1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Tài liệu Giáo trình sức khỏe môi trường_Bài 8 pdf

18 821 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm Soát Véc - Tơ Truyền Bệnh
Trường học Trường Đại Học Y Hà Nội
Chuyên ngành Sức Khỏe Môi Trường
Thể loại Bài Giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 568,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Véc-tơ là bất kỳ sinh vật nào có khả năng truyền mầm bệnh hoặc tác nhân gây bệnh tới khối cảm thụ.. Truyền bệnh cơ học Truyền bệnh cơ học là sự truyền bệnh với ý nghĩa côn trùng trung g

Trang 1

BàI 8

KIểM SOáT VéC - TƠ TRUYềN BệNH

MụC TIÊU

1 Trình bày được vai trò của một số loại véc-tơ truyền bệnh

2 Liệt kê và mô tả được một số loại véc-tơ chủ yếu và một số bệnh chính do véc-tơ truyền ở Việt Nam

3 Mô tả được một số biện pháp kiểm soát véc-tơ ở Việt Nam

1 GIớI THIệU Về VéC-TƠ Và BệNH DO VéC -TƠ TRUYềN

1.1 Khái niệm về véc - tơ truyền bệnh

Trong suốt lịch sử loài người, côn trùng và gặm nhấm đã gây nhiều phiền toái và nguy hiểm cho sức khoẻ con người Những loại động vật này đã phá hoại các nguồn thức ăn của con người và truyền các bệnh nguy hiểm sang con người Do vậy, các bệnh do véc-tơ truyền đã gây ra nhiều nỗi lo lắng về mặt sức khoẻ cũng như tử vong cho con người Chúng ta đã biết đến một vụ dịch lớn xảy ra vào những năm 40 của thế

kỷ 14 (1340s), 1/4 dân số thế giới đã chết vì bệnh dịch hạch, một căn bệnh do chuột

và bọ chét truyền (đã được biết tới với cái tên cái Chết Đen The Black Death) Hiện nay, các bệnh do véc-tơ truyền vẫn là vấn đề hết sức bức xúc, đặc biệt là ở các nước

đang phát triển Do vậy, những cố gắng để ngăn ngừa những bệnh này là chú trọng vào việc phòng ngừa và kiểm soát véc-tơ

Véc-tơ là bất kỳ sinh vật nào có khả năng truyền mầm bệnh hoặc tác nhân gây bệnh tới khối cảm thụ Các bệnh phổ biến do véc-tơ truyền là: bệnh do ricketsia, dịch hạch, sốt rét, sốt xuất huyết, các bệnh thương hàn, lỵ trực trùng, amíp, sốt do chuột cắn, ỉa chảy v.v Hai loại véc-tơ nguy hiểm nhất là gặm nhấm (chủ yếu là chuột) và côn trùng thuộc nhóm chân khớp (ví dụ ruồi, muỗi, gián, rận, bọ chét v.v.)

Theo cơ chế truyền bệnh, véc-tơ được chia làm 2 nhóm là truyền bệnh cơ học và truyền bệnh sinh học

1.1.1 Truyền bệnh cơ học

Truyền bệnh cơ học là sự truyền bệnh với ý nghĩa côn trùng trung gian mang mầm bệnh tới khối cảm nhiễm mà không có sự nhân lên của tác nhân gây bệnh trong vật chủ trung gian Nhóm truyền bệnh rất đơn giản là mang cơ học căn nguyên gây bệnh tới khối cảm thụ bởi các loài bò sát hay côn trùng trung gian biết bay qua chân

Trang 2

bẩn hoặc vòi của chúng, hoặc như những kẻ mang theo mầm bệnh (tác nhân nhiễm khuẩn) qua đường tiêu hoá của chúng Các véc-tơ điển hình theo con đường truyền bệnh cơ học là gián, ruồi nhà Những bệnh chúng truyền chủ yếu là thương hàn, tả, lỵ, mắt hột, v.v

1.1.2 Truyền bệnh theo đường sinh học

Truyền bệnh sinh học có nghĩa là căn nguyên gây bệnh bắt buộc phải qua vòng nhân lên, phát triển về số lượng ở trong cơ thể vật chủ trung gian (động vật chân đốt) trước khi chúng có thể truyền tác nhân gây bệnh vào vật chủ là người Thời kỳ ủ bệnh yêu cầu phải có sự thâm nhiễm của tác nhân gây bệnh vào côn trùng, thường thường bằng đường tiêu hoá trước khi chúng trở thành tác nhân gây nhiễm cho người Sự truyền bệnh cho người hoặc các loài động vật có xương sống khác có thể tương tự như

sự tiêm chích, trong quá trình hút máu của côn trùng các mầm bệnh từ các tuyến nước bọt của chúng truyền vào người và động vật hoặc sự chảy ngược trở lại vào vết đốt; có thể là sự lắng đọng các mầm bệnh từ phân vào da và những chất có khả năng thấm qua vết đốt hoặc những vùng tổn thương do vết gãi, vết trợt Sự truyền bệnh này bao gồm nhóm truyền bệnh sinh học (tác nhân gây bệnh sống cùng với động vật chân đốt) và không phải đơn giản là mang cơ học mà véc - tơ như là một phương tiện vận chuyển

Ví dụ: Plasmodium phát triển trong cơ thể muỗi Anophelles (bệnh sốt rét), hay

vi khuẩn dịch hạch phát triển trong dạ dày bọ chét Xenopchylla cheopis (bệnh dịch hạch), virus Dengue phát triển trong cơ thể muỗi Aedes aegypti (bệnh sốt xuất huyết), virus viêm não Nhật Bản B phát triển và nhân lên trong cơ thể muỗi Culex taetrinyorhyncus (bệnh viêm não Nhật Bản B) v.v…

1.2 Vài nét chung về dịch tễ học véc - tơ truyền bệnh

Đa số bệnh truyền nhiễm bao gồm 3 yếu tố trong đó 2 yếu tố sống chính là vật chủ và vật ký sinh, còn yếu tố thứ 3 là đường truyền Bệnh lây qua véc-tơ truyền bệnh bao gồm ít nhất là 3 yếu tố tham gia vào với điều kiện môi trường thích hợp:

ư Cơ thể cảm thụ (người không được bảo vệ hoặc động vật)

ư Véc- tơ truyền bệnh (muỗi, ve, bọ chét, ruồi nhà, v.v.)

ư Tác nhân gây bệnh (virus, vi khuẩn, nấm đơn bào, giun, sán v.v.)

Ngoài 3 yếu tố nói trên, các bệnh gây ra bởi véc-tơ truyền bệnh thường bao gồm thêm yếu tố tham gia vào quá trình gây bệnh trong điều kiện môi trường truyền bệnh phù hợp như nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng và yếu tố ổ chứa ổ chứa có thể là những ổ bệnh thiên nhiên như chim, chuột hoặc những động vật có xương sống khác như cáo, chồn hoặc những tác nhân nhiễm trùng từ môi trường bị lây nhiễm, hoặc phối hợp cả

2 yếu tố đó Ngoài ra, ổ chứa có thể là người như trường hợp bệnh sốt xuất huyết

Trang 3

Bệnh truyền nhiễm

TáC NHÂN GÂY BệNH

(ví dụ vi khuẩn, vi rus)

VéC -TƠ

TRUYềN BệNH

(ví dụ muỗi)

VậT CHủ

(ví dụ con người)

Sơ đồ 8.1 Các yếu tố chính của bệnh lây qua véc - tơ truyền bệnh

Do vậy, muốn khống chế bệnh môi trường có hiệu quả, chỉ cần phá vỡ một khâu (một mắt xích) trong quá trình gây bệnh được mô tả trong sơ đồ 2.1

Về lý thuyết: nếu có thể tiêu diệt hết tác nhân gây bệnh hoặc vật chủ trung gian hoặc tiêm phòng vắc-xin cho khối cảm thụ thì có thể thanh toán được các bệnh truyền nhiễm Nhưng trên thực tế thì thường chúng ta phải tác động vào cả 3 mắt xích trong quá trình gây bệnh mới có thể kiểm soát được một bệnh nhiễm trùng lây nào đó

1.3 Đặc điểm sinh học của một số loại véc - tơ truyền bệnh chính ở Việt Nam

1.3.1 Muỗi

a Phân bố

Anopheles minimus, An dirus, An balabasensis là những loài muỗi truyền

bệnh sốt rét chính ở Việt Nam, phân bố ở hầu hết các tỉnh thành có sốt rét lưu hành suốt dọc chiều dài của đất nước ta

ở Việt Nam, muỗi Ae aegypti (gây bệnh Dengue xuất huyết) gặp ở mọi miền

của đất nước Culex pipiens quinquefascitus, muỗi truyền viêm não, giun chỉ phân bố

khắp các khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới

b Đặc tính sinh học và tập quán

ư Vòng đời của muỗi gồm có 4 giai đoạn: trứng, ấu trùng, cung quăng, trưởng thành (sơ đồ 8.2)

ư Muỗi thường đẻ trứng vào mép nước, những nơi ẩm thấp và có khả năng ngập nước

ư Giai đoạn ấu trùng kéo dài từ 7-10 ngày, nhưng có thể kéo dài tới 7 tháng nếu

điều kiện ngoại cảnh khắc nghiệt

Trang 4

Hình 8.1 Hình thể của muỗi

Cung quăng Trưởng

thành

Sơ đồ 8.2 Vòng đời của muỗi

ư Giai đoạn nhộng: vẫn chuyển động, đáp ứng với những kích thích bên ngoài, có

thể kéo dài từ 1 - 5 ngày

ư Thời gian hoạt động: muỗi Anopheles và Culex hoạt động về đêm và đốt khi trời

tối Aedes hoạt động vào ban ngày

ư Nơi sống: thường sống ở những nơi tối, mát, ẩm trong nhà hoặc khu vực xung

quanh nhà ở

c Tác hại

Muỗi truyền các bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, sốt vàng và giun chỉ, các

bệnh này có thể gây ra bất cứ hậu quả nào, từ sốt nhẹ tới tử vong

Trang 5

Sơ đồ 8.3 dưới đây trình bày một số bệnh do muỗi truyền xảy ra theo con đường người – muỗi – người

Muỗi hút mầm bệnh từ người nhiễm bệnh

Mầm bệnh phát triển

trong cơ thể muỗi

Muỗi bị nhiễm mầm bệnh

Các triệu chứng xuất hiện

và người bị bệnh

Mầm bệnh phát triển trong cơ thể người Muỗi nhiễm mầm bệnh đốt người

khác và truyền mầm bệnh

Sơ đồ 8.3 Sự truyền bệnh theo con đường người - muỗi - người

1.3.2 Ruồi nhà

a Phân bố

Musca domestica là loại ruồi nhà phổ biến, phân bố trên toàn thế giới

b Đặc điểm sinh học và tập quán (hình 8.2)

Đầu Bụng Cánh

Chân

Đầu

Thận

Hình 8.2 Hình thể của ruồi nhà

ư Vòng đời của ruồi nhà có bốn giai đoạn: trứng, ấu trùng, nhộng và ruồi trưởng thành (sơ đồ 8.4)

ư Tầm hoạt động: + Chỉ hoạt động trong ánh sáng

+ Thích đậu ở các dây hẹp, các cạnh, mép sẫm màu

+ Có xu hướng đậu trên các dây căng theo phương thẳng đứng

Trang 6

Thức ăn của ruồi nhà chủ yếu là các dung dịch như xi - rô, sữa, hơi nước trên hoa quả, rau thối rữa, đờm mủ, phân và nước tiểu; các vùng da ẩm ướt như miệng, lỗ mũi, mắt; vết loét và vết thương; thịt, pho mát, đường, các chất hữu cơ thối rữa có nguồn gốc từ động vật và thực vật (phân súc vật, chất bài tiết của con người, rác thải sau khi chế biến thức ăn, phân hữu cơ )

Trứng

ấu trùng Trưởng thành

Trưởng thành

2 - 3 tháng

9 - 10 tháng

Sơ đồ 2.4 Vòng đời của ruồi nhà

c Tác hại

Mang mầm bệnh cơ học và có thể truyền các bệnh đường tiêu hoá như lỵ, ỉa chảy, thương hàn, tả, các bệnh giun sán

1.3.3 Gián

a Phân bố

Blatella germanica là loài gián phổ biến trên toàn thế giới

b Đặc điểm sinh học

ư Vòng đời của gián gồm có 3 giai đoạn: trứng, ấu trùng và gián trưởng thành (sơ đồ 2.5)

ư Nơi sống: chỗ ấm và ẩm như ở bếp, gần các dụng cụ nấu ăn, sau ống dẫn nước nóng; sau chai, bát đĩa trong chạn; dưới đồ đạc, thảm và tấm lót nhà; dưới các bồn rửa; trong cống rãnh, nhà vệ sinh, v.v

ư Thức ăn: gián ăn được hầu hết tất cả mọi thứ, từ giấy, vôi quét tường, tóc, lông thú vật, sợi thô, kẹp sách, thức ăn, máu, đờm khô và tươi

ư Di chuyển: di chuyển một cách tự do từ nhà này sang nhà khác, từ cống rãnh tới các chung cư của người Chúng cũng xâm nhập vào các nhà xung quanh từ khách sạn hay nhà hàng gần đó

Trang 7

Thân

Chân Cần ăngten

Đầu

Ngực

Hình 8.3 Hình thể của gián

Trứng

ấu trùng Trưởng thành

Trưởng thành

2 - 3 tháng

9 - 10 tháng

Sơ đồ 8.5 Vòng đời của gián

c Tác hại

ư Mang mầm bệnh cơ học, truyền các bệnh: ỉa chảy, lỵ, tả, sốt thương hàn, các bệnh lây qua thức ăn

ư Mang trứng ký sinh trùng, virus gây bệnh viêm tuỷ xám, các vi sinh vật khác: viêm gan, phong

3.4 Chuột

a Đặc điểm sinh học

ư Là loài động vật có vú thuộc bộ gặm nhấm

ư Là một trong những nhóm đông đảo, dễ thích nghi với các điều kiện sống khác nhau

Trang 8

ư Răng cửa được biệt hoá để gặm nhấm, mọc liên tục trong suốt vòng đời do chúng phải gặm các đồ vật một cách thường xuyên

Có khứu giác rất nhạy, tạo ra nhiều mùi tự nhiên đặc trưng (pheromone) để thu hút đồng loại qua các chất nhờn tiết ra từ đuôi và do nước tiểu

a Tác hại

ư Mối nguy hiểm về sức khoẻ:

+ Chuột có thể mang trên mình chúng rất nhiều mầm bệnh, nhiều bệnh có thể truyền sang người

+ Phương thức gieo rắc nguồn bệnh: trong quá trình tìm thức ăn hay tìm bạn tình vào buổi đêm, chúng liên tục thải phân, nước tiểu và lông Những thứ này có thể rơi vào thức ăn, giường, chiếu của con người

+ Chuột nhà và chuột cống có thể truyền bệnh dịch hạch, thương hàn, sốt do chuột cắn, giun, nhiễm độc thức ăn do thương hàn và các bệnh nhiễm trùng khác Đặc biệt, dịch hạch là một trong những bệnh lưu hành tại địa phương ở một số tỉnh Tây Nguyên (Gia Lai, Đăk Lăk )

+ Hoạt động về đêm của gặm nhấm còn quấy phá giấc ngủ của con người, trong một số trường hợp, có thể gây nên sự hoảng sợ, thậm chí tai nạn nghiêm trọng

ư Phá hoại mùa màng:

Phá hoại hàng ngàn hecta hoa màu, lúa, ngô , gây thiệt hại hàng trăm tỷ đồng mỗi năm

ư Làm hư hại các công trình và nội thất:

+ Làm hư hại cấu trúc của các công trình, đồng thời thu hút các động vật có hại khác

+ Gây hư hại đồ đạc có bọc đệm, bộ sưu tập của bảo tàng, các đồ da, quần

áo, dây điện và các dụng cụ khác

+ Gây hư hại cho các khu vườn và cây cảnh

1.4 Đặc điểm của một số bệnh chính do véc - tơ truyền bệnh ở Việt Nam

1.4.1 Sốt Dengue/sốt xuất huyết Dengue

Tác nhân gây bệnh: là virus Dengue, có các typ huyết thanh D 1, 2, 3 và 4 thuộc

họ Flavi virus (Flaviviruses)

Sự lưu hành: các typ virus Dengue hiện nay đang là nguyên nhân gây bệnh lưu hành địa phương ở hầu hết các nước vùng nhiệt đới Tại Việt Nam, bệnh sốt xuất

Trang 9

huyết Dengue thường lưu hành ở những vùng đồng bằng Bắc Bộ, các thành phố lớn như: Hà Nội, Hải Phòng… và hầu hết các tỉnh ven biển miền Trung vào mùa hè -thu

ở các tỉnh phía Nam, dịch lưu hành quanh năm

chứa: virus được duy trì trong chu trình người - muỗi Aedes aegypti tại các

trung tâm thành phố vùng nhiệt đới (hình 8.4) chu trình khỉ - muỗi là ổ chứa của virus

ở Đông Nam á và Tây Phi

Véc-tơ truyền bệnh: là muỗi thuộc chi Aedes ở Việt Nam chủ yếu bệnh được lây truyền qua 2 loài muỗi là Aedes aegypti (ở các thành phố) và A albopictus (ở vùng

Duyên Hải, nông thôn) Thời gian hoạt động của muỗi chủ yếu vào ban ngày, nhất là

từ 9 giờ sáng đến 3 giờ chiều

Hình 8.4 Một số hình ảnh về véc-tơ truyền bệnh sốt xuất huyết - muỗi Aedes aegypti

ư Cách lây truyền: qua vết đốt của muỗi mang virus

ư Thời kỳ ủ bệnh: 3 - 14 ngày, thông thường từ 5 - 7 ngày

ư Mức độ nguy hiểm: gây thành dịch lớn, có thể gây tử vong nếu không được điều trị kịp thời

1.4.2 Bệnh sốt rét

Tác nhân gây bệnh: Plasmodium falciparum, P vivax, P malariae, P ovale phát triển hữu tính trong cơ thể muỗi và truyền cho người ở người, Plasmodium phát

triển vô tính và được muỗi hút máu vào trong cơ thể muỗi, phát triển hữu tính và tập trung ở tuyến nước bọt của muỗi

Trang 10

ư Sự lưu hành: lưu hành rộng rãi, ảnh hưởng đến sức khoẻ ở nhiều vùng nhiệt đới

và cận nhiệt đới Các vùng lây truyền cao: Nam Mỹ (Brazil) và Đông Nam á Tại Việt Nam, bệnh thường lưu hành ở vùng rừng núi, ven biển, đồng bằng Sông Cửu Long (hình 8.5)

ư Véc-tơ truyền bệnh: muỗi Anopheles cái Thời gian hoạt động của muỗi chủ yếu vào lúc chập choạng tối

ư Thời kỳ ủ bệnh: + 7 - 14 ngày đối với P falciparum

+ 8 - 14 ngày đối với P vivax và P ovale

+ 7 - 30 ngày đối với P malariae

ư Mức độ nguy hiểm: gây sốt rét lưu hành, sốt rét ác tính và biến chứng, có thể tử vong, đặc biệt là ở phụ nữ và trẻ em (xem thêm bảng 8.1)

Hình 8.5 Bản đồ phân bố bệnh sốt rét trên toàn thế giới

Trang 11

Hình 8.6 Bản đồ phân bố bệnh sốt rét ở khu vực Đông Nam á

Bảng 8.1 Triệu chứng của vết muỗi đốt và các bệnh do muỗi truyền

An stephensi

Ae aegypti

C.p quinqueasciatus

Vết cắn Ngứa và viêm dị ứng, phù khu trú

sau đó một quầng đỏ đ−ợc tạo thành

An minimus, An dirus Sốt rét Rét run, sốt, đau đầu và các chi

Ae aegypti Sốt xuất huyết Sốt, đau đầu, đau nhiều tại các chi

và khớp Biến chứng: xuất huyết Culex tritaeniorhyncus Viêm não Nhật Bản B Đau đầu, sốt, buồn nôn sau đó co

giật, hôn mê

C quinquefasciatus Viêm não St Louis Sốt, đau, đau đầu và hôn mê

C quinquefasciatus,

An gamblae, An funestus,

Ae.polynesiensis

Giun chỉ Sốt, đau đầu, phát ban, viêm hạch

và mạch bạch huyết

1.4.3 Viêm não Nhật Bản B

Viêm não Nhật Bản B là bệnh nhiễm trùng toàn thân nh−ng nặng nề nhất là ở não, gây dịch về mùa hè

Tác nhân gây bệnh: Arbovirus nhóm B, chủng Flavivirus, họ Togaviridae

Singapore

Indonesia

Philippine Campuchia

Thái Lan

Việt Nam Lào

Myammar

Trang 12

Sự lưu hành: hiện nay viêm não Nhật Bản B đang có chiều hướng giảm dần ở Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc; nhưng lại đang có chiều hướng gia tăng ở một số nước Đông Nam á và Nam á: Băngladesh, Burma, ấn Độ, Nepal, Thái Lan và Việt Nam

Véc-tơ truyền bệnh: ở Việt Nam, muỗi Culex tritecniorhyncus đóng vai trò quan

trọng Muỗi này sinh sản và phát triển nhiều ở đồng ruộng, chúng đốt chim, gia súc và người Muỗi Culex hoạt động trong và quanh nhà, hút máu về đêm, ngừng hoạt động lúc 8 giờ sáng Tỷ lệ lây lan bệnh phụ thuộc nhiều vào thời tiết chi phối sự sinh sản của véc tơ truyền bệnh và khối cảm thụ Người lớn và trẻ lớn thường có miễn dịch nên

tỷ lệ mắc bệnh cao nhất thường gặp ở trẻ em từ 3 đến 7 tuổi

Thời kỳ ủ bệnh: trung bình 1 tuần, tối thiểu là 5 ngày, tối đa là 15 ngày

Mức độ nguy hiểm: khởi phát bệnh từ 1 đến 4 ngày, ngắn nhất là 12 giờ Bao gồm các triệu chứng không đặc hiệu như: sốt, ho, mất ngủ, quấy khóc Thời kỳ toàn phát: 7 đến 10 ngày, bao gồm các hội chứng thần kinh, tinh thần phong phú và hội chứng nhiễm trùng Có thể gây co giật, hôn mê, liệt v.v và thậm chí tử vong

Điều trị: hiện nay vẫn chỉ điều trị triệu chứng, không có thuốc điều trị đặc hiệu

Đường lây truyền của bệnh (sơ đồ 8.6)

Chim

Lợn

Sơ đồ 8.6 Đường lây truyền bệnh viêm não Nhật Bản B

1.4.4 Dịch hạch

Tác nhân gây bệnh: trực khuẩn dịch hạch Yersinia pestis (hình 8.7)

Mảng vi khuẩn trên phiến đàn máu

Chú ý các hình ảnh như chiếc ghim

Hình 8.7 Trực khuẩn gây bệnh dịch hạch Yersinia pestis trong máu người

Ngày đăng: 23/12/2013, 11:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 8.1. Các yếu tố chính của bệnh lây qua véc - tơ truyền bệnh - Tài liệu Giáo trình sức khỏe môi trường_Bài 8 pdf
Sơ đồ 8.1. Các yếu tố chính của bệnh lây qua véc - tơ truyền bệnh (Trang 3)
Hình 8.1. Hình thể của muỗi - Tài liệu Giáo trình sức khỏe môi trường_Bài 8 pdf
Hình 8.1. Hình thể của muỗi (Trang 4)
Sơ đồ 8.3. Sự truyền bệnh theo con đường người - muỗi - người - Tài liệu Giáo trình sức khỏe môi trường_Bài 8 pdf
Sơ đồ 8.3. Sự truyền bệnh theo con đường người - muỗi - người (Trang 5)
Sơ đồ 8.3 dưới đây trình bày một số bệnh do muỗi truyền xảy ra theo con đường  ng−ời – muỗi – ng−ời - Tài liệu Giáo trình sức khỏe môi trường_Bài 8 pdf
Sơ đồ 8.3 dưới đây trình bày một số bệnh do muỗi truyền xảy ra theo con đường ng−ời – muỗi – ng−ời (Trang 5)
Sơ đồ 2.4. Vòng đời của ruồi nhà - Tài liệu Giáo trình sức khỏe môi trường_Bài 8 pdf
Sơ đồ 2.4. Vòng đời của ruồi nhà (Trang 6)
Hình 8.3. Hình thể của gián - Tài liệu Giáo trình sức khỏe môi trường_Bài 8 pdf
Hình 8.3. Hình thể của gián (Trang 7)
Sơ đồ 8.5. Vòng đời của gián - Tài liệu Giáo trình sức khỏe môi trường_Bài 8 pdf
Sơ đồ 8.5. Vòng đời của gián (Trang 7)
Hình 8.4. Một số hình ảnh về véc-tơ truyền bệnh sốt xuất huyết - muỗi Aedes aegypti - Tài liệu Giáo trình sức khỏe môi trường_Bài 8 pdf
Hình 8.4. Một số hình ảnh về véc-tơ truyền bệnh sốt xuất huyết - muỗi Aedes aegypti (Trang 9)
Hình 8.5. Bản đồ phân bố bệnh sốt rét trên toàn thế giới - Tài liệu Giáo trình sức khỏe môi trường_Bài 8 pdf
Hình 8.5. Bản đồ phân bố bệnh sốt rét trên toàn thế giới (Trang 10)
Hình 8.6. Bản đồ phân bố bệnh sốt rét ở khu vực Đông Nam á - Tài liệu Giáo trình sức khỏe môi trường_Bài 8 pdf
Hình 8.6. Bản đồ phân bố bệnh sốt rét ở khu vực Đông Nam á (Trang 11)
Hình 8.7. Trực khuẩn gây bệnh dịch hạch  Y ersinia pestis trong máu ng−ời - Tài liệu Giáo trình sức khỏe môi trường_Bài 8 pdf
Hình 8.7. Trực khuẩn gây bệnh dịch hạch Y ersinia pestis trong máu ng−ời (Trang 12)
Sơ đồ 8.6. Đường lây truyền bệnh viêm não Nhật Bản B - Tài liệu Giáo trình sức khỏe môi trường_Bài 8 pdf
Sơ đồ 8.6. Đường lây truyền bệnh viêm não Nhật Bản B (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm