1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

DE KIEM TRA CUOI HOC KY II LOP 4 CO DAP AN

15 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 175,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ BÀI I – Đọc thành tiếng 5 điểm - Học sinh đọc một đoạn văn trong các bài Tập đọc ở sách giáo khoa SGK Tiếng việt 4, tập 2, Cho học sinh bốc thăm, đọc thành tiếng... Dựa theo nội dun[r]

Trang 1

Thứ …….… ngày …… tháng …… năm 20 ………

ĐỀ KIỂM TRA HẾT HỌC KỲ II

. Môn : Toán

Thời gian : 40 Phút Năm học : 2013 – 2014

ĐỀ BÀI

PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM (2 điểm) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng được 0,25 điểm

Bài 1 : Phân số bằng phân số nào dưới đây ?

Bài 2: 2 tấn 50 kg = kg ?

Bài 3: Trên bản đồ tỉ lệ 1:200, chiều dài phòng học đo được 4cm Chiều dài thật của phòng học đó là:

Bài 4: độ dài của đường chéo là 5dm và 20dm Diện tích của hình thoi đó là:

PHẦN II: TỰ LUẬN (8 điểm) Bài 1: Điền dấu ( < ; > ; = ) vào chỗ chấm cho thích hợp (1điểm)

A B C D 1

Bài 2: Tính (2 điểm)

a - + b - -

c - x d - :

Trường TH Trần Thới 2

Họ và Tên :……….………

Lớp : 4

Điểm Lời phê của giáo viên

Trang 2

Bài 3: Tìm x (2 điểm)

a - x + = b - x - =

Bài 4: (3 điểm)

Nữa chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là 665m Tính diện tích mảnh vườn đó biết rằng chiều rộng bằng chiều dài.

Bài giải:

Hết

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN “ TOÁN ” LỚP 4

PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM (2 điểm)

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng được 0,5 điểm

PHẦN II: TỰ LUẬN (8 điểm)

Bài 1: Điền dấu ( < ; > ; = ) vào chỗ chấm cho thích hợp (1điểm)

A > B < C = D 1 >

Bài 2: Tính (2 điểm)

Trang 3

Vương quốc vắng nụ cười

a - b - c - d -

Bài 3: Tìm x (2 điểm)

a - x = b - x =

Bài 4: (3 điểm)

Bài giải:

? m

Ta có sơ đồ :

Chiều rông : 665m

Chiều dài :

?m

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là :

3 + 4 = 7 (phần) Chiều rộng của mảnh vườn đó là :

665 : 7 x 3 = 285 (m) Chiều dài của mảnh vườn đó là :

665 - 285 = 380 (m) Diện tích của mảnh vườn đó là :

380 x 285 = 108300 (m2) Đáp số : 108300 m2

Hết

Thứ …….… ngày …… tháng …… năm 20 ………

ĐỀ KIỂM TRA HẾT HỌC KỲ II

. Môn : Tiếng việt (Viết)

Thời gian : 40 Phút Năm học : 2013 – 2014

ĐỀ BÀI

I – Chính tả nghe – viết: (5 điểm)

Giáo viên đọc cho học sinh viết bài “Vương quốc vắng nụ cười” Đoạn viết : Từ

đầu đến trên những mái nhà (SGK Tiếng việt 4, tập 2, trang 132)

Trường TH Trần Thới 2

Họ và Tên :……….………

Lớp : 4

Điểm Lời phê của giáo viên

Trang 4

Tả một vật nuôi trong nhà mà em thích nhất.

Bài làm

II – Tập làm văn : (5 điểm)

Trang 5

Hết Thứ …….… ngày …… tháng …… năm 20 ………

ĐỀ KIỂM TRA HẾT HỌC KỲ II

. Môn : Tiếng việt (đọc)

Thời gian : 40 Phút Năm học : 2013 – 2014

ĐỀ BÀI

I – Đọc thành tiếng ( 5 điểm )

- Học sinh đọc một đoạn văn trong các bài Tập đọc ở sách giáo khoa (SGK) Tiếng

việt 4, tập 2, Cho học sinh bốc thăm, đọc thành tiếng

- Trả lời một câu hỏi :

II – Đọc thầm và trả lời câu hỏi ( 5 điểm )

Đọc thầm bài : “Ăng - co Vát ” (SGK) Tiếng việt 4, tập 2, trang 123 và 124.

Trường TH Trần Thới 2

Họ và Tên :……….………

Lớp : 4

Điểm Lời phê của giáo viên

Trang 6

Dựa theo nội dung bài đọc, khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu dưới đây :

Câu 1: Ăng - co Vát là công trình kiến trúc của nước nào ?

a - Lào

b - Việt Nam

c - Cam - pu - chia

d - Thái lan

Câu 2: Ăng - co Vát được xây dựng vào thế kỷ thứ mấy ?

a - Thế kỷ thứ XII

b - Thế kỷ thứ VII

c - Thế kỷ thứ XIII

d - Thế kỷ thứ VIII

Câu 3: Khu đền chính đồ sộ như thế nào ?

a - Khu đền chính gồm ba tầng với những ngọn tháp lớn, ba tầng hành lang dài 1500m Có 398 gian phòng

b - Khu đền chính gồm ba tầng với những ngọn tháp lớn, ba tầng hành lang dài 15000m Có 398 gian phòng

c - Khu đền chính gồm ba tầng với những ngọn tháp lớn, ba tầng hành lang dài 150m Có 398 gian phòng

d - Khu đền chính gồm ba tầng với những ngọn tháp lớn, ba tầng hành lang dài 1500m Có 3980 gian phòng

Câu 4: Ăng - co Vát lúc hoàng hôn có gì đẹp ?

a - Có nhiều người tấp nập đến đền với những dòng xe cộ đông đúc

b - Có ánh sáng chiếu soi vào bóng tối cửa đền Những ngọn tháp cao vút phía trên, lấp loáng những chùm lá thốt nốt xòa tán tròn vượt lên hẳn những hàng muỗn già cổ kính

c - Có nhiều nhà cửa, xe cộ đông đúc trước cửa đền

d - Cả ba ý trên đều đúng

Câu 5: Bài văn có mấy danh từ riêng ?

a - Có một danh từ riêng

b - Có hai danh từ riêng

c - Có ba danh từ riêng

d - Có bốn danh từ riêng

Câu 6: Chủ ngữ trong câu “Cái tiếng vó của nó gõ xuống mặt đường lóc cóc, đều đều thật dễ thương” là :

a - Cái tiếng vó

b - Cái tiếng vó của nó

c - Cái tiếng vó của nó gõ xuống mặt đường

d - Cái tiếng vó của nó gõ xuống mặt đường lóc cóc, đều đều

Câu 7: Câu “ Còn con cú nhỏ hơn, vừa thấp lại vừa ngắn lông vàng như lửa” có mấy tính từ ?

a - Hai tính từ

b - ba tính từ

Trang 7

c - bốn tính từ.

d - Năm tính từ

Hết

HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN LỚP 4:

Môn: Tiếng việt

I – Tiếng việt (đọc)

1 – Đọc thành tiếng : (5 điểm).

GV đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau: Tránh trường hợp 2 HS cùng đọc một đoạn

a – Đọc đúng tiếng, đúng từ : 3 điểm

(Đọc sai dưới 3 tiếng cho 2,5 điểm; đọc sai từ 3 đến 4 tiếng cho 2 điểm; đọc sai từ 5 đến 6 tiếng cho 1,5 điểm; đọc sai từ 7 đến 8 tiếng cho 1 điểm; đọc sai từ 9 đến 10 tiếng cho 0,5 điểm; đọc sai trên 10 tiếng cho 0 điểm)

b – Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu (có thể mắc lỗi về ngắt nghỉ hơi ở 1 hoặc 2 dấu câu ): 1 điểm

(Không ngắt nghỉ hơi đúng ở 3 đến 4 dấu câu cho 0,5 điểm; không ngắt nghỉ hơi đúng ở 5 dấu câu trở lên cho 0 điểm)

c – Tốc độ đọc đạt yêu cầu 1 điểm

(Đọc quá 2 đến 3 phút cho 0,5 điểm; đọc quá 3 phút, phải đánh vần nhẩm cho 0 điểm)

d – Trả lời đúng ý câu hỏi GV nêu cho 1 điểm

Trang 8

(Trả lời chưa đủ ý hoặc hiểu câu hỏi nhưng diễn đạt còn lúng túng, chưa rõ ràng cho 0,5 điểm; không trả lời được hoặc trả lời sai ý cho 0 điểm)

2 – Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm).

0,5 điểm

A 0,5 điểm

A

1 điểm

A

1 điểm

B 0,5 điểm

B 0,5 điểm

C

1 điểm

II – Tiếng việt (viết)

1 – Chính tả : (5 điểm).

- GV đọc cho HS viết, thời gian HS viết bài khoảng 15 phút

- Đánh giá, cho điểm: Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày

sạch sẽ và đúng theo đoạn văn (thơ) 5 điểm

- Cứ mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không

viết hoa đúng quy định) : trừ 0,5 điểm

Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc

trình bày bẩn,…bị trừ 1 điểm toàn bài

2 – Tập làm văm : (5 điểm)

- Thời gian HS làm bài khoảng 25 phút

- GV đánh giá, cho điểm: Dựa vào những yêu cầu của đề bài, mà học sinh viết đúng theo yêu cầu đề bài ra (3 điểm)

Cho điểm dựa vào yêu cầu về nội dung và hình thức trình bày, diễn đạt của bài tập

làm văn cụ thể (có thể cho theo các mức độ điểm 0,5; 1; 1,5;….4 điểm)

Lưu ý : Học sinh viết bài tùy theo mức độ mà GV cho điểm đúng theo bài làm của

học sinh

Trong lúc ra đề cũng như hướng dẫn chấm không tránh khỏi sai sót, mong quý thầy cô chỉnh lại dùm thành thật cám ơn

Hết

CÁC BÀI ĐỌC DÀNH CHO HỌC SINH BỐC THĂM

(Tiếng Việt 4, tập 2, trang 102 và 103)

Trả lời câu hỏi

Giáo viên nêu một câu hỏi trong đoạn học sinh vừa đọc để học sinh trả lời.

%

(Tiếng Việt 4, tập 2, trang 114 và 115)

Trả lời câu hỏi

Giáo viên nêu một câu hỏi trong đoạn học sinh vừa đọc để học sinh trả lời.

%

Trang 9

ƒ Bài đọc : Con chuồn chuồn nước

(Tiếng Việt 4, tập 2, trang 127)

Trả lời câu hỏi

Giáo viên nêu một câu hỏi trong đoạn học sinh vừa đọc để học sinh trả lời.

%

(Tiếng Việt 4, tập 2, trang 132 và 133)

Trả lời câu hỏi

Giáo viên nêu một câu hỏi trong đoạn học sinh vừa đọc để học sinh trả lời.

%

„



‚

ƒ

Thứ …….… ngày …… tháng …… năm 20 ………

ĐỀ KIỂM TRA HẾT HỌC KỲ II

. Môn : Khoa học

Thời gian : 40 Phút Năm học : 2013 – 2014

ĐỀ BÀI

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng từ câu 1 đến câu 4.

Câu 1: Thức ăn nào sau đây không thuộc nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm ?

a – Cá

b – Thịt gà

c – Thịt bò

Trường TH Trần Thới 2

Họ và Tên :……….………

Lớp : 4

Điểm Lời phê của giáo viên

Trang 10

d – Rau xanh.

Câu 2 : Thức ăn nào sau đây không thuộc nhóm thức ăn chứa nhiều chất béo ?

a – Trứng

b – Vừng

c – Dầu ăn

d – Mỡ động vật

Câu 3 : Để sống và phát triển bình thường, động vật cần:

a – Có đủ nước, ánh sáng và không khí

b – Có đủ nước, ánh sang, không khí và thức ăn

c – Đủ nước, ánh sáng và thức ăn

d – Có đủ nước, không khí và thức ăn

Câu 4: Ý kiến nào sau đây không đúng về thực vật ?

a – Trong quá trình quang hợp thực vật lấy khí các - bo - nít và thải ra khí ô - xy

b – Trong quá trình hô hấp thực vật cần ô – xy để hô hấp

c – Quá trình hô hấp của thực vật xảy ra vào ban ngày

d - Quá trình hô hấp của thực vật xảy ra vào ban đêm

Câu 5: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào chỗ chấm ?

……a – Chỉ có con người và động vật mới cần không khí để thở, còn thực vật không cần không khí

……b – Thành phần trong không khí quan trọng đối với hoạt hô hấp của động vật là khí các-bo-nít

……c - Thành phần trong không khí quan trọng đối với hoạt hô hấp của động vật là khí ô-xy

……d – Con người, động vật, thực vật đều cần không khí để thở

Câu 6: Chọn các từ có trong ngoặc đơn dưới đây điền vào chỗ chấm của các câu cho phù hợp ( khác nhau; bóng râm; xanh tốt; động vật)

- Nhờ có ánh sang mặt trời mà thực vật………,con người và………… khẻo mạnh

- Các loài thực vật khác nhau có nhu cần về ánh sáng……….,có cây ưa ánh sáng, có cây ưa………

Câu 7: Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm để hoàn thiện các câu sau:

Trong quá trình trao đổi khí, động vật hấp thụ khí………,và thải ra khí……… Trong quá trình trao đổi thức ăn động vật lấy từ môi trường các chất……… và……… đồng thời thải ra môi trường chất……… và………

Hết

Trang 11

Thứ …….… ngày …… tháng …… năm 20 ………

ĐỀ KIỂM TRA HẾT HỌC KỲ II

. Môn : Lịch sử và Địa lý

Thời gian : 40 Phút Năm học : 2013 – 2014

ĐỀ BÀI

I – PHẦN LỊCH SỬ (5 điểm):

Câu 1: Hãy nối tên các nhân vật lịch sử ở cột A với các sự kiện và nhận định ở cột B sao cho

đúng.

Trường TH Trần Thới 2

Họ và Tên :……….………

Lớp : 4

Điểm Lời phê của giáo viên

Trang 12

định rõ lãnh thổ quốc gia.

B – Nguyễn Trãi 2 – Khởi nghĩa lam Sơn.

C – Lê Thánh Tông. 3 – Năm 1802 chọn Phú Xuân (Huế) làm kinh đô.

Câu 2: Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

« Nước ta lâm vào thời kỳ chia cắt là do » :

a – Bị nước ngoài xâm lược

b – Nhân dân ở mỗi địa phương đấu tranh để tranh giành đất đai

c – Do cuộc tranh giành quyền lực của các phe phái phong kiến

d – Cả 3 ý trên

Câu 3 : Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích việc học tập ?

II – PHẦN ĐỊA LÝ (5 điểm):

Câu 1: Hãy nối tên các thành phố ở cột A với các thông tin ở cột B sao cho đúng.

A – Thành phố Hồ Chí Minh.

1 – Là trung tâm văn hóa và khoa học quan trọng cảu đồng bằng sông Cửu Lòng.

B – Thành phố Cần Thơ

2 – Là thành phố cảng lớn, đầu mối giao thông ở đồng bằng duyên hải Miền Trung

nghiệp lớn nhất cả nước.

kiến trúc cung đình, thành quách lăng tẩm,….của các vua Triều

Trang 13

Câu 2: Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

« Ở nước ta đồng bằng còn nhiều đất chua, mặn là » :

a – Đồng bằng Bắc Bộ

b – Đồng bằng duyên hải Miền Trung

c – Đồng bằng Nam Bộ

d – Cả 3 ý trên

Câu 3: Em hãy nêu vai trò của biển đông đối với nước ta ?

Hết

HƯỚNG DẪN CHẤM: LỚP 4

I - PHẦN KHOA HỌC :

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng được 1 điểm

Câu 5: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào chỗ chấm ? (2 điểm)

S a – Chỉ có con người và động vật mới cần không khí để thở, còn thực vật không

cần không khí

S b – Thành phần trong không khí quan trọng đối với hoạt hô hấp của động vật là

khí các-bo-nít

D c - Thành phần trong không khí quan trọng đối với hoạt hô hấp của động vật là

khí ô-xy

D d – Con người, động vật, thực vật đều cần không khí để thở.

Trang 14

Câu 6: Chọn các từ có trong ngoặc đơn dưới đây điền vào chỗ chấm của các câu cho phù hợp ( khác nhau; bóng râm; xanh tốt; động vật) (2 điểm)

- Nhờ có ánh sang mặt trời mà thực vật xanh tốt, con người và động vật khẻo mạnh.

- Các loài thực vật khác nhau có nhu cần về ánh sáng khác nhau, có cây ưa ánh sáng, có cây ưa bóng râm.

Câu 7: Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm để hoàn thiện các câu sau: (2 điểm)

Trong quá trình trao đổi khí, động vật hấp thụ khí ô-xy, và thải ra khí các-bo-nít Trong quá trình trao đổi thức ăn động vật lấy từ môi trường các chất hữu cơ và nước đồng thời thải ra môi trường chất cặn bã và nước tiểu.

Hết

II – PHẦN LỊCH SỬ (5 điểm):

Câu 1: Hãy nối tên các nhân vật lịch sử ở cột A với các sự kiện và nhận định ở cột B sao cho đúng.(2 điểm)

A – Lê Lợi. 1 – Tác phẩm Dư địa chí đã xác định rõ lãnh thổ quốc gia.

B – Nguyễn Trãi 2 – Khởi nghĩa lam Sơn.

C – Lê Thánh Tông. 3 – Năm 1802 chọn Phú Xuân (Huế) làm kinh đô.

Câu 2: (1 điểm)

Ý c là đúng

Trang 15

Câu 3: (2 điểm)

- Lễ đọc tên người đỗ (0,5 điểm)

- Lễ đón rước người đỗ cao về làng (0,5 điểm)

- Khắc tên tuổi người đỗ cao vào bia đá dựng ở văn miếu (1 điểm)

III – PHẦN ĐỊA LÝ (5 điểm):

Câu 1: Hãy nối tên các thành phố ở cột A với các thông tin ở cột B sao cho đúng (2 điểm)

A – Thành phố Hồ Chí Minh.

1 – Là trung tâm văn hóa và khoa học quan trọng cảu đồng bằng sông Cửu Lòng.

B – Thành phố Cần Thơ. 2 – Là thành phố cảng lớn, đầu mốigiao thông ở đồng bằng duyên hải

Miền Trung

C – Thành phố Huế. 3 – Là thành phố và trung tâm côngnghiệp lớn nhất cả nước.

D – Thành phố Đà Nẳng.

4 – Thành phố nổi tiếng với các kiến trúc cung đình, thành quách lăng tẩm,….của các vua Triều Nguyễn.

Câu 2 : (1 điểm)

Ý c là đúng

Câu 3: (2 điểm)

- Biển đông có vai trò điều hòa khí hậu

- là kho muối vô tận.

- Có nhiều khoán sản và hải sản quý.

- Có nhiều bãi biển đẹp, nhiều vũng, vịnh, thuận lợi cho việc phát triển du lịch và xây dựng cảng biển.

Hết

Ngày đăng: 13/09/2021, 00:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w