1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

GIAO AN HINH HOC 9 KY 1 NAM HOC 2014 2015

97 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Thức Lượng Trong Tam Giác Vuông
Tác giả Nguyễn Tiến Dũng
Trường học Trường THCS Lại Thượng
Chuyên ngành Hình Học
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2014 - 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: - Học sinh được củng cố lại lý thuyết về hệ thức lượng trong tam giác vuông và đimhk nghĩa về đường tròn và tiếp tuyến của đường tròn, tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau, ki[r]

Trang 1

2 Kiểm tra bài cũ: (5 ph)

+) GV: ĐVĐ và giới thiệu nội dung chương I và các qui định chung của bộ môn hình học

- GV giới thiệu nội dung chương I “Hệ thức lượng trong tam giác vuông”

- GV: Nêu các qui định về môn học gồm có 1 vở ghi lí thuyết, 1 vở làm bài tập về nhà

Có đủ các dụng cụ học tập như SGK, thước kẻ, compa, bảng số, máy tính bỏ túi

Trang 2

 

ACH BCA (g.g)

- Dựa vào sơ đồ phân tích hãy c/m đ/lí

1

- HS dưới lớp nhận xét - bổ xung

+) GV treo bảng phụ ghi bài 2 (Sgk -68)

và yêu cầu h/s thảo luận và nêu cách

tính x, y

* Gợi ý: đặt tên cho tam giác và tính

cạnh BC  AC, AB dựa vào đ/lí 1

-H/s thảo luận nhóm và nêu cách tính x;

- Đọc và viết công thức của định lí 2 ?

- Yêu cầu HS thảo luận làm ?1

Do đó

HA

HBCH

Trang 3

***************************************************************

HA

HBCH

AH

  AH2 = HB.HC 

 AHB CHA 

- GV hướng dẫn HS làm ?1 theo sơ đồ

 gọi 1 h/s lên bảng trình bày

- GV yêu cầu h/s thảo luận và đọc ví dụ

+ BD là đường cao trong ACD

 vuông tại D BD2 = AB.BC

y x

Trang 4

- HS tiếp tục được củng cố và thiết lập thêm các hệ thức giữa cạnh góc vuông

và hình chiếu, cạnh huyền, hệ thức về nghịch đảo của đường cao và cạnh góc vuông

- Biết vận dụng các hệ thức trên vào giải bài tập

- Có thái độ nghiêm túc, tính cẩn thận và ý thức tích cực trong học hình

B Chuẩn bị:

- GV : Bảng phụ, êke, mô hình tam giác vuông

- HS : Dụng cụ vẽ hình: thước kẻ, com pa, máy tính bỏ túi

C Tiến trình dạy - học:

1.Tổ chức lớp: Lớp: 9C

2 Kiểm tra bài cũ: (5 ph)

HS 1: Phát biểu định lí 1 và định lí 2 về một số hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác ? Vẽ hình, viết công thức tổng quát ?

HS 2 : Tìm x; y trong hình vẽ sau ?

3 Bài mới: Một số hệ thức về cạnh

Và đường cao trong tam giác vuông (tiếp theo)

+) GV giới thiệu việc thiết lập quan hệ giữa

đường cao cạnh huyền và 2 cạnh góc vuông

2a.h (vì AH  BC tại H)

Trang 5

 

 HBA ABC (g.g)

- Dựa vào sơ đồ phân tích trên em hãy

trình bày c/m định lí 3 ? (1 h/s )

+) GV khắc sâu nội dung định lí 3 và yêu

cầu h/s thảo luận bài 3 (Sgk - 69)và hình

- HS đọc và viết công thức của định lí 4 ?

- HS đọc và viết công thức của định lí 2 ?

+)Yêu cầu h/s thảo luận chứng minh đ/l 4

- GV hướng dẫn HS biến đổi

c

1b

1h

1

c.b

cbh

2 2 2

cb

c.bh

2 2 2a

c.b

 a2.h2 = b2.c2  b.c = a.h (gt)

+) GV yêu cầu đại diện 1 nhóm lên bảng

chứng minh lại định lí 4

- HS dưới lớp nhận xét, sửa sai (nếu có)

+)GV yêu cầu h/s đọc và thảo luận ví dụ 3

+ GV Gợi ý cho h/s tính h dựa vào đ/lí 4

 2 22 2

a

c.b

cb

c.bh

 2 22 22

c.b

cbh

1h

1h

Trang 6

Bài tập: Điền vào chỗ ( .) để được các hệ thức giữa cạnh, hình chiếu, đường cao trong

tam giác vuông

a 2 = + ; b 2 = ; 2

= a.c' b.c = a ; 12 12 12

- Rèn luyện kĩ năng vẽ hình và suy luận chứng minh và trình bày lời giải

- Có thái độ nghiêm túc, tính cẩn thận và ý thức tích cực trong học hình

B Chuẩn bị:

- GV : Bảng phụ, êke, các bài tập liên quan

- HS : Thước kẻ, Ê ke, máy tính, học và làm các bài tập đã giao

C Tiến trình dạy - học:

1.Tổ chức lớp: Lớp: 9C

Trang 7

- Gọi đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày

- HS dưới lớp nhận xét và sửa sai (nếu có)

+) GV nhận xét và rút kinh nghiệm về cách

trình bày lời giải

- Qua bài tập về tính cạnh trên em có kết

luận chung gì về phương pháp giải ?

+) GV giới thiệu bài tập 8 (SGK- 70), vẽ

- Nhận xét gì về AHC (AHC vuông cân

tại H) ; tại sao? ( 0

 Kêt luận: Để tính độ dài 1 cạnh trong

vuông ta dựa vào các hệ thức về cạnh

và đường cao, Đ/lý Pytago trong tam

x y

9 4

y

y x

x

Trang 8

8****************************************************************

Giáo viên: Nguyễn Tiến Dũng Năm học: 2014 - 2015

- Ta tính x ntn? =>y

+) GV yêu cầu h/s cả lớp suy nghĩ sau đó gọi

2 h/s lên bảng trình bày lời giải

3 Bài 9: (SGK- 70) (10 ph) Giải:

Trang 9

- Xem lại các bài tập đã chữa ở lớp

- Ghi nhớ các định lí và các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác

b = a.b'

b' =

b 2 a

b 2 = a.b'

Trang 10

- Rèn luyện kĩ năng vẽ hình và suy luận chứng minh

- Có khả năng tư duy và, tính cẩn thận chính xác trong học hình và ý thức tích cực trong học hình

B Chuẩn bị:

- GV : Bảng phụ, êke, các bài tập liên quan

- HS : Thước kẻ, Ê ke, máy tính, học và làm các bài tập đã giao

C.Tiến trình dạy - học:

1 Tổ chức lớp: Lớp: 9C

2 Kiểm tra bài cũ: (7 ph)

- HS1: Viết các hệ thức lượng trong tam giác vuông phát biểu định lí tương ứng

- HS2: Chữa bài 4 (Sgk -69)

3 Bài mới: Luyện tập

- GV giới thiệu bài tập 5 - SGK

? HS đọc đề bài, vẽ hình, ghi GT, KL

? Để tính các cạnh BH, CH, AH ta áp

dụng kiến thức nào để tính

? Yêu cầu cả lớp suy nghĩ sau đó gọi 2 HS

lên bảng trình bày lời giải

- GV hướng dẫn HS dưới lớp xây dựng sơ

Trang 11

cho h/s thảo luận cách tính x; y

- Để tính độ dài các đoạn AH, BC ta cần tính

được đoạn thẳng nào? (AC)

+) GV lưu ý khắc sâu cách khai thác giả

thiết bài toán để tìm lời giải bài toán

+) GV khắc sâu lại cách tính độ dài các đoạn

thẳng ta dựa vào hệ thức lượng trong tam

giác, định lí Pytago để tính

 AH = 2,4

5

4.3

2 Bài 6: (SGK - 69)(10ph)

Giải:

Ta có BC = BK + KC = 1 + 2 = 3 Mặt khác AB2 = BK.BC = 1.3 = 3  AB = 3

Tương tự AC2 = KC.BC = 2.3 = 6  AC = 6

?

? A

A

H

Trang 12

12****************************************************************

Giáo viên: Nguyễn Tiến Dũng Năm học: 2014 - 2015

12 25

AB AC AH

BC

 x =12 Vậy x =12; y = 25

4 Củng cố: (3 ph)

 GV khắc sâu cho h/s:

- Cách trình bày bài tập về tính cạnh trong tam giác có hình vẽ trước và chưa vẽ hình

- Cách giải chủ yếu là áp dụng định lí Pytago và các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông

5 HDHT: (5ph)

- Xem lại các bài tập đã chữa ở lớp

- Ghi nhớ các định lí và các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác

- HS nắm được định nghĩa về tỉ số lượng giác của góc nhọn, bước đầu tính được các tỉ

số lượng giác của một số góc đặc biệt

- Biết vận dụng các công thức trên để giải bài tập

- Có thái độ nghiêm túc, tính cẩn thận và ý thức tích cực trong tính toán

B Chuẩn bị:

- GV : Bảng phụ, êke, mô hình tam giác vuông

- HS : Ôn lại cách viết các hệ thức tỉ lệ giữa các cạnh của 2  đồng dạng

C.Tiến trình dạy - học:

1 Tổ chức lớp: Lớp: 9C

2 Kiểm tra bài cũ: (5 ph)

HS 1: Nhắc lại các trường hợp đồng dạng của 2 tam giác

Trang 13

***************************************************************

 HS 2 : Cho ABC và DEF có 0

90

A DBE Hai tam giác vuông đó có đồng

dạng với nhau không? Viết các hệ thức tỉ lệ về cạnh của 2  trên AB DE

? Nhắc lại 2  vuông đồng dạng khi nào

- GV giới thiệu phần mở đầu theo SGK? ?

Yêu cầu HS thảo luận nhóm làm ?1

  Nếu AB = a BC =2a AC =a 3

AC a 3 3

ABa

Cạnh kề Cạnh đối

Cạnh huyền

A

Trang 14

14****************************************************************

Giáo viên: Nguyễn Tiến Dũng Năm học: 2014 - 2015

- GV giới thiệu định nghĩa theo SGK

? HS đọc lại định nghĩa

? Qua định nghĩa, hãy viết các tỉ số giữa

các cạnh trong tam giác

- Gọi 2 HS lên bảng viết

- GV hướng dẫn HS viết cho chính xác

- GV nêu nhận xét (SGK)

? Yêu cầu HS thảo luận làm ?2

? Xác định các cạnh đối, kề, huyền của 

? áp dụng định nghĩa viết các tỉ số lượng

BC =2a   B= 60o

c.dèiα

huyÒn.c

c.kÒα

cos 

kÒ.c

c.dèitgα

dèi.c

c.kÒgα

AB

Ví dụ 1: (SGK -73) Hình 15

C

A B

Trang 15

***************************************************************

- Tại sao tg600 = 3?

+) Qua ví dụ 1, ví dụ 2 Gv khắc sâu lại định

nghĩa các tỉ số lượng giác của 1 góc nhọn,

cách lắp ghép công thức

- học thuộc và ghi nhớ để áp dụng tỉ số lượng

giác của các góc đặc biệt

- Hãy nêu các bước giải 1 bài toán dựng hình?

- Muốn dựng được góc nhọn  biết: tg =2

3

ta làm ntn?

* Gợi ý: Dựa vào định nghĩa tỉ số lượng giác

tg khi đó ta cần dựng 1 góc vuông rồi trên

hai cạnh góc vuông Ox; Oy ta lấy các đoạn

a

a

 Ví dụ 3: Dựng góc nhọn  biết: tg =2

3(10 ph) Giải:

Trang 16

4 Củng cố: (2 ph)

- Nhắc lại định nghĩa về tỉ số lượng giác của góc nhọn

- Viết công thức tỉ số lượng giác của các góc

Cho h/s làm bài tập 10 (Sgk - 76)

5 HDHT: (3ph)

- Học thuộc định nghĩa và các công thức về tỉ số lượng giác của góc nhọn

- Ghi nhớ tỉ số lượng giác của góc 450; 600 để vận dụng

- Bài tập về nhà: Bài 10; 11 (Sgk – 76); Bài 21, 22 (SBT - 92)

- Nghiên cứu tiếp các phần còn lại trong bài giờ sau học tiếp

- HS tiếp tục được nắm vững các công thức định nghĩa các tỉ số lượng giác của góc

nhọn, các góc phụ nhau, biết dựng góc khi cho 1 trong các tỉ số lượng giác của nó

- Biết vận dụng các công thức trên để giải bài tập

- Có thái độ nghiêm túc, tính cẩn thận và ý thức tích cực trong tính toán

2

O B

A

Trang 17

***************************************************************

1 Tổ chức lớp: Lớp: 9C

2 Kiểm tra bài cũ: (5 ph)

 HS 1: - Nêu định nghĩa về tỉ số lượng giác của góc nhọn?

- Viết công thức tỉ số lượng giác của các góc

HS 2 : Vẽ ABC vuông tại A có B = 30o Viết các tỉ số lượng giác của góc B ?

3 Bài mới: Đ2 Tỉ số lượng giác của góc nhọn (t2)

- HS đứng tại chỗ trình bày miệng?

Quan sát hình 18 (Sgk) minh hoạ cách

dựng góc nhọn  sau đó nêu cách dựng

và chứng minh

- H/s lên bảng trình bày lời giải?

- GV và h/s dưới lớp nhận xét, sửa sai

Lưu ý dựa vào tỉ số sin = 0,5 =

 H/S thảo luận và trả lời ?4

- Đại diện h/s lên bảng trình bày

- GV treo bảng phụ kết quả đúng

- HS theo dõi nhận xét, ghi bài

? Qua bài tập trên em có nhận xét gì về

 Chú ý (SGK-74)

Nếu Sin Sin (CosCos)   

2 Tỉ số lƣợng giác của 2 góc phụ nhau (17 ph)

M

β α

A

Trang 18

18****************************************************************

Giáo viên: Nguyễn Tiến Dũng Năm học: 2014 - 2015

tỉ số lượng giác của 2 góc phụ nhau

 HS phát biểu định lí, ghi CTTQ

+) GV hướng dẫn h/s trình bày ví dụ 5,

6(Sgk-75)

Sau đó GV treo bảng phụ cho HS lên

điền kết quả tính được (sin, cos, tg, cotg

của các góc 300, 450, 600)

- HS dưới lớp nhận xét, sửa sai

Từ đó  Bảng lượng giác của những

góc đặc biệt

- GV hướng dẫn HS làm Ví dụ 7 theo

SGK hoặc có thể theo cách khác

- HS theo dõi ghi bài

GV giới thiệu chú ý như Sgk -75

 Định lý: (SGK-74)

 Ví dụ 5: (SGK – 75)

Ta có +) Sin 450 = Cos 450 = 2

2 +) tg450 = Cotg 450 = 1

Bảng tóm tắt tỉ số lƣợng giác của các góc đặc biệt:

Cos 

2

32

Trang 19

- Phát biểu định lí về tỉ số lượng giác của 2 góc phụ nhau?

- Nêu tỉ số lượng giác của những góc đặc biệt 300, 450, 600

- Nêu cách dựng góc nhọn khi biết 1 tỉ số lượng giác của nó

5 HDHT: (8 ph)

- Học thuộc công thức định nghĩa về tỉ số lượng giác của góc nhọn và 2 góc phụ nhau, bảng lượng giác của những góc đặc biệt

- Làm bài tập 12, 13, 14 (SGK-77), BT 23, 24, 25, (SBT – 92, 93)

- Chuẩn bị tốt các bài tập giờ sau Luyện tập

* Hướng dẫn đọc: “ Có thể em chưa biết” Bất ngờ về cỡ giâý A4 (21cm x 29,7cm)

- Tỉ số giữa chiều dài và chiều rộng  2

+) GV đưa ra 1 tờ giấy A4 và đo; gấp; chia góc để h/s quan sát => KL như Sgk và yêu cầu h/s về nhà suy nghĩ cách chứng minh

- Biết vận dụng thành thạo các kiến thức đã học để giải các bài tập có liên quan

- Rèn luyện kĩ năng, tư duy suy luận chứng minh bài tập hình

B Chuẩn bị:

Trang 20

20****************************************************************

Giáo viên: Nguyễn Tiến Dũng Năm học: 2014 - 2015

- GV : Bảng phụ, êke, các bài tập liên quan

- HS : Dụng cụ vẽ hình, Nắm chắc lý thuyết, làm trước bài tập ở nhà

C Tiến trình dạy - học:

1 Tổ chức lớp: Lớp: 9C

2 Kiểm tra bài cũ: (7 ph)

HS 1: Viết tỉ số lượng giác của góc nhọn và 2 góc phụ nhau (góc bảng)

HS 2 : Ghi lại bảng lượng giác của những góc đặc biệt

3 Bài mới:

- GV giới thiệu bài tập 13

? Gọi 4 HS lên bảng trình bày lời giải

- HS dưới lớp theo dõi, nhận xét kết quả

- GV có thể hướng dẫn HS dưới lớp lập sơ

đồ dựng và chứng minh bài toán

Để dựng góc nhọn  biết Sin =

3

2

các cạnh huyền, đối, kề lần lượt là a, b, c

? Tìm sin , cos, tg, cotg

? Từ đó chứng minh tg =

cossin

? Tương tự gọi HS lên bảng chứng minh

* Cách dựng:

90

xOy

- Trên Oy, lấy điểm I sao cho OI = 2,

- Vẽ cung tròn (I, 3) cắt Ox tại K

Giả sử  vuông có 1 góc nhọn bằng , các cạnh huyền, đối, kề lần lượt là a, b, c Nên theo định nghĩa tỉ số lượng giác của góc nhọn

O I

K

Trang 21

***************************************************************

? GV giới thiệu loại bài tập tính cạnh, tính

góc trong  vuông

? HS thảo luận nhóm 2 bài tập 15, 16

- Gọi 2 HS lên bảng trình bày lời giải

- GV hướng dẫn HS dưới lớp giải bài tập

theo sơ đồ đi lên

? Để tính tỉ số lượng giác của góc C ta cần

sin

=

c

bc

a.a

ba

c:a

2 2 2 2 2 2

a

aa

cba

ca

3

SinC CosC  và cotgC =

43

Bài 16 : Do ABC vuông tại A

Ta có sin600 =

BCAB

 AB = BC Sin600 = 8

2

3

Do đó AB = 4 3

4 Củng cố:

Qua giờ luyện tập các em đã luyện giải những dạng bài tập nào, pp giải

- Loại bài tập dựng góc nhọn biết tỉ số lượng giác của nó

- Loại bài chứng minh các tỉ số lượng giác dựa vào định nghĩa

- Loại bài tính cạnh, tính tỉ số lượng giác của góc nhọn

- GV nhắc lại các phương pháp giải đối với mỗi loại bài tập trên

5 HDHT:

- Xem lại các bài tập đã chữa ở lớp

- Ghi nhớ các công thức định nghĩa, định lí về các tỉ số lượng giác của góc nhọn và góc phụ nhau trong tam giác vuông

- Làm bài 17 (SGK - 77) và bài trong SBT

- Chuẩn bị Máy tính Casio fx 500 MS và Bảng số lượng giác giờ sau học

Trang 22

2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tư duy và khả năng suy luận hình học

3.Thái độ: HS tự giác tích cực chủ động trong học tập

B Chuẩn bị :

- GV: Chuẩn bị bảng phụ và các dạng bài tâp liên quan

- HS: Ôn lại các tỉ số lượng giác của góc nhọn; quan hệ giữa các tỉ số lượng giác của 2 góc phụ nhau; các hệ thức giữa cạnh và góc

C Hoạt động dạy học :

1 Tổ chức lớp: Lớp: 9C

2 Kiểm tra bài cũ :

? Vẽ tam giác ABC vuông tại A Viết các hệ thức giữa các tỉ số lượng giác của góc B và

Gv: Yêu cầu Hs lên bảng thực hiện

b) Tính x và y là tính yếu tố nào trong tam

x

9 4

A

H

Trang 23

Bài tập thêm: Dựa vào bài tập 14 thực

hiện bài tập sau

b) tan.tan = 1

GV Hướng dẩn giải

-GV Yêu câu học sinh đọc kĩ đề bài và

xem lại kết quả của bài 14

GV: Yêu cầu học sinh lên bản tham gia

trình bày lời giải

- Yêu cầu các học sinh khác tham gia nhận

H/s Xem lại bài tâp 14 (SGK 77)

-Nhắc lại khái niêm hai góc phụ nhau

- Theo dõi giáo vên hướng dẩn và tham gia trả lời câu hỏi

sin2= cos2 tan= cot-Từ kết quả đó h/s rút ra điều phải chứng minh

-H/s tham gia lên bảng trình bày lời giải cho cả lớp

- Các học sinh khác tham gia nhận xét lời giải của bạn

4 Cũng cố:

- Qua tiêt học này các em được củng cố thêm các kiến thức về tỉ số lượng giác của góc nhọn

- Các em được củng cố thêm các hệ thức về cạnh và đường cao

- Các em cần chú ý: Trong quá trình giải toán ta có thể áp dụng bài tập này để giải bài tập khác

5 Hướng dẫn học ở nhà :

- Về nhà: +các em học kỉ các hệ thức về cạnh và góc

+Xem lại các tỉ số lượng giác

+ Thực hiện các dạng bài tập còn lại ở SGK

C

Trang 24

24****************************************************************

Giáo viên: Nguyễn Tiến Dũng Năm học: 2014 - 2015

+ Chuẩn bị trước các kiến thức bài một số hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông

- HS thiết lập và nắm vững các hệ thức giữa cạnh và góc của một tam giác vuông

- Bước đầu biết vận dụng các hệ thức trên để giải một số bài tập thành thạo việc kiểm tra bằng bảng số, máy tính, cách làm tròn số và những ứng dụng thực tế về tỉ ố lượng giác của 1 góc nhọn

- Có thái độ nghiêm túc, tính cẩn thận và ý thức tích cực trong tính toán

B Chuẩn bị:

- GV : Bảng phụ, êke, phiếu học tập, thước đo độ

- HS : Ôn lại các các công thức định nghĩa các tỉ số lượng giác

C Tiến trình dạy- học:

1 Tổ chức lớp: Lớp: 9C

2 Kiểm tra bài cũ: (7 ph)

GV Phát phiếu học tâp cho học sinh:

Bài tập: Cho ABC vuông tại A có B Hãy viết các tỉ số lượng giác của góc  ?

Từ đó hãy tính cạnh góc vuông qua các cạnh và các góc còn lại ?

Nhận xét: b = a.sinB c =a cosB

b =c.tgB c = b.cotgB GV đặt vấn đề vào bài

3 Bài mới:

- GV giới thiệu bài mới

- Qua kiểm tra bài cũ yêu cầu HS thảo

luận hoàn thành ?1

1 Các hệ thức:

Cho  ABC vuông tại A

có các cạnh như hình vẽ

Trang 25

***************************************************************

? Gọi 2 HS lên bảng trình bày lời giải ?1

- GV treo bảng phụ kết quả

- HS so sánh kết quả và ghi bài

- Qua bài toán trên, em có nhận xét gì về

cách tính cạnh góc vuông trong tam giác

- HS dưới lớp theo dõi và ghi bài

- GV giới thiệu và hướng dẫn HS làm các

VD1 (Sgk-86)

+) Muốn tính được khoảng cách của máy

bay so với mặt đất ta cần tính độ dài đoạn

Quãng đường AB dài là:

SAB = v.t= 500 1

50= 10 (km) Vậy BH = AB Sin 300=10.0,5 = 5 (km) Sau 1,2 phút máy bay lên cao được 5km

Trang 26

Hãy tính BC; AC; ( mỗi nhóm làm 1 phần tính AC hoặc BC)

đường phân giác BD của ABC (Gợi ý cho h/s suy nghĩ)

21

40 0

B

Trang 27

- Học sinh hiểu được thuật ngữ “Giải tam giác vuông” là gì ?

- H/S vận dụng được các hệ thức trên trong việc giải tam giác vuông

- H/S thấy được việc ứng dụng các tỉ số lượng giác để giải một số bài toán thực tế

2 Kiểm tra bài cũ: (5 ph)

- HS 1 : Phát biểu định lý và viết các hệ thức về cạnh và góc trong  vuông (vẽ hình)

3 Bài mới:

- GV giới thiệu thuật ngữ “Giải  vuông”

là gì ?

- HS theo dõi, ghi bài

? Vậy để giải  vuông cần biết mấy yếu tố

? Trong đó số cạnh như thế nào ?

2 Áp dụng giải tam giác vuông

Trang 28

28****************************************************************

Giáo viên: Nguyễn Tiến Dũng Năm học: 2014 - 2015

- Gv lưu ý về cách lấy kết quả

- Gv giới thiệu VD3 và đưa đề bài và hình

vẽ lên bảng phụ

? Gọi 2 HS đọc đề bài trên bảng phụ, HS

dưới lớp theo dõi và vẽ hình vào vở

? Để giải  vuông, cần tính cạnh, góc nào ?

? Yêu cầu HS thảo luận làm ?3

? Tính cạnh OP, OQ qua cosP và cosQ ta

làm như thế nào

? Gọi 1 HS lên bảng tính

- GV đưa đề bài hình vẽ VD5 lên bảng phụ

? Để giải  vuông PQO, ta cần tính cạnh,

góc nào ?

? Gọi 1 HS lên bảng tóm tắt bài toán

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm tính

- Gọi đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày

5 = 0,625

C 32o  B=900 – C=900- 320 = 580

?2 Tính B, C trước  BC =

Bsin

Trang 29

?3 OP = PQ.cosP = 7.cos360 5,663 OQ= PQ.cosQ = 7.cos540  4,114

4 Củng cố: (7ph)

- Thế nào là giải tam giác vuông ? Qua việc giải các tam giác vuông hãy cho biết cách tìm: Góc nhọn, cạnh góc vuông, cạnh huyền

- HS nêu cách tính

 Gv chốt lại cách tính góc nhọn, cạnh góc vuông, cạnh huyền của 1 tam giác vuông

+) Tính góc: - Nếu biết số đo của 1 góc nhọn là  thì góc còn lại là 900 - 

- Nếu biết 2 cạnh ( Không biết 1 góc nhọn nào) Tính TSLG của góc có liên quan

+) Tìm cạnh góc vuông: - Dựa vào tỉ số giữa cạnh và góc

- Dựa vào định lí Pytago

+) Tính cạnh huyền: - Dựa vào định lí Pytago

- Dựa vào tỉ số giữa cạnh và góc:

sin sin

b c a

Trang 30

- HS vận dụng được các hệ thức trong việc giải tam giác vuông

- HS được thực hành nhiều về áp dụng các hệ thức, tra bảng hoặc sử dụng máy tính bỏ túi, cách làm tròn số

- Biết vận dụng các hệ thức và thấy được ứng dụng các tỉ số lượng giác để giải quyết các bài toán thực tế

2 Kiểm tra bài cũ: (5 ph)

HS 1 : Phát biểu định lý về hệ thức giữa cạnh và góc trong  vuông

- Gọi HS đọc đề và tóm tắt bài toán

? Để tính được góc  ta làm như thế nào ?

Trang 31

***************************************************************

- Gv gợi ý : Trong  thường ABC ta biết 2

góc nhọn và cạnh BC, nên để tính được

đường cao AN ta phải tính được AB hoặc

AC Vì thế ta phải tạo ra  vuông có chứa

BK = BC.sinC

KBAKBCABC= 0 0 0

60  38  22

- Gv hướng dẫn xây dựng sơ đồ  gọi 2

HS lên bảng trình bày lời giải

- HS dưới lớp nhận xét, sửa sai

? Qua bài tập 30, để tính cạnh, góc còn lại

của một tam giác thường, em cần làm như

4 Củng cố: (3ph)

- Phát biểu định lý về cạnh và góc trong tam giác vuông ?

- Để giải một tam giác vuông ta cần biết số cạnh và góc như thế nào ?

B

K

Trang 32

32****************************************************************

Giáo viên: Nguyễn Tiến Dũng Năm học: 2014 - 2015

- Nắm chắc các hệ thức lượng trong  vuông

- Xem lại các ví dụ và bài tập đã chữa

- HS tiếp tục được vận dụng được các hệ thức trong việc giải tam giác vuông

- Rèn luyện kĩ năng vận dụng các hệ thức , vẽ hình, tra bảng hoặc sử dụng máy tính

bỏ túi, cách làm tròn số, trình bày bài giải

- Biết vận dụng các hệ thức và thấy được ứng dụng các tỉ số lượng giác để giải quyết các bài toán thực tế

Trang 33

***************************************************************

HS 1 : Nhắc lại các định lý về hệ thức giữa cạnh và góc trong  vuông

HS 2 : Chữa bài tập 55 (SBT-97) : Cho ABC trong đó AB = 8, AC = 5,

- GV giới thiệu và đưa đề bài và hình vẽ bài

tập 31 (Sgk) trên máy chiếu

- HS dưới lớp theo dõi vẽ hình vào vở

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm tìm lời

giải bài toán

? Để tính cạnh AB ta làm như thế nào ?

Dựa vào  nào để tính tính ?

- Gv gợi ý lập hệ thức trong  ABC

? Theo bài ta có tính được góc ADC k0

- Gv gợi ý HS kẻ đường cao AH

Tính AH

- Gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày

- Gv và HS dưới lớp nhận xét, sửa sai

? Gọi 2 HS đọc đề bài toán

? Yêu cầu HS suy nghĩ mô tả bằng hình vẽ

và tóm tắt btoán dưới dạng GT, KL

- Gv đưa hình vẽ lên máy chiếu

? HS theo dõi và lên bảng ghi GT, KL

- Gv gợi ý HS giải bài toán

? Với 5’ thuyền đi được bao nhiêu m

960,7AD

AC là đoạn đường đi của chiếc thuyền

CAx là góc tạo bởi đường đi của chiếc

Trang 34

34****************************************************************

Giáo viên: Nguyễn Tiến Dũng Năm học: 2014 - 2015

? Từ đó để tính AB ta dựa vào  nào ? Tính

AC  33.5 = 165 (m) Trong ABC ( 0

- Phát biểu định lý về cạnh và góc trong tam giác vuông?

- Để giải một tam giác vuông ta cần biết số cạnh và góc như thế nào ?

- Nhắc lại các bài tập đã làm trong 2 giờ luyện tập ?

Trang 35

***************************************************************

- HS biết xác định chiều cao của một vật thể mà không cần lên điểm cao nhất của nó

- Biết xác định khoảng cách giữa hai địa điểm, trong đó có 1 điểm khó tới được

- Rèn kĩ năng đo đạc thực tế, rèn ý thức làm việc tập thể

2 Kiểm tra bài cũ: (5 ph)

- HS 1 : Phát biểu định lý và viết các hệ thức về cạnh và góc trong  vuông (vẽ hình)

- Yêu cầu HS thảo luận đọc mục 1 (Sgk)

? Để xác định chiều cao của toà tháp

(như trong hình) ta cần những dụng cụ

nào ? và tiến hành ra sao ?

- HS suy nghĩ trả lời theo Sgk

- Gv nhận xét, ghi lại trên bảng đồng thời

giới thiệu các dụng cụ tiến hành

? Qua hình vẽ trên những yếu tố nào ta có

- Đo chiều cao của giác kế (OC = b)

- Đọc trên giác kế số đo AOB = 

Trang 36

36****************************************************************

Giáo viên: Nguyễn Tiến Dũng Năm học: 2014 - 2015

- HS dưới lớp theo dõi

? Tương tự HS thảo luận đọc mục 2

- Gv giới thiệu nhiệm cụ, dụng cụ tiến

hành và cách tiến hành đo đạc

? Để xác định được khoảng cách AB giữa

2 bờ sông ta làm như thế nào

? Qua 2 bài toán thực tế trên, em hãy lấy

ví dụ ở khu vực trường em để ta tiến

hành xác định chiều cao và khoảng cách

- Xác định chiều cao của cột cờ

- Xác định chiều rộng của cái ao

- Đo đoạn AC (AC = a)

- Dùng giác kế đo ACB ( ACB= )

- Đọc lại 2 bài toán trong Sgk

- áp dụng vào việc xác định chiều cao và chiều rộng ở nhà

- Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ giờ sau Thực hành đo ngoài trời

a

x α

B

Trang 37

- HS biết xác định chiều cao của một vật thể mà không cần lên điểm cao nhất của nó

- Biết xác định khoảng cách giữa hai địa điểm, trong đó có 1 điểm khó tới được

- Rèn kĩ năng đo đạc thực tế, rèn ý thức làm việc tập thể

B Chuẩn bị:

- GV: Giác kế, ê ke đạc (4 bộ), phiếu thực hành có nôi dung cụ thể

- HS: Thước cuộn, máy tính bỏ túi, giấy, bút

C.Tiến trình dạy - học:

1 Tổ chức lớp: Lớp: 9C

2 Kiểm tra bài cũ: (2 ph)

Gv kiểm tra sự chuẩn bị của HS về dụng cụ

3 Bài mới:

A Tiến hành thực hành ( 38 phút)

+) GV đưa học sinh đến địa điểm thực hành đo khoảng cách và phân công nhiệm vụ; yêu cầu đo cho từng nhóm (tổ) bố trí 2 nhóm cùng đo chiều cao (khoảng cách) 1 cây trong sân trường 1 địa điẻm để dễ dàng đối chiếu kết quả (so sánh)

+) HS các nhóm thực hành 2 bài toán trên

+) GV Kiểm tra kĩ năng thực hành đo khoảng cách ; đo góc , kĩ năng sử dụng các dụng

cụ của các nhóm và hướng dẫn thêm cho học sinh khắc phục các khó khăn

+) GV kiểm tra kết quả đo lần 2 của một số nhóm

+) Thư kí của nhóm ghi lại tiến trình thực hành; kết qủa đo của nhóm

+) Sau khi thực hành xong các nhóm trả lại dụng cụ ; đồ dùng thực hành cho GV

B Hoàn thành báo cáo thực hành đo khoảng cách - đo chiều cao

Lớp: 9 Tổ:

1 Xác định chiều cao của 1 cây trong sân trường:

a/ Cách tiến hành và kết quả đo:

- Đặt giác kế thẳng đứng cách cây một khoảng bằng

CD = a =

- Đo chiều cao của giác kế OC = b=

- Đọc trên giác kế số đo AOB =  =

b/ Tính: AD = AB + BD

Hình vẽ:

Trang 38

a/ Cách tiến hành và kết quả đo:

- Chọn 2 điểm A, B ở 2 bên bờ sông sao cho AB  với

2 bờ sông

- Dùng êke đạc kẻ đường thẳng Ax sao cho Ax  AB

- Lấy C  Ax, Đo đoạn AC = a =

- Dùng giác kế đo  = ACB =

Chuẩn bị (3 đ)

ý thức T/H (2 đ)

Kĩ năng T/H (5 đ)

Đánh giá của GV (10đ)

- Yêu cầu các tổ hoàn thành báo cáo và nộp về cho GV

- Gv thu báo cáo thực hành của các tổ và thông qua giám sát thực tế, Gv nhận xét, đánh giác và cho điểm thực hành của từng tổ Kết quả bài thực hành lấy điểm 15 phút

B

Trang 39

***************************************************************

Ngày soạn: 05/10/2014

Ngày dạy: 09/10/2014

Tuần 8 _ Tiết 15 ÔN TẬP CHƯƠNG I

VỚI SỰ TRỢ GIÖP CỦA MÁY TÍNH CA SIO ( T 1 )

A Mục tiêu:

- Hệ thống hoá các hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giá vuông

- Hệ thống hoá các công thức định nghĩa các tỉ số lượng giác của một góc nhọn và quan hệ giữa các tỉ số lượng giác của hai góc phụ nhau

- Rèn luyện kĩ năng tra bảng hoặc sử dụng máy tính bỏ túi để tính các tỉ số lượng giác hoặc các số đo góc

B Chuẩn bị:

- GV : Máy chiếu hệ thống các công thức, định nghĩa

- HS : Làm đề cương ôn tập, máy tính bỏ túi

C.Tiến trình dạy - học:

1 Tổ chức lớp: Lớp: 9C

2 Kiểm tra bài cũ: (5 ph)

HS 1: Nêu lại toàn bộ các kiến thức đã học trong chương I

Gv tổng hợp lại toàn bộ kiến thức

cần nhớ trong chương trên máy chiếu

? Yêu cầu HS nhận dạng và phát biểu

Trang 40

40****************************************************************

Giáo viên: Nguyễn Tiến Dũng Năm học: 2014 - 2015

- Gọi đại diện các nhóm trả lời câu hỏi

- Gv giới thiệu bài 35 (Sgk) và vẽ hình

trên bảng

? Em có nhận xét gì về tỉ số

28

19c

- Gọi HS lên bảng trình bày lời giải

- HS dưới lớp nhận xét, sửa sai

- Gv giới thiệu đề bài và hình vẽ bài 36

trên máy chiếu

? Hãy cho biết cạnh nào là cạnh lớn

trong hai cạnh AB, AC ở 2 hình

(Dựa vào hình chiếu, đường xiên)

? Để tính được các cạnh AB, AC trong 2

trường hợp đó ta làm như thế nào

-

Gv hướng dẫn HS phân tích lời giải

trong 2 trường hợp

- Gọi 2 HS lên bảng cùng làm

- Gv và HS dưới lớp nhận xét, sửa sai và

rút kinh nghiệm cách trình bày lời giải

b

Tính góc ,  Giải:

Ta có tg =

28

19c

21 20

Ngày đăng: 13/09/2021, 14:31

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w