Tiền lương làm thêm giờ được thanh toán tối đa không quá 200/giờ/năm/người quy định tại Thông tư liên tịch số: 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 5/01/2005 của Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn [r]
Trang 1UBND HUYỆN SỐP CỘP
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
Số: /QĐ-GD& ĐT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sốp Cộp, ngày tháng 01 năm 2014
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Quy chế định mức chi tiêu nội bộ phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Sốp Cộp
TRƯỞNG PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN
Căn cứ Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan Nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 03/2006/TTLT-BTC-BNV ngày 17/01/2006 của liên
Bộ Tài chính - Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định 130/2005/NĐ-CP của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 51/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012 của Chính phủ quy định về chế độ bồi dưỡng và chế độ trang phục đối với giáo viên dạy , giảng viên dạy thể dục thể thao;
Căn cứ Quyết định số 1324/QĐ-UBND ngày 12/05/2006 của UBND tỉnh Sơn La về việc thực hiện Nghị định 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính
phủ đối với cơ quan Nhà nước cấp huyện;
Căn cứ Quyết định số 621/QĐ-UBND ngày 03/10/2006 của UBND huyện Sốp Cộp về việc thực hiện Nghị định 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ đối với cơ quan Nhà nước cấp huyện;
Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT- BTC ngày 06/7/2010 của Bộ tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 141/2011/TT-BTC, ngày 20/10/2011 của bộ Tài chính quy định về chế độ thanh toán tiền nghỉ phép hàng năm đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng làm việc trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị quyết số 349/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh Sơn La về việc quy định mức chi công tác phí, chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Sơn La;
Cộp,
QUYẾT ĐỊNH:
Trang 2Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định quy chế định mức chi tiêu nội bộ
của phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Sốp Cộp gồm 3 Chương 19 Điều
(Có Quy chế chi tiêu nội bộ kèm theo)
Điều 2 Quy chế định mức chi tiêu nội bộ này được áp dụng thống nhất tại
phòng phòng Giáo dục và Đào tạo huyện có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 1 năm 2012
Điều 3 Cán bộ công chức thuộc phòng Giáo dục và Đào tạo chịu trách
nhiệm thi hành quyết định này./
Nơi nhận:
- Như điều 3 (t/h);
- Lưu: VT, KT.
TRƯỞNG PHÒNG
Nguyễn Quốc Tuấn
Trang 3QUY CHẾ
ĐỊNH MỨC CHI TIÊU NỘI BỘ PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
( gồm QLNN và các đơn vị trường học)
( Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ -PGD& ĐT ngày tháng 01 năm 2014)
CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1: Mục đích xây dựng quy chế.
Tạo quyền chủ động trong quản lý và chi tiêu tài chính cho thủ trưởng cơ quan, tạo quyền chủ động cho cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan hoàn thành tốt nhiệm vụ
Thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí và phù hợp với yêu cầu thực tế trong chi tiêu, sử dụng tài sản công đúng mục đích có hiệu quả theo quy định hiện hành
Điều 2: Nguyên tắc xây dựng quy chế.
Quy chế được xây dựng trên cơ sở không vượt quá chế độ, định mức, tiêu chuẩn chi tiêu hiện hành do cơ quan có thẩm quyền quy định, phù hợp với hoạt động đặc thù của Phòng Giáo dục& Đào tạo huyện Sốp Cộp
Quy chế đảm bảo mọi việc chi tiêu phải có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp Quy chế được xây dựng trên cơ sở hoàn thành tốt nhiệm vụ, thực hiện công khai, dân chủ và bảo đảm quyền lợi hợp pháp của cán bộ, công chức, viên chức
Điều 3: Căn cứ để xây dựng quy chế.
Căn cứ các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tài chính hiện hành của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
Căn cứ tình hình thực hiện qua các năm về chi tiêu và sử dụng tài sản từ ngân sách nhà nước tại cơ quan Phòng Giáo dục& Đào tạo huyện Sốp Cộp
Căn cứ vào chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ và dự toán được giao
CHƯƠNG II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4 Chi lương, các khoản có tính chất lương.
1 Chế độ lương.
Đảm bảo chi đúng, chi đủ theo quy định của nhà nước, thời gian nhận lương
từ ngày 10 đến ngày 25 của tháng
Đối với các trường hợp nghỉ chế độ thai sản, con ốm, nghỉ ốm phải có giấy
ra viện có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền, đối với nghỉ chế độ thai sản ngoài giấy ra viện cần có thêm giấy chứng sinh, chuyển đến bộ phận kế toán làm thủ tục thanh toán chế độ BHXH
Trang 4Đối với cán bộ nghỉ việc không lý do, đi làm không đúng thời gian quy định, căn cứ theo bảng chấm công thì bị trừ lương những ngày nghỉ việc không có lý
do, bộ phận kế toán sẽ tính toán và được trừ trực tiếp trên bảng lương hàng tháng
Cán bộ trong cơ quan đi công tác, nghỉ phép, nghỉ có lý do, nghỉ bù khi đi, khi nghỉ, lúc trở lại làm việc phải thông báo với người chấm công Không chấm lại với bất kỳ lý do nào khác Kế toán căn cứ vào bảng chấm công và thanh toán các khoản có liên quan
2 Chế độ làm thêm giờ.
Mọi cán bộ, công chức phải có trách nhiệm hoàn thành công việc được giao trong giờ hành chính, trong trường hợp đặc biệt theo yêu cầu của thủ trưởng đơn
vị phải làm thêm ngoài giờ hành chính, ngày lễ, ngày nghỉ sẽ bố trí nghỉ bù Nếu không thể giải quyết nghỉ bù mới trả lương làm thêm giờ Để có căn cứ thanh toán, người làm thêm giờ phải lập giấy báo làm thêm giờ và nội dung công việc có xác nhận của thủ trưởng đơn vị, người kiểm tra gửi bộ phận kế toán thanh toán
Mức thanh toán tiền làm thêm giờ căn cứ vào nguồn kinh phí giao tại đơn vị Tiền lương làm thêm giờ được tính bằng 130%(Làm thêm giờ vào ban đêm); 150% (Làm thêm giờ vào ngày thường); 200% (làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần); 300%( làm thêm giờ vào ngày lễ hoặc ngày được nghỉ bù) nhân với tiền lương được hưởng theo lương cấp bậc của giờ làm việc tiêu chuẩn được quy định tại Thông tư liên tịch số: 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội
vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức
Tiền lương làm thêm giờ được thanh toán tối đa không quá 200/giờ/năm/người quy định tại Thông tư liên tịch số: 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 5/01/2005 của Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức
Điều 5 Chi thanh toán dịch vụ công cộng.
1 Điện thắp sáng và các dịch vụ khác
- Đối với điện thắp sáng, điện làm việc đựợc thanh toán theo chỉ số công tơ hàng tháng, đảm bảo kịp thời theo quy định của ngành điện (Khi ra về tắt điện phòng, máy vi tính, nếu phát hiện ra đồng chí nào về sau cùng mà không tắt máy vi tính, bóng điện thắp sáng thì trưởng phòng quyết định trừ 1 ngày lương/1 lần vi phạm)
- Điện thắp sáng được thanh toán thực tế theo hoá đơn nhưng không quá 200.000đ
/1 tháng ( Thắp sáng phục vụ cho công tác giảng dạy của giáo viên và học sinh ,
ko phục vụ cho mục đích cá nhân )
- Tiền nước sạch, mua sách căn cứ vào hoá đơn thực tế để thanh toán với cơ quan cung ứng, nhưng phải thực hiện tiết kiệm chống lãng phí
- Tiền vệ sinh môi trường thanh toán theo quy định của luật vệ sinh môi trường và các khoản thanh toán khác
Trang 5- Đối với tiền nhiên liệu chỉ được thanh toán khi có lệnh của thủ trưởng đơn
vị về các nội dung sau: Khi mất điện cần chạy máy nổ, hoặc chạy nhờ máy nổ khi
có việc cần thiết cấp bách
2 Xăng xe
Đối với tiền xăng xe, dầu chỉ được thanh toán khi có lệnh điều xe của thủ trưởng đơn vị về các nội dung sau: Lãnh đạo phòng đi công tác, vận chuyển sách giáo khoa, đưa các đoàn: cán bô, giáo viên, học sinh đi thi, tập huấn, kiểm tra, thanh tra đột xuất cũng như chuyên đề tại các đơn vị trường học và các hoạt động, công tác khác thuộc phạm vi phòng Giáo dục và Đào tạo
Điều 6: Thanh toán vật tư văn phòng.
1 Giấy A4.
Mỗi cán bộ trong cơ quan được cấp theo thực tế phục vụ nhiệm vụ không quá 4 gam giấy/1người/1tháng để viết và in công văn, văn bản đi đối với các đơn
vị trường học trên địa bàn huyện (trừ các đối tượng đang đi học)
Giấy phôtô tuỳ theo từng nội dung công việc, văn thư đề xuất và đựơc lãnh đạo duyệt Tuyệt đối không phôtô cho bên ngoài trừ trường hợp đặc biệt và phải
có sự đồng ý của lãnh đạo phòng Nếu bị phát hiện phôtô không đúng mục đích trong điều khoản này phải chịu trách nhiệm trước tập thể cán bộ trong cơ quan Tuỳ theo mức độ vi phạm để xét kỷ luật và hoàn toàn phải bồi thường tổn thất đã gây ra Cán bộ trong cơ quan thực hiện nghiêm việc tiết kiệm văn phòng phẩm trong thực hiện nhiệm vụ, không in ấn bữa bãi
2 Thẻ diệt virút Bkav.
01 thẻ/1 người/1 năm
3 Các loại công cụ , vật tư văn phòng khác.
Bao gồm: Cát trích máy in, trống máy in, mực in, mực phôtô, cặp đựng tài liệu, cặp trình ký, bút bảng, mực dấu, ghim bàn to, tem, phong bì công văn, giấy khen, khung giấy khen, bìa cứng, giấy A3, bìa meka, máy tính cầm tay, giấy than,
ấn chỉ, sổ công tác, sổ công văn đi đến, kẹp tài liệu, ấm chén, phích nước, khăn lau, chổi quét nhà, ổ điện, giấy vệ sinh, nước rửa nhà vệ sinh, rèm mành, chè uống nước, đồng hồ, hòm tôn… và một số vật tư văn phòng khác không khoán Tuỳ theo tính chất công việc chuyên môn từng bộ phận có kế hoạch đề xuất mua (trong phiếu đề xuất ghi rõ số lượng chủng loại) theo tháng hoặc theo quý về bộ phận văn thư, bộ phận văn thư tổng hợp và phối hợp với kế toán đề xuất phương án mua cho phù hợp trình lãnh đạo phê duyệt đảm bảo tính tiết kiệm, chống lãnh phí
Văn phòng phẩm mua về kiểm tra, đối chiếu, xác nhận bộ phận văn thư mở
sổ theo dõi nhập, xuất kho và chuyển kế toán thanh toán
Đối với các trừơng thuộc phòng chi trả kinh phí, trước khi vào năm học (tháng 8) lập nhu cầu văn phòng phẩm của cả năm cho trừơng mình nộp về bộ phận sách, thiết bị phòng giáo dục, bộ phận sách, thiết bị tổng hợp chuyển cho kế toán cân đối ngân sách trình trưởng phòng duyệt phương án mua cho phù hợp Sau khi mua về nhập kho và phân phối cho các trường sử dụng
Trang 6Thủ kho có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu với đơn vị cung ứng văn phòng phẩm vào sổ nhập kho, xuất kho theo quy định
Tất cả các khoản mua sắm văn phòng phẩm, công cụ, văn phòng đều được thanh toán bằng chuyển khoản, không thanh toán bằng tiền mặt Trường hợp phải thanh toán bằng tiền mặt phải được sự nhất trí của thủ trưởng đơn vị mới được thanh toán Nếu vi phạm các điều khoản này kế toán từ chối thanh toán và không chịu trách nhiệm khi các bộ phận không hoàn thành nhiệm vụ
Điều 7 Thông tin, tuyên truyền, liên lạc.
Số máy phòng sử dụng 06 máy điện thoại, 01 máy vừa gọi điện thoại vừa Fax Định mức chi 120.000 đồng/1máy/tháng, nếu sử dụng vượt quá thì được trừ vào lương tháng sau không bao gồm bất kỳ một lý do nào và được giao cho cán bộ
sử dụng như sau:
Máy điện thoại 022.3878 056 do đồng chí trưởng phòng; Điện thoại
0223878384 bộ phận chuyên môn THCS quản lí, Điện thoại 0223878 082 bộ phận chuyên môn Mầm non quản lí; Điện thoại 022.3878.083 bộ phận chuyên môn tiểu học quản lí; Điện thoại 022.3878.211 Tài vụ quản lý; Điện thoại 022.3878567 - Bộ phận tổ chức
- Mỗi đơn vị trường được sử dụng 01 máy điện thoại để bàn được thanh
toán thực tế theo hoá đơn nhưng không quá 200.000 đồng/máy/tháng
- Sách, báo, tạp chí thư viện, cước phí bưu chính: Cơ quan thực hiện nối mạng INTERNET truy cập thông tin trên mạng với gói thuê bao (195.000đ/tháng) các thông tin được truy cập trên mạng, trường hợp phải mua tài liệu phục vụ chuyên môn do thủ trưởng cơ quan quyết định và thanh toán theo giá hoá đơn đỏ
Hàng quý có đặt báo cho các đơn vị trường học trực thuộc Phòng giáo dục
và Đào tạo thanh toán tiền theo hoá đơn thực tế
Điều 8 Chế độ hội nghị
1 Hội nghị.
Căn cứ vào kế hoạch năm học hàng năm phòng bố trí sắp xếp tổ chức hội nghị đảm bảo thời gian qui định của sở Giáo dục& Đào tạo cũng như UBND huyện đề ra, khi tổ chức hội nghị phải nghiên cứu sắp xếp địa điểm hợp lý, thực hiện lồng ghép các nội dung, công việc cần xử lý, kết hợp nội dung các cuộc họp với nhau một cách hợp lý; chuẩn bị kỹ đầy đủ đúng yêu cầu nội dung cuộc họp, tuỳ theo tính chất, nội dung, mục đích, yêu cầu của cuộc họp, cân nhắc kỹ và quyết định thành phần, số lượng người tham dự cuộc họp cho phù hợp, bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả
Thời gian tổ chức hội nghị
Hội nghị tổng kết năm học không quá 1 ngày
Hội nghị khai giảng từ 1 đến 2 ngày
Hội nghị Sơ kết học kỳ I từ 1 đến 2 ngày.( Giao ban)
Hội nghị Sơ kết học kỳ II từ 1 đến 2 ngày ( Giao ban)
Các hội nghị tập huấn từ 1-3 ngày
Trang 7Hội nghị bồi dưỡng CBQL, GV tổ chức trong hè từ 15 đến 20 ngày theo kế hoạch của Sở Giáo dục& Đào tạo
Đối với nguồn kinh phí chi hội nghị trích từ nguồn kinh phí ngành Giáo dục huyện theo dự toán kinh phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Mức chi cụ thể:
Thực hiện theo Nghị quyết số 349/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh Sơn La
Tiền thuê hội trường, tài liệu, xăng xe, trang trí hội trường theo dự toán được duyệt không vượt quá quy định của Nhà nước
Nước uống mức chi: 30.000đ/1ngày/1người
Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước: Cấp xã mức tối đa là: 60.000đ/1ngày/1người
Cấp huyện mức tối đa là: 100.000đ/1ngày/1người
Chi tiền tàu xe cho đại biểu không hưởng lương ngân sách là 1.000đ/km đối với các tuyến không có xe khách vùng sâu, vùng xa
Chi giảng viên, báo cáo viên tập huấn, hội nghị:
- Giảng viên, báo cáo viên là Uỷ viên TW Đảng, Bộ trưởng, Thứ trưởng, Bí thư, Phó Bí thư tỉnh uỷ, Chủ tịch HĐND cấp tỉnh, Chủ tịch UBND cấp tỉnh và tương đương, mức tối đa không quá: 500.000 đồng/buổi;
- Giảng viên, báo cáo viên cấp Cục, Vụ, Viện, giáo sư, phó giáo sư, chuyên viên cao cấp, Tỉnh uỷ viên, trưởng các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh và tương đương, mức tối đa không quá: 400.000 đồng/buổi;
- Giảng viên, báo cáo viên là tiến sỹ khoa học, tiến sỹ; chuyên viên chính; phó các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh và tương đương, mức tối đa không quá: 300.000 đồng/buổi;
- Giảng viên, báo cáo viên là chuyên viên; giảng viên, báo cáo viên cấp quận, huyện, thị xã, mức tối đa không quá: 200.000 đồng/buổi;
- Giảng viên, báo cáo viên cấp xã, mức tối đa không quá: 120.000 đồng/buổi; Trước 6 ngày tổ chức hội nghị, Bộ phận chuyên môn phòng chuyển kế hoạch hoặc căn cứ khác về thành phần, địa điểm, thời gian được UBND huyện, thủ trưởng đơn vị phê duyệt, bộ phận kế toán lập dự toán chi hội nghị Kế toán thanh toán căn cứ dự toán được duyệt và thực tế chứng từ để thanh toán
2 Hội thi
Tuỳ theo nguồn ngân sách được giaothủ trưởng đơn vị xem xét mức chi theo tính chất công việc nhằm đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả không vượt quá định mức quy định
- Tất cả các hội thi do phòng giáo dục và Đào tạo tổ chức đều căn cứ vào Nghị quyết số 26/NQ-HĐND và quy định một số văn bản hiện hành
Điều 9: Chế độ công tác phí.
Trang 81 Điều kiện thanh toán công tác phí:
Cán bộ công chức, viên chức, lao động hợp đồng thuộc cơ quan
Được thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử đi công tác
Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao
Đi công tác cách nơi làm việc từ 10 km trở lên
Giấy đi đường ký duyệt, đóng dấu của thủ trưởng cơ quan và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác, kèm theo giấy mời hoặc giấy giao việc, khi đi công tác về phải báo cáo kết quả bằng văn bản với thủ trươn gr đơn vị và hoá đơn nghỉ (nếu có) hợp pháp
Khi đi công tác về sau 5 ngày phải nộp tất cả các chứng từ có liên quan cho
bộ phận kế toán, nếu sau 5 ngày không nộp cho bộ phận kế toán sẽ từ chối thanh toán
2 Định mức thanh toán.
a Đi công tác không thường xuyên.
* Tàu xe:
Trường hợp đi xe cơ quan không được thanh toán tiền tàu xe
Trường hợp tự túc phương tiện đi công tác thì thanh toán theo giá vé tàu xe của tuyến đường đi công tác
Đi công tác tại Sơn La không cần vé xe thanh toán theo giá thực tế
Thanh toán tiền phương tiện đi công tác tại xã : 1000đ/1km ( Đi bằng xe máy) Trường hợp cán bộ công chức, viên chức đi công tác có đoạn đường không
đi được bằng ô tô, xe máy ( phải đi bộ), mức thanh toán 5.000 đồng/Km.
* Phụ cấp lưu trú:
- Cán bộ, công chức đi công tác trong tỉnh:
- Cán bộ, công chức đi công tác ngoài tỉnh:
+ Đi công tác ở quận thuộc Thành phố Hà Nội, Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh, mức chi: 150.000 đồng/ngày/người
+ Đi công tác các vùng còn lại, mức chi: 120.000 đồng/ngày/người
- Cán bộ, công chức được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo thì được hưởng mức phụ cấp lưu trú là 200.000 đồng/người/ngày
* Thanh toán khoán tiền thuê phòng nghỉ
Trang 9- Cán bộ, công chức đi công tác trong tỉnh:
+Tại Thành phố, mức chi: 200.000 đồng/người/ngày
+Tại các Huyện, mức chi: 150.000 đồng/người/ngày
- Cán bộ, công chức đi công tác ngoài tỉnh:
+ Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh mức chi: 350.000 đồng/ngày/người
+ Đi công tác tại huyện thuộc các thành phố trực thuộc trung ương, tại thị
xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh, mức chi: 250.000 đồng/ngày/người
+ Đi công tác tại các vùng còn lại, mức chi: 200.000 đồng/ngày/người
*Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ theo giá thuê phòng thực tế
a) Cán bộ, công chức, viên chức công tác trong tỉnh
- Cán bộ, công chức , viên chức đi công tác thanh toán mức giá thuê phòng nghỉ: 350.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/1 phòng
b) Cán bộ, công chức , viên chức đi công tác ngoài tỉnh
- Đi công tác tại các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng; thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh:
+ Cán bộ, công chức, viên chức đi công tác thanh toán mức giá thuê phòng nghỉ: 500.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/1 phòng
- Đi công tác tại các vùng còn lại:
+ Cán bộ, công chức ngoài chức danh nêu trên thanh toán mức giá thuê phòng nghỉ: 350.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/1 phòng
(Trường hợp đi công tác một người, hai người khác giới hoặc đoàn có lẻ người mức chi 350.000 đồng/người/tối áp dụng cho tất cả các trường hợp công tác ngoại tỉnh).
+ Đi công tác tại các xã thuộc huyện Sốp Cộp không thanh toán tiền nghỉ
* Đi công tác thường xuyên là văn thư các trường:
Đối với văn thư, cán bộ thường xuyên đi công tác gồm các trường tại xã Mường Lèo, xã Sam Kha, MN Phong Lan, TH Nà Khi xã Muờng Lạn, được khoán theo mức tối đa không quá 250.000đ/ người/ tháng
Đối với Văn thư, cán bộ thường xuyên đi công tác ở các trường gồm : Tiểu học Púng bánh, TH Nậm Ban , MN Púng Bánh, TH Mường Lạn, MN Mường Lạn, Tiểu học Khoang Cáp, MN Chăm Pa, THCS Nà Khoang được khoán theo mức 200.000đ/ người / tháng
Trang 10c Đi công tác liên ngành, liên cơ quan.
Nếu tổ chức đi theo đoàn tập trung thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác chịu trách nhiệm chi tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc(nếu có) cho người đi công tác trong đoàn Trường hợp không đi tập trung theo đoàn mà người đi công tác tự đi đến nơi công tác thì cơ quan cử người đi công tác thanh toán các khoản trên (nếu có) cho người đi công tác
Cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở cho người thuộc cơ quan mình cử đi công tác
Công tác phí sẽ được thanh toán vào ngày 15 đến 30 của tháng tổng hợp cùng với các chứng từ thanh toán tiền mặt khác(Trừ trường hợp đặc biệt)
Điều 10: Chế độ đối với cán bộ nghỉ phép năm.
- Cán bộ, công chức nghỉ phép được thanh toán lương trong thời gian nghỉ phép và tiền tàu xe nghỉ phép
- Cán bộ, công chức, viên chức đã có thời gian công tác trên 01 năm thì được nghỉ 12 ngày phép (không kể ngày nghỉ, ngày lễ) sau đó, cứ 5 năm công tác được nghỉ thêm 1 ngày Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm bố trí cho Cán bộ, công chức, viên chức nghỉ phép năm, không được quá quý I của năm sau
- Tiền tàu, xe bằng giá vé tàu, xe thông thường từ nơi làm việc tới nơi nghỉ
phép (Nơi nghỉ phép là quê cha mẹ vợ hoặc cha mẹ chồng, con hoặc thăm quê quán).
- Hỗ trợ tiền đi đường ( tương đương mức phụ cấp lưu trú, mức chi theo quy định tại NQ 349/2010/NQHĐND tỉnh):
+Đối với cán bộ nghỉ phép ngoại tỉnh là 02 ngày đi và 02 ngày về ( theo Thông tư số 141/2011/TT-BTC )
+ Đối với cán bộ nghỉ phép tại thành phố và các huyện của tỉnh Sơn La là
01 ngày đi và 01 ngày về ( theo Thông tư số 141/2011/TT-BTC )
- Trường hợp do yêu cầu công việc, cơ quan không bố trí cho cán bộ, công chức nghỉ phép hỗ trợ cho cán bộ như sau:
+ Hỗ trợ 600.000 đồng đối với các trường hợp không được nghỉ phép
+ Hỗ trợ 300.000 đồng đối với các trường hợp còn ½ số ngày phép
Điều 11: Chi hoạt động văn hóa thể thao
Thủ trưởng đơn vị căn cứ vào nguồn kinh phí và nội dung của từng hoạt
động để quyết định chi cho phù hợp
Điều 12 Chế độ đối với người đi học dài hạn, ngắn hạn được cấp có thẩm quyền cử cán bộ đi học.
- Văn bản áp dụng theo Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 5 tháng 3 năm
2010 của Chính phủ về quy định đối tượng được cử đi đào tạo, bồi dưỡng và Thông tư số: 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính về quy định