Ảnh hưởng của vi sinh vật lên sự hư hỏng thịt tươi, Ảnh hưởng của vi sinh vật lên sự hư hỏng thịt tươi, Ảnh hưởng của vi sinh vật lên sự hư hỏng thịt tươi
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
BÀI BÁO CÁO
KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA HỆ VI SINH VẬT LÊN SỰ HƯ
HỎNG CỦA THỊT TƯƠI
Họ và tên: Bùi Thị Hà Ngành : Bảo quản - chế biến NSTP Khóa : 2006 – 2010
Lớp : DH06BQ
Tháng 12/2008
Trang 2
MỤC LỤC
I GIỚI THIỆU CHUNG
II NGUỒN GỐC HỆ VSV VÀ SỰ XÂM NHẬP CỦA VSV VÀO THỊT 2.1 Sơ lược hệ vi sinh vật thịt
2.2 Nguồn gốc vi sinh vật thịt
2.3 Sự xâm nhập vi sinh vật vào thịt
III ẢNH HƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
3.1 Sự biến đổi phẩm chất thịt do vsv
3.2 Các bệnh truyền nhiễm từ thịt (ngộ độc do thịt nhiễm khuẩn) 3.2.1 Ngộ độc và nhiễm bệnh do vi khuẩn
3.2.2 Ngộ độc do độc tố của vi khuẩn
IV CÁCH BẢO QUẢN THỊT
4.1 Phương pháp vật lý
4.2 Phương pháp hoá học
V TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 3I. GIỚI THIỆU CHUNG
Thịt là loại thực phẩm mà từ xa xưa con người đã biết sử dụng và ngày nay thịt là thức ăn không thể thiếu được trong đời sống của con người Thịt là nguồn năng lượng quan trọng cung cấp một lượng lớn protein, ngoài ra còn cung cấp Fe, Cu, P, các vitamin
B1, B2, PP, sinh tố A và chất béo Vì thế, thịt đóng vai trò quan trọng trong việc giữ gìn sức khoẻ tốt cho con người
Hình 1: Thịt heo tươi
Dưới đây là bảng thành phần các chất trong thịt bò loại 1 và thịt heo nạc
Bảng 1: Thành phần các chất trong thịt bò loại 1 và thịt heo nạc
Các chất dinh dưỡng Thịt bò loại 1 Thịt lợn nạc
Nước (%)
Protein (%)
Lipit (%)
Canxi (mg%)
Photpho (mg%)
Sắt (mg%)
Vitamin A (mg%)
Vitamin B1 (mg%)
Vitamin B2 (mg%)
Vitamin PP (mg%)
Vi tamin C (mg%)
70,5 18 10,5 10 191 2,7 0,01 0,7 0,7 4,22 1
60,9 16,5 21,5 9 178 2,5 0,1 0,93 0,16 2,7 2
Trang 4Thịt là sản phẩm chăn nuôi có giá trị dinh dưỡng cao, trong đó nước chiếm một tỷ lệ lớn trong thành phần, và với độ pH = 6-6.5, nên thịt là môi trường rất thích hợp cho
sự sinh trưởng và phát triển của các loại vi sinh vật Do đó, thịt là loại thực phẩm dễ
hư hỏng, vì vậy, ta cần phải ngăn cản sự phát triển của vi sinh vật và thường xuyên kiểm tra trong quá trình bảo quản
Thịt tươi gồm cơ, mô mỡ, mô liên kết trong đó có nước, protein và chất béo
Bảng 2: Thành phần cơ bản của thịt tươi
Loại thịt % nạc Tỷ lệ chất béo % Tỷ lệ nước % Tỷ lệ Protein %
II.Nguồn gốc hệ vi sinh vật và sự xâm nhập của vsv vào thịt
2.1 Sơ lược hệ vi sinh vật thịt
Thịt là môi trường giàu dinh dưỡng thích hợp cho vi sinh vật phát triển Các vi sinh vật được tìm thấy ở trong thịt bao gồm các vi khuẩn gây thối rữa, các bào tử nấm mốc
và các tế bào nấm men
Các vi khuẩn như: Bacillus subtilis, Clostridium sporogenes, Salmonella,
Streptococcus…, trong đó Salmonella và Streptococcus gây bệnh cho người
Các dạng khác nhau của cẩu khuẩn như: E coli, Proteus vulgaris, Pseudomonas
liquefaciens,….
Nấm mốc như: Cladosporium, Mucor, Penicilium, Aspergillus
Nấm men: Rhudoturula
Thịt của động vật khỏe mạnh thì có ít vi sinh vật, nhưng có thể bị nhiễm bẩn trong quá trình giết mổ, vận chuyển và bảo quản Các vi sinh vật này ban đầu phát triển trên
bề mặt thịt sau đó số lượng tăng dần lên, đặc biệt là thịt giữ trong điều kiện nóng càng làm cho vi sinh vật phát triển nhanh, dễ gây hư hỏng
Trang 5Thịt bảo quản lạnh trong thời gian ngắn có thể không làm biến đổi số lượng và thành phần vi sinh vật nhiễm ở thịt nhưng các chỉ số này sẽ dẩn biến đổi Những vi sinh vật
ưa ấm ngừng sinh trưởng và một số có thể chết Những vi sinh vật ưa lạnh tiếp tục phát triển nhưng chậm
Số lượng vi sinh vật ở thịt phản ánh chất lượng thịt, nếu đạt 107-108 tế bào/gam thì thịt đã bị kém phẩm chất
Đây là quy định về giới hạn vi sinh vật cho phép trong thịt và các sản phẩm thịt
Bảng 3: Quy định về giới hạn cho phép vsv trong thịt và các sản phẩm thịt
Trang 6Sau đây là hình ảnh và một vài đặc điểm của một số loài vi sinh vật hiện diện trong thịt:
Trang 7– Được xem là vi khuẩn chỉ thị sự
nhiễm phân, thuộc nhóm coliform
– Trực khuẩn G-, di động bằng tiên mao quanh tế bào, không tạo bào tử, loại có độc lực thì có capsul, loại không có độc lực thì không có capsul
– Gồm 4 loại kháng nguyên: O, K,
H, F và nội độc tố gây tiêu chảy, ngoại độc tố gây tan huyết và phù thủng
Hình 2: Escherichia Coli
– Trực khuẩn G+, kỵ khí tuỳ ý, – Không sinh bào tử, di động bằng chu mao – Gây bệnh sốt thưong hàn rất nguy hiểm cho người
– Cũng được coi là vi khuẩn chỉ thị sự nhiễm phân Không đựơc phép có mặt trong thực phẩm
Hình 3: Salmonella
2.2 Nguồn gốc hệ vi sinh vật thịt
Có 2 nguồn nhiễm vi sinh vật chính:
– Nhiễm nội sinh: nhiễm do các cơ quan nội tạng có bệnh hoặc viêm nhiễm , đặc biệt là các vi sinh vật ở đường tiêu hoá
Trang 8– Nhiễm ngoại sinh: là do nhiễm vi sinh vật từ môi trường bên ngoài như đất, nước, không khí, dụng cụ giết mổ, và con người trong quá trình giết mổ, chế biến và vận chuyển
Hình 4 : Nhiễm khuẩn ngoại sinh
2.3 Sự xâm nhập của vi sinh vật vào thịt
Vi sinh vật thường nhiễm nhiều trên bề mặt thịt rồi sinh sôi phát triển dần ngấm sâu vào bên trong làm hư hỏng thịt Quá trình này phụ thuộc vào điều kiện bên ngoài như
độ ẩm, nhiệt độ và từng loài vi sinh vật Ví dụ như:
– Vi khuẩn thuộc Salmonella trong điều kiện thường sau 24 - 48h có thể ngấm
sâu vào thịt được 14cm
– Các vi khuẩn hoại sinh cũng trong điều kiện ấy chỉ ngấm được 4-5 cm
– Ở nhiệt độ thấp, tốc độ ngấm sâu của vi sinh vật chậm:1cm/tháng
– Các loại vi khuẩn thuộc Pseudomonas và Achromobacter có khả năng sinh
trưởng ở 0-5oC, một số loài ở 8-9oC
Thịt tươi là thịt mới chưa bị biến chất, nhưng giữ thịt lâu chưa kịp tiêu thụ hoặc cất giữ để dùng dần ở những điều kiện không thích hợp sẽ làm cho thịt bị biến chất bởi các enzyme có sẵn trong thịt và vi sinh vật dẫn đến những hư hỏng về mặt giá trị dinh dưỡng và giá trị cảm quan hình thành những chất có hại cho con nguời
III. ẢNH HƯỞNG CỦA VI SINH VẬT
3.1 Sự biến đổi phẩm chất thịt do vi sinh vật
Bao gồm thịt sinh nhớt, thối rữa, lên men chua và làm thay đổi mùi vị, màu sắc của thịt
Trang 9– Sinh nhớt thường xuất hiện trên bề mặt thịt uớp lạnh ở các buồng có độ ẩm không khí tương đối cao >90% Đây thực chất là giai đoạn bắt đầu của sự hư
hỏng, lớp nhớt này có nhiều vi khuẩn khác nhau: Pseudomonas,
Streptococcus, Bacillus, Leuconostoc
– Thịt bị chua: do vi khuẩn lactic và nấm men hoặc do thịt tự phân hủy bởi enzyme có trong thịt mà không có sự tham gia của các vi sinh vật Thịt có chứa nhiều glycogen thì dễ bị lên men chua nhất
– Sự thối rữa thịt: do các vi sinh vật hiếu khí, kỵ khí phát triển phá vỡ màng keo trên bề mặt thịt, sinh ra các enzyme protease phân giải protein, tạo thành pepton, polypeptid, peptid, các acid amin Cuối cùng sẽ hình thành các hợp chất đơn giản, bay hơi có mùi khó chịu như NH3, H2S, indol, phenol Các vi
sinh vật như: Pseudomonas, Achromobacter proteur, Clostridium
o Trong điều kiện hiếu khí: acid amin được phân giải tạo những acid hữu
cơ thưởng không gây độc, tuy nhiên đó lại là nguyên nhân gấy ra những mùi khó chịu
o Trong điều kiện kỵ khí: các acid amin được chuyển hoá tạo sản phẩm cuối cùng là các amin và CO2
R-CH(NH2)-COOH → R-CH2-NH2 + CO2
– Sự biến màu của thịt: từ màu đỏ tới màu xám, nâu hoặc xanh lục do các vi
sinh vật hiếu khí phát triển trên bề mặt thịt tạo thành như:Lactobacillus,
Leuconostoc
– Thịt bị ôi thiu do sự oxy hóa của mỡ, sự phân huỷ mỡ thành các chất có mùi
hôi khét, do các nhóm như: Pseudomonas, Achromobacter, nấm mốc, nấm
men
Lipid→ glycerin + acid béo + aldehyd + aceton + acrolein
– Thịt có mùi mốc : do mốc Mucor, Aspergillus phát triển trên thịt làm cho thịt
tuyệt đối các chất hoà tan, gia tăng tính kiềm do phân huỷ protein và lipit tạo thành các acid bay hơi Nấm mốc đầu tiên phát triển trên bề mặt sau đó ăn sâu
Trang 10vào bên trong tới 2-5mm, làm cho thịt có mùi mốc và làm thay đổi màu sắc thịt
– Sự phát quang: do các vi khuẩn Photobacterium phát triển trên bề mặt thịt gây
ra
Dựa vào sự có mặt của hệ vi sinh vật trong thịt mà người ta đưa ra bảng đánh giá chất lượng thịt sau:
Bảng 4: Bảng đánh giá chất lượng thịt
Chất lượng thịt pH thịt Số lượng vi sinh vật trong thịt
Thịt tươi
Thịt kém tươi
Thịt ươn
5,9-6,5 6,6 6,7
Một vài cầu khuẩn, không có trực khuẩn 20-30 cầu khuẩn, một vài trực khuẩn Dày đặc cầu khuẩn và trực khuẩn
3.2 Các bệnh truyền nhiễm từ thịt (ngộ độc thức ăn do thịt nhiễm khuẩn)
3.2.1 Ngộ độc và nhiễm bệnh do vi khuẩn
– Nhiễm khuẩn Salmonella: gây bệnh thương hàn và phó thương hàn
Salmonella gây bệnh cho người phải có 2 điều kiện:
o Thức ăn phải nhiễm một lượng lớn vi khuẩn sống
o Vi khuẩn ở thức ănbvào cơ thể sẽ phát triển và khi chết sẽ tiết ra 1 lượng lớn độc tố
→ Biểu hiện: nôn mửa, tăng nhiệt độ thân nhiệt, nhiễm khuẩn huyết,…, có thể tử vong
Trang 11– Nhiễm khuẩn Bacillus anthracis: gây bệnh nhiệt thán (thường ở trâu, bò) – Bệnh lợn đóng dấu: gây ra bởi trực khuẩn Erysipelothix rhusiopathiae, lây
truyền qua người
– Ngộ độc do vi khuẩn Proteus, E.coli: gây viêm dạ dày cấp tính, nôn mửa, tiêu
chảy
3.2.2 Ngộ độc do độc tố của vi khuẩn
– Do độc tố của Staphylococcus: gây bệnh khi hình thành độc tố ruột là tụ cầu vàng S.aureus Các triệu chứng như nôn mửa, tiêu chảy, đau bụng, huyết áp
hạ, tỷ lệ tử vong không cao
– Do độc tố của vi khuẩn độc thịt Clostridium botulinum: có 5 típ là A, B,C,
D,E, không bị các enzyme tiêu hóa và môi trường acid nhẹ trong dạ dày phá huỷ,nhưng bị mất tác dụng bởi kiềm và nhiệt độ cao (50oC/30’) Triệu chứng: liệt cơ mắt, nhai nuốt khó, gây táo bón, tỷ lệ tử vong cao 60-70%
Hình 7: Cl.botulinum Hình 8: Staphylococcus aureus
IV CÁCH BẢO QUẢN THỊT
4.1 Phương pháp vật lý
– Bảo quản bằng nhiệt độ thấp:
o Phương pháp ướp lạnh: thời gian bảo quản phụ thuộc vào số lượng vi sinh vật trong thịt, nhiệt độ và độ ẩm tương đối của kho lạnh
o Phương pháp đông lạnh: chỉ diệt được một số vi khuẩn không chịu được lạnh
Trang 12– Bảo quản bằng nhiệt độ cao:
o Sấy khô thịt
o Đóng hộp, khử trùng và bảo quản
4.2 Phương pháp hoá học
– Muối thịt bằng các loại muối như NaCl, NaNO3, Nitrit,…
– Xông khói
V TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1 Vương Thị Việt Hoa, 2008 Bài giảng Vi sinh thực phẩm Khoa CNTP, Đại học Nông Lâm, Tp.HCM
2 Lương Đức Phẩm, 2008 Vi sinh vật học và An toàn vệ sinh thực phẩm NXB Nông Nghiệp Hà Nội
3 Richard Dettlofft 1997 Công nghệ chế biến thịt
4 Hướng dẫn bảo quản, chế biến thực phẩm nhờ vi sinh vật, 2006 NXB Lao Động
5 Nguyễn Ngọc Tuân, Lê Thanh Hiền, 2004 Chế biến, bảo quản thịt và sữa NXB Nông Nghiệp Tp.HCM
6 Trích Quyết định số 46/2007/QĐ_BYT ngày 19/12/2007 của Bộ Y Tế về giới hạn vi sinh vật trong thực phẩm