1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

De cuong luyen tu va cau thi vao lop 6 edit by nqd9x11

2 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 8,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời nói của nhân vật (dùng kèm với dâu ngoặc kép hoặc dấu gạch đầu dòng.. Lời giải thích cho bộ phận đứng trước2[r]

Trang 1

ÔN TẬP LUYỆN TỪ VÀ CÂU THI VÀO LỚP 6 Dấu 2 chấm ( : )

1 Báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời nói của nhân vật (dùng kèm với dâu ngoặc kép hoặc dấu gạch đầu dòng

2 Lời giải thích cho bộ phận đứng trước

Dấu ngoặc kép ( “…” ) dùng để

1 Dùng để dẫn lời nói của nhân vật hoặc của người nào đó ( trước nó có dấu hai chấm

2 Dùng để đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt

Dấu gạch ngang dùng để ( - ):

1 Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật

2 Phần chú thích

3 Các ý trong một đoạn liệt kê

Dấu phẩy dùng để ( , ):

1 Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu

2 Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ

3 Ngăn cách các vế câu trong câu ghép

Câu khiến (cầu cầu khiến) dùng để nêu yêu cầu, đệ nghị, mong muốn của người

nói, người việt với người khác Cuối câu khiến có dấu chấm than ( ! )

Cách đặt câu khiến:

1 Thêm từ hãy hoặc đừng, chớ, nên, phải… vào trước động từ

2 Thêm từ lên hoặc đi, thôi, nào … vào cuối câu

3 Thêm từ đề nghị hoặc xin mong… vào đầu câu.

4 Dùng giọng điệu phù hợp với câu khiến.

Câu cảm (câu cảm thán) là câu dùng để bọc lộ cảm xúc (vui mừng, thán phục, đau xót, ngạc nhiên,…) của người nói

Trong câu cảm thường có các từ: ôi, chao, chà, trời; quá, lắm, thật… Cuối câu

cảm thường có dấu chấm than (!)

Trạng ngữ là thành phần phụ của câu dùng để xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện… sự việc nêu trong câu.

Trạng ngữ thường trả lời cho các câu hỏi:

1 Khi nào?, Bao giờ? (trạng ngữ chỉ thời gian)

2 Ở đâu? (trạng ngữ chỉ nơi chốn)

3 Vì sao?, Nhờ đâu? (trạng ngữ chỉ nguyên nhân)

4 Để làm gì? (trạng ngữ chỉ mục đích)

5 Bằng cái gì?, Với cái gì? ( trạng ngữ chỉ phương tiện)

Trang 2

Đại từ:

Đại từ là từ dùng để xưng hô hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ (hoặc cụm danh từ, tính từ, động từ) trong câu tránh lặp lại các từ ấy.

Đại từ xưng hô là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác

khi giao tiếp, ví dụ: tôi, chúng tôi; mày, chúng mày; nó, chúng nó; ông, bà, anh, chị, em, cháu, bạn,…

Quan hệ từ:

Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa

những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau, ví dụ: và, với, hay, hoặc, nhưng,

mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về,…

Quan hệ từ còn là cặp từ như:

1 Vì…nên…; do…nên…; nhờ…mà… (biểu thị quan hệ nguyên nhân-kết quả).

2 Nếu…thì…; hễ….thì… (biểu thị quan hệ giả thiết-kết quả, điều kiện-kết quả)

3 Không những….mà…; không chỉ….mà… (biểu thị quan hệ tăng tiến)

Ngày đăng: 13/09/2021, 10:19

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w