Mẫu 2.1: Phiếu nhập kho
Mẫu số:01-VT
(Theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC )
PHIẾU NHẬP KHONgày 15 tháng 11 năm 2011
Nợ TK 152 Số: 105
Có TK 331
Họ và tên người giao hàng: Nguyễn Văn Hùng
Nhập tại kho: công trình thanh hóa
STT Tên, nhãn hiệu, quy
cách phẩm chất VT
Mãsố
ĐVT
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Giám đốc
Do đặc điểm của ngành xây lắp nên việc nhập kho này chỉ mang tính hình thức Kếtoán đội lại tiến hành ghi phiếu xuất kho ngay cho số NVL đã thu mua và ghi vào thẻ
kho Số NVL này được đưa vào sử dụng ngay Phiếu xuất kho (mẫu 2.2) được kỹ
thuật công trình lập căn cứ theo yêu cầu, tiến độ thi công công trình Phiếu xuất khođược đội trưởng công trình kiểm tra,ký và thủ kho tiến hành xuất vật tư, cân đong đođếm đúng số lượng, chủng loại Phiếu xuất kho được lập làm 2 liên Vì ở công trìnhnào thì công trình đó mua nguyên vật liệu nên giá cả thực tế nguyên vật liệu được
Trang 36nhân viên kinh tế đội nắm rất vững và có thể lắp giá thành một cách chính xác vàophiếu nhập kho và phiếu xuất kho Cuối tháng, căn cứ vào phiếu nhập, phiếu xuất khonguyên vật liệu, kế toán lập bảng kê nhập, xuất nguyên vật liệu chi tiết cho từng công
trình ( mẫu 2.2,2.3).
Hiện nay, công ty áp dụng phương pháp nhập trước, xuất trước để xác định trịgiá nguyên vật liệu xuất kho Theo phương pháp này, giả thiết số vật tư nào nhậptrước thì xuất trước và lấy giá thực tế của lần đó là giá của vật tư xuất kho
Trang 37Mẫu 2.2: Phiếu xuất kho
Mẫu 02 - VT
( Ban hành theo QĐ 15/BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 27 tháng 12 năm 2011 Nợ: TK 6211 Số: 35 Có: TK 152
Họ tên người nhận hàng: A Bình Địa chỉ(bộ phận) Tổ trưởng
Lý do xuất kho: TCCTTTHTMD và PTNT tại Thanh hóa
Xuất tại kho: công trình thanh hóa
Tổng số tiền ( viết bằng chữ): mười bảy triệu bốn trăm mười chín nghìn hai trăm bốnmươi tám
Xuất ,ngày 27 tháng 12 năm 2010
NGƯỜI LẬP NGƯỜI NHẬN THỦ KHO KẾ TOÁN TRƯỞNG
Căn cứ vào các phiếu xuất kho kế toán lập Bảng kê chứng từ xuất vật tư
( mẫu 2.3) để tiện theo dõi tình hình xuất vật tư cho từng công trình, đảm bảo tính
chặt chẽ trong quản lý vật tư
Đơnvịtính
Số lượng Đơn giá Thành tiềnTheo
chứngtừ
Thựcxuất
02 sắt 18 kg 397.46 397.46 13.181.82 5.239.246
Trang 38Mẫu 2.3: Bảng kê chứng từ ghi sổ
32 24/12 621 152 Xuất vật tư TC:
TTHTNDPTNT tạithanh hóa
16.272.727
33 25/12 621 152 Xuất vật tư TC:
TTHTNDPTNT tạithanh hóa
18.057.775
34 26/12 621 152 Xuất vật tư TC:
TTHTNDPTNT tạithanh hóa
18.064.232
35 27/12 621 152 Xuất vật tư TC:
TTHTNDPTNT tạithanh hóa
ĐỘI TRƯỞNG NGƯỜI LẬP
Cuối tháng, căn cứ bảng kê chứng từ ghi sổ, kế toán tiến hành lập chứng từ ghi sổ.Đối với công trình TTHTNDPTNT –thanh hóa, kế toán lập chứng từ ghi sổ sau:
Mẫu 2.4: Chứng từ ghi sổ
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Trang 39ĐỘI TRƯỞNG KẾ TOÁN
Sau đó Chứng từ ghi sổ lại là cơ sở vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ ( mẫu 2.5) Cuối
tháng kế toán tiến hành tính tổng chi phí nguyên vật liệu phát sinh trực tiếp cho từngcông trình, hạng mục công trình xây lắp phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩmxây lắp
Mẫu 2.5: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ
Tháng 12 năm 2010Chứng từ ghi sổ
Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
Cuối tháng, căn cứ vào các bảng kê chứng từ ghi sổ của từng công trình hoặc chứng
từ gốc ( phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT,…) trong trường hợp không có nhiều chứng
từ cùng loại nên không lập bảng kê chứng từ, kế toán đội tiến hành mở sổ chi tiết
TK621 cho từng công trình (mẫu 2.6)
Trang 40Mẫu 2.6: Sổ chi tiết tài khoản 621 – chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 621Chi phí nguyên vật liệu trực tiếpCông trình: TTHTNDPTNT Thanh hóa
Tháng 12 năm 2011
Chứng từ
Diễn giải
TK đối ứng
Người lập biểu Kế toán trưởng
Các chứng từ ghi sổ sau khi vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ được dùng ghi vào Sổ
cái TK 621 cho tất cả các công trình của đội trong tháng (mẫu 2.7).