Khẳng định sự thống nhất về nguồn gốc, hình thái và cấu tạo vật chat của cơ thể thực vật, động vật và giải thích quá trình phát triển trong mối liên hệ của chúng.. sở khoa học về sự phá
Trang 2Ăng-ghen - Người thầy vĩ đại của giai cấp vô sản
Trang 3Bài 1 KHÁI QUÁT VỀ CHỦ NGHĨA MÁC-LÊNIN
1.1 Kh¸i ni m chñ nghÜa M¸c - Lªnin ệm chñ nghÜa M¸c - Lªnin
1.1 Kh¸i ni m chñ nghÜa M¸c - Lªnin ệm chñ nghÜa M¸c - Lªnin
Chủ nghĩa Mác-Lênin là hệ thống lý luận thống nhất được cấu thành từ ba bộ phận lý luận cơ bản là triết học Mác-Lênin, kinh tế chính trị học Mác-Lênin và chủ nghĩa xã hội khoa học Chủ nghĩa Mác-Lênin là hệ thống lý luận khoa học thống nhất về mục tiêu, con đường, biện pháp, lực lượng thực hiện sự nghiệp giải phóng giai cấp công nhân, giải phóng xã hội, giải phóng con người, xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản
Trang 4Chủ nghĩa Mác – Lênin bao gồm ba bộ phận
lý luận cơ bản:
Trang 5TriÕt häc
Kh¸i niÖm: Lµ hÖ thèng tri thøc
lý luËn chung nhÊt cña con
ng ười vÒ thÕ giíi, vÒ vÞ trÝ i vÒ thÕ giíi, vÒ vÞ trÝ
ng ười vÒ thÕ giíi, vÒ vÞ trÝ i vÒ thÕ giíi, vÒ vÞ trÝ
vai trß cña con ng ười vÒ thÕ giíi, vÒ vÞ trÝ i trong
vai trß cña con ng ười vÒ thÕ giíi, vÒ vÞ trÝ i trong
thÕ giíi Êy.
§èi t ượng: Quan hÖ gi÷a vËt ng: Quan hÖ gi÷a vËt
§èi t ượng: Quan hÖ gi÷a vËt ng: Quan hÖ gi÷a vËt
chÊt vµ ý thøc, c¸c quy luËt chung nhÊt cña tù nhiªn, x· héi vµ t duy ư
héi vµ t duy ư
Trang 6
Khái niệm: Là khoa học
về những quy luật chi phối sự sản xuất và sự trao đổi những t liệu ư
trao đổi những t liệu ư
sinh hoạt vật chất trong xã hội loài ng ười về thế giới, về vị trí i
xã hội loài ng ười về thế giới, về vị trí i
Đối t ượng: Quan hệ giữa vật ng nghiên cứu
Đối t ượng: Quan hệ giữa vật ng nghiên cứu
quan hệ sản xuất xã hội trong mối liên hệ chặt chẽ và tác động qua lại với lực l ượng: Quan hệ giữa vật ng sản xuất
với lực l ượng: Quan hệ giữa vật ng sản xuất
và kiến trúc th ượng: Quan hệ giữa vật ng
và kiến trúc th ượng: Quan hệ giữa vật ng
tầng.
Trang 7+ Chủ nghĩa xã
hội khoa học nghiên
cứu và làm sáng tỏ những quy luật khách quan của quá trình chuyển biến từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội, sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân trong quá trình chuyển biến này
Trang 81.1.2 Nguồn gốc hình thành chủ nghĩa Mác
* Điều kiện kinh tế - xã hội
- Nền đại công nghiệp
tư bản chủ nghĩa giữa
thế kỷ XIX phát triển
mạnh ở nhiều nước
Tây Âu
Sự ra đời và phát triển của
giai cấp vô sản với tính
cách là lực lượng chính trị
độc lập là nhân tố quan
trọng ra đời chủ nghĩa
Mác
Trang 9- Mâu thuẫn sâu sắc giữa LLSX và QHSX đã bộc lộ qua cuộc khủng hoảng kinh tế năm 1925
- Hàng loạt cuộc đấu tranh của công nhân chống lại chủ tư bản nổ
ra, đó là bằng chứng lịch
sử thể hiện giai cấp vô sản đã trở thành lực lượng chính trị độc lập, tiên phong trong cuộc đấu tranh.
Trang 10* Tư tưởng lý luận:
Trang 11* Tiền đề khoa học tự nhiên:
Trang 12* Tiền đề khoa học tự nhiên
+ Thuyết tế bào: đã bác bỏ quan điểm duy tâm, tôn giáo về nguồn gốc siêu
tự nhiên của vật chất sống,
đã bác bỏ quan niệm siêu hình về ranh giới tuyệt đối giữa các giống, loài, động vật, thực vật Khẳng định
sự thống nhất về nguồn gốc, hình thái và cấu tạo vật chat của cơ thể thực vật, động vật và giải thích quá trình phát triển trong mối liên hệ của chúng.
sở khoa học về sự phát sinh, phát triển đa dạng bởi tính di truyền, biến
dị và mối liên hệ hữu cơ giữa các loài thực vật, động vật trong qúa trình chọn lọc tự nhiên.
Trang 13* Nhân tố chủ quan: : C.Mác (1818-1883),
Ph.Ăng-ghen (1820-1895) là những thiên tài trên nhiều lĩnh vực Hai ông đã nghiên cứu kỹ xã hội tư bản, kế thừa, tiếp thu có chọn lọc và phát triển những tiền
đề tư tưởng lý luận, khoa học, phát hiện ra sứ mệnh lịch sử toàn thế giới của giai cấp công nhân
và sáng lập ra học thuyết mang tên mình
* B a giai đoạn phát triển của chủ nghĩa Mác- Lênin
- Giai đoạn C.Mác, Ph.Ăng-ghen (1848-1895)
- V.I.Lênin phát triển chủ nghĩa Mác (1895-1924)
- Từ năm 1924 đến nay
ủa chủ nghĩa Mác- L
Trang 141.2 Các bộ phận cấu thành CN Mác- Lênin 1.2.1 Triết học Mác- Lênin
1.2.1.1 Chủ nghĩa duy vật biện chứng
a Vấn đề vật chất và ý thức:
Trang 15Vấn đề cơ bản của triết học
Giữa vật chất và ý thức cái nào
có tr ớc, cái nào có sau, cái nào
quyết định cái nào?
Giữa vật chất và ý thức cái nào
có tr ớc, cái nào có sau, cái nào
quyết định cái nào?
của thế giới vật chất
vào đầu óc con ng ờ ).
"Bất khả tri":
phủ nhận khả năng nhận thức của con ng ời
"Hoài nghi luận": luôn luôn hoài nghi mọi học thuyết
CNDV biện chứng
CNDT chủ quan
CNDT khách quan
Trang 16- Định nghĩa vật chất của V.I.Lênin:
“Vật chất là một phạm trù triết học dùng để
chỉ thực tại khách quan được đem lại cho
con ng ười trong cảm giác, được cảm giác i trong cảm giác, đ ược cảm giác c cảm giác
con ng ười trong cảm giác, được cảm giác i trong cảm giác, đ ược cảm giác c cảm giác
của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và
tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác ”.
tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác ” (Chủ
nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê
phán - 1908)
chất nờn vận động của vật chất là vĩnh
viễn vỡ đú là sự vận động tự thõn, do mõu
thuẫn bờn trong quyết định.
V.I.Lênin (1870- 1924)
Trang 19Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức:
Vật chất quyết
định ý thức
ý thức ra đời có tác động ngược trở lại đối với thế giới vật chất
Trang 20PhÐp biÖn chøng duy vËt:
C.M¸c vµ Ph.¡nghen s¸ng lËp vµ V.I.Lªnin lµ
ng ười trong c¶m gi¸c, ®ược c¶m gi¸c i ph¸t triÓn.
ng ười trong c¶m gi¸c, ®ược c¶m gi¸c i ph¸t triÓn.
CÊu tróc cña phÐp biÖn chøng duy vËt gåm:
Hai nguyªn lý
Ba quy luËt
Lý lu n nh n th c ận nhận thức ận nhận thức ức
Lý lu n nh n th c ận nhận thức ận nhận thức ức
Trang 22- Mối liên hệ phổ biến là phạm trù triết học dùng để
chỉ sự quy định, tác động qua lại, chuyển hoá lẫn nhau giữa các sự vật, hiện t ượng hay giữa các ng hay giữa các
nhau giữa các sự vật, hiện t ượng hay giữa các ng hay giữa các mặt của một sự vật, hiện t ượng hay giữa các ng trong thế giới.
mặt của một sự vật, hiện t ượng hay giữa các ng trong thế giới.
Khái niệm mối liên hệ phổ biến
THỐNG NHẤT Tớnh quy định
Tớnh biến đổi
Trang 23- Nội dung nguyên lý:
+ Thế giới có vô vàn các sự vật, hiện tượng tồn tại trong mối liên hệ tương hỗ, ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp với nhau.
+ Có mối liên hệ bên trong, bên ngoài, mối liên hệ chung, liên hệ riêng; có mối liên hệ trực tiếp, có mối liên hệ gián tiếp, thông qua trung gian.
- Ý nghĩa phương pháp luận: phải có quan điểm toàn diện để xem xét các mối liên hệ bản chất, bên trong sự vật, hiện tượng
Trang 24Nguyờn lý về sự phỏt triển
Khái niệm:Sự phát triển là một phạm trù triết học dùng
để chỉ sự biến đổi theo chiều h ớng đi lên từ thấp đến cao,
từ đơn giản đến phức tạp, từ ch a hoàn thiện đến hoàn thiện hơn
Phỏt triển
từ vượn thành người Tăng dõn số
Trang 25Nội dung
nguyên lý
Mọi sự vật, hiện tượng luôn luôn vận động và phát triển không ngừng.
Khuynh hướng của sự PT: Có những vận động diễn ra theo khuynh hướng đi lên, đi xuống,
Phát triển là khuynh hướng vận động từ thấp lên cao, từ đơn giản đến phức tạp…
Ý nghĩa phương pháp luận: cần nhận thức
sự vật, hiện tượng theo xu hướng vận động, đổi mới phát triển
Trang 262 Những quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật
* Quy luật từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại
- Khái niệm chất, lượng.
Tinh thể rắn
Tổng hợp các thuộc tính, đặc biệt thuộc tính cơ bản
sẽ tạo ra chất cơ bản của đường
để chỉ tính quy định khách quan vốn có của
sự vật, hiện tượng, là sự thống nhất hữu cơ giữa các thuộc tính cấu thành nó, phân biệt
nó với các sự vật, hiện tượng khác
Trang 27Phân tích khái niệm chất
và phương thức liên kết giữa các yếu tố cấu thành
sự vật đó.
Chất sự vật gồm các thuộc tính.
Thuộc tính biểu hiện một khía cạnh nào đó về chất của sự vật
được bộc lộ ra khi tác động qua lại với các sự vật khác Đó có thể
là tính chất, trạng thái, yếu tố, của sự vật.
Trang 28Lượng : chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật
và hiện tượng về phương diện:
Số lượng các yếu tố cấu thành
Quy mô của sự tồn tại
Tốc độ, nhịp điệu của quá trình vận động phát triển
Khái niệm lượng:
(Việt Nam có 54 dân tộc anh
em, 64 tỉnh thành)
( Tốc độ phát triển kinh tế những năm gần đây của Việt Nam tăng 5 – 7 %)
Trang 29Phân tích khái niệm lượng
- Mang tính khách quan, phổ biến
Ví dụ:
+ Vận tốc ánh sáng 300.000 km/s (định lượng)
+ Tinh thần yêu nước nồng nàn (định tính)
+ Đời sống nhân dân ngày càng tăng cao (định tính)
+ Anh yêu em rất nhiều (định tính)
+ Hương cao 1m60, nặng 45kg.( định lượng)
=> Lượng của sự vật, hiện tượng không chỉ được xác định bằng những đại lượng chính xác mà còn biểu thị dưới dạng trìu tượng hóa, khái quát hóa
- Lượng là mặt thường xuyên biến đổi
Trang 30+ Sự phân biệt chất và lượng cũng chỉ là tương đối, trong mối quan hệ này được coi là chất thì trong mối quan hệ khác được coi là lượng.
Ví dụ: Trong một dãy số từ 1 đến 20.
Dãy số đếm đó từ 1, 2 đến 20 được coi là lượng Tuy vậy 1 phân biệt khác 20 được coi là chất.
Trang 31* Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
-Vị trí: Quy luật này vạch ra nguồn gốc, động lực của sự phát
triển và là hạt nhân của phép biện chứng duy vật
- Nội dung:
+ Mọi sự vật, hiện tượng đều là thể thống nhất của các mặt đối lập có liên hệ với nhau, thâm nhập vào nhau, tác động qua lại lẫn nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau.
+ Sự thống nhất các mặt đối lập là tương đối; đấu tranh giữa các mặt đối lập là tuyệt đối Các mặt đối lập vận động trái chiều nhau, không ngừng tác động, ảnh hưởng đến nhau, làm
sự vật, hiện tượng biến đổi, phát triển
Trang 32 Mọi sự vật, hiện tượng
đều là thể thống nhất của
các mặt đối lập có liên hệ
với nhau, thâm nhập vào
nhau, tác động qua lại lẫn
nhau, làm tiền đề tồn tại
cho nhau
Sự thống nhất các mặt đối lập là tương đối; đấu tranh giữa các mặt đối lập là tuyệt đối Các mặt đối lập vận động trái chiều nhau, không ngừng tác động, ảnh hưởng đến nhau, làm sự vật, hiện tượng biến đổi, phát triển
* Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
- Vị trí: Quy luật này vạch ra nguồn gốc, động lực của sự
phát triển và là hạt nhân của phép biện chứng duy vật
Nội dung
Trang 33- Ý nghĩa của quy luật:
+ Muốn nhận thức được nguồn gốc và bản chất của mọi sự vận động, phát triển thì cần phải nghiên cứu, phát hiện và sử dụng được
sự thống nhất và đấu tranh của chúng
+ Trong nhận thức và thực tiễn phải phát hiện được những mâu thuẫn của sự vật hiện tượng, biết phân loại mâu thuẫn, có các biện pháp để giải quyết mâu thuẫn thích hợp Phải có quan điểm lịch sử cụ thể khi giải quyết mâu thuẫn
Trang 34* Quy luật phủ định của phủ định
- Vị trớ: Quy luật này vạch ra khuynh hướng vận động, phỏt triển của sự vật.
(Cái khẳng định) (Phủ định cái khẳng định) (Phủ định cái PĐ)
(Phủ định lần 1) (Phủ định lần 2)
Trang 35- Ý nghĩa của quy luật:
+ Khi xem xét sự vận động phát triển của sự vật, phải xem xét nó trong quan hệ cái mới ra đời từ cái cũ, cái tiến bộ ra đời từ cái lạc hậu, con người phải tôn trọng tính khách quan, chống phủ định sạch trơn, hoặc kế thừa không
có chọn lọc.
+ Cần ủng hộ cái mới, tin tưởng vào cái mới tiến bộ
Trang 36 Hoạt động nhận thức được thực hiện thông qua thực tiễn, lấy thực tiễn làm cơ sở, là mục đích, động lực và là tiêu chuẩn xác định tính đúng đắn của nhận thức
Trang 37Biểu tượng
Kh¸i niÖm
Ph¸n
®o¸n
Suy lý
NhËn thøc
c¶m tÝnh
Các giai đoạn của quá trình nhận thức:
Cảm giác: là hình thức đầu tiên của
giác có vai trò to lớn trong nhận thức
và thay đổi khi được rèn luyện.
Cảm giác: là hình thức đầu tiên của
giác có vai trò to lớn trong nhận thức
và thay đổi khi được rèn luyện.
Tri giác: là sự phản ảnh đối tượng trong tính toàn vẹn, trực tiếp, tổng hợp nhiều thuộc tính khác nhau của sự vật do cảm giác đem lại Từ tri giác, nhận thức cảm tính chuyển lên hình thức cao hơn là biểu tượng.
Tri giác: là sự phản ảnh đối tượng trong tính toàn vẹn, trực tiếp, tổng hợp nhiều thuộc tính khác nhau của sự vật do cảm giác đem lại Từ tri giác, nhận thức cảm tính chuyển lên hình thức cao hơn là biểu tượng.
Biểu tượng: là hình ảnh về sự vật được tái hiện trong đầu một cách khái quát khi không còn tri giác trực tiếp với sự vật Nó chỉ giữ lại những nét chung về bề ngoài của sự vật.
Biểu tượng: là hình ảnh về sự vật được tái hiện trong đầu một cách khái quát khi không còn tri giác trực tiếp với sự vật Nó chỉ giữ lại những nét chung về bề ngoài của sự vật.
Trang 38Mối quan hệ biện chứng giữa NTCT và NTLT
- Giai đoạn nhận thức cảm tính, nhận thức hiện thực trực tiếp thế giới khách quan, nhưng đó chỉ là nhận thức những hiện tượng bề ngoài, giản đơn.
- Nhận thức lý tính chỉ ra những mối liên hệ bản chất, tất yếu bên trong, vạch ra quy luật vận động phát triển của sự vật, hiện tượng.
- Nhận thức cảm tính là tiền đề, điều kiện của nhận thức lý tính Nhận thức lý tính khi đã hình thành sẽ tác động trở lại
làm cho nhận thức cảm tính nhạy bén hơn, chính xác hơn
Trang 39* Thực tiễn và vai trò của nó đối với nhận thức
- Khái niệm:
+ Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất của con người nhằm cải tạo thế giới khách quan để phục vụ nhu cầu của con người
+ Các hình thức cơ bản của hoạt động thực tiễn:
` Hoạt động sản xuất vật chất;
`Hoạt động chính trị - xã hội;
` Hoạt động thực nghiệm khoa học
Trong đó, hoạt động sản xuất ra của cải vật chất là hoạt động cơ bản nhất vì nó quyết định sự tồn tại
và phát triển xã hội.
Trang 40Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức:
tiêu chuẩn
của chân lí
Thực
tiễn
Thực tiền là cơ sở, nguồn gốc của nhận thức: thực tiễn cung cấp những tài liệu hiện thực, khách quan, làm cơ sở để con người nhận thức
Thực tiễn thường xuyên vận động, phát triển nên nó luôn luôn đặt ra những nhu cầu, nhiệm
vụ, phương hướng mới cho nhận thức, do đó thực tiễn là động lực và mục đích của nhận thức.
Trang 41Từ sự đo đạc ruộng đất,
ruộng đất,
con người có tri thức về toán học.
Từ sản xuất, sinh hoạt đời sống xã hội
Kho tàng ca dao, tục ngữ, thành ngữ
+ Thực tiền là cơ sở, nguồn gốc của nhận thức: thực tiễn cung cấp những tài liệu hiện thực, khách quan, làm cơ sở để con người nhận thức
Trang 43
Phát minh khoa học Ứng dụng vào cuộc sống
+ Thực tiễn là động lực và mục đích của nhận thức
Trang 44Người nghiên cứu và sản
xuất thành công thuốc
kháng sinh penicillin và
thành lập Đại học Y Hà Nội
ở Việt Nam
Ở Nhật Bản, năm 1945, Đặng Văn Ngữ đã tìm được một giống nấm tiết ra penicillin Năm 1948, ông về nước tham gia kháng chiến có mặt ở chiến khu Việt Bắc và ống giống nấm penicillium với một tấm lòng, một trí tuệ sẵn sàng hiến dâng cho cuộc kháng chiến thắng
lợi.
Việc sản xuất được “nước lọc Pê-ni-xi-lin” của bác sĩ Đặng Văn Ngữ có ý nghĩa đặc biệt