1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

boi duong hs gioi o tieu hoc bien phap tu tu

39 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bồi Dưỡng Học Sinh Giỏi Ở Tiểu Học Biện Pháp Tư Từ
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 806 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuộc dạng bài tập này là những dạng bài tập yêu cầu HS lắp ghép hoặc thêm bộ phận còn thiếu để tạo biện pháp tu từ. Những bài tập được xem là thú vị trong nhóm này là những bài[r]

Trang 2

6.1 Nhận diện biện pháp tu từ

Đây là những bài tập yêu cầu HS nhận ra biện pháp tu từ ( so sánh, nhân hóa) trong đoạn văn, đoạn thơ Bài tập cũng có thể yêu cầu HS chỉ ra từng bộ phận cấu tạo nên từng biện pháp tu từ

Đề thi HS giỏi ít khi chỉ có yêu cầu nhận diện

biện pháp tu từ

Trang 3

Ví dụ 1 : TV3 tập 2 trang 85

1 Trong những câu thơ sau, cây cối và sự vật tự xưng là gì ? Cách xưng hô ấy có tác dụng gì ? Tôi là bèo lục bình

Bứt khỏi sình đi dạo

Dong mây trắng làm buồm

Mượn trăng non làm giáo

Nguyễn Ngọc Ánh

Trang 4

Đi từng bước, từng bước.

Bé kim giây tinh nghịch

Chạy vút lên trước hàng

Ba kim cùng tới đích

Rung một hồi chuông vang

Hoài Khánh

Trang 5

a)Trong bài thơ trên, những vật nào được nhân hóa ?

b)Những vật ấy được nhân hóa bằng cách nào ?

c)Em thích hình ảnh nào? Vì sao ?

Trang 6

6.2 Bài tập cấu trúc yêu cầu tạo lập biện pháp tu từ

Thuộc dạng bài tập này là những dạng bài tập

yêu cầu HS lắp ghép hoặc thêm bộ phận còn thiếu để tạo biện pháp tu từ Những bài tập được xem là thú vị trong nhóm này là những bài tập dùng hình ảnh hoặc từ ngữ để gợi ra các mối quan hệ so sánh

Trang 7

Ví dụ 1 : TV3 tập 1 trang 126

Bài tập 3 : Quan sát từng cặp sự vật được vẽ dưới đây rồi viết những câu có hình ảnh so sánh các sự vật trong tranh :

Trang 8

Trăng tròn như quả bóng.

Trang 9

Mặt đẹp như hoa.Mặt tươi như hoa.

Trang 10

Nước Việt Nam như hình chữ S.

Trang 11

Những ngọn đèn như những ngôi sao Vầng trăng như ngọn đèn soi đường cho chúng ta đi.

Trang 12

Mục đích của so sánh là làm cho đối tượng được

so sánh trở nên gần gũi, sinh động và có đặc điểm được đánh giá , nhận định trở nên thuyết phục hơn Đối tượng đưa ra làm chuẩn để so sánh phải được thừa nhận đạt chuẩn nào đó

Trang 13

Trăng tròn như quả bóng Quả bóng tròn như trăng

Trang 14

Mặt đẹp như hoa.

Mặt tươi như hoa

Hoa như mặt người

Trang 15

Nước Việt Nam như hình chữ S.

Chữ S giống hình nước Việt Nam

Trang 16

Những ngọn đèn như những ngôi sao Vầng trăng như ngọn đèn soi đường cho chúng ta đi.

Trang 17

Ví dụ 2 :

Chọn một từ trong ngoặc đơn để viết 3 câu văn có nhân hóa tả các đối tượng sau :

a) Những cánh cò (chấp chới, rập rờn, phân vân, bay lả bay la)

b) Giọt mưa xuân (se sẽ, nhẹ nhàng, nhè

nhẹ, dịu dàng)

c) Hoa cỏ may ( quấn quýt, mắc vào, vướng vào)

Trang 19

Ví dụ 3 :

Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh hình ảnh so sánh về hoa

phượng trong từng câu dưới đây :

a) Hoa phượng là hoa

b) Phượng không nở một đóa, một vài cành,

mà là

c) Những tán hoa lớn xòe ra như

d) Ngày xuân, sắc hoa đỏ như

Trang 20

Hoa phượng là hoa học trò.

Phượng không nở một đóa, một vài cành,

Trang 21

Khi dạy biện pháp tu từ, chúng ta cần làm cho

HS hiểu được mục đích, giá trị của biện pháp

tu từ chứ không chỉ hình thức của chúng.

Vì không chú ý đến mục đích của so sánh nên nhiều HS khi giải bài tập trong đề thi HS giỏi yêu cầu viết câu có hình ảnh so sánh từ các cặp từ ngữ chiếc đĩa bạc- vầng trăng, tấm

thảm vàng – cánh đồng lúa chín đã tạo ra

những câu không rõ mục đích so sánh để làm

gì như Chiếc đĩa bạc như vầng trăng, tấm

thảm vàng như cánh đồng lúa chín.

Trang 22

6.3 Bài tập yêu cầu phân tích, đánh giá giá trị của biện pháp tu từ

Bản thân biện pháp tu từ là thú vị, nó tạo nên giá trị nghệ thuật của ngôn ngữ văn chương Vì vậy dạng bài tập này xuất hiện nhiều trong đề thi Hs giỏi

Ví dụ 1 : Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng

trong hai câu thơ sau và nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó ?

Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi

Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng

(Nguyễn Khoa Điềm)

Trang 23

Biện pháp tu từ được sử dụng là : Ẩn dụ.

Mặt trời ( Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng)

chỉ người em bé trên lưng mẹ, thể hiện được

sự gắn bó không rời giữa hai mẹ con Mặt trời không tạo độ nóng, độ chói mà trở thành hình tượng biểu trưng cho nguồn sống mạnh mẽ Người mẹ Tà-ôi coi đứa con bé bỏng như một nguồn sống, nguồn nuôi dưỡng lớn lao cho

niềm tin của mẹ vào một ngày mai chiến

thắng

Trang 24

Ví dụ 2:

Mở đầu bài Nhớ con sông quê hương, nhà thơ Tế Hanh đã viết :

Quê hương tôi có con sông xanh biếc

Nước gương trong soi bóng những hàng tre Tâm hồn tôi là một buổi trưa hè

Tỏa nắng xuống lòng sông lấp loáng

Đoạn thơ trên có những hình ảnh nào đẹp ?

Những hình ảnh ấy giúp em cảm nhận được điều

gì ?

Trang 25

 Những hình ảnh đẹp :

Hình ảnh con sông xanh biếc có nước trong như mặt gương để những hàng tre hàng ngày soi bóng

Hình ảnh lòng sông lấp loáng phản chiếu ánh

Trang 26

Yêu cầu phân tích , đánh giá giá trị của biện pháp tu từ chính là một kiểu bài tập cảm thụ văn học, vì vậy chúng sẽ được bàn kĩ khi nói về mạch kiến thức, kỹ năng – cảm thụ văn học, rèn kĩ năng đọc hiểu.

Trang 27

• Ví dụ 3 : Trong bài thơ Cây dừa ( SGK-TV2/1) nhà

thơ Trần Đăng Khoa có đoạn.

Cây dừa xanh tỏa nhiều tàu

Dang tay gọi gió, gật đầu gọi trăng.

Thân dừa bạc phếch tháng năm,

Quả dừa – đàn lợn con nằm trên cao.

Đêm hè hoa nở cùng sao

Tàu dừa – chiếc lược chải vào mây xanh »

Theo em, phép nhân hóa và phép so sánh được thể hiện qua những từ ngữ nào trong khổ thơ trên.

Hãy cảm nhận cái hay, cái đẹp của nghệ thuật nhân hóa, so sánh được sử dụng trong đoạn thơ trên.

Trang 28

+ Phép nhân hóa được thể hiện qua các từ ngữ : Dang tay đón gió ; gật đầu gọi trăng.

+ Các từ ngữ đó có tác dụng làm cho các vật vô tri vô giác (là cây dừa) trở nên có những biểu hiện tình cảm như con

người Dừa cũng biết mở rộng vòng tay để đón gió, cũng

gật đầu mời gọi trăng lên.

+Phép so sánh được thể hiện qua các từ ngữ : Quả dừa

(giống như) đàn lợn con ; tàu dừa (giống như) chiếc lược.

+ Cách so sánh ở đây được chon những sự vật thật là gần gủi, thể hiện sự liên tưởng rất phong phú của tác giả.

* Qua cách so sánh này làm cho cảnh vật trong thơ trở nên sinh động, có đường nét, hình khối và có sức gợi tả, gợi cảm cao.

Trang 29

• Ví dụ 4 : Trong bài Nghe thầy đọc thơ (sách TV4/1)

nhà thơ Trần Đăng Khoa có viết :

Em nghe thầy đọc bao ngày

Tiếng thơ đỏ nắng xanh cây quanh nhà

Mái chèo nghe vọng sông xa

Êm êm nghe tiếng của bà năm xưa

Nghe trăng thở động tàu dừa… »

Theo em, cuộc sống xung quanh đã gợi lên như thế nào trong tâm trí của cậu học sinh khi nghe thầy đọc thơ.

Trang 30

+ Nghệ thuật nhân hóa và cách gieo vần.

+ Nhân hóa : thở

Cách gieo vần : ngày-cây ; nhà-xa ; xa-bà ; xưa- dừa + Các hình ảnh : nắng chói chang, cây cối xanh tươi

(Tiếng thơ đỏ nắng xanh cây quanh nhà)

+ Các âm thanh Tiếng mái chèo quẫy nước, khua nước vọng lại từ dòng sông hiện về trong kí ức.

Tiếng ru ạ ơ của người bà ru cháu trong những năm tháng cậu học trò còn thơ bé.

Tiếng tàu dừa trở mình dưới ánh trăng khuya

Trang 31

Cảm nhận được :

+ Với những lời thơ của thầy đọc, cảnh vật xung quanh muôn màu, muôn âm sắc tươi sáng đã

hiện ra trong tâm trí của cậu học trò

+ Cuộc sống được gợi lên, gợi ra có sự kết nối giữa quá khứ với hiện tại

Trang 32

6.4 Bài tập sáng tạo – yêu cầu sử dụng biện pháp

tu từ để luyện viết câu văn có hình ảnh, có cảm xúc

Những bài tập này là những bài tập sáng tạo, yêu cầu HS sử dụng biện pháp tu từ để luyện viết câu văn có hình ành, có cảm xúc, chúng được

sử dụng nhiều khi luyện viết văn Vì vậy

những bài tập này được sử dụng nhiều ở mạch kiến thức , kĩ năng – làm văn – rèn kĩ năng

viết đoạn văn, bài văn

Trang 33

- Những tia nắng hồng nhảy nhót trên mặt biển.

- Cánh cổng trường dang tay chào đón học sinh.

Trang 34

Ví dụ 2 : Viết lại câu văn sau cho sinh động bằng cách sử dụng biện pháp so sánh :

1.Cây phượng vĩ ở cổng trường đã nở hoa.

2 Bé có đôi mắt đen tròn, hai má ửng đỏ.

3.Sau trận ốm nó rất gầy.

Gợi ý :

1.Cây phượng vĩ ở cổng trường đã nở hoa đỏ như một bó đuốc khổng lồ.

2 Bé có đôi mắt đen tròn như hạt nhãn, hai má

ửng đỏ như trái đào chín.

3.Sau trận ốm tay chân nó khẳng khiu như que

củi, người gầy đét như con cá mắm.

Trang 35

Ví dụ 3 : Viết đoạn văn miêu tả trong đó có

sử dụng biện pháp so sánh

1.Miêu tả cây bút

2.Miêu tả cây chuối

Trang 36

1 Miêu tả cây bút.

Cây bút dài gần bằng một gang tay của em

Thân bút tròn nhỏ, thon thon như ngón tay út

của mẹ Mũi bút nhọn có hạt bi tròn như hạt cát Nhờ hạt bi ấy mà chữ em đều và đẹp như in Em rất thích cây bút này Em sẽ giữ gìn cẩn thận để dùng được lâu hơn

Trang 37

2 Miêu tả cây chuối.

Hoa chuối cong cong mềm mại,thuôn dài như

búp măng màu tím hồng.Rồi theo dòng thời gian, chiếc hoa chuối ấy nở thành những nải chuối

con, những quả chuối trên mỗi nải to tròn, màu ngọc thạch xếp thành hai hàng uốn cong cong

chỉ lên trời Quả nào cũng có một mẫu núm đen như đội chiếc mũ bảo hiểm tí hon Dưới nắng

xuân, buồng chuối sáng ngời lên, trông rất ngon lành và đẹp mắt.

Trang 38

Ví dụ 3 :

Hãy viết bài văn theo đề bài sau với phần

mở bài gián tiếp :

Trong đầm gì đẹp bằng sen

Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng

Nhị vàng bông trắng lá xanh Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn

Dựa vào bài ca dao trên, em hãy tả vẻ đẹp của cây hoa sen và nêu cảm xúc của mình

về loài hoa thanh cao đó

Ngày đăng: 13/09/2021, 02:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w