1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

21 22 HK1 BG KTN ch1 những khái niệm cơ bản của nhiệt động học BG

14 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 240 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ nhiệt động hay hệ thống nhiệt động còn được gọi tắt là “HỆ” là đối tượng nghiên cứu của nhiệt động lực học hay còn được gọi tắt là nhiệt động học. Bài này giới thiệu những khái niệm cơ bản về hệ nhiệt động giúp ta hiểu và có cơ sở bản chất ban đầu để nghiên cứu các hiện tượng nhiệt, quy luật chuyển hóa, biến đổi năng lượng nhiệt khi hệ thực hiện một quá trình nhiệt động xác định. Nghiên cứu những khái niệm cơ bản về nhiệt động học là người học được trang bị những kiến thức ban đầu về khoa học nhiệt động. Những khái niệm được giới thiệu trong bài sẽ là những công cụ cơ bản giúp ta tiếp tục nghiên cứu bản chất của các hiện tượng, quá trình nhiệt xảy ra trong kỹ thuật và đời sống.

Trang 1

MỞ ĐẦU

Hệ nhiệt động hay hệ thống nhiệt động còn được gọi tắt là “HỆ” là đối tượng nghiên cứu của nhiệt động lực học hay còn được gọi tắt là nhiệt động học Bài này giới thiệu những khái niệm cơ bản về hệ nhiệt động giúp ta hiểu và có

cơ sở bản chất ban đầu để nghiên cứu các hiện tượng nhiệt, quy luật chuyển hóa, biến đổi năng lượng nhiệt khi hệ thực hiện một quá trình nhiệt động xác định Nghiên cứu những khái niệm cơ bản về nhiệt động học là người học được trang bị những kiến thức ban đầu về khoa học nhiệt động Những khái niệm được giới thiệu trong bài sẽ là những công cụ cơ bản giúp ta tiếp tục nghiên cứu bản chất của các hiện tượng, quá trình nhiệt xảy ra trong kỹ thuật và đời sống

Phần I

HỆ NHIỆT ĐỘNG

I KHÁI NIỆM HỆ NHIỆT ĐỘNG

A ĐỊNH NGHĨA

Hệ nhiệt động (hệ thống nhiệt động) là tập hợp các phần tử được tách riêng

ra để nghiên cứu các hiện tượng về nhiệt

- Các phần tử trong hệ nhiệt động có các thuộc tính xác định (vật chất, năng lượng, không gian và thời gian)

- Hệ nhiệt động luôn có môi trường bao quanh và được ngăn cách với môi trường bằng mặt bao (ranh giới) Mặt bao có tính chất lý tưởng xác định (mặt thật hoặc mặt giả định) Hệ và môi trường trao đổi vật chất và năng lượng với nhau thông qua mặt bao

- Các tính chất nhiệt động của môi trường được lý tưởng hóa và giả thiết là không đổi

B PHÂN LOẠI

1 Theo sự trao đổi vật chất giữa hệ và môi trường

+ Hệ kín: Hệ không trao đổi vật chất với môi trường

+ Hệ hở: Hệ có sự trao đổi vật chất với môi trường

2 Theo sự trao đổi năng lượng với môi trường

+ Hệ đoạn nhiệt: Hệ không trao đổi nhiệt năng với môi trường

+ Hệ đoạn công (đoạn cơ): Hệ không trao đổi cơ năng (công) với môi trường

* Hệ cô lập là hệ kín và không trao đổi bất kỳ một dạng năng lượng nào với môi trường

3 Theo trạng thái tồn tại vật chất trong hệ (pha vật chất)

+ Hệ đồng thể (đồng pha): Các phần tử trong hệ cùng một dạng thể vật chất + Hệ dị thể (dị pha): Các phần tử trong hệ tồn tại ở nhiều dạng thể vật chất khác nhau

Trang 2

C Ý NGHĨA CỦA KHÁI NIỆM HỆ NHIỆT ĐỘNG

- Hệ nhiệt động là đối tượng nghiên cứu của kỹ thuật nhiệt

- Hệ nhiệt thực tế rất phức tạp Sử dụng khái niệm hệ nhiệt động sẽ cho phép

lý tưởng hóa các hệ thực thành những hệ đơn giản để giải những vấn đề cơ bản

- Khái niệm “Hệ nhiệt động” cho phép Nhiệt động học nghiên cứu các hiện tượng và quá trình nhiệt của các đối tượng trên nền tảng của sự bảo toàn năng lượng theo quan niệm nhiệt động

- Thường gặp hệ nhiệt động là môi chất, nguồn nóng, nguồn lạnh hoặc là tổ hợp môi chất nguồn nóng và nguồn lạnh; máy nhiệt như động cơ đốt trong, động

cơ phản lực, súng pháo v.v là hệ nhiệt động thực tế

II M ÔI CHẤT

A ĐỊNH NGHĨA

Môi chất là chất môi giới để biến đổi hoặc (và) truyền tải năng lượng

Môi chất có thể là đơn chất hoặc hỗn hợp Hệ đơn chất thường khó có đủ các tính chất nhiệt động thỏa mãn yêu cầu của thiết bị nhiệt nên trên thực tế người ta thường dùng môi chất là hỗn hợp những đơn chất khác nhau với những

tỷ lệ xác định để thỏa mãn được các tính chất cần thiết cho thiết bị nhiệt

B MÔI CHẤT LÝ TƯỞNG

Môi chất thực có các tính chất nhiệt động phức tạp chịu nhiều tương tác cơ nhiệt giữa hệ và môi trường Việc tính toán trở lên phức tạp, trong nghiên cứu lý thuyết người ta lý tưởng hóa môi chất thực thành môi chất lý tưởng có tính chất

lý tưởng xác định Môi chất lý tưởng có thể ở pha khí, pha lỏng, pha rắn hoặc hỗn hợp các pha Môi chất lý tưởng điển hình là khí lý tưởng

Khí lý tưởng là khí được giả thiết là bỏ qua ảnh hưởng của thể tích bản thân các phân tử chiếm chỗ trong toàn bộ thể tích của khí và bỏ qua ảnh hưởng của lực tương tác giữa chúng

C Ý NGHĨA KHÍ LÝ TƯỞNG

Trong thực tế không có khí hoàn toàn lý tưởng mà chỉ có khí thực Tuy nhiên ở điều kiện thông thường với một số chất khí có thể giả thiết là khí lý tưởng Sử dụng chất khí lý tưởng sẽ nhận được giá trị giới hạn cần thiết làm cơ

sở so sánh hiệu quả của môi chất thực trong điều kiện làm việc khác nhau

III NGUỒN NHIỆT VÀ NGUỒN CÔNG

- Nguồn nhiệt là nơi mà hệ nhiệt động trao đổi nhiệt năng với chúng Nguồn nhiệt có:

+ Nguồn nóng là nguồn có nhiệt độ cao

+ Nguồn lạnh là nguồn có nhiệt độ thấp hơn

Trong kỹ thuật nhiệt người ta giả thiết nhiệt dung của nguồn nhiệt là vô cùng lớn nên có thể coi nhiệt độ của nguồn là không thay đổi trong quá trình trao đổi nhiệt

- Nguồn công là nơi mà hệ trao đổi công với chúng

Trang 3

Phần II TRẠNG THÁI NHIỆT ĐỘNG VÀ THÔNG SỐ TRẠNG THÁI

I KHÁI NIỆM CHUNG VỀ TRẠNG THÁI VÀ THÔNG SỐ TRẠNG THÁI

A TRẠNG THÁI NHIỆT ĐỘNG

1 Định nghĩa trạng thái nhiệt động

Trạng thái nhiệt động là trạng thái tồn tại ở dạng vĩ mô của hệ nhiệt động với các tính chất nhiệt động xác định

Ở một thời điểm xác định hệ có các thuộc tính về không gian, vật chất và năng lượng xác định, hệ ở một trạng thái nhiệt động xác định

2 Phân loại trạng thái nhiệt động

- Trạng thái cân bằng là trạng thái mà ở đó mọi thông số nhiệt động của hệ đều không thay đổi theo thời gian nếu hệ không tương tác gì với môi trường Khi đó hệ không tồn tại những biến đổi vĩ mô của hệ thống (không có truyền nhiệt và khuếch tán, không có phản ứng hóa học, ), mặc dù luôn tồn tại chuyển động của các phần tử vi mô

Ở trạng thái cân bằng giá trị của các thông số trạng thái ở mọi nơi trong hệ

là như nhau và nó đặc trưng cho thông số trạng thái của hệ

- Trạng thái không cân bằng: Trong thực tế không tồn tại trạng thái cân bằng tuyệt đối mà đều là trạng thái không cân bằng

Nhiệt động kỹ thuật chỉ nghiên cứu những trạng thái cân bằng để làm cơ sở cho việc nghiên cứu các trạng thái thực tế của hệ thống nhiệt động Trạng thái cân bằng là một khái niệm lý tưởng

B THÔNG SỐ TRẠNG THÁI

1 Định nghĩa thông số trạng thái

Thông số trạng thái là những đại lượng vật lí của hệ ở một trạng thái cân bằng nhất định

Thông số trạng thái là những đại lượng vĩ mô đặc trưng cho tính chất nhiệt động của hệ thống (đặc trưng cho toàn hệ thống) ở một trạng thái xác định

2 Phân loại thông số trạng thái

a) Theo khả năng đo

- Thông số trạng thái cơ bản là những thông số có thể đo trực tiếp được bằng các dụng cụ đo Ví dụ như nhiệt độ tuyệt đối (T), áp suất tuyệt đối (p), thể tích riêng (v)

- Hàm trạng thái là những thông số không đo trực tiếp được mà phải xác định thông qua thông số trạng thái cơ bản Ví dụ như nội năng (u), entanpi (i), entropi (s), execgy (e)

b) Theo sự phụ thuộc vào lượng vật chất:

- Thông số chỉ mức là những thông số không phục thuộc vào lượng vật chất của hệ Ví dụ như nhiệt độ (T), áp suất (p)

- Thông số mở rộng là những thông số phụ thuộc vào lượng vật chất của hệ

Ví dụ như thể tích (V), nội năng (U), entalpy (I), entropi (S)

Trang 4

II CÁC THÔNG SỐ TRẠNG THÁI CỦA HỆ KHÍ LÝ TƯỞNG

A NHIỆT ĐỘ TUYỆT ĐỐI

1 Định nghĩa

Nhiệt độ là đại lượng biểu thị mức độ nóng lạnh của vật

2 Thang nhiệt độ

- Nhiệt độ có thể được đo bởi nhiều thang nhiệt độ khác nhau như thang nhiệt độ Kenvin, kí hiệu là T (K) còn gọi là thang nhiệt độ tuyệt đối; thang nhiệt

độ Celcius, kí hiệu là t (oC) còn gọi là thang nhiệt độ bách phân; thang nhiệt độ Fahrenheit tF (oF) và thang nhiệt độ Rankin TR (oR)

- Thang nhiệt độ động học là thang nhiệt độ tuyệt đối Theo thuyết động học phân tử giá trị nhiệt độ tuyệt đối xác định theo biểu thức:

2 0

1

3K

Ở đây: K 1,3804.10 23(J/K) là hằng số Boltzmann; m0 là khối lượng một phân tử;  là tốc độ chuyển động tịnh tiến trung bình của các phân tử

- Giữa các thang nhiệt độ có quan hệ với nhau:

t T 273,15 (t 32) T 273,15

Ví dụ: t  30oC ứng với T 303K, tF 86oF và TR 544,7oR

Chú ý: Khi đo nhiệt độ có thể dùng những thang nhiệt độ khác nhau nhưng

chỉ có nhiệt độ tuyệt đối mới là thông số trạng thái

B ÁP SUẤT TUYỆT ĐỐI

1 Định nghĩa

- Theo quan điểm cơ học: Áp suất là lực tác dụng theo phương vuông góc lên một đơn vị diện tích bề mặt

P p F

 ; N/m2

Ở đây: P là lực tác dụng vuông góc lên bề mặt có diện tích F

- Theo thuyết động học phân tử: Áp suất tuyệt đối là áp lực va đập của những phân tử chuyển động hỗn loạn với bề mặt kiểm tra

2

0 0

1

3

  ; Pa

Ở đây: n0 là số phân tử vật chất chứa trong một đơn vị thể tích, m0 là khối lượng một phân tử,  là tốc độ chuyển động tịnh tiến trung bình của các phân tử

2 Các loại áp suất tương đối

- Áp suất dư (pd) là phần áp suất lớn hơn áp suất khí quyển (pkq)

- Áp suất chân không (pck) là phần áp suất nhỏ hơn áp suất khí quyển, còn gọi là độ chân không

Giữa áp suất tuyệt đối và các loại áp suất tương đối có quan hệ:

p  p p và p  pkq pck

Trang 5

Chú ý:

1 Áp suất khí quyển là áp suất tuyệt đối

2 Chỉ có áp suất tuyệt đối là một thông

số trạng thái của hệ

 Các đơn vị đo áp suất: Trong quá trình

phát triển của kỹ thuật nhiệt, áp suất được đo

bằng những đơn vị khác nhau: atmotphe vật lí

(atm), atmotphe kỹ thuật (at), bar, milimet

thủy ngân (mmHg), milimet cột nước (mH2O),

pascal và các bội số của nó là decapascal

(DPa) và megapascal (MPa) Giữa các đơn vị

đo có mối quan hệ trong bảng sau:

Đơn vị Pa bar KG/cm 2 at vật lí torr mH 2 O

1 Pa = 1 N/m2 1 105 1,02.105 0,987.105 7,5.103 0,102.103

1 at = 1 KG/cm2 9,81.104 0,981 1 0,968 735,6 10

1 atm 1,013.105 1,013 1,0332 1 760 10,3

1 mmHg 133,32 1,333.103 1,359.103 1,31.103 1 13,6.103

Chú ý: Trong bảng trên các giá trị áp suất được qui đổi với đơn vị mmHg ở

0 oC, khi đo áp suất chiều cao cột thủy ngân (ht) ở nhiệt độ (t) cần qui về chiều cao (h0) ở 0oC theo công thức:

h  h (10,000172.t)

C THỂ TÍCH RIÊNG VÀ KHỐI LƯỢNG RIÊNG

1 Thể tích riêng là thể tích của một đơn vị khối lượng trong hệ

V v m

 ; m3/kg

2 Khối lượng riêng là khối lượng của một đơn vị thể tích của hệ

   ; kg/m3 Khối lượng riêng là đại lượng nghịch đảo của thể tích riêng

D NỘI NĂNG

1 Định nghĩa

Nội năng là năng lượng bên trong hệ, u (J/kg)

Nội năng bao gồm nội động năng (uđ) là năng lượng do chuyển động của các phân tử và nội thế năng (ut) là năng lượng do lực tương tác giữa các phân tử

t

u  u® u

0

p

p > p mt

p < p mt

pd

pmt

pck

p mt

Quan hệ giữa các loại áp suất

Trang 6

2 Tính chất

- Nội năng phụ thuộc nội động năng và nội thế năng Nội động năng phụ thuộc chuyển động của các phân tử, tức là phụ thuộc nhiệt độ T Nội thế năng phụ thuộc lực tương tác giữa các phân tử, tức là phụ thuộc khoảng cách các phân

tử hay phụ thuộc thể tích riêng v Vậy nội năng là một hàm trạng thái

u  u(T,v) Nội năng của khí lý tưởng chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ vì khí lý tưởng bỏ qua thể tích bản thân các phân tử, bỏ qua nội thế năng, nội năng khí lý tưởng là nội động năng

- Biến thiên nội năng trong quá trình nhiệt động chỉ phụ thuộc trạng thái đầu và trạng thái cuối không phụ thuộc tính chất quá trình

2

1

Với chu trình kín: du 0

- Nội năng phụ thuộc vào lượng vật chất chứa trong hệ Vậy Nội năng là một thông số trạng thái mở rộng Nội năng của hệ chứa m kg là U (J)

U  mu

3 Lượng biến đổi nội năng

- Mỗi trạng thái có một giá trị nội năng Trong tính toán kỹ thuật không đòi hỏi xác định giá trị tuyệt đối của nội năng mà phải xác định lượng biến thiên nội năng trong quá trình Trong kỹ thuật thường chọn khi t 0oC hệ có u 0

- Biến thiên nội năng của khí lý tưởng:

du  C dT C dt

U mC (T T ) mC (t t )

E ENTANPI

1 Định nghĩa

Entanpi là tổng nội năng và thế năng áp suất, i (J/kg)

i  u pv

2 Tính chất

- Entanpi phụ thuộc nội năng, tức là phụ thuộc nhiệt độ T và phụ thuộc thể tích riêng v Entanpi còn phụ thuộc vào thế năng áp suất, tức là còn phụ thuộc vào áp suất Vậy entanpi là một hàm trạng thái

i i(T,p,v)

- Biến thiên entanpi trong quá trình chỉ phụ thuộc vào trạng thái đầu và trạng thái cuối, không phụ thuộc tính chất quá trình

2

1

    

Trang 7

Với chu trình kín: di 0

- Entanpi phụ thuộc vào lượng vật chất chứa trong hệ Vậy entanpi là một thông số trạng thái mở rộng Entanpi của hệ chứa m kg là I (J)

I  mi

3 Lượng biến đổi entanpi

- Mỗi trạng thái có một giá trị entanpi Trong tính toán kỹ thuật không đòi hỏi xác định giá trị tuyệt đối của entanpi mà phải xác định lượng biến thiên entanpi trong quá trình Trong kỹ thuật thường chọn khi t  0oC hệ có i  0.

- Biến thiên entanpi của khí lý tưởng:

di  C dT C dt

i i i C (T T ) C (t t )

I mC (T T ) mC (t t )

F ENTROPI

1 Định nghĩa

Entropi là một thông số có vi phân ds dq

T

 ; J/(kg.K)

2 Tính chất

- Entropi phụ thuộc nhiệt độ Như vậy, entropi là một hàm trạng thái

- Biến thiên của nó chỉ phụ thuộc trạng thái đầu và trạng thái cuối, không phụ thuộc tính chất quá trình Biến thiên entropi theo chu trình kín bằng không

2

1

    

Với chu trình kín: ds 0

- Entropi phụ thuộc vào lượng vật chất chứa trong hệ Vậy entropi là một thông số trạng thái mở rộng Entropi của hệ chứa m kg là S (J)

S ms

3 Lượng biến đổi entropi

Mỗi trạng thái có một giá trị entropi đặc trưng Trong kỹ thuật phải xác định lượng biến thiên entropi trong quá trình, thường chọn khi T 0K hệ có s  0

dq ds T

dq

T

       ; J/(kg.K)

2

1

dq

T

     ; J/K

Trang 8

Phần III PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA MÔI CHẤT

I KHÁI NIỆM CHUNG

Định nghĩa: Phương trình trạng thái là phương trình liên hệ giữa các thông

số trạng thái ở một trạng thái xác định của hệ nhiệt động

Phương trình trạng thái có thể được xác định bằng lý thuyết hoặc bằng thực nghiệm Cho đến nay mới chỉ có phương trình trạng thái khí lý tưởng được xác định bằng lý thuyết theo thuyết động học phân tử Kết quả lý thuyết phù hợp với định luật thực nghiệm của Boyle-Mariotte (trong điều kiện đẳng nhiệt) và của Gay-Lussac (trong điều kiệm đẳng tích)

II PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA HỆ KHÍ LÝ TƯỞNG

- Phương trình trạng thái cho 1 kg khí lý tưởng:

pv  RT hay p  RT (1)

Ở đây: p, v,  và T là áp suất, thể tích riêng, khối lượng riêng và nhiệt độ tuyệt đối; R là hằng số chất khí, phụ thuộc vào bản chất của từng chất khí

- Phương trình trạng thái cho m kg khí lý tưởng:

Nhân cả hai về của phương trình (1) với khối lượng m, nhận được:

- Phương trình cho 1 kmol khí lý tưởng:

Nhân cả hai vế của phương trình (1) với khối lượng của một 1 kmol khí lý tưởng, ta nhận được:

pv  RT Đặt R R gọi là hằng số chất khí phổ biến Mặt khác v   là thể v tích của 1 kmol khí Vậy: ta nhận được:

Suy ra hằng số chất khí phổ biến:

T

  Theo định luật Avogađro, thể tích 1 kmol khí lý tưởng ở điều kiện tiêu chuẩn 0oC và 760 mmHg là v  22,4m3/kmol, nhận được hằng số chất khí phổ biến R 8314J/(kmol.K)

- Phương trình trạng thái cho M kmol khí lý tưởng Nhân cả hai về phương trình (3) với số kmol M, ta nhận được:

Mpv  MR T

 pV  MR T (4)

Trang 9

Hằng số chất khí R được xác định như sau: So sánh (2) với (4), nhận được:

mR  MR

m M

  J/(kg.K)

III PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA HỆ KHÍ THỰC

A PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI TỔNG QUÁT

pv

Z

RT 

Ở đây: Z được gọi là độ nén (hay hệ số nén)

Khí thực có lực tương tác và thể tích bản thân các phân tử nên phương trình trạng thái sai khác với phương trình trạng thái của khí lý tưởng Phương trình trạng thái khí lý tưởng tương ứng với trường hợp khi Z 1, khi Z 1 là phương trình trạng thái khí thực Với mỗi khí thực, độ nén Z phụ thuộc vào bản chất và trạng thái của môi chất, có giá trị xác định bằng thực nghiệm

B MỘT SỐ PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI KHÍ THỰC ĐIỂN HÌNH

Cho đến nay đã có hàng trăm phương trình nhưng chưa có phương trình trạng thái thuần túy lí thuyết dùng hoàn toàn chính xác cho khí thực Thường dựa trên phương trình trạng thái của khí lý tưởng, đưa thêm vào các hệ số hiệu chỉnh xác định bằng thực nghiệm

1 Phương trình Van Der Waals

2

a

v

Ở đây: a, b là những hệ số xác định bằng thực nghiệm về trạng thái tới hạn

2 K K

27 R T

64 p

K

1 RT

8 p

Trong đó: TK và pK là nhiệt độ và áp suất của môi chất ở trạng thái tới hạn

2 Phương trình Beattie - Bridgman

           

Ở đây: a, b, c, A0 và B0 là những hệ số xác định bằng thực nghiệm

3 Phương trình virian D Mayer - N Gogolioubov

n

k k

k 1

k

pv RT 1

k 1 v

Ở đây: k là những hệ số virian chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ, được xác định bằng thực nghiệm

Cho đến nay phương trình này được coi là có độ chính xác nhất

Trang 10

Phần IV QUÁ TRÌNH NHIỆT ĐỘNG VÀ NHIỆT DUNG RIÊNG

I QUÁ TRÌNH NHIỆT ĐỘNG

A ĐỊNH NGHĨA

Hệ biến đổi liên tiếp từ một trạng thái ban đầu tới trạng thái cuối theo một đặc tính nhiệt động nào đó tạo ra một quá trình nhiệt động

B PHÂN LOẠI

1 Theo tính cân bằng của trạng thái nhiệt động

- Quá trình cân bằng là quá trình hệ nhiệt động biến đổi qua tất cả các trạng thái cân bằng

- Quá trình không cân bằng là quá trình hệ nhiệt động biến đổi mà có ít nhất một trạng thái không cân bằng

Thực tế khi hệ đi từ trạng thái này sang trạng thái khác tính cân bằng ở mỗi trạng thái bị sai lệch và quá trình nhiệt động thực tế sẽ đi qua những trạng thái không cân bằng và quá trình thực tế là quá trình không cân bằng

* Ý nghĩa của quá trình cân bằng: Giả thiết quá trình chuyển trạng thái xảy

ra vô cùng chậm chạp đến nỗi mỗi thời điểm lại thiết lập một trạng thái cân bằng Như vậy, quá trình cân bằng là tập hợp của các trạng thái cân bằng Chỉ có trạng thái cân bằng mới biểu diễn được trên đồ thị, do đó chỉ có quá trình cân bằng mới biểu diễn được trên đồ thị

2 Theo tính thuận nghịch của quá trình nhiệt động

- Quá trình thuận nghịch là quá trình cân bằng mà khi thực hiện quá trình theo chiều ngược hệ đều đi qua tất cả các trạng thái của quá trình thuận nhưng theo thứ tự ngược lại mà không làm thay đổi trạng thái của hệ và môi trường

- Quá trình không thuận nghịch là quá trình không thỏa mãn điều kiện của quá trình thuận nghịch

* Ý nghĩa của quá trình thuận nghịch: Quá trình thuận nghịch là quá trình

lý tưởng xảy ra vô cùng chậm chạp, công sinh ra trong quá trình thuận nghịch là cực đại Quá trình thực tế là quá trình không thuận nghịch, quá trình không thuận nghịch phải tiêu tốn công để khắc phục ma sát, xoáy và truyền nhiệt, công sinh ra trong quá trình không thuận nghịch nhỏ hơn công sinh ra trong quá trình thuận nghịch tương ứng

Phần công tiêu tốn để khắc phục ma sát, xoáy và truyền nhiệt biến thành nhiệt nung nóng hệ, có thể xem quá trình không thuận nghịch như là quá trình thuận nghịch có thêm nhiệt truyền từ môi trường vào hệ để nung nóng hệ

II NHIỆT DUNG RIÊNG

A ĐỊNH NGHĨA

Nhiệt dung riêng là lượng nhiệt tính trên một đơn vị vật chất của hệ nhiệt động trao đổi với môi trường để hệ thay đổi một độ

Ngày đăng: 13/09/2021, 13:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w