Kiến thức - Biết được các đặc điểm tự nhiên cơ bản nhất của Biển Đông.. Kỹ năng - Xác định vị trí của biển Đông trên bản đồ, các nước có chung đường biên giới với vùng biển này.. Thái độ
Trang 1Ngày soạn: Ngày dạy
Tiết theo PPCT
BÀI 8: THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ
a Kiến thức
- Biết được các đặc điểm tự nhiên cơ bản nhất của Biển Đông
- Đánh giá được ảnh hưởng của Biển Đông đối với thiên nhiên VN
b Kỹ năng
- Xác định vị trí của biển Đông trên bản đồ, các nước có chung đường biên giới với vùng biển này
- So sánh với các biển khác thông qua các yếu tố hải văn
c Thái độ
- Nhận thức được ý nghĩa, vai trò của biển đối với sự phát triển của đất nước ta
- Nêu cao ý thức bảo vệ biển
2 Định hướng phát triển năng lực
Năng lực tự học, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
3 Phương pháp kỹ thuật dạy học: Phương pháp thuyết trình có minh họa, trực quan hóa; phương pháp hỏi – đáp; phương pháp hội thảo…
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Chuẩn bị của GV: - Chuẩn bị tranh, ảnh liên quan đến biển Đông; Atlat Địa lí Việt Nam
2 Chuẩn bị HS: Atlat Địa lí Việt Nam, tự tìm hiểu về thông tin một số biển lớn trên thế giới
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Hoạt động khởi động
1 Mục tiêu:
Kiến thức: Giúp HS ôn lại kiến thức bài học trước.
Kĩ năng: Liên hệ kiến thức bài cũ với bài mới.
Thái độ: Có thái độ tích cực về việc ôn tập bài học.
Điền vào dấu …
2 Phương pháp: Hỏi – đáp
3 Tiến trình hoạt động
Câu 1 Điền vào dấu…
1/Phạm vi vùng biển của nước ta bao gồm: nội thủy,…., tiếp giáp lãnh hải,vùng đặc quyền về kinh tế, thềm lục địa
2/ Đường bờ biển nước ta dài …….km
Trang 2Câu 2 Câu hỏi đúng/sai? Giải thích?
3/Thềm lục địa là vùng tiếp giáp với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành một vùng biển rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở
4/Trong vùng lãnh hải, nước tá có quyền thực hiện các biện pháp để bảo vệ an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế…
B Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát biển Đông
1 Mục tiêu:
Kiến thức: Giúp HS nắm khái quát các đặc điểm chung của biển Đông nói chung và phần biển Đông
nước ta
Kỹ năng: Xác định được vị trí biển Đông trên bản đồ.
Thái độ: Nhận thức đúng về phạm vi biển Đông nước ta.
2 Phương pháp: Phương pháp thuyết trình có minh họa và trực quan hóa
3 Tiến trình hoạt động
Bước 1: GV vừa giảng kết hợp trình chiếu
powerpoint, giới thiệu khái quát biển Đông
Hs kết hợp nghe giảng và xem Atlat
Bước 2: Dựa vào bản đồ trong Atlat, yêu cầu
Hs kể tên các nước có chung biên giới trên
biển Đông
HS trả lời GV chuẩn KT, KN
1 Khái quát biển Đông + Vùng biển rộng (3,477 triệu km2) lớn thứ 2 trong các biển của TBD
+ Biển tương đối kín
+ Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
- Hải văn: Nhiệt độ TB năm 23°C, độ muối
TB khoảng 30‰ đến 33‰, thuỷ triều biến động theo mùa, hải lưu chịu ảnh hưởng của gió mùa…)
- Sinh vật biển: phong phú đa dạng của vùng nhiệt đới
Hoạt động 2: Tìm hiểu thuận lợi và khó khăn của biển Đông đến thiên nhiên nước ta
1 Mục tiêu:
Kiến thức: HS phân tích được những thuận lợi của biển Đông đến thiên nhiên nước ta Nêu được
những khó khăn ảnh hưởng đến đời sống và sự phát triển kinh tế do thiên tai hàng năm
Kĩ năng: So sánh thiên nhiên nước ta với một số nước khác cùng vĩ độ.
Thái độ: Nhận thức được vai trò của biển Đông đối với nước ta Có ý thức giữ gìn bảo vệ môi trường
biển nước ta và biển nói chung
2 Phương pháp: Phương pháp thuyết trình có minh họa và trực quan hóa; Phương pháp nêu ý kiến ghi lên bảng
Trang 3Hoạt động của GV-HS Nội dung
Bước 1: GV cho thông tin về khí hậu một số
nước có cùng vĩ độ với nước ta
Lào: có kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa
Ấn Độ: kiểu khí hậu chung là nhiệt đới
Yemen: kiểu khí hậu nhiệt đới khô…
Yêu cầu HS đọc SGK mục 2, kết hợp hiểu
biết của bản thân hãy nêu tác động của biển
Đông tới khí hậu nước ta và so sánh khí hậu
nước ta với khí hậu một số nước (nước ta có
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa)
Bước 2: GV yêu cầu HS kể tên một số dạng
địa hình và hệ sinh thái ven biển (Dựa vào
Atlat)
HS trả lời, GV trình chiếu hoặc cho HS xem
một vài hình ảnh về các dạng địa hình ven
biển
Bước 3: Dựa vào Atlat, kể tên một số mỏ dầu
nước ta
Bước 4: GV đặt câu hỏi: Nêu những thiên tai
thường xảy ra ở nước ta và hậu quả của các
loại thiên tai đó
GV cho HS xem một vài clip về thiên tai
(bão, sạt lở bờ biển…) nước ta
GV chốt kiến thức
2 Ảnh hưởng của biển Đông đến thiên nhiên nước ta
2.1 Thuận lợi
a Khí hậu
- Mang lại cho nước ta lượng mưa và độ ẩm lớn
- Giảm tính khắc nghiệt của thời tiết lạnh, khô trong mùa đông; dịu mát thời tiết trong mùa hè
- khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương nên điều hòa hơn
b Địa hình và các hệ sinh thái ven biển
- Các dạng địa hình của nước ta đa dạng:
vịnh, tam giác châu có bãi triều rộng, bờ biển mài mòn, bãi cát phẳng, đảo ven bờ, rặng san hô…
- Các hệ sinh thái ven biển rất đa dạng và giàu có: hệ sinh thái rừng ngặp mặn, hệ sinh thái trên đất phèn, hệ sinh thái rừng trên các đảo
c Tài nguyên thiên nhiên vùng biển:
- Khoáng sản: dầu mỏ, titan, muối
- Hải sản: cá, tôm, mực, sinh vật phù du…
2.2 Khó khăn
- Bão: Mỗi năm trung bình 9-10 cơn bão xuất hiện ở biển Đông, trong đó có 3-4 cơn bão trực tiếp đổ vào nước ta
- Sạt lở bờ biển:
- Ở vùng ven biển miền Trung: hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm ruộng vườn
C Hoạt động mở rộng và vận dụng
1 Mục tiêu:
Kiến thức: Giúp HS hiểu thêm về vai trò của biển thông qua hoạt động du lịch biển; tình hình ô nhiễm
biển hiện nay
Kĩ năng: Tự học tập nghiên cứu.
Thái độ: Có ý thức bảo vệ môi trường biển.
2 Phương pháp: thuyết trình có minh họa; Phương pháp hội thảo
3 Kiến thức
3.1 GV sử dụng phương pháp thuyết trình có minh họa giới thiệu vai trò của hoạt động du lịch biển và thực trạng ô nhiễm biển nước ta hiện nay:
Du lịch biển:
Trang 4Việt Nam đứng thứ 27 trong số 156 quốc gia có biển trên thế giới và là nước có diện tích ven biển lớn
ở khu vực Đông Nam Á Và có tới 125 bãi biển mà hầu hết là các bãi tắm đẹp, trong đó bãi biển Đà Nẵng đã được tạp chí Forbes bầu chọn là 1 trong 6 bãi tắm quyến rũ nhất hành tinh Việt Nam cũng là
1 trong 12 quốc gia có các vịnh đẹp nhất thế giới là Vịnh Hạ Long, Vịnh Nha Trang
Bên cạnh đó, lãnh thổ vùng đất ven biển, vùng biển và hệ thống các đảo, nơi diễn ra du lịch biển đảo
và vùng ven biển tập trung tới 7/13 di sản thế giới ở Việt Nam; 6/8 các khu dự trữ sinh quyển; nhiều vườn quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên…
Hoạt động du lịch biển đảo hiện chiếm khoảng 70% hoạt động của ngành du lịch Việt Nam
Du lịch biển phát triển cũng góp phần thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh tế khác; tạo thêm nhiều việc làm cho xã hội dải ven biển
Việc chú trọng đẩy mạnh phát triển du lịch biển đảo là một định hướng đúng đắn, phù hợp với thế mạnh của ngành du lịch Việt Nam và mang ý nghĩa đặc biệt trong việc khẳng định và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ đất nước
Ô nhiễm môi trường biển:
Hiện Việt Nam đứng thứ tư trên thế giới về ô nhiễm rác thải biển (marine debris), đặc biệt là rác thải nhựa Một số khu biển ven bờ và cửa sông bị ô nhiễm dầu, chất hữu cơ liên quan tới chất thải sinh hoạt Đặc biệt là tình trạng ô nhiễm rác thải nhựa Hay còn có những khu vực
rừng ngập mặn tràn ngập túi rác thải nilon Ngoài ra, hiện lượng chất thải rắn chất thải rắn
sinh hoạt phát sinh của 28 tỉnh ven biển nước Việt Nam vào khoảng 14,03 triệu tấn/năm (khoảng 38.500 tấn/ngày)
Ô nhiễm môi trường biển gây ra rất nhiều những hậu quả nghiêm trọng như:
Làm suy thoái đa dạng sinh học biển, điển hình là hệ sinh thái san hô
Phá hoại và làm tuyệt chủng một số loài sinh vật, hải sản gần bờ
Mất mỹ quan, khiến doanh thu cảu ngành du lịch bị thiệt hại nặng nề
Làm hỏng hỏng những thiết bị máy móc, thiết bị khai thác tài nguyên và vận chuyển đường thủy
Tác động và kìm hãm sự phát triển kinh tế biển,…
3.2 GV dùng phương pháp hội thảo, chia nhóm HS (tùy theo số lượng HS trong lớp để chia nhóm phù hợp) có thể lấy chủ đề “Vai trò của học sinh trong bảo vệ biển – đảo Việt Nam”, yêu cầu HS trình bày ngắn gọn quan điểm của từng nhóm.
D Hoạt động luyện tập (Có thể yêu cầu HS về làm ở nhà)
1 Mục tiêu:
Kiến thức: Giúp HS hệ thống hóa lại kiến thức bài học
Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Thái độ: Tinh thần tự giác học tập
2 Câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1 Loại tài nguyên khoáng sản có giá trị nhất ở Biển Đông là
Trang 5A muối.
B dầu khí.
C cát trắng
D vàng
Câu 2 Tác động toàn diện của Biển Đông lên khí hậu nước ta là
A mang lại cho nước ta lượng mưa và độ ẩm lớn
B làm cho khí hậu mang đặc tính khí hậu hải dương nên điều hòa hơn.
C làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh, khô trong mùa đông
D làm giảm bớt thời tiết nóng bức trong mùa hạ
Câu 3 Đặc điểm nào dưới đây không phải của Biển Đông?
A Nằm ở phía đông của Thái Bình Dương.
B Là một biển rộng
C Là biển tương đối kín
D Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
Câu 4 Hạn chế lớn nhất của Biển Đông là:
A Tài nguyên sinh vật biển đang bị suy giảm nghiêm trọng
B Thường xuyên hình thành các cơn bão nhiệt đới
C Hiện tượng sóng thần do hoạt động của động đất núi lửa
D Tác động của các cơn bão nhiệt đới và gió mùa đông bắc.
Câu 5 Khu vực có điều kiện thuận lợi nhất để xây dựng cảng biển của nước ta là:
A Vịnh Bắc Bộ
B Vịnh Thái Lan
C Bắc Trung Bộ
D Duyên hải Nam Trung Bộ.
Câu 6 Nghề làm muối phát triển mạnh ở vùng cực Nam Trung Bộ vì:
A Không có bão lại ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc
B Có nhiệt độ cao, nhiều nắng, chỉ có vài sông nhỏ đổ ra biển.
C Có thềm lục địa thoai thoải kéo dài
D Có kiểu khí hậu mùa khô và mùa mưa
Câu 7 Khí hậu nước ta có tính chất hải dương và điều hòa là do
Trang 6A ảnh hưởng của gió mùa.
B ảnh hưởng của Biển Đông.
C ảnh hưởng của thủy triều
D ảnh hưởng của các dòng hải lưu
Câu 8 Dựa vào Atlát Địa lý Việt Nam, cho biết các vịnh biển: Hạ Long, Vân Phong lần lượt thuộc
tỉnh, thành phố:
A Đà Nẵng, Quảng Ninh
B Quảng Ninh, Khánh Hòa.
C Quảng Ninh, Đà Nẵng
D Quảng Ninh, Ninh Thuận
Câu 9 Dựa vào Atlát Địa lý Việt Nam, xác định các mỏ dầu trên vùng biển và thềm lục địa: Hồng
Ngọc, Rạng Đông, Bạch Hổ thuộc bể trầm tích nào của nước ta ?
A Bể Sông Hồng
B Bể Cửu Long.
C Bể Nam Côn Sơn
D Bể Thổ Chu – Mã Lai
Câu 10 Do ảnh hưởng của Biển Đông nên khí hậu nước ta có
A tính chất lục địa
B tính chất cận xích đạo
C tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
D tính chất hải dương.
Câu 11 Biển Đông ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu nước ta?
A Tăng tính nóng, ẩm của thời tiết
B Tăng độ ẩm của các khối khí qua biển.
C Tăng tính khắc nghiệt của thời tiết trong mùa đông
D Tăng tính chất nóng bức của thời tiết trong mùa hè
Câu 12 Hai vịnh có diện tích lớn nhất của nước ta là
A Vịnh Bắc Bộ và vịnh Vân Phong
B Vịnh Bắc Bộ và vịnh Nha Trang
C Vịnh Bắc Bộ và Vịnh Thái Lan.
Trang 7D Vịnh Thái Lan và Vân Phong.
Câu 13 Đảo Phú Quý thuộc tỉnh nào?
A Quảng Ninh
B Quảng Ngải
C Ninh Thuận
D Bình Thuận.
Câu 14 Các bãi biển nước ta từ Bắc vào Nam là
A Trà Cổ, Cửa Lò, Mỹ Khê, Vũng Tàu.
B Trà Cổ, Non Nước, Của Lò, Mỹ Khê
C Trà Cổ, Của Lò, Vũng Tàu, Mỹ Khê
D.Trà Cổ, Của Lò, Vũng Tàu, Mỹ Khê