1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

De cuong dia ly 9 ki 2 day du nhat

16 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 27,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 2: Vùng Đông Nam Bộ tt Tình hình phát triển kinh tế: 2.1: Công nghiệp: ĐNB là vùng có cơ cấu kinh tế tiến bộ nhất so với các vùng trong cả nước - Trước năm 1975 công nghiệp ĐNB phụ t[r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA 9 HK II

Câu 1: Vùng Đông Nam Bộ

1.1 Vị trí địa lí- giơí hạn lãnh thổ:

-ĐNB bao gồm TPHCM, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Bà

Rịa-Vũng Tàu, Đồng Nai Với diện tích 23550 km vuông

- Giáp Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ, ĐBSCL, biển Đông và

Campuchia

- Là đầu mối giao lưu kinh tế xã hội của các tỉnh phía nam với các nước và

quốc tế qua mạng lưới các loại hình giao thông

1.2 i u ki n t nhiên và tài nguyên thiên nhiên Đ ề ệ ự

Vùng đất liền Địa hình thoải, đất badan, đất xám

Khí hậu cận xích đạo, nóng ẩm, nguồn sinh thuỷ tốt

Mặt bằng xây dựng tốt Các cây trồng thích hợp: cao su, hồ tiêu, cà phê ,điều, đậu tương, lạc, mí, đường, thuốc lá, hoa quả

Vùng biển Biển ấm, ngư trường rộng, hải sản

phong phú, gần đường hàng hải quốc tế

Thềm lục địa nông, rộng giàu tiềm năng dầu khí

Khai thác dầu khí ở thềm lục địa, đánh bắt hải sản, giao thông, dịch

vụ, du lịch biển

Bên cạnh những đk thuận lợi ĐNB còn gặp nhiều khó khăn: trên đất liền ít

khoáng sản, diện tích rừng tự nhiên ít, nguy cơ ô nhiễm môi trường do chất

thải công nghiệp và chất thải đô thị

1.3 Đặc điểm dân cư - xã hội: Số dân: 10,9 triệu người (2002)

- Dân cư đông, nguồn lao động dồi dào, lành nghề và năng động, sáng tạo

trong nền kinh tế thị trường Thị trường tiêu thụ rộng lớn ĐNB ( đặt biệt là

TPHCM có sức hút mạnh đối với lao động cả nước

Tại sao ĐNB (đặt biệt là TPHCM) có sức hút mạnh đối với lao động cả

nước: Vì ĐNB có nền kinh tế phát triển mạnh, đặt biêt TPHCM là trung tâm

kinh tế lớn của nước ta, là trung tâm dịch vụ, công nghiệp rất phát triển

nên thu hút mạnh nguồn lao động của cả nước

Câu 2: Vùng Đông Nam Bộ (tt) Tình hình phát triển kinh tế:

2.1: Công nghiệp: ĐNB là vùng có cơ cấu kinh tế tiến bộ nhất so với các

vùng trong cả nước

- Trước năm 1975 công nghiệp ĐNB phụ thuộc vào nước ngoài, chỉ có một

số ngành sản xuất hàng tiêu dùng, chế biến lương thực, thực phẩm phân bố ở

Sài Gòn- Chợ lớn

- Ngày nay công nghiệp là thế mạnh của vùng Cơ cấu sản xuất công nghiệp

cân đối đa dạng, tiến bộ bao gồm các ngành quan trọng: khái thác dầu, hoá

dầu, cơ khí, điện tử, công nghệ cao, CBLTTP xuất khẩu, hàng tiêu dùng

Trang 2

- Công nghiệp- xây dựng chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế của ĐNB

- Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu kinh tế của TPHCM

- Công nghiệp tập trung chủ yếu ở TPHCM, Biên Hoà, Bà Rịa - Vũng Tàu

* Khó khăn: Cơ sở hạ tầng chưa đấp ứng nhu cầu phát triển và sự năng

động của vùng, lực lượng lao động tại chỗ chưa phát triển về lượng và chất, công nghệ chậm đổi mới, nguy cơ ô nhiễm môi trường cao

- Sắp xếp các ngành công nghiệp trọng điểm của vùng theo thứ tự tăng dần: vật liệu xây dựng, chế biến thực phẩm, điện, dệt may, cơ khí điện tử, hoá chất, năng lượng

- Những ngành cn sử dụng nguồn tài nguyên sẵn có: khai thác nhiên liệu, năng lượng, chế biến thực phẩm

- Những ngành cn sử dụng nhiều lao động: dệt may, chế biến thực phẩm

- Những ngành cn đòi hỏi kỹ thuật cao: khai thác nhiên liệu, điện, cơ khí-điện tử, hoá chất, vật liệu xây dựng

2.2 Nông nghiệp:

-Là vùng trồng cây công nghiệp quan trọng của cả nước bao gồm cây công nghiệp lâu năm và cây công nghiệp ngắn ngày như cao su, hồ tiêu, điều, mía, đậu tương, thuốc lá và cây ăn quả

- Cao su trồng nhiều ở Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai.

- Cà phê trồng nhiều ở Đồng Nai, Bình Phước, Bà Rịa – Vũng Tàu

- Hồ tiêu trồng nhiều ở Bình Phước, Bà Rịa – Vũng Tàu, Đồng Nai

- Điều trrồng nhiều ở Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai

* ĐNB có những điều kiện thuận lợi để trở thành vùng trồng cây cn quan trọng: có đất xám và đất đỏ ba dan, khí hậu gió mùa nóng ẩm quanh năm, người dân có kinh nghiệm cũng như tập quán sản xuất, có nhiều cơ sở chế biến, thị trường tiêu thị rộng lớn

- Chăn nuôi gia súc, gia cầm được chú trọng theo phương pháp chăn nuôi công nghiệp, nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản cũng được chú trọng

Câu 3: Vùng Đông Nam Bộ (tt)

3.1 Dịch vụ: Dịch vụ rất phát triển và đa dạng bao gồm các hoạt động

thương mại, du lịch, vận tải, bưu chính viễn thông Tỉ trọng các loại dịch

vụ có biến động

- TPHCM là đầu mối giao thông quan trọng hàng đầu của ĐNB và của cả nước

- ĐNB có sức hút mạnh đối với vốn đầu tư nước ngoài, chiếm 50,1% vốn đầu tư nước ngoài của toàn quốc(năm 2003)

- Tại sao ĐNB có sức hút mạnh đối với vốn đầu tư nước ngoài? Vì vị trí địa

lí kinh tế thuận lợi, có tiềm năng kinh tế hơn các vùng khác, vùng phát triển năng động, nguồn lao động dồi dào, giá mhân công rẻ, đội ngũ lao động lành

Trang 3

nghề, năng động, sáng tạo trong nền kinh tế thị trường, cơ sở hạ tầng tương đối hoàn thiện

- TPHCM dẫn đầu hoạt động xuất khẩu của vùng và cũng là trung tâm du lịch lớn nhất cả nước

3.1 Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm:

- Các trung tâm kinh tế: TPHCM, Biên Hoà, Đồng Nai

- Vùng kinh tế trọng điểm phía nam: TPHCM, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Bà Rịa - Đông Nai, Tây Ninh, Long An Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có vai trò quan trọng đối với ĐNB và đối với các tỉnh phía Nam và cả nước

Câu 4: Vùng đồng bằng sông Cửu Long

4.1 Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:

- Là vùng tận cùng phía tây nam của nước ta với diện tích 39734 km vuông, gồm các tỉnh Cần Thơ, Long An, Đông Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến Tre, Trà Vinh, Hậu Giang, Sóc Trăng, An Giang, Bạc Liêu, Cà Mau

- Phía Bắc giáp Campuchia, Tây Nam giáp Vịnh Thái Lan, Đông Nam giáp biển Đông, Đông Bắc giáp vùng Đông Nam Bộ

- ĐBSCL có vị trí rất thuận lợi cho việc giao lưu và phát triển kinh tế với các vùng và các nước

4.2 Điêu kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:

* Đất, rừng: diện tích gần 4 triệu ha trong đó đất phù sa ngọt 1,2 triệu ha, đất phền, mặn 2,5 truệi ha Rừng ngập mặn ven biển và trên bán đảo Cà Mau chiếm diện tích lớn

* Khí hậu, nước: khí hậu nóng ẩm quanh năm, lượng mưa dồi dào Sông Mê Công đem lại nguồn lợi lớn Hệ thống kênh rạch chằn chịt, vùng nước mặn, nước lợ cửa sông, ven biển rộng lớn

* Biển và hải đảo: nguồn hải sản hết sức phong phú, biển ấm, ngư trường rộng lớn, nhiều đảo và quần đảo thuận lợi cho khai thác hải sản

Tài nguyên thiên nhiên có thế mạnh để phát triển nông nghiệp

- Tuy nhiên thiên nhiên còn gây khó khăn cho đời sống và sản xuất của ĐBSCL đó làdiện tích đất phèn, mặn lớn, lũ lụt, mùa khô thiếu nước, nguy

cơ xâm nhập mặn

- Biện pháp khắc phục: Đầu tư lớn cho các dự án thoát lũ, cải tạo đất mặn, phèn, cấp nước ngọt cho sản xuất và sinh hoạt trong màu khô Phương hướng hiện nay là sống chung với lũ, khai thác lợi thế kinh tế do lũ đem lại 4.3: Đặc điểm dân cư xã hội:

-Số dân: 17,6 triệu người (2002) là vùng đông dân Bao gồm các dân tộc sinh sống: Kinh, Chăm, Hoa, Khơ me

- Người dân cần cù, năng động thích ứng linh hoạt với sản xuất hàng hoá và

lũ lụt hàng năm Mặt bằng dân trí chưa cao và tỉ lệ dân thành thị chưa cao

Trang 4

Nâng cao dân trí và phát triển đô thị có tầm quan trọng đặt biệt quan trọng trong việc phát triển kinh tế của vùng

Câu 5: Vùng đồng bằng sông Cửu Long (tt): Tình hình phát triển kinh tế

5.1: Nông nghiệp:

* Sản xuất lương thực: ĐBSCL là vùng trọng điểm lúa lớn nhất của cả

nước Diện tích và sản lượng lúa cua ĐBSCL chiếm hơn 50% diện tích trồng lúa và sản lượng lúa của cả nước Lúa được trồng hầu hết ở các tỉnh nhưng tập trung chủ yếu ở các tỉnh Kiên Giang, An Giang, Long An, Đồng Tháp

- ĐBSCL giải quyết được vấn đề an ninh lương thực và trở thành vùng xuất khẩu gạo chủ lực của nứơc ta

- Là vùng trồng cây ăn quả lớn nhất cả nước nhiều loại trái cây như: xoài, cam

* Khai thác và nuôi trồng thuỷ sản:

- Sản lượng thuỷ sản chiếm khoảng 50% sản lượng thuỷ sản của cả nước, đặt biệt là nghề nuôi tôm và cá xuất khẩu chủ yếu ở các tỉnh Kiên Giang, Cà Mau, An Giang

-Nghề nuôi vịt đàn phát triển mạnh, nghề trròng rừng cũng đựoc chú trọng nhất là rừng ngập mặn

* ĐBSCL có điều kiện thuận lợi nào để phát triển ngành thuỷ sản: vùng biển rộng, biển ấm, nhiều bãi cá, tôm, vùng ven biển cung cấp nguồn tôm giống tụe nhiên và thức ăn nuôi tôm trên các vùng ngập mặn, sông Mê Công có nhiều cá vào mùa lũ, nguồn thức ăn dồi dào từ ngành trồng trọt Người dân

có kinh nghiệm, cơ sở chế biến nhiều, thị trường tiêu thụ rộng lớn

5.2: Công nghiệp:

- Tỉ trọng sản xuất công nghiệp còn chiếm tỉ trọng thấp trong cơ cấu kinh tế của vùng khoảng 20% GDP của vùng, bao gồm các ngành CBLTTP, vật liệu xây dựng, cơ khí và một số ngành khác Ngành chế biến lương thực, thực phẩm chiếm tỉ trọng cao nhất Cần Thơ là trung tâm công nghiệp lớn nhất của vùng

5.3: Dịch vụ:

- Chủ yếu xuất nhập khẩu, giao thông vận tải, du lịch Hàng xuất khẩu chủ lực là gạo, thuỷ sản đông lạnh, hoa quả Giao thông vận tải giữ vai trò quan trọngtrong đời sống và hoạt động giao lưu kinh tế

- Du lịch sinh thái cũng phát triển như du lịch miệt vườn, du lịch sông nước,

du lịch biển đảo

- Các trung tâm kinh tế: Cần Thơ, Mỹ Tho, Long Xuyên, Cà Mau

Câu 6: Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên môi trường biển đảo

Trang 5

6.1: Biển và đảo nứoc ta:

- Nước ta có đường bờ biển dài 3260 km, vùng biển rộng 1 triệu km vuông,

là bộ phận của biển Đông bao gồm nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặt quyền kinh tế và thềm lục địa Có 29 tỉnh và thành phố giáp với biển

- Vùng ven bờ có hơn 3000 đảo lớn nhỏ, hệ thống đảo vên bờ có khoảng

2800 đảo phân bố ở Quảng Ninh, Hải Phòng, Khánh Hoà, Kiên Giang Có 2 quần đảo Hoàng Sa( Đà Nẵng) và Trường Sa( Khánh Hoà) Các đảo diện tích lớn: Phú Quốc, Cát Bà, đảo đông dân: Phú Quốc, Cái Bầu, Phú Quý, Lí Sơn, Cát Bà, Côn Đảo

- Vùng biển có nhiều tiềm năng phát triển tổng hợp kinh tế biển và có nhiều lợi thế trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới

6.2: Phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển:

Ngành kt

biển

Tiềm năng ( ĐKTN thuận lợi)

Tình hình khai thác và phát triển

Hạn chế Hướng khai

thác hiệu quả hơn

Khai thác,

nuôi trồng,

chế biến hải

sản

Có hơn 2000 loài cá, 110 loài cá có giá trị và hơn

100 loài tôm

Tổng trử lượng4 triệu tấn

Cho phép khai thác hàng năm 1,9 triệu tấn, gần

bờ 500 nghìn tấn còn lại là

xa bờ

Khai thác gần bờ quá mức gấp 2 lần khả năng cho phép, xa

bờ chỉ bằng 1/5 khả năng cho phép

Ưu tiên phát triển khai thác

xa bờ, đẩy mạnh nuôi trồng, hiện đại công nghiệp chế biến

Du lịch biển

đảo

Phong phú, dọc bờ biển

có hơn 120 bãi tắm rộng, đẹp Đảo ven

bờ phong cảnh kì thú, khí hậu mát mẻ

trung khai thác hoạt động tắm biển

Các hoạt động khác chưa khai thác mặc dù tiềm năng lứon

Phát triển du lịch thể thao trên biển, hình thành nhưng trung tâm bơi lặn

Khai thác và

chế biên

chế biên

khoáng sản

biển

Có nguồn muối vô tận, ôxit titan, cát thuỷ tinh, dầu mỏ, khí tụe nhiên

Khai thác dầu khí là ngành cn hàng đầu, cn hoá dầu đang hình thành

Dầu thô khai thác đều phục vụ cho xuất khẩu

Xây dựng nhà máy lọc dầu

để chế biến phục vụ nhu cầu trong

cầu trong nước

Phát triển Nước ta nằm 90 cảng biển, Phát triển

Trang 6

tổng hợp

GTVT

gần đường hàng hải quốc tế, có nhiều vũng vịnh

cảng lớn nhất

là SGòn

nhanh đội tàu chở công - ten –no, tàu chở dầu, hình

dầu, hình thành 3 cụm đóng tàu Bắc, Trung, Nam

6.3: Bảo vệ tài nguyên và môi trường biển đảo:

* Sự giảm sút tài nguyên và môi trường biển đảo:

+ Thực trạng: diện tích rừng ngập mặn giảm, nguồn lợi hải sản giảm đáng

kể, một số loài có nguy cơ tuyệt chủng, hải sản giảm về mức độ tập trung, kích thước cá đánh bắt ngày càng nhỏ

+ Nguyên nhân: ô nhiễm môi trường biển, đánh bắt khai thác quá mức.

+ Hậu quả: suy giảm tài nguyên sinh vật biển, ảnh hưởng xấu đến du lịch biển

* Các phương hướng giải quyết: có 5 phương huớng giải quyết

- Điều tra, đánh giá tiềm năng sinh vật tại các vùng biển sâu Đầu tư chuyển hướng khai thác hải sản từ vùng biển ven bờ sang vùng nước sâu xa bờ

- Bảo vệ rừng ngập mặn hiện có, đồng thời đẩy mạnh các chương trình trồng rừng ngập mặn

- Bảo vệ rạn san hô ngầm ven biển và cấm khai thác san hô dưới mọi hình thức

- B ảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản

- Phòng chống ô nhiễm biển bởi các yếu tố hoá học, đặt biệt là dầu mỏ

Câu 7: Việc phát triển thuỷ điện ở Tây Nguyên có tầm quan trọng như thế nào trong việc phát triển kinh tế - xã hội của vùng ?

Trả lời: _ Cung cấp nước phục vụ sản xuất, sinh hoạt

_ Khai thác thế mạnh thuỷ năng của vùng, đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp chế biến nông, lâm sản

_ Giải quyết nguồn nước thiếu hụt do mùa khô kéo dài, góp phần ổn định nguồn sinh thuỷ của vùng, bảo vệ và phát triển rừng

Câu 8: Vì sao Đông Nam Bộ có tiềm lực kinh tế lớn hơn cả nước?

Trả lời: _ Có lợi thế về vị trí địa lí :

 Giao lưu kinh tế với đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên, duyên hải miền Trung

 Giao lưu với các nước trong khu vực Đông Nam Á: từ thành phố Hồ Chí Minh với 2 giờ bay có thể tới hầu hết thủ đô các nước Đông Nam Á

Trang 7

_ Vùng kinh tế phát triển mạnh năng động, có sự tích tụ lớn về vốn và

kỉ thuật

_ Thu hút mạnh về vốn đầu tư nước ngoài: 50,1% (2003) cả nước

Câu 9 : Nêu đặc điểm, cơ cấu sản xuất các ngành công nghiệp quan trọng của Đông Nam Bộ?

Trả lời: _ Công nghiệp là ngành chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu kinh

tế: 59,3%

_ Cơ cấu sản xuất công nghiệp cân đối, đa dạng (công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ, chế biến lương thực, thực phẩm)

_ Các ngành công nghiệp quan trọng:

 Khai thác dầu khí

 Hoá dầu

 Cơ khí điện tử

 Công nghệ cao, chế biến lương thực, thực phẩm, xuất khẩu hàng hoá

Câu 10: Đông Nam Bộ có những điều kiện nào thuận lợi để phát triển cây công nghiệp lâu năm? Nêu một số cây công nghiệp lâu năm có giá trị

xuất khẩu và cho biết sự phân bố?

Trả lời: _ Khí hậu cận xích đạo, tập trung nhiều diện tích đất Ba dan, đất

xám thích hợp với cây công nghiệp nhiệt đới

_ Nguồn nhân lực dồi dào, có truyền thống sản xuất, có kinh nghiệm

kỷ thuật canh tác và chế biến sản phẩm cây công nghiệp

_ Cơ sở vật chất kỉ thuật phục vụ sản xuất công nghiệp tương đối tốt ( hệ thống thuỷ lợi Dầu Tiếng ở Tây Ninh, thuỷ điện Trị An trên sông Đồng Nai)

_ Các cây công nghiệp lâu năm :

 Cao su: Diện tích 281,3 nghìn ha 2002: Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai

 Cà phê: Đồng Nai, Bình Phước, Bà Rịa-Vũng Tàu

 Hồ tiêu: Bình Phước, Bà Rịa-Vũng Tàu, Đồng Nai

 Điều: Bình Phước, Đồng Nai, Bình Dương

Câu 11: Đông Nam Bộ có những điều kiện thuận lợi gì để phát triển các ngành dịch vụ?

Trả lời:

 Vùng đông dân, thị trường tiêu thụ lớn

 Nền kinh tế phát triển năng động

 Nhiều trung tâm thương mại, ngân hàng, tài chính, bưu chính viễn thông

 Cơ sở hạ tầng phát triển thành phố Hồ Chí Minh là đầu mối giao thông vận tải trung tâm du lịch lớn nhất cả nước

 Các hoạt động dịch vụ phát triển đa dạng

Trang 8

 Địa bàn thu hút mạnh nhất đầu tử nước ngoài.

Câu 12: Dựa vào một số chỉ tiêu của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

so với cả nước năm 2002 ( cả nước 100%) Nêu nhận xét về vai trò của

vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đối với cả nước?

Tổng GDP GDP công nghiệp xây

dựng

Giá trị xuất khẩu Vùng kinh tế

trọng điểm phía

Nam

Trả lời: _ Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất cả nước

 Tỉ trọng GDP của vùng chiếm 35,1% so với cả nước

 Tỉ trọng GDP công nghiệp xây dựng chiếm 59.3% so với cả nước

 Dịch vụ phát triển mạnh mẽ, giá trị xuất khẩu chiếm 60,3% cả nước _ Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế Đông Nam Bộ, các tỉnh phía Nam và cả nước

Câu 13: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên vùng đồng bằng sông Cửu Long có những thuận lợi và khó khăn gì trong việc phát triển kinh tế-xã hội của vùng

Trả lời: _ Thuận lợi :

 Đồng bằng châu thổ lớn nhất nước ta, diện tích tương đối rộng 40.000

km2, địa hình thấp, bằng phẳng, đất phù sa màu mỡ

 Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm quanh năm cùng với sự đa dạng sinh học trên cạn và dưới nước để phát triển cây trồng vật nuôi

 Nguồn nước phong phú, tài nguyên biển đa dạng

_ Khó khăn:

 Đất nhiễm phèn, mặn chiếm diện tích khá lớn ~ 2,5 tr ha

 Mùa khô kéo dàiàthiếu nước

 Lũ lụt hàng năm gây nhiều thiệt hại về nhà cửa

à làm nhà nổi trên lọc, xây dựng khu dân cư trên nền đất cao, nhân dân tập kinh nghiệm sống chung với lũ

Câu 14: Trình bày đặc điểm, tình hình sản xuất của ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở đồng bằng sông Cửu Long?

Trả lời: _ Ngành chế biến lương thực, thực phẩm chiếm tỉ trọng cao nhất

trong cơ cấu sản xuất công nghiệp

_ Phát triển mạnh nhờ nguồn nguyên liệu nông sản dồi dào, phong phú

_ Các vùng chế biến thuỷ sản đông lạnh, xay xát gạo, đường, mật… phát triển và phân bố khắp các tỉnh, thành phố, thị xã trong vùng đặc biệt là thành phố Cần Thơ

Câu 15: Tình hình phát triển ngành dịch vụ đồng bằng sông Cửu Long?

Trang 9

Trả lời:

 Khu vực dịch vụ đồng bằng sông Cửu Long gồm các hoạt động dịch

vụ chủ yếu xuất, nhập khẩu, vận tải thuỷ và du lịch

 Hoạt động dịch vụ xuất nhập khẩu phát triển mạnh, hàng xuất khẩu chủ lực là gạo ( chiếm 80% sản lượng gạo xuất khẩu của cả nước năm 2002), thuỷ sản đông lạnh và hoa quả

 Giao thông đường thuỷ giữ vai trò quan trọng trong đời sống và hoạt động giao lưu kinh tế

Câu 16: Nhờ những điều kiện thuận lợi gì mà thành phố Cần Thơ trở thành trọng tâm kinh tế lớn nhất ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long?

Trả lời:

 Có nhiều khu công nghiệp, cơ sở chế biến nông nghiệp ( nông sản)

 Có cảng Cần Thơ là cảng xuất nhập khẩu quan trọng cảu vùng đồng bằng sông Cửu Long

 Thành phố Cần Thơ cách thành phố Hồ Chí Minh không xa: 200 km

về phía Tây Nam: cầu Mỹ Thuận, cầu sông Hậu nối thành phố Hồ Chí Minh với các tỉnh Tây Nam Bộ, thành phố công nghiệp, du lịch ( Trà Nóc)

 Trung tâm văn hoá: Đại học Cần Thơ, trung tâm đào tạo nghiên cứu khoa học

Câu 17 : Vì sao đồng bằng Sông Cửu Long là vùng sản xuất lúa lớn nhất nước ta?

_ Là đồng bằng Châu thổ lớn nhất nước diện tích gần 40.000 km _ Đất phù sa màu mỡ ( phù sa ngọt ven sông Tiền, sông Hậu ) chiếm diện tích lớn

_ Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm quanh năm thuận lợi – phù hợp cho cây lúa phát triển

Vùng đông dân, lực lượng lao động đông đảo, có kinh nghiệm thâm canh làm quen với kinh tế thị trường

_ Được nhà nước chú trọng đầu tư cơ sở vật chất, kỷ thuật để phát triển kinh tế

Câu 18 : Thế mạnh của một số tài nguyên thiên nhiên đã phát triển kinh

tế - xã hội ở đồng bằng sông Cửu Long?

_ Tài nguyên đất : gồm đất phù sa với diện tích lớn với 4 triệu ha Chủ yếu

là đất phù sa được bồi đắp hàng năm rất màu mỡ thuận lợi cho phát triển nông nghiệp ( 1,2 triệu ha)

Đất phèn, đất ngập mặn: (2,5 triệu ha) cải tạo trồng lúa + cây ăn quả, nuôi trồng thuỷ sản

Trang 10

_ Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm quanh năm, nguồn nước dồi dào ( sông Mê Công đem lại nguồn lợi lớn, kênh rạch ), thích hợp trồng cây nhiệt đới năng xuất cao, xen canh, tăng vụ

_ Nguồn sinh vật phong phú : cả trên cạn lẫn dưới nước : rừng ngập mặn _ Tài nguyên khoáng sản : than hòn, đất sét, đá vôi à vật liệu xây dựng _ Tài nguyên biển : nhiều bãi cá cùng nhiều hải sản quí àngư trường tốt ( lớn ) nhiều đảo, quần đảoà đánh bắt

_ Tiềm năng : du lịch sinh thái: sông nước, sân chim, vườn cây ăn quả

Câu 19 : Những tiềm năng, thế mạnh để phát triển du lịch biển ở nước

ta ?

_ Nước ta có đường biển dài, ven sông rộng

_ Nguồn tài nguyên du lịch biển phong phú

_ từ Bắc vào Nam có trên 120 bãi cát rộng, dài, nhiều bãi tắm, phong cảnh đẹp

_ Nhiều đảo ven bờ có phong cảnh kì thú, hấp dẫn khách du lịch đặc biệt là

kì quan Vịnh Hạ Long

_ Các trung tâm du lịch biển phát triển mạnh ( khách sạn, nhà hàng …)

 Quảng Ninh, Hải Phòng, Sầm Sơn, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Nha Trang, Vũng Tàu là những nơi phát triển mạnh các loại hình du lịch, thăm quan, nghỉ mát, tắm biển…

Câu 20 : Tại sao đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh phát triển nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản?

_ Vùng biển rộng, ấm quanh năm, ngư trường lớn

_ Hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, diện tích thấp 1/3 ngập nước _ Nguồn thuỷ sản phong phú

_ Nhiều loại hải sản có giá trị xuất khẩu cao

Câu 21: Điều kiện tự nhiên nào thuận lợi cho sự phát triển giao thông vận tải biển ở nước ta?

Trả lời:

 Nước ta có đường biển dài ( 3260 km) bờ biển khúc khuỷu có nhiều vùng biển kín thuận lợi cho xây dựng các cảng nước sâu

 Nằm gần đường hàng hải quốc tế, giao thông biển thuận lợi phát triển giữa các nước trong khu vực và quốc tế

 Vị trí thuận lợi tạo điều kiện mở rộng giao lưu quan hệ kinh tế đối ngoại thúc đẩy ngành giao thông vận tải biển phát triển mạnh mẽ

Câu 22: Dựa vào At lát địa lí Việt Nam và sự hiểu biết hãy cho biết vùng biển nước ta gồm có các bộ phận nào? Nêu rõ phạm vi giới hạn của vùng biển được qui định nhằm bảo đảm cho việc thực hiện chủ quyền của nước ta?

Ngày đăng: 13/09/2021, 14:11

w