HĐ2: Trò chơi * Mục tiêu: Củng cố cho HS những kiến thức - Gồm có hai đội, mỗi đội 5 em, điền vào hai cột sau về vai trò của môi trường đối với đời sống Môi trường cho Môi trường nhận co[r]
Trang 1Tuần 32
Ngày soạn: 12/4/2014 Thứ Hai, ngày 17 tháng 4 năm 2014
TẬP ĐỌC ÚT VỊNH Tiết: 63
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Đọc diễn cảm được một đoạn hoặc toàn bộ bài văn
Hiểu: Ca ngợi tấm gương giữ gìn an toàn giao thông đường sắt và hành động dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh
II ĐDDH
Bảng phụ câu: “Thì ra tàu hoả đến”
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 em đọc thuộc lòng bài “Bầm ơi”
2 Bài mới
HĐ2: Luyện đọc
- Gọi 3 HSG đọc bài
- Yêu cầu đọc thầm
- 3 em đọc nối tiếp
- Cả lớp đọc
- Yêu cầu đọc truyền điện - Đọc một lượt, luyện đọc từ sai
- Đọc lượt 2, kết hợp đọc từ chú giải
HĐ3:Tìm hiểu bài
- Câu 1: Đoạn đường sát gần nhà Út Vịnh mấy
năm nay thường có sự cố gì?
- Xác định CN,VN trong câu: “Học sinh tàu
qua.”
- Câu 2: Út Vịnh đã làm gì để thực hiện nhiệm
vụ giữ gìn an toàn đường sắt?
- Câu 3: Út Vịnh đã hành động như thế nào để
cứu hai em nhỏ đang chơi trên đường tàu?
- Câu 4: Em học tập ở Út Vịnh điều gì?
- Rèn đọc câu khó: “Thì ra tàu hoả đến”
- Gọi HS đọc cả bài
- Lúc thì đá tảng nằm chềnh ềnh trên đường tàu chạy, lúc thì ai đó tháo cả ốc gắn các thanh ray Nhiều khi trẻ chăn trâu còn ném đá lên tàu khi tàu đi qua.
- CN: Học sinh, và 3 VN
-Vịnh đã tham gia phòng trào Em yêu đường sắt quê
em, nhận việc thuyết phục Sơn - 1 bạn thường chạy trên đường tàu thả diều; đã thuyết phục Sơn không thả diều
- Vịnh lao ra khỏi nhà như tên bắn, la lớn tàu hoả đến, Hoa giật mình ngả lăn ra khgỏi đường tàu, còn Lan đứng ngây người khóc thét Đoàn tàu ầm ầm lao tới Vịnh nhào tới ôm Lan lăn xuống mép ruộng.
- Ý thức trách nhiệm, tôn trọng quy định về an toàn, giao thông, tinh thần dũng cảm cứu các em nhỏ.
- HS đọc cá nhân - Đồng thanh
* HS đọc nối tiếp 4 đoạn
3.Củng cố
Em hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện?
- Ca ngợi tấm gương giữ gìn an toàn giao thông đường sắt và hành động dũng cảm cứu em nhỏ của
Út Vịnh
4 Dặn dò
TOÁN LUYỆN TẬP Tiết: 156
I MỤC TIÊU
Biết
- Thực hành phép chia
- Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số, số thập phân
- Tìm tỉ số phần trăm của hai số
Trang 2- Làm BT 1ab dòng 1, bài 2 cột 1,2, bài 3
II HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Bài cũ
Sửa bài 4 SGK, tiết 154
2 Bài mới
HĐ1: GTB
HĐ2: HD luyện tập
Bài: Tính (làm bài a, b dòng 1)
- Kiểm tra kết quả làm bài của HS
Bài 2: Tính nhẩm: (làm cột 1 và 2)
- Gọi HS nhắc lại cách chia nhẩm một số thập
phân với 0,1; 0,01; 0,001,
+ 12 : 0,5 bằng 12 nhân với mấy?
+ 20 : 0,25 bằng 20 nhân với mấy?
Bài 3: Viết kết quả chia dưới dạng số phân số và
số thập phân
* Giao bài 4/104 cho HSG
4 Củng cố
- Bảng con : 12,85 : 2,4
5 Dặn dò
BTVN : Bài 4/ SGK
- Bảng con
- Làm bảng con từng bài
a) 1217 : 6 = 1217 x 61 = 172 b) 72 : 45 = 1,6 15 : 60 = 0,25
- Làm miệng, 2 em một nhóm
- Một số em nêu kết quả tính
* Làm cả bài 2 + nhân với 2 + nhân với 4
- 4 em làm ở bảng, lớp làm vào vở rồi sửa bài
a) 3 : 4 = 34 = 0,75 b) 7 : 5 = 75 = 1,4 c) 1 : 2 = 1
2 = 0,5 d) 7 : 4 =
7
4 = 1,75
* HSG làm bài
Kể chuyện NHÀ VÔ ĐỊCH Tiết: 32
I MỤC TIÊU
- Kể được từng đoạn câu chuyện bằng lời người kể và bước đầu kể được toàn bộ câu chuyện bằng lời nhân vật Tôm Chíp
- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
II ĐDDH
Tranh mẫu, liễn từ
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Bài cũ
Kể một câu chuyện về một việc làm tốt của bạn em
- Nhận xét, ghi điểm
2 em kể
2 Bài mới
HĐ2: Kể chuyện
* Kể lần 1 (Không sử dụng tranh)
* Kể lần 2 (Kết hợp chỉ tranh) - Quan sát tranh + nghe kể
+ Tranh 1: Các bạn trong làng tổ chức thi nhảy xa.
+ Tranh 2: Chị Hà gọi tên Tôm Chíp, cậu rụt rè bối
rối, bị các bạn trêu chọc.
+ Tranh 3: Tôm Chíp quyết định nhảy lần 2, nhưng
gần đến chỗ, câu quặt sang bên khiến mọi người
cười ồ.
+ Tranh 4: Các bạn ngạc nhiên vì Tôm Chíp nhảy
qua được con mương rộng.
HĐ3: Hướng dẫn HS kể chuyện
- Giới thiệu tên các nhân vật có trong truyện - Chị Hà, Hưng Tồ, Dũng Béo, Tuấn Sứt, Tôm
Trang 3- Cho HS đứng dậy kể tập thể Chíp.
- Kể tập thể
- Cho HS kể theo nhóm đôi - Từng cặp HS kể cho nhau nghe
HĐ4: Cho HS thi kể chuyện trước lớp - Kể cá nhân (3 em)
- Nhận xét, cùng với HS bầu chọn HS kể hay, biết
kết hợp lời kể với chỉ tranh
- Lớp nhận xét
- Câu chuyện giúp em hiểu được điều gì? - Câu chuyện khen ngợi Tôm Chíp đã dũng
cảm, quên mình cứu người bị nạn, trong tình huống nguy hiểm đã bộc lộ những phẩm chất đáng quý.
2 Củng cố, dặn dò
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
nghe Chuẩn bị trước mạng từ chốt bài kể chuyện
tuần 33
- Nghe
I MỤC TIÊU
Nêu được một số ví dụ và lợi ích của tài nguyên thiên nhiên
GDBVMT: Bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên quanh em
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Bài cũ
- Thế nào là môi trường?
- Nêu thực tế về môi trường nơi em ở
- Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới
a) GTB
b) Tìm hiểu bài
HĐ1: Thảo luận & Quan sát
- Tài nguyên thiên nhiên là gì?
- Hoàn thành bảng
- 1 em
- 1 em
- Nghe
- Thảo luận nhóm 4
- Là những của cải có sẵn trong môi trường tự nhiên,con người khai thác và sử dụng chúng cho lợi ích của bản thân và cộng đồng
Hình Tên tài nguyên thiên
nhiên
Công dụng
- Nước
- Dầu mỏ
- Để chạy cối xay, máy phát điện chạy thuyền buồm
- Cung cấp cho hoạt động sống của con người, thực vật, động vật Năng lượng nước chảy được sử dụng trong các nhà máy thuỷ điện, được dùng để làm quay bánh xe nước đưa nước lên cao…
- Chế ra xăng, dầu cung cấp cho con người trong hoạt động máy móc
Hình 2 - Mặt trời - Cung cấp ánh sáng và nhiệt cho sự sống trên trái Đất
Cung cấp năng lượng sạch cho các nhà máy sử dụng năng lượng mặt trời
- Tạo ra chuỗi thức ăn tự nhiên,duy trì sự sống trên trái Đất
Hình 3 -.Dầu mỏ - Chế ra xăng,dầu cung cấp cho con người trong hoạt động
máy móc
Hình 4 - Vàng - Dùng làm nguồn dự trữ cho các ngân sách của nhà nước,
cá nhân làm trang sức, để mạ trang trí
Hình 6 - Than đá - Cung cấp nhiên liệu cho đời sống và sản xuất điện trong
các nhà máy nhiệt điện, chế tạo ra than cốc,…
Trang 4Hình 7 - Nước - Môi trường sống của TV, ĐV,…
HĐ2: Trò chơi “Thi kể tên các tài
nguyên thiên nhiên và công dụng của
chúng”
- Tổ chức cho HS chơi
- Nhận xét tuyên dương
3 Dặn dò
Ôn các nội dung đã học
- HS tiến hành chơi: Điền vào cột
Tên tài nguyên thiên
Rèn chữ viết BÀI 31
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Viết và trình bày đúng hình thức một bài thơ bảy chữ theo cỡ chữ nhỏ
- Viết đúng kiểu chữ, thể hiện rõ nét thanh nét đậm trong bài viết
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bài viết mẫu
Vở tập viết chữ đẹp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra bài 30
2 Dạy bài mới
HĐ1: Giới thiệu bài
Tiết tập viết hôm nay, chúng ta cùng luỵện viết
bài thơ Tháng giêng của bé
HĐ2: Hướng dẫn viết
* Tìm hiểu nội dung
- Gọi HS đọc bài thơ
- Nêu nội dung bài thơ
Giáo dục học sinh yêu thương, hiếu thảo với
ông bà, cha mẹ
* HD trình bày
+ Bài thơ thuộc thể thơ gì? Gồm mấy khổ thơ
+ Nêu cách trình bày
+ Cách trình bày các chữ trong một dòng
* HD viết
- Em viết kiểu chữ gì?
- Trong bài có những chữ nào viết hoa
- Nêu cách viết các nét trong một con chữ
- Cách ghi dấu thanh trong mỗi chữ
- Em có nhận xét gì về nét viết trong chữ viết
mẫu?
HĐ3: Hướng dẫn học sinh viết vào vở.
- Yêu cầu HS viết vào vở tập viết chữ đẹp
HĐ4: Chấm, chữa bài
Chấm một số bài
Nhận xét
3 Củng cố, dặn dò
Nhận xét tiết học
Nhắc học sinh hoàn thành phần luyện viết bài 32–
hướng dẫn viết chữ nghiêng
- 5 em
- 2 em đọc, cả lớp đọc thầm
- 2 khổ thơ
-
- Chữ đứng
- Đầu dòng, Tấm
- Viết liền nét
- Ghi trên âm chính, trong dòng kẻ 2
- nét thanh nét đậm
- Mở vở, cầm bút, viết bài theo từng dòng
- 7 em nộp bài
Ngày soạn: 13/4/2014 Thứ Ba, ngày 18 tháng 4 năm 2014
Tập làm văn Trả bài văn tả con vật (Sổ chấm bài) Tiết: 63
I MỤC TIÊU
Trang 5Biết
- Tìm tỉ số phần trăm của hai số
- Thực hiện các phép tính cộng, trừ các tỉ số phần trăm
Làm BT 1cd, 2,3
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Bài cũ
- Sửa bài 1a, 1b cột 2
- Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới
HĐ1: GTB
HĐ2: HD Luyện tập
Bài 1: Tìm tỉ số phần trăm của hai số (làm bài c và
d)
- Lưu ý HS: nếu tỉ số phần trăm là số thập phân thì
chỉ lấy đến hai chữ số ở phần thập phân
Ví dụ: 1 : 6 = 0,166666
Tỉ số phần trăm của 1 và 6 là : 16,66%
Bài 2: Tính
- Gọi một em nêu cách tính các biểu thức có tỉ số
phần trăm
Bài 3:
- HD cho HS yếu
* Giao bài 4/105 vở BTTH
4 Củng cố
- Bảng con: 28,567 – 4,87
5 Dặn dò
BTVN: Bài 4/ SGK
- Làm bảng con từng bài
- Một em nhắc lại cách tính tỉ số phần trăm của hai số
- 3 em làm ở bảng 2 bài, lớp làm vào vở
a) 2,5% + 10,34% = 12,84%
b) 56,9% - 34,25% = 22,65%
c) 100% - 23% - 47,5% = 29,5%
- Tự tìm hiểu đề và giải
a) Tỉ số phần trăm diện tích đất trồng cây cà phê
và diện tích đất trồng cao su là: 480 : 320 = 1,5
1,5 = 150%
b) Tỉ số phần trăm diện tích đất trồng cao su và diện tích đất trồng cà phê là:
320 : 480 = 0,6666
0,6666 = 66,66%
Đáp số: a) 150% b) 66,66%
- HSG tự giải
Chính tả BẦM ƠI (Nhớ - viết) Tiết: 32
I MỤC TIÊU
- Viết đúng: dưới bùn, ướt áo, ruột gan, ngàn khe.
- Nhớ - viết đúng đoạn “Ai về tái tê lòng bầm” bài thơ Bầm ơi.
- Làm được BT2, BT3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
2 Kiểm tra bài cũ
- Đàm thoại: vạt áo, sống lưng, khuy áo, bỏ
buông, buộc thắt.
3 Bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài
HĐ2: Hướng dẫn nghe viết chính tả
- Gọi 2 em đọc mẫu
- HD trình bày
- Thảo luận BT
+ Bài 2
+ Bài 3
- Đọc cho HS viết bảng con: dưới bùn, ướt áo,
- Việt, Long, Quang, Nhi
- Nêu cách viết tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng
- 2 em đọc thuộc lòng đoạn thơ cần viết
- Vài em nêu
- Thảo luận nhóm 2
+ Bài 2: Nhà hát Tuổi trẻ, Nhà xuất bản Giáo dục, Trường Mầm non Sao Mai.
- viết bảng con: dưới bùn, ướt áo, ruột gan.
Trang 6ruột gan.
HĐ3: Viết chính tả
- Yêu cầu nhớ viết bài vào vở
- Hướng dẫn HS chấm bài trên bảng
- Hướng dẫn HS chấm chéo bài
- Thu từ 4 đến 5 bài chấm
4 Củng cố, dặn dò
- Dặn HS về nhà viết lại các từ khó dễ lẫn lộn, viết
lại lỗi sai mỗi từ 1 hàng vào cuối bài viết
- Nhớ viết bài vào vở, Tâm viết bảng lớp
- Nhận xét, chấm bài trên bảng
- Đổi vở chấm chéo
- Làm BT vở BT
Ngày soạn: 14/4/2014 Thứ Tư, ngày 19 tháng 4 năm 2014
TẬP ĐỌC NHỮNG CÁNH BUỒM Tiết: 64
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Đọc chuẩn: mặt trời, chắc nịch, cát mịn, ánh nắng.
- Đọc diễn cảm bài thơ, ngắt giọng đúng nhịp thơ
- Hiểu: Cảm xúc tự hào của người cha, ước mơ về cuộc sống tốt đẹp của người con
- Học thuộc lòng bài thơ
II ĐDDH
Bảng phụ 2 câu “Cha mỉm cười nơi xa”
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Đọc bài “Út Vịnh”
2 Bài mới
HĐ1: Giới thiệu
- Nghe
HĐ2: Luyện đọc
- Gọi 3 HSG đọc bài
- Yêu cầu đọc thầm
- 3 em đọc nối tiếp
- Cả lớp đọc
- Yêu cầu đọc truyền điện - Đọc một lượt, luyện đọc từ sai
- Đọc lượt 2, kết hợp đọc từ chú giải
HĐ3: Tìm hiểu bài
- Câu 1: Dựa vào những hình ảnh đã được gợi
ra trong bài thơ, hãy tưởng tượng và miêu tả
cảnh hai cha con dạo trên bãi biển?
- Câu 2: Thuật lại cuộc trò chuyện giữa hai cha
con?
- Tìm từ phức trong khổ thơ 1 Trong các từ tìm
được, từ nào là từ láy?
- Câu 3: Những câu hỏi ngây thơ cho thấy điều
gì?
- Câu4: Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến
điều gì?
HĐ4: Luyện đọc lại
- Rèn đọc câu khó: “Cha mỉm cười nơi xa.”
- Gọi HS đọc cả bài
- VD: Sau trận mưa đêm, bầu trời và bãi biển như được gột rửa sạch bong Mặt trời nhuộm hồng cả không gian bằng những tia nắng rực rỡ, cát như mịn, biển như càng trong hơn Có 2 cha con dạo chơi trên bãi biển Bóng họ trải trên cát Người cha cao gầy, bóng dài lênh khênh Cậu con trai bụ bẩm, bóng tron trên cát.
- Hai cha con bước đi trong ánh nắng hồng Bỗng cậu bé lắc tay ba khẽ hỏi: “Sao ở xa kia chỉ thấy nước, thấy trời không thấy nhà không thấy cây, không thấy người? Người cha mỉm cười bảo: “Cứ theo cánh buồm kia đi mãi sẽ thấy cây thấy nhà cửa…
- Từ phức: mặt trời, rực rỡ, lênh khênh, chắc nịch.
Từ gạch chân là từ láy.
- Khao khát hiểu biết mọi thứ trên đời Ước mơ khám phá những điều chưa biết về biển.
- Gợi cho cha nhớ đến ước mơ của mình thuở nhỏ.
- Đọc cá nhân - Đồng thanh
Trang 7Em hãy nêu ý nghĩa của bài thơ? những ước mơ đó làm cho cuộc sống tốt đẹp hơn.
4 Dặn dò
Đọc thuộc lòng cả bài thơ
- Nghe
TOÁN ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ ĐO THỜI GIAN Tiết: 168
I MỤC TIÊU
- Biết thực hành tính với số đo thời gian và vận dụng để giải bài toán
- Bài tập 1,2,3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Bài cũ
- Sửa bài 4 SGK
- Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới
HĐ1: GTB
HĐ2: HD ôn tập
Bài 1: Tính
- Để HS tự làm bài
- HDHS sửa bài
Bài 2: Tính
- Tiến hành tương tự bài 1
Bài 3
- Cho HS đọc đề, tìm hiểu rồi giải
- Gọi một em nhắc lại cách tính thời gian khi
biết quãng đường và vận tốc
* Giao bài 4,5/ 106 vở BTTH cho HSG
4 Củng cố
12 giờ 24 phút + 3 giờ 18 phút = ?
A 15 giờ 32 phút B 16 giờ 32 phút
C 16 giờ 42 phút D 15 giờ 42 phút
5 Dặn dò
BTVN: Bài 4/ SGK
- 2 em
- Nghe
- Hai em làm ở bảng, lớp làm vào vở
a) 12 giờ 24 phút + 3 giờ 16 phút = 15 giờ 40 phút
14 giờ 26 phút – 5 giờ 42 phút = 8 giờ 44 phút b) 5,4 giờ + 11,2 giờ = 16,6 giờ
20,4 giờ - 12,8 giờ = 7,6 giờ a) 8 phút 54 giây x 2 = 17 phút 48 giây
38 phút 18 giây : 6 = 6 phút 23 giây b) 4,2 giờ x 2 = 8,4 giờ
37,2 phút : 3 = 12,4 phút
- Một em làm ở bảng, lớp làm vào vở Giải
Thời gian người đi xe đạp đi hết quãng đường 18 km là:
18 : 10 = 1,8 (giờ) hay 1 giờ 48 phút
- HSG làm bài
Giải
Thời gian ô tô đi từ HN đến Hải Phòng không kể nghỉ dọc đường là:
8 giờ 56 phút – 6 giờ 15 phút – 25 phút = 2 giờ 16 phút; 2 giờ 16 phút = 34
15 giờ
Quãng đường từ HN đến Hải Phòng là:
45 x 34
15 = 102 (km)
D
Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (Dấu phẩy) Tiết: 63
I MỤC TIÊU
- Sử dụng đúng dấu phẩy, dấu chấm trong câu văn, đoạn văn (BT1)
- Viết được đoạn văn khoảng 5 câu nói về hoạt động của HS trong giờ ra chơi và nêu được tác dụng của dấu phẩy (BT2)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
2 Kiểm tra bài cũ
Trang 8- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới
HĐ1: GTB
HĐ2: HD luyện tập
* Bài 1/ 88 VBT : Nhóm 2
- Bức thư đầu là của ai?
- Bức thư thứ hai là của ai?
- Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào hai bức
thư
+ Chia nhóm đôi
- Nêu nội dung của mẩu chuyện?
* Bài 2/ 88 VBT: Cá nhân
- Viết đoạn văn, nêu tác dụng của dấu phẩy
- Nhận xét, sửa sai
5 Dặn dò
Về nhà nắm lại dấu câu: (Dấu chấm, phẩy,
chấm hỏi, chấm than)
- Nghe
* HS đọc đề bài
- 1 HS đọc bức thư đầu
+ Của chàng đang tập viết văn.
- 1 HS đọc bức thư thứ hai
+ Bức thư trả lời của Bớc-na Sô + Bức thư 1: “Thưa ngài, tôi xin trân trọng gởi tới ngài một số sáng tác mới của tôi Vì viết vội, tôi chưa kịp đánh các dấu chấm, dấu phẩy Rất mong ngài đọc cho và điền giúp tôi những đấ chấm, dấu phẩy cần thíêt Xin cảm ơn ngài.”
+ Bức thư thứ 2: “Anh bạn trẻ ạ, tôi rất sẵn lòng giúp đỡ anh với một điều kiện là anh hãy đếm tất
cả những dấu chấm, dấu phẩy cần thiết rồi bỏ chúng vào phong bì, gửi đến cho tôi Chào anh.”
* 1HS đọc lại mẩu chuyện
+ Lao động viết văn rất vất vả, gian khổ Anh chàng nọ muốn trở thành nhà văn nhưng không biết sử dụng dấu chấm, dấu phẩy hoặc lười biếng đến nỗi không đánh dấu câu, nhờ nhà văn nổi tiếng làm cho việc ấy, đã nhận được từ Bớc-na Sô một bức thư trả lời hài hước, có tính giáo dục.
- Đoạn văn mẫu: Quanh gốc cây si già, các bạn
gái chia thành các cặp nhảy dây Nhìn những sợi dây vun vút và bước chân các bạn nhịp lên, nhịp xuống trông thật đẹp mắt Mấy bạn nam chơi đá cầu, bắn bi Các bạn đứng thành vòng tròn, đôi chân uyển chuyển, khéo léo trông thật đẹp Dường như ai cũng lao vào cuộc chơi, xua đi cái lạnh giá của tiết trời mùa đông.
Ngày soạn: 15/4/2014 Thứ Năm ngày 20 tháng 4 năm 2014
Tập làm văn TẢ CẢNH (Kiểm tra viết) Tiết: 64
I MỤC TIÊU
- HS viết được một bài văn tả cảnh có bố cục rõ ràng, đủ ý, dùng từ, đặt câu đúng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2 Hướng dẫn học sinh làm bài
- Gọi 1 HS đọc 4 đề bài trong SGK
- Giúp học sinh hiểu yêu cầu của đề bài
- Nhắc HS: Các em có thể viết theo một đề khác với đề bài trong tiết trước Nhưng tốt nhất là viết theo
đề bài tiết trước đã chọn Dù viết theo dàn bài cũ, các em vẫn kiểm tra lại dàn ý, chỉnh sửa (nếu cần) Sau đó, dựa vào dàn ý, viết hoàn chỉnh bài văn
- Một số HS nối tiếp nhau nói tên đề bài các em chọn
- Sau khi chọn đề bài, cần suy nghĩ để tìm ý, sắp xếp thành dàn ý Dựa vào dàn ý đã xây dựng được, viết hoàn chỉnh bài văn tả cảnh
- HS viết bài
- Thu bài làm của HS
3 Củng cố - Dặn dò: Nhận xét chung qua tiết kiểm tra viết.
Trang 9TOÁN ÔN TẬP VỀ TÍNH CHU VI, DIỆN TÍCH MỘT SỐ HÌNH Tiết: 159
I MỤC TIÊU
- Thuộc công thức tính chu vi, diện tích của các hình đã học và biết vận dụng vào giải toán
- BT1,3
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Bài cũ
- Sửa bài 4 SGK
- Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới
HĐ1: GTB
HĐ2: Ôn tập các công thức tính chu vi, diện tích
một số hình
HĐ3: Luyện tập
Bài 1: Chuyển thành phép nhân rồi tính
Giao Bài 3/ 109 vở BTTH cho HSG
- Yêu cầu học sinh vẽ hình rồi giải
- Tiến hành như bài 1
Bài 3:
- Gợi ý để HS làm như bên
* Giao bài 4/109 cho HSG
4 Củng cố
- Viết công thức tính P, S hính chữ nhật, hình
vuông
5 Dặn dò
BTVN : Bài 2/ SGK
- Bảng con
- Nghe
- 2 em một nhóm ôn lại các công thức tính chu vi, diện tích các hình đã học ở SGK trang166
- Tự làm rồi sửa bài, 1 em giải ở bảng lớp
Chiều rộng khu vườn hình chữ nhật là:
120 x 32 = 80 (m) Chu vi khu vườn hình chữ nhật là:
(120 + 80) x 2 = 400 (m) b) Diện tích khu vườn hình chữ nhật là:
120 x 80 = 9600 (m 2 )
9600 m 2
= 0,96ha Đáp số: a) 400m; b) 9600 m 2 ; 0,96ha
- HSG tự giải Giải
Đáy lớn là: 5 x 1000 = 5000 (cm) 5000cm = 50m Đáy bé là: 3 x 1000 = 3000 (cm) 3000cm = 30m Chiều cao là: 2 x 1000 = 2000 (cm) 2000cm = 20m Diện tích của miếng đất hình thang là:
(50 + 30) x 20 : 2 = 800 (m 2 ) a) Diện tích hình vuông ABCD bằng 4 lần diện tích ình tam giác vuông BOC, mà diện tích hình tam giác vuông BOC có thể tính được theo hai cạnh Diện tích hình vuông ABCD là :
(4 x 4 : 2) x 4 = 32 (cm 2 ) b) Diện tích phần đã tô màu của hình tròn bằng diện tích hình tròn trừ đi diện tích hình vuông CBCD.
Diện tích hình tròn là :
4 x 4 x 3,14 = 50,24 (cm 2 ) Diện tích phần đã tô màu là : 50,24 – 32 = 18,24 (cm 2 )
- HSG làm bài
- Bảng con: Cả lớp
KHOA HỌC VAI TRÒ CỦA MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN Tiết: 64
Trang 10ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI
I MỤC TIÊU
- Nêu được ví dụ : môi trường có ảnh hưởng lớn đến đời sống của con người
- Tác động của con người đối với tài nguyên thiên nhiên và môi trường
- GDBVMT : Giáo dục HS bảo vệ môi trường thiên nhiên quanh ta
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Bài cũ
- Tài nguyên thiên nhiên là gì?
- Kể một số tài nguyên thiên nhiên của nước
ta
- Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới
a)GTB
b) Tìm hiểu bài
HĐ1: QS và thảo luận
* Mục tiêu: Giúp HS biết nêu ví dụ chứng tỏ
môi trường tự nhiên có ảnh hưởng lớn đến đời
sống của con người
+ Môi trường cung cấp cho con người những
gì?
+ Môi trường nhận từ con người những gì?
+ Môi trường có ảnh hưởng gì đến đời sống
của con người, cho ví dụ dẫn chứng?
+ Liên hệ môi trường ở địa phương em
- GDHS phải biết bảo vệ môi trường như :
trồng cây xanh, không vứt rác bừa bãi, vận
động cha mẹ, mọi người không nên lạm dụng
nhiều thuốc trừ sâu và phân bón hoá học
* Kết luận: Môi trường cung cấp cho con
người thức ăn, nước uống, khí thở, nơi ở, nơi
làm việc, nơi vui chơi giải trí, các nguyên liệu
và nhiên liệu Hiện nay môi trường ở địa
phương chúng ta bị ô nhiễm nặng nề
HĐ2: Trò chơi
* Mục tiêu: Củng cố cho HS những kiến thức
về vai trò của môi trường đối với đời sống
con người đã học ở hoạt động trên
- HDHS cách chơi
3 Củng cố
Đọc mục Bóng đèn sáng
4 Dặn dò
Về nhà vận động gia đình bảo vệ môi trường
xung quanh ta
- 1 em
- 1 em
- Nghe
- Làm việc theo nhóm 4, thảo luận các câu hỏi bên
+ Môi trường cung cấp cho con người thức ăn, nước uống, khí thở, nơi ở, nơi làm việc, nơi vui chơi giải trí, các nguyên liệu và nhiên liệu.
+ Môi trường nhận từ con người : rác thải, khói, bụi, tiếng ồn,
+ Môi trường có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ của con người, cho ví dụ dẫn chứng : Nơi có không khí trong lành thì con người sẽ khoẻ mạnh Nơi có nguồn nước uống và nguồn thức ăn bị ô nhiễm thì con người sẽ bị bệnh có khi dẫn đến chết người.
+ Liên hệ môi trường ở TT Nam Phước bị ô nhiễm nặng nề bởi bụi, khói, tiếng ồn, rác thải, nguồn nước
bị ô nhiễm nặng nề.
- Gồm có hai đội, mỗi đội 5 em, điền vào hai cột sau
Môi trường cho Môi trường nhận
- Đội nào ghi được nhiều đội đó thắng
- Cá nhân – đồng thanh
- HS lắng nghe
Lịch sử LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG Tiết: 32
I MỤC TIÊU
Giúp cho học sinh nắm vững về di tích lịch sử cấp Tỉnh tại địa phương, qua đó giáo dục các em lòng
tự hào về quê hương đất nước, có ý tức bảo vệ di tích lịch sử tại địa phương
II HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC