1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Quyen5 CONG NGHE THONG TIN TRONG TRUONG HOC

216 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công Nghệ Thông Tin Trong Trường Học
Tác giả Nguyễn Trường Thắng, Bùi Xuân Bốn, Võ Anh Tuấn, Nguyễn Ngọc Ân, Lê Văn Ca, Phạm Đình Chinh
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Thái
Trường học công nghệ thông tin
Thể loại tài liệu
Định dạng
Số trang 216
Dung lượng 56,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên gia xây dựng tài liệu điện tử của SREM đề xuất điều chỉnh các bảng tính và cơ sở dữ liệu để nhằm: Giúp hiệu trưởng, giáo viên tự đánh giá phẩm chất năng lực nghề nghiệp của bản th[r]

Trang 1

Lời nĩi đầu

PB Lời giới thiệu

TÀI LIỆU DÙNG CHO CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG PHỔ THÔNG

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG TRƯỜNG HOïC

Trang 2

Lời nĩi đầu

2 Lời giới thiệu

2 Lời giới thiệu

2 Chương I - Sơ lược lịch sử phát triển giáo dục Việt Nam

Nhóm biên soạn Nguyễn Trường Thắng

Bùi Xuân BốnVõ Anh Tuấn Nguyễn Ngọc ÂnLê Văn CaPhạm Đình Chinh

NHỮNG NGƯỜI BIÊN SOAïN

Nguyễn Thị Thái

Chủ trì biên soạn và hiệu đính

Trang 3

Lời nĩi đầu

2 Lời giới thiệu

MỤC LỤC

Lời giới thiệu

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU

1 Vai trò của CNTT trong mô hình giáo dục hiện đại

2 Các nội dung chính trong tài liệu

CHƯƠNG II: CÁC kIEáN THỨC CƠ BẢN vEà CNTT

1 Danh sách thuật ngữ1.1 Bảng dưới đây là một số các thuật ngữ tin học cơ bản và các giải thích tương ứng

1.2 Giải thích thuật ngữ sử dụng trong hệ thống V.EMIS1.3 Giải thích các phím nóng sử dụng trong chương trình quản lý nhân sự (PMIS) phần hồ sơ cán bộ công chức

2 Cấu trúc máy tính

3 Tổng quan phần cứng

4 Hệ điều hành

5 Phần mềm5.1 Phần mềm tiện ích5.2 Phần mềm ứng dụng5.3 Ứng dụng trên Internet5.4 Học liệu, giáo trình điện tử5.5 Phần mềm chuyên ngành giáo dục5.6 Phần mềm trong các lĩnh vực khác

6 Các vấn đề liên quan tới bản quyền phần mềm

7 An toàn và bảo mật thông tin

CHƯƠNG III: MỘT SOá kỸ NAêNG vÀ THỦ THUẬT kHI SỬ DUïNG CÁC PHAàN MEàM CƠ BẢN

1 Tìm kiếm thông tin trên internet1.1 Cách tìm kiếm thông tin trên mạng1.2 Một số Website cung cấp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật

2 Những kỹ năng cơ bản trong bộ phần mềm văn phòng Microsoft Office2.1 Thao tác trên thanh công cụ (Standard) và thanh định dạng (Formatting)

10111212151616

1920

21222425252627293032333436

3737374545

Trang 4

Lời nĩi đầu

4 Lời giới thiệu

2.1.1.Thêm, bớt các chức năng trên Menu và thanh công cụ chuẩn

2.1.2 Các bước thực hiện thêm các nút lệnh trên thanh định dạng

(Formatting)

2.1.3 Các bước thực hiện bỏ các nút lệnh trên thanh định dạng

(Formatting)

2.1.4 Chú thích tiếng Việt vào các nút lệnh trên Menu

2.1.4.1 Các bước thao tác chú thích tiếng Việt vào các nút lệnh

2.1.4.2 Các bước chú thích trên Menu sổ dọc

2.2 Một số chức năng cần thiết trong quá trình soạn thảo văn bản

2.2.1 Lưu văn bản với tên khác

2.2.2 Tìm kiếm (Find)

2.2.3 Thay thế

2.2.4 Định nghĩa gõ tắt

2.3 Thiết lập một số chức năng trong Option để khắc phục một số lỗi

2.3.1 Loại bỏ đường kẻ lượn sóng mầu (đỏ hoặc xanh) bên

dưới các từ

2.3.2 Khắc phục lỗi nhảy cách ký tự khi có dấu

2.3.3 Khắc phục lỗi khi dùng AutoShapes

2.3.4 Khắc phục lỗi khi gõ i thành I

2.3.5 Chuyển đơn vị Inch sang cm

3 Nhúng Excel vào Word

4 Trộn thư: Mail Merge

4.1 Trộn thư trong Microsoft Word 2003

4.2 Trộn thư trong Microsoft Word 2007

5 Một số thao tác với bảng và tính toán trên Word

5.1 Thao tác trên bảng

5.2 Tính toán trên Word

6 Tạo, gỡ tiêu đề cột giống nhau của bảng trong Word

7 Microsoft Excel-Một số hàm hay dùng trong Excel

7.1 Một số kỹ năng cần thiết trong Excel

7.1.1 Hiển thị dòng tiêu đề trên tất cả các trang in của một bảng tính

7.1.2 Đặt điều kiện nhập liệu cho ô (cell) cột (columns)

7.1.3 Một số thiết lập cần thiết trong Option

505153

545557585859616372727374757577798084878789899090909396

Trang 5

Lời nĩi đầu

4 Lời giới thiệu

7.2 Một số hàm thông dụng trong Excel7.2.1 Hàm lấy phần nguyên của một số7.2.2 Hàm lấy phần dư của phép chia n cho m7.2.3 Hàm làm tròn số

7.2.4 Hàm Sumif - Hàm tính tổng theo 1 điều kiện7.2.5 Hàm Count - Hàm đếm giá trị số

7.2.6 Hàm Counta - Hàm đếm toàn bộ các kiểu dữ liệu7.2.7 Hàm Countif - Hàm đếm theo 1 điều kiện

7.2.8 Hàm tính tổng thoả mãn nhiều điều kiện7.2.9 Hàm Sumif - Hàm tính tổng theo 1 điều kiện7.2.10 Hàm Rank - Hàm xếp thứ bậc

7.2.11 Hàm đếm toàn bộ các kiểu DL thoả mãn nhiều điều kiện

8 Chuyển đổi mã font

9 Các phím tắt hay dùng khi giao tiếp với máy tính

10 Chuyển đổi định dạng văn bản

11 Nén và giải file nén

12 Sử dụng chức năng của Windows Movie Maker để ghi âm

13 Phần mềm gọi điện thoại từ máy tính đến máy tính miễn phí Skype13.1 Cài đặt

13.2 Đăng ký sử dụng tài khoản13.3 Đăng nhập Skype

13.4 Cách dùng Skype để liên lạc

14 Team viewer công cụ hỗ trợ từ xa14.1 Hướng dẫn cài đặt

14.2 Hướng dẫn sử dụng

CHƯƠNG Iv: MỘT SOá YÊU CAàU đOáI vỚI HIỆU TRƯỞNG vEà ỨNG DUïNG CNTT TRONG TRƯỜNG HOïC

1 Tầm quan trọng của CNTT đối với hiệu quả hoạt động trường học

2 Những ứng dụng CNTT cơ bản2.1 CNTT trong nghiệp vụ quản lý nhà trường2.2 Ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy2.3 Ứng dụng CNTT trong hoạt động học

97989999100101102102103103104105106109110111116119119121122123124124127130

131131131132133

Trang 6

Lời nĩi đầu

6 Lời giới thiệu

3 Các mức độ ứng dụng CNTT trong nhà trường

4 Xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT trong nhà trường

5 Tổ chức thực hiện kế hoạch ứng dụng CNTT trong trường học

CHƯƠNG v: kHAI THÁC ỨNG DUïNG CNTT CHO CÁC NGHIỆP vUï

QUẢN LÝ TRONG NHÀ TRƯỜNG

1 Tổng quan

2 Hệ thống V.EMIS

3 Hướng dẫn cài đặt hệ thống và đăng nhập hệ thống

4 Phân hệ Quản trị hệ thống

5 Hướng dẫn sử dụng khai thác các phân hệ trong V.EMIS

5.1 Một số chức năng chính của phân hệ quản lý tài chính, tài sản (FMIS)

5.2 Hướng dẫn khai thác phân hệ quản lý tài chính-tài sản

6 Phân hệ Quản lý học sinh (SMIS)

6.1 Một số chức năng chính trong SMIS

6.1.1 Thông tin chi tiết của từng học sinh

6.1.2 Thông tin về kết quả học tập học sinh

6.2 Hướng dẫn khai thác phân hệ Quản lý học sinh

6.2.1 Các bước thao tác

7 Phân hệ quản lý nhân sự (PMIS)

7.1 Phân hệ quản lý nhân sự (PMIS)

7.1.1 Các chức năng chính của PMIS

7.1.2 Cách sử dụng và khai thác thông tin báo cáo

7.2 Phân hệ quản lý giảng dạy

7.2.1 Các chức năng chính của phân hệ quản lý giảng dạy

7.2.2 Các bước thực hiện khai thác chương trình

7.3 Phân hệ lập kế hoạch giảng dạy (TPS)

7.3.1 Giới thiệu chương trình

7.3.2 Hướng dẫn sử dụng, khai thác phân hệ quản lý giảng dạy (TPS)

7.3.2.1 Mở dữ liệu TKB được lưu theo thời gian

7.3.2.2 Xem dữ liệu TKB

8 Hướng dẫn khai thác phân hệ quản lý thư viện

8.1 Những chức năng chính của phân hệ quản lý thư viện

133135137139140140148149149149151153153153155159159163163163167169169172173173175175176179179

Trang 7

Lời nĩi đầu

6 Lời giới thiệu

8.2 Hướng dẫn khai thác phân hệ quản lý thư viện

9 Hướng dẫn khai thác phân hệ quản lý trang thiết bị9.1 Những chức năng chính của phân hệ quản lý trang thiết bị9.2 Hướng dẫn khai thác phân hệ quản lý trang thiết bị

10 Phân hệ quản lý hành chính

11 Bộ công cụ tự đánh giá và phân hệ hỗ trợ công tác thanh tra, đánh giá hoạt động nhà trường (M&E)

11.1 Bộ công cụ tự đánh giá11.2 Cách sử dụng, khai thác bộ công cụ tự đánh giá

12 Các đối tượng sử dụng và yêu cầu kỹ năng khi sử dụng các phân hệ

CHƯƠNG vI: CÁC TìNH HUOáNG kHI ỨNG DUïNG CNTT TRONG NHÀ TRƯỜNG

1 Đăng ký kết nối Internet

2 Online và Off-line

3 Các vấn đề chính với ổ đĩa USB3.1 Phòng chống lây lan virus3.2 Kéo dài tuổi thọ ổ đĩa USB

4 Quản lý mạng nội bộ LAN4.1 Phòng chống lây lan virus trên LAN4.2 Ngăn chặn chiếm hữu đường truyền

5 Một số địa chỉ hữu ích trên Internet

6 Một số từ viết tắt dùng trong hệ thống V.EMIS

186189190192195196

196205207208

209209210210210211211212213213

Trang 8

Lời nĩi đầu

8 Lời giới thiệu

8 Lời NĨi ĐẦU

LỜI NÓI ĐẦU

Dự án Hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục - Support to the Renovation of Education

Management) (sau đây viết tắt là SREM) do Liên minh Châu Âu tài trợ Dự án có

nhiệm vụ hỗ trợ Bộ đẩy nhanh tiến trình thực hiện đổi mới quản lý giáo dục thông qua

việc tăng cường khung pháp lý cho phân cấp quản lý và thực hiện Luật Giáo dục, đồng

thời xây dựng Hệ thống thông tin quản lý giáo dục, thực hiện tin học hoá quản lý giáo

dục và đổi mới phương thức quản lý trên phạm vi toàn ngành

Với mục tiêu hỗ trợ hiệu trưởng tăng cường nhận thức về tiến trình đổi mới và nâng cao

năng lực quản lý trên cả phương diện lý luận lẫn thực tiễn, đồng thời thúc đẩy văn hóa tự học

và học suốt đời của cán bộ quản lý giáo dục, Dự án SREM biên soạn Bộ Tài liệu dùng cho cán

bộ quản lý trường phổ thông Bộ Tài liệu cung cấp nhiều kiến thức chung về những lĩnh vực

khác nhau của quản lý giáo dục và những nhiệm vụ riêng trong quản lý trường học, từ cơ bản

đến nâng cao Ngoài ra, còn giới thiệu quá trình phát triển giáo dục ở Việt Nam và một số nước

trên thế giới, tạo điều kiện cho mỗi hiệu trưởng rút ra bài học kinh nghiệm cho riêng mình, vận

dụng các kiến thức này trong hoàn cảnh thực tế của từng trường

Khi biên soạn, Dự án SREM cố gắng để Bộ Tài liệu phản ánh được tình hình giáo dục Việt

Nam hiện tại, đồng thời từng bước hòa nhập với các chuẩn giáo dục quốc tế Dự án đã tham

khảo các tài liệu quản lý giáo dục trong và ngoài nước; hệ thống hóa lại các vấn đề cần thiết

đối với hiệu trưởng, dựa trên cơ sở năng lực cần có của hiệu trưởng để đáp ứng những yêu cầu

quản lý mới Bộ Tài liệu còn là sự tổng hợp những kiến thức, kinh nghiệm và thực tiễn quản lý

giáo dục mà Dự án thu thập được qua thực tiễn và các hội thảo, giúp hiệu trưởng có tầm nhìn

rộng hơn về xu thế giáo dục hiện nay của nhiều nước trên thế giới

Bộ Tài liệu gồm 6 cuốn:

1 Sơ lược lịch sử giáo dục Việt Nam và một số nước trên thế giới;

2 Quản lý nhà nước về giáo dục;

3 Điều hành các hoạt động trong trường học;

4 Giám sát, đánh giá trong trường học;

5 Công nghệ thông tin trong trường học;

6 Quản trị hiệu quả trường học

Bộ Tài liệu được biên soạn cho hiệu trưởng các trường phổ thông (kể cả các trường ngoài

công lập) và cũng sẽ rất bổ ích đối với các phó hiệu trưởng, những người giúp hiệu trưởng thực

hiện kế hoạch phát triển nhà trường Các tổ trưởng bộ môn, giáo viên cốt cán, với hy vọng một

ngày nào đó sẽ trở thành hiệu trưởng, cũng rất cần tham khảo tài liệu này Trong lúc chưa trở

thành hiệu trưởng, việc am tường các nhiệm vụ của hiệu trưởng sẽ giúp họ tích luỹ kiến thức,

kinh nghiệm để phát triển các kỹ năng lãnh đạo; để hỗ trợ và giám sát hiệu trưởng trong việc

đáp ứng các yêu cầu quản lý hướng công khai, minh bạch vv

Dự án hy vọng các cơ sở đào tạo về quản lý giáo dục, thậm chí cả các trường sư phạm cũng

tìm thấy sự hữu dụng trong bộ tài liệu này khi thực hiện các khóa đào tạo sinh viên sư phạm

Dự án tin rằng những người công tác trong ngành giáo dục, từ các cán bộ trong Bộ GD-ĐT,

Trang 9

Lời nĩi đầu

cho tới các cán bộ công tác tại các Sở GD-ĐT, Phòng GD-ĐT và những người tiến hành các hoạt động nghiên cứu về việc nâng cao hiệu quả hoạt động của trường học cũng sẽ tìm thấy những nội dung bổ ích trong Bộ Tài liệu này

Bộ Tài liệu sẽ hỗ trợ các hiệu trưởng nói riêng và các nhà quản lý giáo dục nói chung trong quá trình phát triển năng lực quản lý của mình Tuy nhiên, do điều kiện địa lý, kinh tế và giáo dục tại các vùng miền của nước ta rất khác nhau, tài liệu không thể bao quát hết và đáp ứng đầy đủ nhu cầu thực tiễn quản lý cho từng địa phương Điều này đòi hỏi sự sáng tạo của mỗi cán bộ quản lý trong việc áp dụng linh hoạt vào thực tiễn địa phương mình, phù hợp với đặc thù nhà trường và đặc thù giáo dục của vùng miền

Phương pháp sử dụng tài liệu

Do mỗi người có một xuất phát điểm khác nhau về trình độ và kinh nghiệm chuyên môn nên nhu cầu học tập của mỗi người là rất khác nhau Cách sử dụng phù hợp nhất là tự học theo những định hướng phát triển của bản thân (còn gọi là học tập theo lối mở) Có nghĩa là, người đọc tự chọn thời gian và nội dung muốn học theo thứ tự ưu tiên của chính mình Nếu tự học, người đọc cần suy ngẫm về những điều vừa đọc được, so sánh, vận dụng vào thực tế đang diễn

ra Có thể làm điều này bất cứ lúc nào, khi ở trường, ở nhà, thậm chí trên đường đi công tác Theo cách này, người đọc sẽ không phải chịu áp lực từ bên ngoài mà lại có thể tự tìm ra những

gì phù hợp nhất để áp dụng cho bản thân và đơn vị của mình Tựu chung lại, có thể đọc từng cuốn trong Bộ Tài liệu theo bất cứ trình tự nào

Để có thể áp dụng vào thực tiễn trường học của mình, mỗi hiệu trưởng phải tư duy và thực hành các công việc qua các chủ đề Cách thực hành này có thể bao gồm những hoạt động như lập ra các bảng danh mục hoạt động cần kiểm tra, trả lời các câu hỏi, tập hợp dữ liệu và thảo luận với các đồng nghiệp, các giáo viên trong trường hoặc các hiệu trưởng khác nhằm sưu tầm thêm các tài liệu về lịch sử và quá trình phát triển ngành giáo dục ở địa phương mình để cụ thể hóa các nội dung và tình huống quản lý, tiếp thêm sức sống cho Bộ Tài liệu và làm giàu thêm lý luận về quản lý giáo dục ở Việt Nam

Quản lý giáo dục là một lĩnh vực khó, liên quan đến sự phát triển toàn diện của nhà trường cũng như của từng cá nhân, đòi hỏi kiến thức sâu rộng, tích hợp nhiều kỹ năng và kinh nghiệm thực tiễn của mỗi cán bộ quản lý, các nội dung được biên soạn trong tài liệu sẽ là những gợi ý hữu ích cho những người làm công tác quản lý

Dự án SREM chân thành cảm ơn sự cộng tác của hàng trăm hiệu trưởng các trường phổ thông trong toàn quốc, cán bộ quản lý các Sở GD-ĐT, Phòng GD-ĐT và các chuyên gia tư vấn quốc tế đã tham gia xây dựng Bộ Tài liệu này

Dự án đặc biệt cảm ơn Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Thiện Nhân đã gợi ý Dự án xây dựng Bộ Tài liệu này

Dự án mong rằng Bộ Tài liệu sẽ góp phần đẩy nhanh tiến trình đổi mới quản lý giáo dục nhằm nâng cao chất lượng giáo dục Hiệu quả của Bộ Tài liệu này với việc nâng cao chất lượng trường học sẽ chỉ được nhận thấy sau một thời gian, nhưng chắc chắn Bộ Tài liệu sẽ có tác động ngay tới các hiệu trưởng vì tính cụ thể và thực tiễn của nó

Giám đốc Dự án PHAïM vŨ LUẬN

Trang 10

LỜI GIỚI THIỆU

Như đã nêu trong Lời nói đầu, Dự án SREM được giao nhiệm vụ xây dựng

một Hệ thống phần mềm quản lý các hoạt động trong trường học (được gọi là V.EMIS) để phát hành miễn phí tới tất cả các trường học, phòng GDĐT, sở GDĐT nhằm thực hiện tin học hóa công tác quản lý giáo dục và xây dựng Hệ cơ sở dữ liệu giáo dục phổ thông quốc gia

Hệ thống V.EMIS sẽ hỗ trợ các trường quản lý các hoạt động cơ bản trong trường học Từ cơ sở dữ liệu của trường, các thông tin sẽ được truyền tải tới các cơ quan quản lý cấp trên, phục vụ các nhu cầu quản lý Hệ thống V.EMIS có các chức năng chính sau:(I) Quản lý tài chính, tài sản;

(II) Quản lý học sinh;

(III) Quản lý giảng dạy;

(IV) Quản lý thư viện;

(V) Quản lý trang thiết bị;

(VI) Quản lý hành chính;

(VII) Hỗ trợ công tác giám sát đánh giá;

Sử dụng hệ thống này, các hiệu trưởng sẽ tiết kiệm được thời gian để nắm bắt diễn biến các hoạt động trong trường học và chuẩn bị các báo cáo theo yêu cầu của cấp trên Nếu thông tin được nhập đầy đủ vào hệ thống, các hiệu trưởng sẽ có được các thông tin chính xác về tình trạng của cả trường, của từng khối lớp, của một lớp để từ đó có các quyết định điều chỉnh thích hợp

Để hỗ trợ các hiệu trưởng một cách thiết thực, trong phạm vi cuốn sách này, chúng tôi không đề cập đến những kiến thức và kỹ năng cơ bản của máy tính và hệ thống mạng mà chỉ giới thiệu một số những kỹ năng mà chúng tôi nghĩ là thiết yếu cho các nhà quản lý Cuốn sách đề cập những chức năng cơ bản trong hệ thống phần mềm V.EMIS và những kỹ năng cần thiết để khai thác dữ liệu trong hệ thống V.EMIS phục vụ việc quản lý hiệu quả nhà trường

Trong quá trình thực hiện tin học hóa, chắc chắn sẽ có rất nhiều khó khăn nảy sinh liên quan đến những người thực hiện, đến các điều kiện về cơ sở vật chất và thái độ tiếp nhận của những người liên quan Yêu cầu đặt ra đối với các hiệu trưởng là hiểu rõ các lợi ích và xu hướng tất yếu của việc thực hiện hệ thống V.EMIS trong trường học để tuyên truyền và chỉ đạo cán bộ giáo viên trong quá trình thực hiện Việc tiếp cận để làm chủ hệ thống này là một yêu cầu mang tính thách thức với hiệu trưởng, nhưng lại là đòi hỏi mang tính cấp bách nhằm đáp ứng những nhu cầu quản lý mới

Hy vọng, cuốn sách sẽ hữu dụng đối với các hiệu trưởng và tiếp nối cho các sáng tạo của các hiệu trưởng Chúng tôi mong nhận được những ý kiến góp ý của bạn đọc để hoàn thiện cuốn sách này

TM.Nhóm biên soạn NGUYEãN THị THÁI

10 Lời giới thiệU

Trang 11

Chương I - giới thiệU

CHƯƠNG I

GIỚI THIỆU

Trang 12

Lời nĩi đầu

12 Chương I - giới thiệU

1 vAI TRÒ CỦA CNTT TRONG MÔ HìNH GIÁO DUïC HIỆN đAïI

Trong xu thế hội nhập với thế giới của Việt Nam, mọi thành phần, tổ chức, ngành

nghề trong nước cũng không đi ra ngoài xu hướng đó Lĩnh vực giáo dục và đào tạo,

đặc biệt là giáo dục phổ thông, cũng không phải là ngoại lệ Điều quan trọng trong quá

trình hội nhập này là bản thân chúng ta luôn cập nhật được những tiến bộ trong cách

dạy, cách học và phương thức quản lý giáo dục tiên tiến trên thế giới Bên cạnh đó, tùy

theo hoàn cảnh cụ thể của đơn vị mà các nhà quản lý giáo dục áp dụng cho đơn vị, tổ

chức của mình

Một trong những đặc điểm nổi bật nhất của xu hướng giáo dục hiện đại là sự thay

đổi trong mô hình giáo dục Trong triết lý giáo dục mới này, học sinh là trung tâm của

mô hình giáo dục thay cho giáo viên như trong mô hình truyền thống của giáo dục Việt

Nam Điều này có lẽ là sự thay đổi căn bản trong nhận thức đối với nền giáo dục Á

Đông - nơi đề cao vị trí của người thầy Tuy nhiên, trong thời kỳ hội nhập, hiệu quả vận

hành của một tổ chức hay cá nhân được đánh giá dựa trên kết quả, chất lượng thì việc

thay đổi tư duy giáo dục này là hợp lý, vì học sinh là sản phẩm của trường học, chất

lượng học sinh chính là thước đo, tiêu chí đánh giá căn bản nhất đối với sự vận hành

của đơn vị, tổ chức

Với xu thế thay đổi mô hình giáo dục như trên, trường học phải thay đổi môi

trường giáo dục Mọi tài nguyên, nguồn lực trong mỗi trường học cần tập trung vào

việc tạo lập một môi trường học tập cởi mở, sáng tạo cho học sinh Một môi trường

giáo dục hiện đại sẽ cung cấp tối đa khả năng tự học, tìm kiếm thông tin cho mỗi học

sinh; trong khi giáo viên chỉ hướng dẫn kỹ năng, phương pháp giải quyết công việc

kỹ năng giải quyết công việc và xử lý thông tin chính là cốt lõi của phương thức giáo

dục này Để hiện thực hóa những giá trị cốt lõi trên, công nghệ thông tin (CNTT) là

một công cụ hữu hiệu

Với sự thay đổi căn bản về mô hình giáo dục trong trường học ở trên, vai trò của

CNTT trở nên đặc biệt quan trọng CNTT là công cụ cần thiết, phục vụ hiệu quả các

qui trình quản lý trong trường học Đặc điểm nổi trội nhất là thông qua dữ liệu, thông

tin được lưu trữ, xử lý, các tiêu chí trong quản lý nhà trường đang dịch chuyển từ định

tính sang định lượng Bên cạnh đó, với bản chất của CNTT, sự minh bạch hóa và chia

sẻ thông tin, dữ liệu giữa các thành viên cũng như tốc độ xử lý thông tin của máy tính

sẽ làm tăng hiệu quả vận hành, quản lý nhà trường Các hiệu trưởng, vì vậy, cần quán

triệt sự cần thiết phải ứng dụng CNTT trong nhà trường

2 CÁC NỘI DUNG CHíNH TRONG TÀI LIỆU

Tài liệu này cung cấp những kiến thức căn bản về ứng dụng CNTT trong quản

lý nhà trường dưới dạng sổ tay Do vậy, đối tượng độc giả của tài liệu này là các hiệu

Trang 13

Lời nĩi đầu

12 Chương I - giới thiệU

trưởng, phó hiệu trưởng các trường phổ thông Hàm lượng thông tin, kiến thức trong tài liệu đã được chọn lọc ở mức căn bản nhất về kiến thức kỹ thuật chung về tin học Điểm nổi trội nhất của tài liệu này tập trung vào ứng dụng CNTT trong quản lý nhà trường Đây chính là điểm khác biệt rõ nét nhất của tài liệu này so với những tài liệu khác Cụ thể, với những nghiệp vụ quản lý giáo dục trong nhà trường, hàm lượng thông tin được cung cấp một cách chi tiết cụ thể đến mức để những hiệu trưởng, phó hiệu trưởng có thể tham khảo và thao tác trực tiếp cho những nghiệp vụ mà họ đảm trách

Vì đối tượng chính của tài liệu là những cán bộ quản lý giáo dục trong nhà trường, xuyên suốt trong tài liệu là việc đặt trọng tâm vào ý thức của nhà quản lý Điểm căn bản của CNTT là sự chia sẻ tài nguyên, nguồn lực của tổ chức cho các đối tượng thụ hưởng nó Trong trường học, có ba loại đối tượng thụ hưởng là người quản lý (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng), giáo viên và học sinh Bên cạnh việc hiểu sâu, kỹ năng ứng dụng công cụ CNTT vào nghiệp vụ quản lý của mình, các hiệu trưởng, phó hiệu trưởng với tư cách là những nhà quản lý, người đưa ra quyết định cho việc ứng dụng CNTT trong nhà trường cần có ý thức, đánh giá nhu cầu ứng dụng CNTT của 2 nhóm đối tượng còn lại là giáo viên, học sinh Khi nhà quản lý có ý thức về sự chia sẻ tài nguyên CNTT cũng như kế hoạch tổng thể ứng dụng CNTT cho cả ba nhóm đối tượng này thì hiệu quả đầu tư và sử dụng trang thiết bị sẽ đạt mức cao, sự liên thông trong các quá trình dạy, học và quản lý nhà trường được thống nhất

Nội dung tài liệu được tổ chức theo ba phần chính:

1 Kiến thức cơ bản về tin học: Tài liệu mô tả mức cơ bản nhất về kiến thức tin

học cho một nhà quản lý ở Chương II Phần này giới thiệu sơ qua về tin học, các khái niệm cơ bản trong phần cứng và phần mềm máy tính Riêng lĩnh vực phần mềm, với tư cách là cẩm nang CNTT trong nhà trường, tài liệu định hướng vào việc giới thiệu những công cụ CNTT nói chung và những phần mềm hữu ích phục vụ việc dạy, học và quản lý nhà trường như phần mềm văn phòng, soạn tài liệu/giáo án điện tử cho các giáo viên, phần mềm quản lý giáo dục (V.EMIS do SREM cung cấp)… Các phần mềm trong nhà trường sẽ được phân nhóm tương ứng phù hợp với ba nhóm đối tượng trong nhà trường: nhà quản lý, giáo viên và học sinh Bên cạnh đó, Chương VI hỗ trợ các hiệu trưởng giải quyết những tình huống đặc thù khi ứng dụng CNTT trong trường học Đây là những tình huống phổ biến, hay xảy ra đối với trường phổ thông Những đề xuất, tư vấn trong phần này được đúc rút từ những kinh nghiệm thực tế của những chuyên gia giáo dục am hiểu tin học khi triển khai ứng dụng CNTT trong nhà trường ở các tỉnh trong cả nước

2 Những kỹ năng cần thiết khi ứng dụng và quản lý CNTT trong nhà trường đối với một hiệu trưởng được đề cập ở Chương IV Trong phần này, với tư cách là nhà quản lý, là người ra quyết định, hiệu trưởng cần có những kỹ năng chính như sau:

Trang 14

Lời nĩi đầu

14 Lời giới thiệu

Ý thức được vai trò của CNTT trong môi trường giáo dục phổ thông hiện nay:

-

Xác định đúng đắn ba loại đối tượng trong nhà trường là người quản lý (hiệu trưởng,

phó hiệu trưởng); giáo viên và nhân viên, học sinh và hiểu rõ nhu cầu ứng dụng

CNTT của mỗi đối tượng Dựa trên đó, hiệu trưởng ý thức được rằng CNTT là tài

sản quan trọng, là đòn bẩy cho hiệu quả hoạt động của trường học nếu được sử

dụng hợp lý, được chia sẻ giữa các đối tượng

Kế hoạch ứng dụng CNTT trong nhà trường: thông qua việc đánh giá nhu cầu

-

của mỗi loại đối tượng, hiệu trưởng xác định nhu cầu về cơ sở vật chất, trang thiết

bị và phần mềm, nhân lực cho mỗi loại đối tượng Sau đó, người quản lý xây dựng

kế hoạch, triển khai mua sắm, tuyển dụng nhân sự…

Chính sách, quản lý tài sản CNTT trong nhà trường liên quan tới các vấn đề

-

chính như cơ sở vật chất, nhân lực, trang thiết bị, phần mềm, chính sách ứng dụng

và sử dụng tài sản CNTT trong nhà trường…

3 Đặc biệt, với vai trò của hiệu trưởng, kỹ năng chuyên môn, ứng dụng CNTT cho

nghiệp vụ quản lý nhà trường của một hiệu trưởng là nội dung chính trong Chương V:

Phần này mô tả cách khai thác các phân hệ trong V.EMIS và mối tương quan giữa

chúng trong các nghiệp vụ quản lý hàng ngày của hiệu trưởng Ví dụ: quản lý nhân sự

thông qua hồ sơ cán bộ, nâng lương, phân công công tác, lập thời khóa biểu và giám sát

công tác của các giáo viên…; Quản lý học sinh với hồ sơ học sinh, điểm số, hạnh kiểm,

sức khỏe, tổ chức thi…; quản lý tài chính tài sản trong nhà trường với những khoản thu

chi từ ngân sách nhà nước và các nguồn tài trợ… Những qui trình nghiệp vụ này được

quản lý và hỗ trợ bởi những phân hệ tương ứng trong V.EMIS Quan trọng hơn, những

phân hệ này liên thông, chia sẻ dữ liệu với nhau nên giúp cho nhà quản lý có một cái

nhìn thống nhất, chính xác về những mặt hoạt động của nhà trường

14 Chương I - giới thiệU

Trang 15

Lời nói đầu

14 Lời giới thiệu

Trang 16

Lời nĩi đầu

16 Chương II - CÁC KiẾN thỨC CƠ BẢN VỀ CƠNg Nghệ thƠNg tiN

1 DANH SÁCH THUẬT NGỮ

1.1 BẢNG DƯỚI đÂY LÀ MỘT SOá CÁC THUẬT NGỮ TIN HOïC CƠ BẢN

vÀ CÁC GIẢI THíCH TƯƠNG ỨNG

Số TT Thuật ngữ Giải thích

1 ADSL (Asymmetric Digital Subscriber

Line)

Đường thuê bao mạng bất đối xứng – kết nối băng thông rộng

2 Application software Phần mềm ứng dụng là loại phần mềm được dùng cho các chuyên môn Mục đích cụ thể như phần

mềm văn phòng, phần mềm giảng dạy…

3

ASCII (American

Standard Code for Information Interchange)

Bảng mã các ký tự chuẩn của Mỹ

4 CD-ROM (Compact Disc – ROM) Đĩa CD chỉ đọc dùng để lưu dữ liệu

5 Client Máy khách là một ứng dụng hay hệ thống truy cập tới một dịch vụ từ xa thông qua mạng máy tính

6 Processing Unit)CPU (Central Đơn vị xử lý trung tâm trong máy tính

7 Database Cơ sở dữ liệu (CSDL) là hệ thống quản lý thông tin sinh ra do hoạt động nghiệp vụ của tổ chức

8 Configuration Protocol) Hệ thống giao thức cấu hình địa chỉ IP độngDHCP (Dynamic Host

9 DNS (Domain Name System) Hệ thống phân giải tên miền thành địa chỉ IP và ngược lại

11 FAT (File Allocation Table) Một kiểu quản lý tệp tin kiểu cũ của Microsoft

12 Firewall Tường lửa – hệ thống bảo vệ mạng máy tính của tổ chức khỏi sự xâm nhập trái phép từ bên ngoài

13 Gateway Cổng chính của mạng LAN đi ra thế giới bên ngoài, ví dụ: kết nối Internet

14 GUI (Graphical User Interface) Giao diện đồ họa (thường được dùng trong các hệ điều hành tiên tiến như Microsoft Windows)

Trang 17

Lời nĩi đầu

16 Chương II - CÁC KiẾN thỨC CƠ BẢN VỀ CƠNg Nghệ thƠNg tiN

Số TT Thuật ngữ Giải thích

15 HDD (Hard Disk Drive) Ổ đĩa cứng – phương tiện lưu trữ dữ liệu chính trong máy tính

16 HTML (Hyperlink Text Markup Language) Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản (thường được dùng trong các trang thông tin Web)

17 I/O (Input/Output) Cổng nhập/xuất

18 I/O devices Thiết bị vào ra (nhập vào hoặc xuất ra dữ liệu trong máy tính)

19 ICT (Information Communication

Technology) Ngành công nghệ thông tin và truyền thông

20 IDE (Integrated Drive Electronic) Một chuẩn giao thức truyền tín hiệu điện tử song song, thường được dùng cho các loại ổ đĩa cứng

21 Internet Mạng máy tính toàn cầu, được dùng để chia sẻ tài nguyên thông tin và dữ liệu giữa hàng tỉ máy tính

22 Intranet Một dạng mạng Internet giới hạn nội bộ trong một tổ chức để tăng cường bảo mật, tránh xâm nhập

bất hợp pháp từ bên ngoài

23 IT (Information Technology) Ngành công nghệ thông tin

24 kbps (kilobits per second) Tốc độ truyền trên mạng (LAN, Internet…) tính theo số lượng bit được truyền trong 1 giây.

25 LAN (Local Area Network) Mạng máy tính cục bộ

26 Linux Phần mềm mã nguồn mở

27 Middleware Phần mềm trung gian, được dùng như là một lớp đệm tách bạch giữa phần mềm ứng dụng và hệ

điều hành

28 Modem (Modulator/Demodulator) Điều chế và giải điều chế - chuyển đổi qua lại giữa tín hiệu số và analog trong thiết bị mạng

29 MS-DOS (Microsoft Disk Operating

System)

Hệ điều hành MS-DOS đầu tiên của công ty Microsoft (1981) trên máy tính cá nhân

Trang 18

Lời nĩi đầu

18 Lời giới thiệu

Số TT Thuật ngữ Giải thích

30 Technology File NTFS (New

System)

Hệ thống quản lý tệp tin công nghệ mới của Microsoft với sự bảo mật tốt hơn

31 OS (Operating System) Hệ điều hành máy tính

32 PC (Personal Computer) Máy tính cá nhân

33 PCI (Peripheral Component

36 RAM (Random Access Memory) Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên

37 ROM (Read Only Memory) Bộ nhớ chỉ đọc, không thể sửa xóa

38 TCP/IP (Transmission Control Protocol/

Internet Protocol) Giao thức truyền dữ liệu trên mạng Internet

39 USB (UniversalSerial Bus) Chuẩn truyền tín hiệu dữ liệu nối tiếp đa năng

Một dạng phần mềm máy tính được cài ẩn trên máy tính mà người chủ không hay biết Thường có những tác động có hại cho hoạt động của máy tính dưới những dạng khác nhau (virus, spyware, malware, adware )

41 WAN (Wide Area Network) Mạng máy tính diện rộng

19

Chương II - CÁC KiẾN thỨC CƠ BẢN VỀ CƠNg Nghệ thƠNg tiN

18 Chương II - CÁC KiẾN thỨC CƠ BẢN VỀ CƠNg Nghệ thƠNg tiN

Trang 19

Lời nĩi đầu

18 Lời giới thiệu

Số TT Thuật ngữ Giải thích

42 Wi-Fi (Wireless Fidelity) Chuẩn tín hiệu mạng không dây

43 Windows Hệ điều hành giao diện đồ họa của công ty Microsoft Các phiên bản phổ biến là Windows

2000, XP, Vista

44 WWW(World Wide Web) Mạng các trang thông tin trên Internet

1.2 GIẢI THíCH THUẬT NGỮ SỬ DUïNG TRONG HỆ THOáNG v.EMIS

1 Tổ hợp phím

Thực hiện bấm đồng thời một số phím (thí dụ: Alt + T để nhập mới) để thực hiện một chức năng nào đó tùy thuộc vào ý đồ của người lập trình

Thông thường các phím tắt được thiết kế là sự kết hợp giữa phím tắt Alt và một từ gợi nhớ trong nút chức năng đó

2

Phím nóngMinh họa(Alt + S)

Để thực hiện một chức năng, thao tác nào đó trong chương trình thay vì người sử dụng phải dùng chuột hoặc di chuyển các phím mũi tên rồi dùng phím Enter thì người sử dụng có thể dùng một tổ hợp phím để thực hiện chức năng đó Tổ hợp phím này được gọi là phím nóng

- Phím nóng được sử dụng trong mỗi chức năng của chương trình (có chức năng không có), nó bao gồm những phím nào thì phụ thuộc vào người thiết kế chương trình Tuy nhiên, các tổ hợp phím thường có ý nghĩa mô tả nội dung, chức năng, thao tác

- Sử dụng phím nóng có thể sẽ khó khăn đối với những người mới làm quen với chương trình hoặc trình độ sử dụng máy tính còn yếu kém Nhưng ngược lại đối với những người sử dụng quen thì các thao tác với chương trình sẽ rất nhanh và làm tăng hiệu quả làm việc

- Làm thế nào để biết được chức năng, thao tác nào có sử dụng phím nóng? -> Có 2 cách để nhận biết điều đó.+ Với các nút có dòng chữ làm tiêu đề thì chữ cái nào được gạch chân ta có tổ hợp phím nóng là Alt + chữ cái đó.+ Với các nút có hình ảnh: Khi di chuột trên nút sẽ hiện

dòng chữ giải thích và cho ta biết tổ hợp phím nóng là gì Sửa

19

Chương II - CÁC KiẾN thỨC CƠ BẢN VỀ CƠNg Nghệ thƠNg tiN

18 Chương II - CÁC KiẾN thỨC CƠ BẢN VỀ CƠNg Nghệ thƠNg tiN

Trang 20

Lời nĩi đầu

20 Lời giới thiệu

3

Biểu tượng

Minh họa

(Tra cứu thông tin)

Biểu tượng là hình ảnh tượng trưng cho một chức năng nào đó

- Khi người sử dụng kích đúp chuột vào biểu tượng thì chương trình sẽ khởi động chức năng đó Thông thường người sử dụng thường thiết kế các biểu tượng có ý nghĩa tương ứng với nội dung của chức năng đó

5

Nút Thoát

Minh hoạ Thoát khỏi chức năng hiện tại trở về màn hình chức

năng trước đó

6 Server Máy phục vụ cơ sở dữ liệu, và chia sẻ dữ liệu cho các máy khác sử dụng chương trình PMIS trên hệ thống

mạng truy cập vào

7 Client Máy tính cài đặt chương trình PMIS

8 Web Server Máy phục vụ cài hệ thống ứng dụng trên web, và chia sẻ cho các máy Clients khác trên mạng

Ngày vào đảng

Thoát

Ngày vào đảng phải > ngày sinh!

03/02/1950

1.3 GIẢI THíCH CÁC PHíM NÓNG SỬ DUïNG TRONG CHƯƠNG TRìNH

QUẢN LÝ NHÂN SƯï (PMIS) PHAàN HOà SƠ CÁN BỘ CÔNG CHỨC

STT Tên tổ hợp phím Ý nghĩa

21

Chương II - CÁC KiẾN thỨC CƠ BẢN VỀ CƠNg Nghệ thƠNg tiN

20 Chương II - CÁC KiẾN thỨC CƠ BẢN VỀ CƠNg Nghệ thƠNg tiN

Trang 21

Lời nĩi đầu

20 Lời giới thiệu

2 CAáU TRÚC MÁY TíNH

Hệ thống máy tính được tổ chức theo mô hình phân lớp như Hình 1 dưới đây

- Phần cứng máy tính: Các linh kiện điện tử, chịu trách nhiệm xử lý các tín hiệu vật lý trong máy tính

- Hệ điều hành: Phần mềm hệ thống cơ bản nhất của máy tính, được dùng như là một lớp đặc biệt để tương tác với phần cứng ở bên dưới Các phần mềm khác của máy tính thực thi các câu lệnh thông qua hệ điều hành

- Phần mềm trung gian (Middleware): Nhiều chương trình phần mềm ứng dụng được sử dụng chạy trên nhiều loại cấu hình máy tính, hệ điều hành khác nhau Với những phần mềm này, một phần mềm trung gian được dùng như là lớp đệm để tạo sự độc lập giữa phần mềm ứng dụng và hệ điều hành, phần cứng bên dưới Các phần mềm trung gian điển hình là máy ảo Java của Sun Microsystems, khung.NET Framework của Microsoft Phần mềm trung gian là xu hướng mới của CNTT hiện nay nên đây là khái niệm mới

- Phần mềm ứng dụng là thuật ngữ dùng chung cho tất cả các loại phần mềm mà người sử dụng thao tác trực tiếp phục vụ nhu cầu nghiệp vụ hàng ngày Tùy theo nhu cầu sử dụng của người dùng, mỗi phần mềm ứng dụng hỗ trợ vài tính năng chuyên biệt Các phần mềm ứng dụng phổ biến là phần mềm văn phòng (Microsoft Word, Excel…) hay trình duyệt Web (Internet Explorer, Mozilla, firefox)

Hình 1: Mô hình cấu trúc máy tính

21

Chương II - CÁC KiẾN thỨC CƠ BẢN VỀ CƠNg Nghệ thƠNg tiN

20 Chương II - CÁC KiẾN thỨC CƠ BẢN VỀ CƠNg Nghệ thƠNg tiN

Trang 22

Lời nĩi đầu

22 Lời giới thiệu

3 TỔNG QUAN PHAàN CỨNG

Phần cứng bao gồm tất cả các thành phần vật lý cấu thành bên trong hệ thống máy

tính Các bộ phận phần cứng chủ chốt được liệt kê dưới đây Cấu trúc phần cứng đơn

giản được thể hiện ở Hình 2 Các bộ phận chính của nó bao gồm: Bộ xử lý trung tâm

(CPU), bộ nhớ, ổ đĩa, bàn phím, chuột, màn hình, máy in…

Bộ xử lý trung tâm (CPU) điều khiển hoạt động của máy tính và xử lý số liệu Hoạt động

của CPU chỉ đơn thuần là một qui trình gồm 3 bước căn bản: (a) truy xuất các câu lệnh

của các chương trình phần mềm và hệ điều hành từ bộ nhớ; (b) thực hiện các câu lệnh

đó trong CPU và (c) trả lại kết quả tính toán bằng cách ghi kết quả lên trên bộ nhớ

Bộ nhớ là nơi lưu trữ dữ liệu và câu lệnh của các phần mềm và hệ điều hành để CPU

truy xuất và ghi nhận với tốc độ cao Có hai loại bộ nhớ tương tác với CPU là RAM và

ROM RAM có tính tạm thời vì những dữ liệu và câu lệnh ghi trên RAM sẽ mất đi khi

điện nguồn bị tắt Thuật ngữ này thường được ngầm định cho loại bộ nhớ trong

Ổ cứng là loại bộ nhớ ngoài, nơi lưu trữ dữ liệu và chương trình phần mềm lâu dài,

không bị mất đi khi tắt điện nguồn Tuy nhiên, tốc độ truy xuất chậm Do vậy, trước khi

chạy chương trình hoặc xử lý dữ liệu, những chương trình và dữ liệu này sẽ được tải từ

ổ cứng vào bộ nhớ trong RAM

Hình 2: Tổng quan cấu trúc phần cứng máy tính

23

Chương II - CÁC KiẾN thỨC CƠ BẢN VỀ CƠNg Nghệ thƠNg tiN

22 Chương II - CÁC KiẾN thỨC CƠ BẢN VỀ CƠNg Nghệ thƠNg tiN

Trang 23

Lời nĩi đầu

22 Lời giới thiệu

Hình 3: Mạng máy tính nội bộ LAN có kết nối Internet

Thiết bị vào ra kết nối với CPU để nhập vào hoặc kết xuất dữ liệu từ máy tính Các thiết

bị vào ra chính được mô tả dưới đây:

- Bàn phím, con chuột: thiết bị đầu vào để nhập liệu hoặc các thao tác lệnh trong môi trường giao diện đồ họa GUI

- Màn hình, máy in: thiết bị đầu ra để hiển thị hoặc cung cấp kết nối để in ra giấy nội dung dữ liệu, kết quả chương trình cho người sử dụng

Máy tính được kết nối với bên ngoài thông qua mạng máy tính Đó là hệ thống truyền dẫn thông tin giữa các máy tính với nhau Trong nội bộ một trường học, mạng máy tính được tổ chức trong một liên kết gọi là mạng nội bộ (LAN) Trong LAN, các máy tính có thể chia sẻ dữ liệu với nhau và một cơ chế tường lửa firewall bảo đảm sự an toàn của hệ thống trước sự xâm nhập trái phép từ bên ngoài LAN Thông thường, mỗi mạng LAN sẽ có một cổng chính (gateway) để từ đó các máy tính trong LAN có thể truy cập vào Internet Hình 3 mô tả một sơ đồ phân bố mạng LAN có kết nối với Internet thông qua cổng chính gateway

23

Chương II - CÁC KiẾN thỨC CƠ BẢN VỀ CƠNg Nghệ thƠNg tiN

22 Chương II - CÁC KiẾN thỨC CƠ BẢN VỀ CƠNg Nghệ thƠNg tiN

Kết nối với mạng Lan

Trang 24

Lời nĩi đầu

24 Lời giới thiệu

Hệ điều hành tiêu biểu đang được sử dụng rộng rãi nhất ở Việt Nam là Windows và gần

đây có Linux với bản quyền mã nguồn mở

Windows: là hệ điều hành dành cho máy tính cá nhân phổ biến nhất hiện nay do

Mi-crosoft phát triển Đây là hệ điều hành thân thiện, dễ sử dụng vì dựa trên giao diện đồ

họa GUI Tính ổn định của hệ điều hành này cũng dần được cải thiện qua các phiên

bản của Windows như 2000, XP và Vista Tuy nhiên, bản chất là hệ điều hành “đóng”

(mã nguồn của Windows không công khai) nên chi phí bản quyền cho Windows đắt và

do Microsoft áp đặt Đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu trong những vụ kiện

chống độc quyền của nhiều công ty và chính phủ trên thế giới nhắm vào Microsoft trong

khoảng một thập kỷ vừa qua

Đối lập với tính đóng của Windows là mã nguồn mở Phầm mềm nguồn mở là phần

mềm với mã nguồn được công khai và sử dụng giấy phép nguồn mở Giấy phép này

cho phép bất cứ ai cũng có thể nghiên cứu, thay đổi và cải tiến phần

mềm, và phân phối phần mềm ở dạng chưa thay đổi và đã thay

đổi So với phần mềm mã nguồn “đóng” của Microsoft ở trên,

phần mềm mã nguồn mở đem lại sự minh bạch, công khai và

nhiều tùy biến hơn cho cộng đồng Chi phí bản quyền cho

phần mềm nguồn mở (không tính dịch vụ bảo trì) do vậy có

thể coi là miễn phí

Linux: là hệ điều hành mã nguồn mở đầu tiên trên thế

giới và hiện nay đang thách thức sự thống trị của

Mi-crosoft Windows Đặc điểm nổi bật của Linux là chi

phí phần cứng thấp, tốc độ và tính ổn định, bảo mật

tốt hơn Windows Điểm yếu của Linux là sự hỗ trợ

phần cứng hạn chế hơn nhiều so với Windows

4 HỆ đIEàU HÀNH

Hệ điều hành là một chương trình chạy trên máy tính dùng để sắp xếp trình tự, quản lý các

thiết bị phần cứng và cấp phát tài nguyên cho các chương trình phần mềm

25

Chương II - CÁC KiẾN thỨC CƠ BẢN VỀ CƠNg Nghệ thƠNg tiN

24 Chương II - CÁC KiẾN thỨC CƠ BẢN VỀ CƠNg Nghệ thƠNg tiN

Trang 25

Lời nĩi đầu

24 Lời giới thiệu

5 PHAàN MEàM

Phần mềm máy tính là một sự kết hợp của các chương trình máy tính, thủ tục và tài liệu tương ứng có tác dụng thực hiện một hay nhiều nhiệm vụ trên máy tính Khái niệm phần mềm khá rộng Tuy nhiên từ góc nhìn của người sử dụng cuối, phần mềm có các dạng cơ bản sau:

- Phần mềm ứng dụng: loại phần mềm phục vụ công việc, nhu cầu hàng ngày của

đa số người dùng Ví dụ điển hình là phần mềm soạn thảo văn bản

- Phần mềm tiện ích (utility software): loại phần mềm này không hỗ trợ hay thực hiện các công việc, nghiệp vụ hàng ngày của người dùng Thay vào đó, các phần mềm tiện ích hỗ trợ người dùng trong việc quản lý tài liệu của họ trên máy tính, tăng cường khả năng làm việc và độ an toàn của máy tính Ví dụ: phần mềm quản lý tệp tin, chống virus, kiểm tra tính nhất quán, toàn vẹn của tổ chức logic và vật lý của các tệp tin trên ổ cứng

5.1 Phần mềm tiện ích

Phần mềm tiện ích được thiết kế để giúp quản lý, căn chỉnh phần cứng, hệ điều hành và phần mềm ứng dụng thông qua việc thực hiện vài nhiệm vụ mang tính hệ thống Vì tính chất này, nhiều phần mềm tiện ích thậm chí được tích hợp hẳn vào với hệ điều hành (Mục 4 ở trên) Các phần mềm tiện ích điển hình được phân loại như sau:

Phần mềm tiện ích hệ thống: điển hình là phần mềm quản lý ổ cứng có tác

dụng kiểm tra và dọn dẹp ổ cứng để tăng tốc độ truy cập tệp tin và giải phóng dung lượng của ổ cứng khỏi những tệp tin không cần thiết Các phần mềm tiêu biểu là Windows Explorer (quản lý tệp tin trong hệ điều hành Windows), Disk Defragmentation and Checker (kiểm tra chất lượng ổ đĩa và tối ưu hóa vị trí tệp tin trên ổ đĩa để tăng hiệu suất truy cập), Backup (sao lưu dữ liệu trên ổ đĩa)…

Phần mềm chống virus, spyware, adware: chống lại những chương trình, đoạn mã

độc hại nằm ẩn trong máy tính mà người dùng hoàn toàn không nhận thức được sự tồn tại của chúng Có nhiều loại chương trình và mã độc hại tiềm năng trên máy tính và chúng được phân loại Virus là những đoạn mã làm sai lệch hoạt động của hệ thống một cách có chủ ý, sinh dữ liệu sai và giảm rõ rệt khả năng vận hành của máy tính Không như virus, spyware nằm thường trú trong máy tính nhưng không ảnh hưởng nhiều tới hiệu suất của máy, thay vào đó, spyware âm thầm lấy các thông tin cá nhân của người dùng mà không được sự cho phép của họ, bí mật gửi những thông tin này về nơi phát tán spyware thông qua Internet Những vụ rò

gỉ thông tin cá nhân, tài khoản ngân hàng, mật khẩu người dùng… trên thế giới là hậu quả của spyware Về mức độ nguy hiểm và tác dụng, adware không mạnh

25

Chương II - CÁC KiẾN thỨC CƠ BẢN VỀ CƠNg Nghệ thƠNg tiN

24 Chương II - CÁC KiẾN thỨC CƠ BẢN VỀ CƠNg Nghệ thƠNg tiN

Trang 26

Lời nĩi đầu

26 Lời giới thiệu

như virus và spyware Adware là đoạn mã nằm thường trú trong máy tính tự động

thực hiện, hiển thị những quảng cáo mà không có sự đồng ý của người dùng Việc

này thường chỉ gây khó chịu cho người sử dụng Những phần mềm chống virus tiêu

biểu là: AVG, Norton, McAfee, Kaspersky Anti-virus (nước ngoài) và BKAV, CMC

(Việt Nam)

5.2 Phần mềm ứng dụng

Phần mềm ứng dụng là bất cứ công cụ nào có tính năng và mục đích trực tiếp nâng cao

hiệu quả làm việc, nghiệp vụ của người dùng

Một số loại phần mềm ứng dụng tiêu biểu được liệt kê ở dưới đây Riêng phần mềm

giáo dục, vì tính đặc thù của tài liệu này phục vụ cho ngành giáo dục, được trình bày

chi tiết trong Mục 5.4 và 5.5

Phần mềm văn phòng là phần mềm cần thiết nhất vì tính phổ biến, thỏa mãn nhu cầu

của mọi đối tượng người dùng Gói phần mềm văn phòng Microsoft Office (Word, Excel,

PowerPoint…) gồm các chương trình soạn thảo văn bản, bảng tính, trình chiếu… được

tích hợp với nhau Vì tính “đóng” của các sản phẩm Microsoft, chi phí của mỗi bản

quyền cho Microsoft Office rất đắt Ngược lại, bộ phần mềm văn phòng mã nguồn mở

OpenOffice (Writer, Calc, Impress…) cũng có những tính năng tương tự như Microsoft

Office như soạn thảo văn bản, bảng tính, trình chiếu nhưng được cấp hoàn toàn miễn

phí Điểm nổi trội là OpenOffice có thể chạy trên nhiều phần cứng, hệ điều hành khác

nhau vì gói ứng dụng này được viết trên phần mềm trung gian (middleware) máy ảo

Java Riêng Microsoft Office chỉ hoạt động trên hệ điều hành Windows Ngoài ra, để

tăng tính cạnh tranh và thu hút thêm lượng người sử dụng của Microsoft Office về phía

mình, OpenOffice cố gắng tương thích với tất cả các định dạng hiện có của Microsoft

Office Việc so sánh các phần mềm thành phần của cả hai gói này được chi tiết như

sau:

Soạn thảo văn bản:

- Word (Microsoft Office) và Writer (OpenOffice)

Bảng tính:

- Excel (Microsoft Office) và Calc (OpenOffice)

Trình chiếu:

- PowerPoint (Microsoft Office) và Impress (OpenOffice)

Quản trị cơ sở dữ liệu: phục vụ công tác lưu trữ thông tin, dữ liệu trong các qui

-

trình nghiệp vụ hàng ngày của người dùng Cụ thể là Access (Microsoft Office) và

Base (OpenOffice)

Thể hiện và soạn thảo đồ hình:

- visio (Microsoft Office) và Draw (OpenOffice)

Xây dựng, soạn thảo các công thức toán học

- : Equation Editor (Microsoft Office)

và Math (OpenOffice)

27

Chương II - CÁC KiẾN thỨC CƠ BẢN VỀ CƠNg Nghệ thƠNg tiN

26 ChươngII - CÁC KiẾN thỨC CƠ BẢN VỀ CƠNg Nghệ thƠNg tiN

Trang 27

Lời nĩi đầu

26 Lời giới thiệu

Phần mềm giải trí như nghe nhạc, xem phim, đa phương tiện cũng là một thể loại ứng dụng phổ biến Đó là: Windows Media Player, Winamp, RealPlayer

5.3 Ứng dụng trên Internet

Internet là mạng kết nối toàn cầu các máy tính, cho phép người dùng chia sẻ thông tin trên nhiều kênh thông tin Một máy tính sau khi được kết nối Internet có thể truy cập thông tin từ một số lượng khổng lồ các máy chủ và các máy tính khác và đưa những thông tin đó về bộ nhớ của nó Ngược lại, mỗi máy tính cũng có thể cung cấp thông tin của nó tới các máy chủ và những thông tin đó được đưa ra công khai và thậm chí thay đổi bởi những máy tính được kết nối Internet khác Phần lớn thông tin hiện nay trên Internet được cung cấp dưới dạng tài liệu siêu văn bản (hypertext) và tài nguyên của World Wide Web Người dùng quản lý thông tin gửi và nhận trên World Wide Web thông qua các trình duyệt Web

Để xác định được máy tính lưu trữ loại tài nguyên, thông tin nào đó trên Internet, mỗi

máy tính được cấp phát một địa chỉ trên Internet là một chuỗi chữ số Vì chuỗi chữ số này khó nhớ, chúng được tham chiếu tới bộ đôi gồm tên máy tính đó trong tên miền của

tổ chức sở hữu máy đó Ví dụ: www.moet.edu.vn là địa chỉ trang Web của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Việt Nam Địa chỉ IP của máy chủ Web là 220.231.119.45 chỉ thích hợp cho các máy tính trao đổi với nhau trong khi người dùng khó nhớ được giá trị chính xác của chuỗi số này Do vậy, địa chỉ của máy chủ được tham chiếu tới www.moet.edu

vn, trong đó www là tên máy chủ và moet edu vn là tên miền của tổ chức sở hữu máy chủ đó Đây chính là tên miền của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Ministry of Education and Training – MoET) thuộc ngành giáo dục (edu) của Việt Nam (vn) Việc tham chiếu qua

lại giữa địa chỉ IP 220.231.119.45 với www.moet.edu.vn được lưu trữ, duy trì trong DNS

– hệ thống phân giải tên miền và địa chỉ IP

Ngày nay, với sự phổ dụng của World Wide Web, các tổ chức công bố thông tin bản

thân thông qua những trang Web của mình – gọi là Website Nội dung của mỗi Website được lưu trữ trên máy chủ Web của tổ chức (gọi là Web server) Một người dùng muốn

truy cập tới thông tin, tài nguyên của một tổ chức, ví dụ: Bộ Giáo dục-Đào tạo ở trên,

cần phải biết tên miền của tổ chức và dùng trình duyệt Web để truy cập tới đó Về

bản chất, trình duyệt Web phổ biến như Internet Explorer, Mozilla, firefox… là những chương trình khách tương tác với hệ thống Web server

Bên cạnh trình duyệt Web, một số phần mềm khác cho phép người dùng tương tác với mạng máy tính bao gồm thư điện tử, chat trực tuyến, truyền tải và chia sẻ tệp tin…

- Thư điện tử (email) là chương trình ứng dụng cho phép biên soạn nội dung, gửi và

lưu trữ những giao tiếp liên lạc giữa con người dựa trên văn bản thông qua hệ thống máy tính Những chương trình email phổ biến là yahoo, gmail, Microsoft Outlook, Mozilla Thunderbird

27

Chương II - CÁC KiẾN thỨC CƠ BẢN VỀ CƠNg Nghệ thƠNg tiN

26 ChươngII - CÁC KiẾN thỨC CƠ BẢN VỀ CƠNg Nghệ thƠNg tiN

Trang 28

Lời nĩi đầu

28 Lời giới thiệu

Diễn đàn (forum hay message board)

- là nơi thảo luận trực tuyến Người tham gia

thảo luận trên diễn đàn có thể xây dựng mối liên hệ với nhau và trong những nhóm

người có cùng mối quan tâm xung quanh những chủ đề thảo luận

Mạng xã hội

- : một mạng xã hội tập trung xây dựng những cộng đồng trực tuyến

có những mối quan tâm và hoạt động giống nhau Thành viên của mạng xã hội có

sở thích tìm hiểu về thói quen, mối quan tâm và hoạt động của những thành viên

khác Hầu hết mạng xã hội đều dựa trên nền tảng Web, cung cấp nhiều phương

thức để những thành viên liên lạc với nhau như email, tin nhắn… Những mạng xã

hội lớn trên thế giới là Facebook, MySpace

Blog

- được viết tắt từ thuật ngữ weblog Đây là một dạng Website cá nhân được

tổ chức, duy trì thông qua những mục ghi, đánh giá và sự kiện Không giống như

Website truyền thống, blog cho phép người đọc lưu lại ý kiến đánh giá của mình về

nội dung trong đó Khả năng tương tác giữa chủ sở hữu blog và người đọc là điểm

nổi trội của blog

Hội nghị, hội thảo từ xa qua mạng

- với 3 hình thức chủ yếu hiện nay là: qua

truyền hình, qua web và qua đàm thoại, đây là những hình thức trao đổi và khớp

nối thông tin trực tiếp giữa nhiều người từ nhiều địa điểm cách nhau thông qua hệ

thống viễn thông nhằm để tiết kiệm thời gian, kinh phí, công sức đi lại Dữ liệu

được truyền đạt trên kênh thông tin có thể gồm cả âm thanh, hình ảnh

Hiện nay, sự phổ cập và qui mô ảnh hưởng của Internet lên đời sống kinh tế xã hội ngày

càng sâu rộng Tận dụng Internet như là một môi trường kinh doanh ảo trở thành một

xu hướng kinh doanh trong thời đại thông tin Các dịch vụ kinh doanh trên môi trường

Internet bao gồm:

Tìm kiếm trên Google

- là một kỹ năng cần thiết trong thời đại bùng nổ thông tin

hiện nay Với từ khóa của lĩnh vực cần tìm hiểu thông tin, người dùng truy cập vào

trang Web tìm kiếm của Google tại www.google.com và nhập từ khóa này vào ô

tìm kiếm Máy tìm kiếm của Google sẽ trả lại danh sách các Website có thông tin

về lĩnh vực mà người dùng quan tâm Với Google, thời gian tìm kiếm thông tin sẽ

giảm đáng kể Qua đó, khả năng giải quyết vấn đề, tự học được cải thiện rõ rệt

Thương mại điện tử với eBay, Amazon

- là dạng kinh doanh trực tuyến trên môi

trường Internet eBay với địa chỉ tại www.ebay.com là Website đấu giá và bán

hàng trực tuyến mà ở đó người dùng có thể bán và mua các sản phẩm hàng hóa và

dịch vụ hết sức đa dạng trên thế giới Không đa dạng như eBay, Amazon tại địa chỉ

www.amazon.com tập trung vào sản phẩm là sách báo, băng đĩa ca nhạc, phim

ảnh, trò chơi điện tử, phần mềm máy tính

voIP

- (Voice over Internet Protocol) là một dạng thoại không thông qua kênh viễn

29

Chương II - CÁC KiẾN thỨC CƠ BẢN VỀ CƠNg Nghệ thƠNg tiN

28 Chương II - CÁC KiẾN thỨC CƠ BẢN VỀ CƠNg Nghệ thƠNg tiN

Trang 29

Lời nĩi đầu

28 Lời giới thiệu

thông truyền thống mà bằng Internet Âm thanh thoại từ người nói sẽ được chuyển hóa thành các gói dữ liệu trước khi truyền tới máy tính người nghe thông qua giao thức IP trên môi trường Internet Tại đích đến, các gói dữ liệu này được giải mã và kết nối thành âm thanh gốc để người nghe thu nhận So với kênh thoại truyền thống, VoIP cung cấp hình thức thoại hết sức tiết kiệm nhưng chất lượng cuộc điện thoại phụ thuộc nhiều vào dung lượng và tình trạng đường truyền Internet Với sự phát triển của các kênh truyền dẫn dữ liệu trong Việt Nam và đi quốc tế, chất lượng các cuộc thoại trên VoIP đã cải tiến đáng kể, gần như chất lượng cuộc gọi qua điện thoại bình thường

5.4 Học liệu, giáo trình điện tử

Việc ứng dụng CNTT trong việc dạy học đang phát triển ngày càng nhiều về số lượng ở Việt Nam Hình thức áp dụng CNTT rất đa dạng

- Giáo trình điện tử, bài giảng điện tử (courseware) là thuật ngữ được kết hợp từ

‘course’ và ‘software’ Giáo trình điện tử là tập hợp những tài nguyên số dưới hình thức các đối tượng học tập, xâu chuỗi với nhau theo một cấu trúc nội dung, định hướng theo chiến lược giáo dục của nhà thiết kế

- Thư viện điện tử (e-Library) là dạng thư viện mà tài liệu đã được số hóa thay vì ở dạng cứng như in ấn, sao chụp… Nội dung số của tài liệu có thể truy cập, lưu trữ trên máy tính

- E-learning là một hình thức dạy học được hỗ trợ bởi công nghệ Môi trường của việc dạy học được thể hiện qua máy tính, công nghệ số E-learning giảm thiểu nhu cầu tương tác trực diện

- Bảng điện tử (electronic board) là một dịch vụ trực tuyến dưới dạng Website trong nhà trường Đây là công cụ cho phép cán bộ nhà trường (hiệu trưởng, giáo viên) cung cấp thông tin tới học sinh, gia đình và các nhân viên khác trong trường

- Phòng thí nghiệm ảo là tập hợp các tài nguyên số đa phương tiện dưới hình thức đối tượng học tập, nhằm mục đích mô phỏng các hiện tượng vật lý, hóa học, sinh học… xảy ra trong tự nhiên hay trong phòng thí nghiệm Đặc điểm nổi trội là tính năng tương tác cao, giao diện thân thiện với người sử dụng và có thể mô phỏng những quá trình, điều kiện giới hạn khó xảy ra trong tự nhiên hay khó thu được trong phòng thí nghiệm Thí nghiệm ảo hỗ trợ trong trường hợp thiếu phương tiện, điều kiện thí nghiệm giúp người học chủ động học tập phù hợp với tinh thần người học là trung tâm của giáo dục hiện đại

- Một số công cụ hỗ trợ biên soạn giáo trình điện tử:

Soạn thảo bài giảng điện tử với Trivantis Lectora Enterprise Edition

o

29

Chương II - CÁC KiẾN thỨC CƠ BẢN VỀ CƠNg Nghệ thƠNg tiN

28 Chương II - CÁC KiẾN thỨC CƠ BẢN VỀ CƠNg Nghệ thƠNg tiN

Trang 30

Lời nĩi đầu

30 Lời giới thiệu

Xây dựng thí nghiệm ảo đơn giản với MacroMedia Flash

o

Địa chỉ, tài liệu tham khảo:

-

http://srem.com.v

o n – Website của dự án SREM, cung cấp một cách đầy đủ nhất

về những văn bản pháp quy trong ngành giáo dục, cũng như cập nhật phiên bản

mới nhất V.EMIS, diễn đàn thảo luận các vấn đề trong ngành

http://www.download.com.vn/Education%2BSoftware

tải miễn phí nhiều phần mềm giáo dục

http://www.dayhocintel.org/diendan/showthread.php?t=678

về phần mềm dạy học

http://lophoc.thuvienvatly.com

o / là một Website về thí nghiệm ảo và học liệu

điện tử cho môn vật lý

phần mềm giáo dục

Bộ giáo trình điện tử biên soạn năm 2008 bởi trường Đại học Sư phạm Hà Nội

o

dành cho khối lớp 10-12 với các môn học Vật lý, Hóa học, Sinh học, Địa lý…

5.5 Phần mềm chuyên ngành giáo dục

Các phần mềm liên quan tới việc dạy học, học liệu điện tử, lớp học ảo… có thể tham

khảo ở trên Những phần mềm đó phần lớn phục vụ hai đối tượng giáo viên và học

sinh trong nhà trường, tương ứng với việc hỗ trợ hoạt động dạy và học Vì tài liệu này

tập trung phục vụ đối tượng là các nhà quản lý giáo dục (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng),

phần mềm hỗ trợ quản lý giáo dục được ưu tiên mô tả chi tiết Tuy nhiên, một người

quản lý giỏi không chỉ tập trung vào phần mềm công cụ trong phạm vi trách nhiệm

của mình mà còn có ý thức, hiểu biết chung về khả năng, lựa chọn và giải pháp CNTT

cho hai đối tượng giáo viên và học sinh Do vậy, những địa chỉ, tài liệu tham khảo ở

trên cũng khá quan trọng đối với nhà quản lý khi triển khai ứng dụng CNTT trong nhà

trường

Một đặc điểm khác biệt giữa lĩnh vực quản lý nhà trường với việc dạy và học là ở khả

năng tổng hợp, sự đa dạng trong các mặt cần quản lý Với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng,

công việc quản lý bao gồm ít nhất những việc sau:

Quản lý nhân sự:

- hồ sơ giáo viên, tuyển chọn, đánh giá, xếp loại và kế hoạch

bồi dưỡng giáo viên, các vấn đề tiền lương, chính sách bảo hiểm, y tế…

31

Chương II - CÁC KiẾN thỨC CƠ BẢN VỀ CƠNg Nghệ thƠNg tiN

30 Chương II - CÁC KiẾN thỨC CƠ BẢN VỀ CƠNg Nghệ thƠNg tiN

Trang 31

Lời nĩi đầu

30 Lời giới thiệu

Phân công giảng dạy,

- lập thời khóa biểu cho toàn bộ giáo viên và lớp học Dựa trên sự phân công giảng dạy trong thời khóa biểu và các công tác kiêm

- nhiệm, hiệu trưởng cần theo dõi, giám sát công tác giảng dạy của các giáo viên xem họ có thực hiện đúng với sự phân công hay không, có đúng định mức theo quy định hay không, giáo viên có bỏ giờ, nghỉ tiết, chậm giờ hoặc vi phạm qui chế… Từ việc chấm công này, hiệu trưởng có thể tính được chế độ đãi ngộ, lương bổng tương ứng, tiền lương dạy tăng, dạy thay

Quản lý tài chính, tài sản:

- phân tích hoạt động hiện tại, xác định hiệu quả về mặt chi phí nhằm cải tiến hoạt động của đơn vị, trường học, lập kế hoạch phát triển, lập kế hoạch về các nguồn lực và đầu vào cần thiết để đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu phát triển giáo dục và đào tạo của đơn vị, trường học, đánh giá tính khả thi của các mục tiêu, chỉ tiêu về nguồn lực con người, cơ sở vật chất và tài chính Ghi lại các khoản thu chi từ vốn ngân sách được cấp cho trường và từ các nguồn tài trợ khác, các khoản mua sắm trang thiết bị và khấu hao định kỳ…

Quản lý học sinh:

- bên cạnh trách nhiệm quản lý chi tiết mỗi học sinh của các giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, hiệu trưởng cũng cần nắm rõ hồ sơ học sinh, duy trì mối liên lạc giữa gia đình và nhà trường, tổ chức các kỳ thi…

Quản lý trang thiết bị, thư viện:

- nắm tình trạng hiện thời của cơ sở vật chất trong nhà trường, hiệu quả sử dụng trang thiết bị dạy học, nhu cầu mua sắm, trang

bị thêm…

Công văn, giấy tờ

- và các thông báo giữa các thành viên trong nhà trường, giữa nhà trường và gia đình có thể được cải thiện nhiều thông qua việc ứng dụng CNTT và Internet

Giám sát, đánh giá

- sự vận hành của nhà trường theo những chỉ số giáo dục và định kỳ gửi báo cáo lên cấp trên (Phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT) Điểm khác biệt mà CNTT đem lại cho công tác quản lý nhà trường là phần lớn những số liệu này có tính định lượng thay vì định tính như trước đây Như thế, việc quản lý và vận hành sẽ tường minh hơn rất nhiều, những mặt có vấn đề sẽ được thể hiện rõ nét và nguyên nhân, cách khắc phục cũng dễ dàng xác định được

Những mặt quản lý khác…

-

Vì tính đa dạng, phức tạp như trên của nghiệp vụ quản lý giáo dục nhà trường, yêu cầu đối với năng lực của người quản lý sẽ rất cao Tương ứng với đó là các kỹ năng quản lý tài chính, nhân sự, lập kế hoạch, giao tiếp với các tổ chức xã hội để có sự giúp đỡ tài trợ, ứng phó với những thay đổi cũng như tư duy đổi mới, ứng dụng công nghệ trong nghiệp vụ… Một công cụ hỗ trợ các nhà quản lý là hết sức cần thiết cho hiệu quả vận

31

Chương II - CÁC KiẾN thỨC CƠ BẢN VỀ CƠNg Nghệ thƠNg tiN

30 Chương II - CÁC KiẾN thỨC CƠ BẢN VỀ CƠNg Nghệ thƠNg tiN

Trang 32

Lời nĩi đầu

32 Lời giới thiệu

hành của các nhà trường Đây chính là một mục tiêu cơ bản của dự án SREM Công

cụ hỗ trợ này là hệ thống phần mềm V.EMIS, cố gắng cung cấp một cách đầy đủ nhất

các tính năng hỗ trợ các nhà quản lý giáo dục, đặc biệt là hiệu trưởng/phó hiệu trưởng,

đối với các nghiệp vụ quản lý như mô tả ở trên V.EMIS nhấn mạnh vào những điểm

cốt lõi như sau:

Nếu chỉ nhìn vào các nghiệp vụ giáo dục đơn lẻ như quản lý tài chính, nhân sự,

-

học sinh, thư viện và trang thiết bị, trên thị trường luôn có những phần mềm tương

ứng Tuy nhiên, đó là những phần mềm đơn lẻ, phát triển một cách tự phát, thiếu

tính liên thông để có thể tham gia vào một qui trình quản lý nhà trường thống nhất

V.EMIS được xây dựng trên quan điểm này Trên tư tưởng này, V.EMIS coi CNTT

là tài sản quan trọng của nhà trường Các thông tin, dữ liệu về giáo viên, học sinh,

tài chính, tài sản… là trung tâm của hệ thống và là mối liên kết giữa các nghiệp

vụ quản lý trong nhà trường Ví dụ, thông tin về giáo viên có thể được dùng trong

quản lý nhân sự sau khi tuyển dụng và kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn của nhà

trường Mặt khác, giáo viên sẽ là một đối tượng trong qui trình lập kế hoạch giảng

dạy, phân công công tác của nhà trường để có thể theo dõi, chấm công và tính

lương Từ bảng lương của giáo viên đó, phân hệ quản lý tài chính sẽ tính toán cho

khoản chi thường xuyên cho chi con người và khoản thanh toán có tính chất lương,

chi khác, để trên cơ sở đó, tính toán các nguồn thu từ ngân sách nhà nước và các

nguồn tài trợ khác… CSDL sẽ được ưu tiên thiết kế thống nhất trong nhà trường

Các nghiệp vụ quản lý sẽ xoay quanh phần tài sản CSDL này, chia sẻ và liên kết

với nhau để có một qui trình quản lý thống nhất trong trường học Như vậy, điểm

cốt lõi thứ nhất là tính tổng thể và liên kết của V.EMIS

V.EMIS không chỉ hỗ trợ quản lý cấp trường mà có tính liên thông từ trường lên

-

tới Phòng, Sở, Bộ GD&ĐT cho nên tính liên thông là điểm cốt lõi thứ hai Các

phần mềm hiện nay có trên thị trường thiếu hẳn tính chất này Các nhà quản lý

giáo dục ở cấp trên không thể nắm được tình hình hoạt động của các đơn vị cơ sở

chừng nào các báo cáo có tính định lượng từ dưới không được cập nhật lên trên

5.6 Phần mềm trong các lĩnh vực khác

CNTT, đặc biệt là phần mềm, đi sâu vào mọi ngõ ngách của đời sống kinh tế xã

hội Không một lĩnh vực kinh tế nào mà không có sự hiện diện của phần mềm máy

tính Dưới đây là danh sách ngắn gọn những lĩnh vực ứng dụng CNTT phổ biến,

hiệu quả nhất:

Lĩnh vực thương mại được thúc đẩy bởi thương mại điện tử Đó là một hình thái

-

mua hoặc bán sản phẩm thông qua môi trường Internet Tổng kim ngạch từ thương

mại điện tử tăng theo mức độ đáng kinh ngạc cùng với sự phổ cập của Internet

33

Chương II - CÁC KiẾN thỨC CƠ BẢN VỀ CƠNg Nghệ thƠNg tiN

32 Chương II - CÁC KiẾN thỨC CƠ BẢN VỀ CƠNg Nghệ thƠNg tiN

Trang 33

Lời nĩi đầu

32 Lời giới thiệu

Với sự xuất hiện của thương mại điện tử, hạn chế về mặt địa lý đã được gỡ bỏ Cơ hội kinh doanh xuyên quốc gia với chi phí rẻ được mở rộng

Cơ cấu tài nguyên, vật lực trong nội bộ tổ chức và với đối tác kinh doanh bên

- ngoài thông qua ERP, SCM và CRM ERP (Enterprise resource planning) là hệ thống máy tính qui mô toàn doanh nghiệp/tổ chức được dùng để quản lý, điều phối tài nguyên, thông tin và chức năng của tổ chức dựa trên một CSDL chung Theo định nghĩa này, V.EMIS cũng là một dạng ERP đơn giản, dùng để quản lý một nhà trường SCM (Supply chain management) tập trung vào mô hình kết hợp mạng lưới các doanh nghiệp cung cấp hàng hóa/dịch vụ để có được một sự phối hợp tối ưu cho sản phẩm tới tay người tiêu dùng CRM (Customer relationship management) là những qui trình mà mỗi doanh nghiệp theo dõi, tổ chức những mối quan hệ với những khách hàng hiện hành và tiềm năng Thông tin về những khách hàng và những kết quả liên lạc với họ sẽ được lưu trữ và xử lý bởi những phòng ban nội bộ của doanh nghiêp để đem lại sự thỏa mãn tốt nhất cho khách hàng

Tự động hóa thiết kế xây dựng (CAD – computer aided design) và sản xuất

- (CAM – computer aided manufacturing) được áp dụng rộng rãi trong thực tế CAD hỗ trợ các nhà thiết kế phác thảo toàn bộ và từng cấu phần của một sản phẩm CAM hỗ trợ kỹ sư và chế tạo máy sản xuất ra các cấu phần vật lý cụ thể Như vậy, CAD làm ra những thiết kế, có tính logic trong khi CAM dựa trên đó để làm ra những sản phẩm vật lý phù hợp với thiết kế ban đầu

6 CÁC vAáN đEà LIÊN QUAN đEáN BẢN QUYEàN PHAàN MEàM

Phần mềm là sản phẩm tri thức được tạo ra để hỗ trợ hoạt động kinh tế-xã hội hàng ngày của con người Đó là kết quả từ tri thức, công sức và tiền bạc của nhiều chuyên gia CNTT và nhiều lĩnh vực liên quan của phần mềm cũng như các doanh nghiệp CNTT

Do vậy, việc sử dụng phần mềm dù ở bất cứ hoàn cảnh nào cần phải hết sức coi trọng vấn đề bản quyền Điều đó có nghĩa là việc sử dụng một phần mềm trên một máy phải được sự cho phép của tác giả/chủ sở hữu hợp pháp của phần mềm đó Đáng tiếc là điều này đã không được ý thức nghiêm túc ở Việt Nam Việt Nam là nước có tỉ lệ vi phạm bản quyền phần mềm cao nhất trên thế giới Tài liệu này không đi chi tiết vào vấn đề bản quyền nói chung mà giới thiệu với người đọc những vấn đề bản quyền phần mềm chính và gợi ý cách xử lý trong hoàn cảnh giáo dục đặc thù tại Việt Nam, đặc biệt là những phần mềm được dùng trên nền hệ điều hành Windows của Microsoft

Thứ nhất, trong các trường phổ thông ở Việt Nam, phần lớn các máy tính cá nhân, máy xách tay đều được mua qua các công ty máy tính, đại lý nên khả năng lớn là các máy đã có bản quyền sử dụng hệ điều hành Windows của công ty Microsoft (tham khảo Mục 4) Bên cạnh đó, hệ điều hành mã nguồn mở Linux cấp miễn phí nên về cơ bản, vấn

33

Chương II - CÁC KiẾN thỨC CƠ BẢN VỀ CƠNg Nghệ thƠNg tiN

32 Chương II - CÁC KiẾN thỨC CƠ BẢN VỀ CƠNg Nghệ thƠNg tiN

Trang 34

Lời nĩi đầu

34 Lời giới thiệu

đề bản quyền sử dụng hệ điều hành có thể bỏ qua Do vậy, việc sử dụng phần mềm

có vi phạm luật bản quyền hay không chủ yếu tập trung vào các phần mềm ở mức trên

hệ điều hành (phần mềm tiện ích, phần mềm ứng dụng…) trên các máy tính của nhà

trường Hiệu trưởng cần tập trung rà soát các loại phần mềm này trên hệ thống máy tính

của nhà trường để xem xét tính hợp pháp của chúng

Nếu hệ điều hành được cài trên một máy là Linux thì người sử dụng có thể yên tâm

hoàn toàn về vấn đề bản quyền trên máy đó Lý do chính là các ứng dụng phổ biến

trên Linux cũng là mã nguồn mở như bản thân Linux Chúng có thể được sử dụng

miễn phí

Trong trường hợp hệ điều hành trên máy là Windows, vấn đề trở nên phức tạp hơn Đa

số phần mềm tiện ích, ứng dụng trên Windows có bản quyền Tuy nhiên, các công ty

phần mềm luôn có một chính sách chung về đối tượng người sử dụng Ví dụ: cùng một

chương trình phần mềm, họ tạo ra nhiều phiên bản với những gói tính năng khác nhau

từ bản đơn giản vì bị lược bỏ các tính năng phức tạp tới bản đầy đủ tính năng Các công

ty có thể cấp miễn phí các bản đơn giản cho người dùng Điển hình cho loại hình này

là các phần mềm tiện ích (xem Mục 5.1) Một số công ty khác lại phân biệt đối tượng

sử dụng, tức là thậm chí với cùng một phiên bản phần mềm, người dùng với mục đích

phi thương mại sẽ được hưởng mức giá thấp hơn nhiều so với người dùng phần mềm đó

với mục đích thương mại Lấy ví dụ công ty Microsoft Những sản phẩm của Microsoft

khi được sử dụng trong lĩnh vực giáo dục luôn ở mức giá thấp nhất Tuy nhiên, do khả

năng tài chính hạn chế tại các trường học và việc thắt chặt kiểm tra sử dụng phần mềm

có bản quyền ở Việt Nam, xu thế chuyển sang sử dụng mã nguồn mở là cách xử lý phù

hợp với phần lớn các trường học tại Việt Nam (xem Mục 5.2 để hiểu thêm về các phần

mềm ứng dụng mã nguồn mở trên hệ điều hành Linux)

Lưu ý rằng, hệ thống V.EMIS đề cập ở Chương V dưới đây cần chạy trên hệ điều hành

Windows V.EMIS không gây ra vấn đề bản quyền vì chủ sở hữu bản quyền phần mềm

này là Bộ Giáo dục và Đào tạo

7 AN TOÀN vÀ BẢO MẬT THÔNG TIN

Thông tin và dữ liệu ngày càng trở nên một yếu tố quan trọng cho hiệu quả hoạt động

của mỗi cá nhân và tổ chức Như được đề cập trong Chương IV Mục 1 dưới đây, CNTT

là tài sản cấu thành của mỗi tổ chức Người quản lý do vậy phải có ý thức bảo vệ nó

khỏi sự xâm nhập, phá hoại hoặc lạm dụng từ cả bên trong và bên ngoài tổ chức

Chính sách an toàn thông tin tại các nhà trường cần phân định cụ thể các cơ chế đảm

bảo an toàn/bảo mật thông tin cho phần mềm, dữ liệu, hệ thống máy tính chống lại

những khả năng xâm hại từ thiên nhiên và con người ở trong và ngoài nhà trường

35

Chương II - CÁC KiẾN thỨC CƠ BẢN VỀ CƠNg Nghệ thƠNg tiN

34 Chương II - CÁC KiẾN thỨC CƠ BẢN VỀ CƠNg Nghệ thƠNg tiN

Trang 35

Lời nĩi đầu

34 Lời giới thiệu

- Cơ chế giám sát, phân quyền người dùng máy tính: Với mỗi người sử dụng có mã đăng nhập, phân quyền người dùng riêng biệt trên cùng một máy để hệ thống tránh bị lạm dụng, dữ liệu chỉ có thể được truy xuất bởi người có liên quan

- Xây dựng hệ thống tường lửa, quản trị mạng nội bộ LAN ngăn chặn những tấn công từ bên ngoài vào hệ thống

-

35

Chương II - CÁC KiẾN thỨC CƠ BẢN VỀ CƠNg Nghệ thƠNg tiN

34 Chương II - CÁC KiẾN thỨC CƠ BẢN VỀ CƠNg Nghệ thƠNg tiN

Trang 36

Lời nói đầu

36 Lời giới thiệu

Chương III - mỘt SỐ KỸ NĂNg VÀ thỦ thUẬt Khi SỬ DỤNg CÁC PhẦN mỀm CƠ BẢN

36 Chương III - mỘt SỐ KỸ NĂNg VÀ thỦ thUẬt Khi SỬ DỤNg CÁC PhẦN mỀm CƠ BẢN

Trang 37

Lời nĩi đầu

36 Lời giới thiệu

1 TìM kIEáM THÔNG TIN TRÊN INTERNET

1.1 Cách tìm kiếm thông tin trên mạng

Mạng Internet là kho tàng chung của nhân loại, chứa đựng các thông tin liên quan đến đời sống tinh thần, vật chất của con người; là nơi gắn kết con người với con người, giúp rút ngắn thời gian, tiền bạc cho thông tin liên lạc; giúp con người học tập và phát triển về tri thức… Tuy nhiên nó cũng có mặt trái Thực tế trong cuộc sống xã hội có gì thì ở đó cơ bản cũng có

Cách tìm kiếm thông tin trên mạng: Tìm kiếm thông tin như thế nào để được kết quả như mong muốn Điều đó yêu cầu người tìm kiếm phải có kỹ năng nhất định Người tìm kiếm phân biệt loại thông tin cần tìm để đưa ra quyết định nên vào trang nào để tìm kiếm Ví dụ: tìm kiếm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) ta có thể vào trang của chính phủ (http://chinhphu.vn); http://www.luatvietnam.vn; Văn bản về hệ thống giáo dục thì vào trang bộ giáo dục (http://vanban.moet.gov.vn, http://SREM.com.vn ), http://xalo.vn; tìm trang dịch và phiên âm các thứ tiếng (http://vdict.com; http://vndic.net/ ) Nói chung việc tìm kiếm nhanh chóng có được kết quả như ý muốn, còn tuỳ vào nhiều yếu tố, nên tìm kiếm theo cách sau:

Xác định thông tin cần tìm, nó thuộc lĩnh vực nào, cơ quan ban hành số hiệu

o văn bản, ngày phát hành văn bản;

Truy cập trực tiếp vào trang của cơ quan ban hành để tìm kiếm Trang này văn

o bản vẫn còn lưu trữ, nhưng tải về rất khó, ta nên chuyển hướng tìm kiếm trang trực thuộc của cấp ban hành văn bản Ví dụ: đôi khi tìm kiếm 1 văn bản QPPL của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tìm kiếm thấy văn bản nhưng không tải về được hoặc phải chờ đợi quá lâu, ta chuyển hướng tìm kiếm mở rộng qua trang http://www.google.com.vn, trang này hiện lên hàng loạt các trang chứa đựng văn bản ta cần tìm Chọn trang của các Sở Giáo dục và Đào tạo có lưu văn bản đó là cách tối ưu nhất;Địa chỉ

o http://srem.com.vn đăng tải 3200 văn bản liên quan đến giáo dục.Một số trang web giúp tìm kiếm văn bản quy phạm pháp luật và thông tin trên Internet nhanh chóng: http://vanban.moet.gov.vn; http://www.google.com; http://chinhphu.vn; http:srem.com.vn; http://www.vietlaw.gov.vn; http://xalo.vn

1.2 Một số Website cung cấp hệ thống văn bản quy phạm pháp luật

http://www.chinhphu.vn website chính phủ (hình 6) giúp tìm kiếm thông tin đầy đủ về các hệ thống văn bản, các website của các tỉnh thành

37

Chương III - mỘt SỐ KỸ NĂNg VÀ thỦ thUẬt Khi SỬ DỤNg CÁC PhẦN mỀm CƠ BẢN

36 Chương III - mỘt SỐ KỸ NĂNg VÀ thỦ thUẬt Khi SỬ DỤNg CÁC PhẦN mỀm CƠ BẢN

Trang 38

Lời nói đầu

38 Chương III - mỘt SỐ KỸ NĂNg VÀ thỦ thUẬt Khi SỬ DỤNg CÁC PhẦN mỀm CƠ BẢN

Hình 6: Website chính phuû

Trang 39

Lời nĩi đầu

38 Chương III - mỘt SỐ KỸ NĂNg VÀ thỦ thUẬt Khi SỬ DỤNg CÁC PhẦN mỀm CƠ BẢN

Hình 7: Website Bộ Giáo dục và đào tạo

http://www.moet.gov.vn website của Bộ giáo dục (hình 7)

Trang 40

Lời nĩi đầu

40 Lời giới thiệu

Hình 8: Website của Dự án SREM

41

Chương III - mỘt SỐ KỸ NĂNg VÀ thỦ thUẬt Khi SỬ DỤNg CÁC PhẦN mỀm CƠ BẢN

40 Chương III - mỘt SỐ KỸ NĂNg VÀ thỦ thUẬt Khi SỬ DỤNg CÁC PhẦN mỀm CƠ BẢN

Ngày đăng: 13/09/2021, 03:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w