+ Tập giải nghĩa một số từ + Yêu cầu HS đọc phần chú giải để hiểu các từ +Đến gần cây đa,/ Bác chợt thấy một chiếc mới rễ đa nhỏ/và dài ngoằn ngoèo/nằm trên mặt + Yêu cầu luyện đọc ngắt [r]
Trang 1Ngày soạn : Ngày 12 tháng 4 năm 2014.
Ngày dạy : Thứ hai, ngày 14 tháng 4 năm 2014
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ rõ ý; đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu nội dung Bác Hồ có tình thương bao la đối với mọi người, mọi vật Học sinh trả lờiđược câu hỏi 1,2, 3, 4
*Riêng
- HSY đánh vần đọc được một số câu, đoạn ngắn trong bài dưới sự HD của GV.
- HS khá, giỏi đọc đúng tốc độ Đọc phân biệt giọng các nhân vật trong bài Trả lời được các câu hỏi trong bài
* GDBVMT (Khai thác gián tiếp): Việc làm của Bác Hồ đã nêu tấm gương sáng về việc nâng niu, gìn
giữ vẻ đẹp của môi trường tự nhiên, góp phần phục vụ cuộc sống của con người
1 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra 3 HS đọc bài Cháu nhớ Bác Hồ và trả
lời các câu hỏi
+ Yêu cầu HS đọc các từ cần chú ý phát âm trên
bảng phụ: rễ, ngoằn ngoèo, vùi….
+ Yêu cầu đọc từng câu.Theo dõi nhận xét
c/ Luyện đọc đoạn
+ Treo bảng phụ hướng dẫn
+ Bài tập đọc có thể chia thành mấy đoạn? Các
đoạn được phân chia như thế nào?
+ Yêu cầu HS đọc phần chú giải để hiểu các từ
mới
+ Yêu cầu luyện đọc ngắt giọng các câu khó
- 2 HS trả lời câu hỏi cuối bài
-1 HS nêu ý nghĩa bài tập đọc
Nhắc lại đầu bài+ 1 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm theo
+ Đọc các từ trên bảng phụ như phần mụctiêu, đọc cá nhân sau đó đọc đồng thanh+ Nối tiếp nhau đọc từng câu theo bàn, mỗi
HS đọc 1 câu
+ Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:
c/ Luyện đọc đoạn -HS quan sát
+Bài tập đọc chia làm 3 đoạn:
Đoạn 1:Buổi sớm hôm ấy … mọc tiếp nhé Đoạn 2:Theo lời Bác … Rồi chú sẽ biết
Đ oạn 3: Đoạn còn lại
+ 2 HS đọc phần chú giải + Tập giải nghĩa một số từ
+Đến gần cây đa,/ Bác chợt thấy một chiếc
rễ đa nhỏ/và dài ngoằn ngoèo/nằm trên mặt đất.//
Nói rồi/ Bác cuộc chiếc rễ thành một vòng
Trang 2+ Chú cần vụ trồng chiếc rễ đa như thế nào?
+ Bác hướng dẫn chú cần vụ trồng chiếc rễ đa
ra sao ?
+ Chiếc rễ đa ấy trở thành một cây đa có hình
dáng thế nào?
+ Các bạn nhỏ thích chơi trò gì bên cây đa?
+ Hãy nói 1 câu về tình cảm của bác đối với
thiếu nhi?
+ Câu chuyện muốn nói lên điều gì?
Hoạt động 3: Luyện đọc lại bài
+ Tổ chức cho HS thi đọc truyện theo vai
+ Nhận xét ,tuyên dương các nhóm đọc bài tốt
3 Củng cố- dặn dò :
Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
Dặn về luyện đọc và chuẩn bị tiếtCây và Hoa bên
lăng Bác Nhận xét tiết học
tròn/và bảochú cần vụ buộc nó vào hai cái cái cọc,/sau đó mới vùi hai đầu rễ xuống đất.//
+ Nối tiếp nhau đọc đoạn cho đến hết bài.+ HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp
+ Luyện đọc trong nhóm
+ Từng HS thực hành đọc trong nhóm
+ Lần lượt từng nhóm đọc thi và nhận xét+ Đại diện các nhóm thi đọc
Cả lớp đọc đồng thanh
* 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầmtheo
+ Bác bảo chú cần vụ trồng cho chiếc rễ mọc tiếp.
+ Chú xới đất vùi chiếc rễ xuống.
+ Bác hướng dẫn chú cần vụ cuộn chiệc rễ thành một vòng tròn, buộc tựa vào hai cái cọc sau đó vùi hai đầu rễ xuống đất.
+ Chiếc rễ đa trở thành một cây đa con có vòng lá tròn
+ Các bạn vào thăm nhà Bác thích chui qua chui lại vòng lá tròn được tạo nên từ rễ đa.
+ Một số HS nêu và nhận xét
- HS nêu+ Luyện đọc cả bài và đọc thi đua giữa cácnhóm
- Biết giải bài tốn về nhiều hơn
- Biết tính chu vi hình tam giác
Trang 3+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Yêu cầu cả lớp tự làm bài
+ Yêu cầu nhận xét bài làm của bạn
* Chú ý HS yêu kh làm bài
+ Nhận xét thực hiện và ghi điểm
Bài 2:
+ Nêu yêu cầu của bài
+ Yêu cầu HS tự đặt tính và thực hiện tính
* Chú ý HS yếu khi làm bài
+ Nhận xét sửa chữa ghi điểm
Bài 4:
+ Gọi HS đọc đề bài.
+ Con gấu nặng bao nhiêu kilôgam?
+ Con sư tử nặng như thế nào so với con gấu?
+ Yêu cầu HS tự tóm tắt đề tốn và giải vào vở
Tóm tắt:
Con gấu nặng : 210kg
Con sư tử hơn con gấu : 18kg
Con sư tử nặng : kg?
+ Nhận xét sửa chữa ghi điểm
Bài 5: Gọi 1 HS đọc đề bài tốn.
+ Hãy nêu cách tính chu vi của hình tam giác?
+ Yêu cầu HS nêu độ dài các cạnh của hình
tam giác ABC
+ Yêu cầu HS làm bài
Nhắc lại đầu bài
+ Tính+ 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
225 362 683 502 261+ 634 + 425 + 204 + 256 + 27
859 787 887 758 288+ Nhận xét
+ Đặt tính rồi tính+ 3 HS lên bảng, cả, lớp làm vào vào vở
245 68 217 61 + 312 + 27 + 752 + 29
557 95 769 90+ Nhận xét
+ Đọc đề bài
+ Con gấu nặng 210 kg.
+ Con sư tử nặng hơn con gấu 18 kg
+ Làm bài theo yêu cầu.1 HS lên bảng giải bàitốn
Bài giải :
Con sư tử nặng là:
210 + 18 = 228 (kg) Đáp số : 228kg
+ Đọc đề bài
+ Chu vi hình tam giác bằng tổng độ dài các cạnh của hình tam giác đó.
+ Cạnh AB dài: 300cm; cạnh BC dài: 400cm ;cạnh CA dài : 200cm
+ 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
Bài giải:
Chu vi của hình tam giác ABC là:
300 + 400 + 200 = 900 (cm) Đáp số : 900 cm
Trang 4-Dặn về nhà làm các bài trong vở bài tập .
Chuẩn bị bài cho tiết sau
- Kể được lợi ích của một số loài vật quen thuộc đối với cuộc sống của con người
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để bảo vệ loài vật có ích
- HS biết yêu quý các con vật nuôi
1 Kiểm tra bài cũ :
+ Gọi 2 HS lên bảng trả lời
+ Nhận xét đánh giá
2 Bài mới : Giới thiệu và ghi bảng.
*Hoạt động 1: Làm việc cá nhân, nhóm.
Cách tiến hành:
+ Đưa yêu cầu: Khi đi chơi vườn thú, em thấy một
số bạn nhỏ dùng gậy…
+ Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận các nội dung:
a/ Mặc các bạn, không quan tâm
b/ Đứng xem, hùa theo trò nghịch của bạn
c/ Khuyên ngăn các bạn
d/ Mách người lớn
Kết luận: Em nên khuyên ngăn các bạn và nếu các
bạn không nghe thì mách người lớn để bảo vệ lồi
vật có ích
*Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
+ Nêu tình huống: An và Huy là đôi bạn thân
Chiều nay tan học về, Huy rủ:
- An ơi, trên cây lia có một tổ chim Chúng mình
trèo lên bắt chim non về nhà đi!
An cần ứng xử như thế nào trong tình huống đó?
+ Yêu cầu các nhóm thảo luận
+ Gọi các nhóm trình bày kết quả thảo luận
+ Nhận xét
+ Yêu cầu từng nhóm lên đóng vai xử lí
Kết luận chung: Trong tình huống đó, An cần
+ Vì sao cần phải bảo vệ các lồi vật có ích?Nhắc lại đầu bài
+ Chia nhóm và thảo luận
+ Các nhóm thảo luận theo tình huống GV nêu
+ Đại diện các nhóm nêu và nhận xét
Nêu kết luận: Em nên khuyên ngăn các bạn
và nếu các bạn không nghe thì mách người lớn để bảo vệ lồi vật có ích
+ Chia lớp và thảo luận nhóm
+ Đại diện từng nhóm báo cáo
+ Nhận xét
+ Từng nhóm lên đóng vai và nhận xét.Nhắc lại kết luận chung: Trong tình huống
đó, An cần khuyên ngăn bạn không nên trèocây, phá tổ chim vì:
Trang 5* Nêu yêu cầu: “Em đã biết bảo vệ loài vật có ích
chưa? Hãy kể một vài việc làm cụ thể
Kết luận: Hầu hết các lồi vật đều có ích cho con
người Vì thế, cần phải bảo vệ lồi vật để con người
được sống và phát triển trong môi trường trong
lành
- Bảo vệ vầ phát triển lồi vật có ích là một trong
các hướng bảo vệ, phát triển nông nghiệp bền
vững, giảm các chi phí về năng lượng
- Bảo vệ lồi vật có ích là giữ gìn môi trường trong
lành và góp phần giữ vệ sinh nơi công cộng
4 Củng cố - dăn dò:
-Vì sao cần phải bảo vệ lồi vật có ích?
- Dặn HS về chuẩn bị cho tiết sau ô tập chuẩn bị
kiểm tra GV nhận xét tiết học
-Nguy hiểm dễ bị ngã
-Chim non sống xa mẹ dễ bị chết
* Tự liện hệ rồi nhận xét
Nhắc lại kết luận: Hầu hết các loài vật đều
có ích cho con người Vì thế, cần phải bảo
vệ loài vật để con người được sống và phát triển trong môi trường trong lành
- HS nêu
- Nghe và thực hiện
********************************** Tiết 2 : Chính tả ( Nghe viết )
VIỆT NAM CÓ BÁC I/ MỤC TIÊU :
*Chung:
- Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng bài thơ lục bát Việt Nam có Bác.
- làm được bài tập 2,bài tập 3 a/b
*Riêng :
- HSY nghe viết được 3 câu, biết cách trình bày dưới sự hướng dẫn của GV
- Học sinh giỏi nghe viết đúng chính tả , chữ viết đúng độ cao và trình bày bài sạch sẽ
2.Kiểm tra bài cũ
+ Gọi 3 HS lên bảng đặt câu có chứa tiêng bắt
đầu là ch/tr
+ Nhận xét
3 Bài mới: Giới thiệu: Hôm nay, các em sẽ được
viết chính tả bài Việt Nam có Bác Ghi bảng
*Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết
+ Đọc mẫu
+ GV gọi học sinh đọc bài
+ Bài thơ nói về ai ?
+ Công lao của Bác Hồ được so sánh với gì?
+ Nhân dân ta yêu quý và kính Bác Hồ ntn?
- Hát+ Cả lớp theo dõi nhận xét
Nhắc lại đầu bài
+ Lắng nghe+ 3 HS đọc lại, cả lớp theo dõi
+ Bài thơ nói về Bác Hồ
+ Công lao của Bác Hồ được so sánh với nonnước, trời mây và đỉnh Trường Sơn
+ Nhân dân ta coi Bác là Việt Nam, Việt Nam
Trang 6b/ Hướng dẫn nhận xét trình bày
+ Bài thơ có mấy dòng thơ?
+ Đây là thể thơ gì? Vì sao em biết?
+ Các chữ đầu dòng được viết như thế nào?
+ Ngoàii các chữ đầu dòng, chúng ta còn viết hoa
+ Đọc từng câu cho HS nghe viết
+ Đọc lại cho HS sốt lỗi.YC đổi vở
+ Thu vở 5 chấm điểm và nhận xét
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Yêu cầu 4 HS lên bảng trình bày
+ Yêu cầu nhận xét bài làm trên bảng
Bài 3: Làm phần a
+ Gọi HS đọc yêu cầu
+ Dán 2 tờ giấy có ghi đề bài lên bảng, yêu cầu 2
nhóm thi làm bài theo hình thức nối tiếp, mỗi HS
chỉ điền 1 từ
+ Nhận xét tuyên dương
4 Củng cố dặn dò
Cho HS nhắc lại quy tắc viết chính tả
Chuẩn bị cho tiết sau Nhận xét tiết học
là Bác
+ Bài thơ có 6 dòng thơ
+ Đây là thể thơ lục bát vì 1 dòng có 6 tiếng,dòng sau có 8 tiếng
+ Chữ đầu câu phải viết hoa , chữ ở dòng 6tiếng viết lùi vào 1 ô, chữ ở dòng 8 viết sát lề.+ Viết hoa các chữ: Việt Nam, Trường Sơn,Bác
+ Đọc và viết các từ: non nước, Trường Sơn,nghìn năm, lục bát
+ Nghe đọc và viết bài chính tả
Việt Nam có Bác Bác là no nước trời mây
Việc nam có Bác, bác là Việt Nam+ Sốt lỗi.Đổi vở
+ Đọc đề bài
+ 3 HS lên bảng làm nối tiếp, cả lớp làm bàivào vở
Đáp án:
Có bưởi cam thơm mát bóng dừa
Có rào râm bụt đỏ hoa quê
Có bốn mùa rau tươi tốt láNhư những ngày cháo bẹ măng tre
Gỗ thường mộc mạc, chẳng mùi sơnGiường mây chiếu cói, đơn chăn gối
+ Điền tiếng thích hợp vào chỗ trống+ 2 nhóm cùng thảo luận và làm bàia/ Tàu rời ga
Sơn tinh dời từng dãy núi đi
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ rõ ý; đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu nội dung Bác Hồ có tình thương bao la đối với mọi người, mọi vật Học sinh trả lờiđược câu hỏi 1,2, 3, 4
Trang 7- HSY đánh vần đọc được một số câu, đoạn ngắn trong bài dưới sự HD của GV.
- HS khá, giỏi đọc đúng tốc độ Đọc phân biệt giọng các nhân vật trong bài Trả lời được các câu hỏi trong bài
* GDBVMT (Khai thác gián tiếp): Việc làm của Bác Hồ đã nêu tấm gương sáng về việc nâng niu, gìn
giữ vẻ đẹp của môi trường tự nhiên, góp phần phục vụ cuộc sống của con người
1 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra 3 HS đọc bài Cháu nhớ Bác Hồ và trả
lời các câu hỏi
+ Yêu cầu HS đọc các từ cần chú ý phát âm trên
bảng phụ: rễ, ngoằn ngoèo, vùi….
+ Yêu cầu đọc từng câu.Theo dõi nhận xét
c/ Luyện đọc đoạn
+ Treo bảng phụ hướng dẫn
+ Bài tập đọc có thể chia thành mấy đoạn? Các
đoạn được phân chia như thế nào?
+ Yêu cầu HS đọc phần chú giải để hiểu các từ
mới
+ Yêu cầu luyện đọc ngắt giọng các câu khó
+ Cho HS luyện đọc từng đoạn
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài :
- 2 HS trả lời câu hỏi cuối bài
-1 HS nêu ý nghĩa bài tập đọc
Nhắc lại đầu bài+ 1 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm theo
+ Đọc các từ trên bảng phụ như phần mụctiêu, đọc cá nhân sau đó đọc đồng thanh+ Nối tiếp nhau đọc từng câu theo bàn, mỗi
HS đọc 1 câu
+ Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:
c/ Luyện đọc đoạn -HS quan sát
+Bài tập đọc chia làm 3 đoạn:
Đoạn 1:Buổi sớm hôm ấy … mọc tiếp nhé Đoạn 2:Theo lời Bác … Rồi chú sẽ biết
Đ oạn 3: Đoạn còn lại
+ 2 HS đọc phần chú giải + Tập giải nghĩa một số từ
+Đến gần cây đa,/ Bác chợt thấy một chiếc
rễ đa nhỏ/và dài ngoằn ngoèo/nằm trên mặt đất.//
Nói rồi/ Bác cuộc chiếc rễ thành một vòng tròn/và bảochú cần vụ buộc nó vào hai cái cái cọc,/sau đó mới vùi hai đầu rễ xuống đất.//
+ Nối tiếp nhau đọc đoạn cho đến hết bài.+ HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp
+ Luyện đọc trong nhóm
+ Từng HS thực hành đọc trong nhóm
+ Lần lượt từng nhóm đọc thi và nhận xét+ Đại diện các nhóm thi đọc
Cả lớp đọc đồng thanh
Trang 8* Đọc lại bài lần 2
+ Thấy chiếc rễ đa nằm trên mặt đất Bác bảo
chú cần vụ làm gì ?
+ Chú cần vụ trồng chiếc rễ đa như thế nào?
+ Bác hướng dẫn chú cần vụ trồng chiếc rễ đa
ra sao ?
+ Chiếc rễ đa ấy trở thành một cây đa có hình
dáng thế nào?
+ Các bạn nhỏ thích chơi trò gì bên cây đa?
+ Hãy nói 1 câu về tình cảm của bác đối với
thiếu nhi?
+ Câu chuyện muốn nói lên điều gì?
Hoạt động 3: Luyện đọc lại bài
+ Tổ chức cho HS thi đọc truyện theo vai
+ Nhận xét ,tuyên dương các nhóm đọc bài tốt
3 Củng cố- dặn dò
Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
Dặn về luyện đọc và chuẩn bị tiếtCây và Hoa bên
lăng Bác Nhận xét tiết học
* 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầmtheo
+ Bác bảo chú cần vụ trồng cho chiếc rễ mọc tiếp.
+ Chú xới đất vùi chiếc rễ xuống.
+ Bác hướng dẫn chú cần vụ cuộn chiệc rễ thành một vòng tròn, buộc tựa vào hai cái cọc sau đó vùi hai đầu rễ xuống đất.
+ Chiếc rễ đa trở thành một cây đa con có vòng lá tròn
+ Các bạn vào thăm nhà Bác thích chui qua chui lại vòng lá tròn được tạo nên từ rễ đa.
+ Một số HS nêu và nhận xét
- HS nêu+ Luyện đọc cả bài và đọc thi đua giữa cácnhóm
Ngày soạn : Ngày 13 tháng 4năm 2014
Ngày dạy : Thứ ba, ngày 15 háng 4năm 2014 Tập đọc :
Tiết 1 CÂY VÀ HOA BÊN LĂNG BÁC
I/ MỤC TIÊU :
*Chung:
- Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng ở các câu văn dài
- Hiểu nội dung: Cây và hoa đẹp nhất khắp miền đất nước hội tụ bên lăng Bác, thể hiện lòngtôn kính cảu toàn dân với bác Học sinh trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa
*Riêng
- HSY đánh vần đọc được một số từ, câu ngắn trong bài dưới sự HD của GV.
-HS khá giỏi đọc đúng, ngắt nghỉ hợp lý ở các câu văn
* GDTT –HCM: Bồi dưỡng tình cảm của thiếu nhi đối với Bác.
2/ Kiểm tra bài cũ:
Gọi 3 HS lên bảng đọc bài: Chiếc rễ đa tròn và
trả lời câu hỏi
Nhận xét cho điểm từng em
3/ Bài mới:Ghi đầu bài lên bảng để giới thiệu
và gọi học sinh đọc đầu bài
Trang 9b/ Luyện phát âm các từ khó dễ lẫn
+ Yêu cầu HS đọc các từ giáo viên ghi bảng:
quảng trường, thềm lăng, ngào ngạt…
+ Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu và tìm từ khó
c/ Luyện đọc đoạn:
Nêu giọng đọc chung của tồn bài, sau đó yêu
cầu đọc đoạn và hướng dẫn chia bài tập đọc
+ GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh
Hoạt động 2 :Tìm hiểu bài
* Đọc mẫu lần 2
+ Giải thích thêm một số loại cây và hoa
+ Kể tên các loại cây được trồng trước lăng
Bác?
+ Những lồi hoa nổi tiếng nào ở khắp mọi nơi
được trồng quanh lăng Bác?
+ Tìm những từ ngữ hình ảnh cho thấy cây và
hoa luôn cố gắng làm đẹp cho lăng Bác?
+ Câu văn nào cho thấy cây và hoa cũng mang
tình cảm của con người đối với Bác?
+ Bài tập đọc muốn nói lên điều gì ?
4/ Củng cố- dặn dò
+ Cây và hoa bên lăng bác tượng trưng cho ai?
+ Qua bài học em rút ra được điều gì ?
+ Nhận xét tiết học ,tuyên dương ,phê bình
+ Dặn về nhà luyện đọc Chuẩn bị bài sau
+ Đọc các từ khó như phần mục tiêu
+ Đọc nối tiếp từng câu mỗi HS đọc 1 câu
+ Dùng bút chì và viết để phân cách các đoạn
- Đoạn 1: Trên quảng trường hương thơm
- Đoạn 2: Ngay thềm lăng nở lứa đầu
- Đoạn 3: Sau lăng hương ngào ngạt
- Đoạn 4: Đoạn còn lại+ Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:
Cây và hoa tụ hội,/đâm chồi,/phô sắc,/ toảngát hương thơm //
Trên bậc tam cấp,/hoa .bông,/ .hoamộc,/ kết chùm,/đang toả hương ngàongạt.//
+ Cho HS luyện đọc nối tiếp + Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm.Nghe
và chỉnh sửa cho nhau
+ Các nhóm cử đại diện thi đọc với nhóm khác.+ Cả lớp đọc đồng thanh
+ Nêu và nhận xét như phần mục tiêu
+ Cây và hoa bên lăng bác tượng trưng cho……
Trang 10- Biết trừ nhẩm các số tròn trăm.
- Biết giải bài tốn về ít hơn
- Làm bài 1( cột 1,2), 2( phép tính đầu và phép tính cuối), 3,4
+ Nêu bài tốn vừa gắn hình biểu diễn
+ Muốn biết còn lại bao nhiêu hình vuông ta
làm như thế nào?
+ Nhắc lại bài tốn và đánh dấu gạch 214 hình
vuông như phần bài học
+ Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi vở để
kiểm tra lẫn nhau
+ Nhận xét thực hiện và ghi điểm
Bài 2: Làm phép tính đầu và phép tính cuối.
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và thực
+ 4 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
Cả lớp thực hiện ở bảng con
Nhắc lại đầu bài
+ Nghe và phân tích đề tốn+ Ta thực hiện phép trừ 635 – 214 + Nghe và nhắc lại
+ Còn lại 4 trăm, 2 chục, 1 hình vuông.
+ Đọc đề: Tính+ Tự làm bài sau đó đổi vở để kiểm tra lẫn nhau
484 497 590 764
- 241 - 125 - 470 - 751
243 372 120 13
+ Đặt tính rồi tính+ Nêu lại cách đặt tính và cách tính
Trang 11hiện cách tính
+ Yêu cầu HS tự làm bài
+ Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
+ Chữa bài và ghi điểm
Bài 3: Yêu cầu HS nối tiếp nhau tính nhẩm
trước lớp, mỗi HS chỉ thực hiện 1 con tính
+ Nhận xét và hỏi: Các số trong bài tập là các
+ Chấm bài, nhận xét chữa bài
4/ Củng cố- dặn dò
Một số HS nhắc lại cách đặt tính và tính về
phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1000
Nhận xét tiết học , tuyên dương
Dặn về nhà làm các bài trong vở bài tập
Chuẩn bị bài cho tiết sau
+ 4 HS lên bảng, cả lớp làm ở bảng con
548 395
- 312 - 23
236 372 + Tính nhẩm và nêu kết quả
+Hỏi đàn gà có bao nhiêu con?
+ 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
Bài giải:
Số con đàn gà có là:
183 – 121 = 62 (con) Đáp số : 62 con
- Tranh minh hoạ
- Bảng viết sẵn nội dung gợi ý từng đoạn
+ Nhận xét đánh giá và ghi điểm
2/ Bài mới: Giới thiệu bài : Yêu cầu HS nhắc
+ 3 HS kể nối tiếp, mỗi HS kể 1 đoạn 1 HS
kể tồn chuyện
Trang 123’
tên bài tập đọc, Ghi đầu bài và gọi học sinh đọc
lại đầu bài
Hoạt động 1 :Hướng dẫn kể truyện theo gợi
ý:
a/ Sắp xếp lại các tranh theo trật tự
+ Gắn các tranh không theo thứ tự
+ Yêu cầu HS nêu nội dung từng bức tranh
+ Yêu cầu HS suy nghĩ và sắp xếp lại thứ tự các
bức tranh theo trình tự câu chuyện
+ Gọi 1 HS lên dán lại các bức tranh theo đúng
+ Chú cần vụ trồng cái rễ đa như thế nào?
+ Theo Bác thì phải trồng chiếc rễ đa ntn?
Đoạn 3 :
+ Kết quả việc trồng rễ đa của Bác ntn?
+ Mọi người hiểu Bác cho trồng chiếc rễ đa
+ Yêu cầu nhận xét lời bạn kể
+ Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
3/ Cũng cố- dặn dò.
Qua câu chuyện này muốn nói với chúng ta điều
gì? Em học những gì bổ ích cho bản thân?
Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện và chuẩn bị
tiết sau Nhận xét tiết học
Nhắc lại đầu bài
+ Mỗi nhóm cùng nhau kể lại, mỗi HS kể về 1đoạn
+ Các nhóm trình bày và nhận xét
+ Bác nhìn thấy một chiếc rễ đa nhỏ, dài + Bác bảo chú cần vụ cuốn rễ lại rồi trồng cho nó mọc tiếp
+ Chú cần vụ xới đất rồi vùi chiếc rễ xuống + Bác cuốn chiếc rễ thành một vòng tròn rồi bảo chú cần vụ buộc nó tựa vào 2 cái cọc, sau
đó mới vùi hai đầu rễ xuống đất.
+ Chiếc rễ đa thành một cây đa có vòng lá tròn
+ Bác trồng rễ đa như vậy để làm chỗ vui chơi mát mẻ và đẹp cho các cháu thiếu nhi.
+ Mỗi HS kể một đoạn
+ Thực hành kể , mỗi nhóm 3 HS, sau đónhận xét
+ Nhận xét bạn kể
+ Nêu và nhận xét
*************************************8
TC TV rèn viết
Trang 13Tiết 2 BẢO VỆ NHƯ THẾ LÀ RẤT TỐT
1 Bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Luyện viết
- GV đọc mẫu qua 1 lần đoạn cần viết để học sinh
lắng nghe và rút ra từ khó ghi lên bảng?
- GV đọc một số từ cho HS viết :vọng gác, rảo
- GV HD HS viết đúng độ cao của các con chữ
- GV nhận xét uốn nắn, sửa sai
Hoạt động 2 :Viết
H: Đoan viết có mấy câu?
H: Đoạn viết có những dấu câu nào?
- GV đọc và cho HS nghe từng cụm từ rồi viết vào
vở ô li
- HD HS khá, giỏi nghe viết vào vở
- GV cho HS yếu ( ( Hôn, Bình, Khánh), nghe viết
vào vở GVHD
- GV hướng dẫn học sinh yếu viết
-GV theo dõi, uốn nắn HS viết đúng
*Chấm bài
- GV đọc lại bài để học sinh theo dõi
- GV thu môt số vở chấm và sửa sai
- Nhận xét chung cả lớp
2 Củng cố- dặn dò.
-GV nhận xét tiết học
-Tuyên dương HS viết đẹp, đúng độ cao
-Nhắc nhở HS yếu luyện viết thêm ở nhà
-HS nhắt lại tên bài
* HS yếu viết bài: gói kẹo
-HS viết các chữ theo yêu cầu
Trang 14GV Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
HS chạy một vòng trên sân tập
Thành vòng tròn, đi thường….bước Thôi
a.Chuyền cầu theo nhóm 2 người
G.viên nêu tên bài tập hướng dẫn và tổ chức HS
chuyền cầu theo nhóm 2 người
Đi đều….bước Đứng lại….đứng
HS vừa đi vừa hát theo nhịp
-Di chuyển vòng tròn rồi trở lại đội hình trên để tập bài TDPTC
*****************************
Ngày soạn : Ngày 14 tháng 4năm 2014 Ngày dạy : Thứ tư, ngày16 tháng 4 năm 2014Tiết 4 : Toán
Trang 15-Học sinh yếu, làm được bài tập 1 dưới sự HD của giáo viên
- HS khá,giỏi làm được các bài ở sách giáo khoa
3/ Bài mới:Giới thiệu và ghi bảng
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:
+Yêu cầu đọc đề bài?
+ Yêu cầu HS tự làm bài Sau đó, gọi HS nối tiếp
Bài 3:Yêu cầu HS tìm hiểu đề bài.
+ Chỉ bảng và cho HS đọc tên các dòng trong bảng
tính : Số bị trừ, số trừ, hiệu
+ Muốn tìm hiệu ta làm như thế nào?
+ Muốn tìm số bị trừ ta làm như thế nào?
+ Muốn tìm số trừ ta làm như thế nào?
+ Yêu cầu HS làm bài
Trường Thành Công : 865 học sinh
Trường Hữu Nghị : ít hơn 32 học sinh
Trường Hữu Nghị: học sinh?
+ Nhận xét chấm bài
+ 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
+ Viết bảng con theo yêu cầu
-Nhắc lại đầu bài
+ Đọc đề+ Cả lớp làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnhnhau đổ chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
682 987 599 425 676
- 351 - 255 - 148 - 203 - 215
331 732 451 222 461+ Nhận xét
+ Muốn tìm hiệu ta lấy số bị trừ trừ đi số trừ.
+ Ta lấy hiệu cộng với số trừ
+ Ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu
Trường Hữu Nghị có ít hơn trường Thành