1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án mỹ thuật lớp 1 cv 2345

128 3,1K 13

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Giảng Dạy Môn Mĩ Thuật Lớp 1
Tác giả Phan Thị Loan
Trường học Trường tiểu học Võ Thị Sáu
Chuyên ngành Mĩ thuật
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2020 - 2021
Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 144,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án mỹ thuật lớp 1 công văn 2345. Giáo án mỹ thuật lớp 1 công văn 2345. Giáo án mỹ thuật lớp 1 công văn 2345. Giáo án mỹ thuật lớp 1 công văn 2345. Giáo án mỹ thuật lớp 1 công văn 2345. Giáo án mỹ thuật lớp 1 công văn 2345.

Trang 1

- Tạo điều kiện để Hs nhận biết được mĩ

thuật xuất hiện trong cuộc sống

- Hướng dẫn để Hs làm quen với đồ

dùng học tập và sản phẩm của môn Mĩ

thuật

- Giúp Hs nhận biết và sử dụng được đồ

dùng trong môn học

- Giúp Hs làm quen với một số sản

phẩm được thể hiện trong môn mĩ thuật

- Hs bước đầu nhận biết được sản phẩm

Mĩ thuật trong cuộc sống: tranh, tượng…

- Hs nhận biết được những dấu hiệu của

mĩ thuật trên đồ vật như: đường nét, hình vẽ, màu sắc,…

- Hs gọi đúng tên một số loại đồ dùng thường sử dụng trong môn mĩ thuật

- Sử dụng bút màu dạ, màu sáp, màu chì, giấy màu và đất nặn đúng cách

- Hs làm quen với một số sản phẩm được thực hiện trong môn học

II CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị của giáo viên:

Giáo viên(GV): Một số đồ vật, sản phẩm mĩ thuật có hình, màu sắc, kiểu dáng hấp dẫn Một số bài thực hành: vẽ, xé dán, nặn, tạo hình từ vật liệu tái sử dụng… của Hs

2 Chuẩn bị của học sinh:

Hs: Bút dạ( sáp, màu, chì), bút chì, tẩy…

3 Phương pháp giảng dạy:

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, thảo luận nhóm, luyện tập, đánh giá

Trang 2

4 Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm, hoạt động

trải nghiệm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Khám phá: (Phát triển năng

lực quan sát (khám phá, nhận biết mĩ thuật

- GV hướng dẫn Hs tìm hiểu nội dung qua

việc quan sát tranh, ảnh trong SGK

+Nêu tên sản phẩm mĩ thuật đã biết?

+Những hoạt động mĩ thuật đã tham gia?

+Hs quan sát hình trong SHS để nhận biết tên

+ Chậu hoa, bộ ấm chén…

Hs thảo luận nhóm

- Hs quan sát và nêu

- HS lắng nghe

Hoạt động 2: Kiến tạo kiến thức – kĩ năng

(Phát triển năng lực tìm hiểu về chủ đề)

* Đồ dùng học tập trong môn học mĩ thuật

- Gv cho Hs quan sát ĐDHT để nhận biết về:

sáp màu, bút chì…

- Hs quan sát và lắng nghe

Trang 3

Hoạt động 4: Phân tích- đánh giá

(Năng lực ghi nhớ và thái độ)

Hoạt động 5: Vận dụng – phát triển

(Năng lực vận dụng sáng tạo vào thực tiễn)

Gv gợi ý cho Hs nhớ lại đồ vật mình yêu thích

trong gia đình và kể lại hình dáng, màu sắc

hoặc công dụng của đồ vật

Gv tổng kết bài học

- Hs nêu và nêu cảm nhận về

đồ vật mình yêu thích

- Có ý tưởng tạo ra một sản phẩm mới

- Phát huy năng lực quan sát

và ngôn ngữ qua bài học

_TUẦN 2 _

Từ ngày 14/9/2020 đến 18/9/2020Chủ đề 1: SỰ KÌ DIỆU CỦA CHẤM VÀ NÉT

Trang 4

+ Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ : tạo được chấm bằng một sốcách khác nhau như dùng bút chì, bút sáp, dạ, tăm bông, cúc áo, … Biết vậndụng chấm để tạo ra sản phẩm theo ý thích, biết tạo sản phẩm đơn giản có sửdụng nét thẳng, nét cong, nét gấp khúc, …

- Năng lực đặc thù khác :

Trang 5

+ Năng lực thể chất: biết vận động bàn tay, ngón tay phù hợp với các thaotác thực hành sản phẩm.

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên

- Giấy màu, màu vẽ, bút chì, tăm bông, dạng dây sợi, thước kẻ, êke, đồ vật có trang trí bằng nét thẳng, nét cong, … hình minh họa

- Tranh vẽ của học sinh có chấm, nét , kiến trúc cầu cong, thẳng, mái vòm, tòatháp, …

- Máy tính, máy chiếu

2 Học sinh:

- Sách giáo khoa, vở thực hành

- Giấy màu, màu vẽ, bút chì, tẩy, hồ dán, kéo, đất nặn, tăm bông, cúc áo, dạngdây sợi, thước kẻ, êke…

3 Phương pháp giảng dạy:

- Phương pháp thuyết trình, vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, thảo luận nhóm, luyện tập, đánh giá

3.Hình thức tổ chức:

Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm (Kĩ thuật: Khăn chải bàn).

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số, kiểm

tra đồ dùng và sự chuẩn bị của học sinh

Khởi động: (Năng lực quan sát trong bài

học)

GV tổ chức cho HS hát, quan sát clip và trả

lời câu hỏi về nội dung hình ảnh trong clip

- Giới thiệu nội dung bài học

- HS quan sát, thảo luận nhómđôi, trả lời câu hỏi

Hoạt động 2: quan sát, phát hiện chấm và

Trang 6

nét trong các hình, ảnh minh họa (Năng

lực tìm hiểu về chủ đề)

- GV tổ chức cho HS quan sát các chấm,

nét, màu trên hình ảnh con công, bức tranh,

ruộng bậc thang trong SGK trang 8 theo

những gợi ý sau:

+ Em nhìn thấy ở các bức ảnh, bức tranh có

hình gì?

+ Những chấm và nét trên những hình đã

quan sát xuất hiện ở đâu?

- GV cho HS xem thêm hình ảnh động vật,

thực vật trong tự nhiên có chấm, nét

- GV tóm tắt: trong tự nhiên chấm, nét có ở

lá cây, trên cánh của các loại côn trùng… và

chúng có màu sắc rất phong phú

- GV hướng dẫn cả lớp chơi trò chơi “ tìm

chấm và nét ” theo gợi ý : mỗi nhóm tự tìm

và liệt kê các chấm màu và nét có ở xung

quanh lớp học, sau đó chia sẻ kết quả trước

lớp

+ Mỗi nhóm cần mô tả chấm , nét có màu gì

và xuất hiện ở đâu? Nhóm nào tìm được

nhiều chấm, nét là thắng cuộc

- GV nhận xét – tuyên dương:

- HS quan sát trong SGK và trảlời câu hỏi

- HS quan sát và đọc tên một sốmàu sắc của chấm và nét trênhình ảnh

- HS quan sát lớp học để tìmchấm và nét

Hoạt động 3: khám phá: Quan sát, nhận

biết cách tạo nên chấm (Năng lực ghi nhớ

và thái độ)

- GV tổ chức cho HS quan sát các hình minh

họa trong SGK trang 9 để tìm hiểu cách vẽ

chấm màu theo các câu hỏi gợi ý:

+ Chấm được tạo bằng dụng cụ gì?

+ Chấm có màu nào?

- HS quan sát và trả lời câu hỏi

Trang 7

+ Ngoài những cách tạo chấm trong sách,

em còn biết cách hoặc dụng cụ nào có thể

tạo được chấm?

- GV hướng dẫn HS quan sát, tham khảo

một số cách vẽ chấm trong SGK GV bổ

sung thêm cách tạo chấm theo gợi ý:

+ Chấm ngón tay vào màu và ấn ngón tay

- GV vẽ thị phạm và yêu cầu HS quan sát:

Ông mặt trời có các tia nắng được vẽ bằng

- GV đặt câu hỏi: + Em vẽ chấm vào đâu ở

hình con vật, bông hoa, con gà…?

bằng cách vẽ hình trước rồi vẽ chấm sau

hoặc vẽ chấm rồi vẽ hình ảnh Mỗi loại bút

- HS quan sát GV vẽ tạo chấm

- HS quan sát và trả lời câu hỏi

- HS thực hiện theo sự hướngdẫn của GV

- HS vẽ chấm bằng bút màu cósẵn hoặc vẽ chấm bằng nhữngdụng cụ khác như : ngón tay,tăm bông

- HS sử dụng chấm để vẽ tranh

Trang 8

màu, dụng cụ có thể tạo nên chấm to, chấm

nhỏ khác nhau

- GV yêu cầu HS thực hiện vẽ bức tranh có

sử dụng chấm màu vào vở THMT

- Tùy vào thực tế GV có thể tổ chức cho HS

vẽ theo nhóm, các thành viên chấm nhiều

màu hoặc một màu lên giấy sau đó vẽ thêm

hình ảnh tạo thành bức tranh của nhóm

theo hình thức tự do, nhưngcũng có thể sắp xếp các chấmthành bức tranh có nội dungnhư : vẽ chấm tạo bức tranh trờimưa hay vẽ chấm tạo bức tranhcác tia nắng ngày hè

Hoạt động 5: Hoạt động vận dụng: Trao

đổi, nhận xét sản phẩm (Năng lực vận

dụng sáng tạo và làm ra các mô hình, sản

phẩm để áp dụng vào cuộc sống)

- GV hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm,

nêu câu hỏi gợi ý để HS trả lời:

+ Hình ảnh nào được tạo từ chấm?

(Tiết 2)

Trang 9

+ Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: tạo được chấm bằng một sốcách khác nhau như dùng bút chì, bút sáp, dạ, tăm bông, cúc áo… Biết vận dụngchấm để tạo ra sản phẩm theo ý thích, biết tạo sản phẩm đơn giản có sử dụngnét thẳng, nét cong, nét gấp khúc…

+ Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: biết trưng bày, giới thiệu, chia

Trang 10

+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ học mĩthuật, giấy màu, học phẩm hoặc mực bút máy, phẩm nhuộm… để thực hành tạonên sản phẩm.

- Sách giáo khoa, sách giáo viên

- Giấy màu, màu vẽ, bút chì, tăm bông, dạng dây sợi, thước kẻ, êke, đồ vật có trang trí bằng nét thẳng, nét cong… hình minh họa

- Tranh vẽ của học sinh có chấm, nét , kiến trúc cầu cong, thẳng, mái vòm, tòatháp…

2 Học sinh:

- Sách giáo khoa, vở thực hành

- Giấy màu, màu vẽ, bút chì, tẩy, hồ dán, kéo, đất nặn, tăm bông, cúc áo, dạngdây sợi, thước kẻ, êke…

3 Phương pháp giảng dạy:

- Phương pháp thuyết trình, vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, thảo luận nhóm, luyện tập, đánh giá

3.Hình thức tổ chức:

Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm (Kĩ thuật: Khăn chải bàn).

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Ổn định lớp và giới thiệu nội dung tiết

học:

- GV gợi mở HS giới thiệu nội dung tiết 1

- Lắng nghe

Trang 11

- GV giới thiệu nội dung tiết 2.

Hoạt động 1 (khám phá): quan sát và chỉ

ra các nét khác nhau trong tranh (Năng

lực quan sát trong bài học)

- GV yêu cầu HS quan sát các loại nét trong

tranh vẽ ở SGK trang 10 và trả lời câu hỏi

gợi ý :

+ Em đã biết những nét nào trong bức tranh

“ Lăng Bác Hồ ” ?

+ Đó là những nét nào ?

+ Nét nào em chưa biết ?

- GV cho HS trao đổi với bạn về nét đã biết

hoặc nét chưa biết trong tranh

- GV cho HS nhận biết một số nét cơ bản,

khác nhau ở trong SGK trang 10

- GV cho từng nhóm HS cùng xem và nhận

biết các nét khác nhau trong một số tranh vẽ

do GV chuẩn bị

- HS quan sát và trả lời câu hỏi

- HS trao đổi với bạn

- HS quan sát tranh và trả lờicâu hỏi

Hoạt động 2: quan sát, nhận biết cách vẽ

(Năng lực tìm hiểu về chủ đề)

- GV cho HS quan sát hình tham khảo trong

SGK trang 11 để nhận biết cách vẽ nét cong,

đưa cánh tay ra trước mặt, vòng tay theo

chiều vẽ nét cong cho HS quan sát GV thực

hiện tương tự theo hình thức trên đối với

cách vẽ nét thẳng và nét gấp khúc, …

- HS quan sát và trả lời câu hỏi

- HS theo dõi

Trang 12

- GV yêu cầu HS nói về cách vẽ nét cong,

nét thẳng, nét gấp khúc theo hiểu biết

- GV minh họa các loại nét cho HS nhận

biết hình ảnh được tạo nên từ cách vẽ các

nét giống nhau

VD : + Nhiều nét cong tạo thành sóng nước

+ Nhiều nét gấp khúc tạo thành dãy núi

nhấp nhô

+ Nhiều nét xiên hay thẳng tạo thành thân

cây

+ Các nét chéo nhau vẽ được hàng rào, …

- GV khuyến khích HS tưởng tượng hình

ảnh từ các nét vẽ, tạo điều kiện cho HS nói ý

tưởng của mình

Hoạt động 3: thực hành: sử dụng nét

khác nhau để vẽ một bức tranh:

(Năng lực thực hành được các sản phẩm cá

nhân hoặc theo nhóm)

- GV tham khảo cách hướng dẫn HS vẽ nét

tạo hình ảnh :

+ Cho HS vẽ nhiều nét bất kì, từ đó yêu cầu

HS liên tưởng đến hình ảnh cụ thể từ các nét

này và vẽ màu để hoàn thiện hình ảnh đó

+ Gợi ý HS tưởng tượng hình ảnh trước rồi

vẽ nét tạo hình ảnh vừa tìm được

+ HS có thể chỉ sử dụng một loại nét vẽ

nhiều lần ( cong, thẳng hay gấp khúc, … )

sau đó tự tưởng tượng hình ảnh phù hợp với

loại nét đã vẽ, bổ sung chi tiết và hoàn thiện

bài vẽ

+ HS có thể kết hợp nhiều loại nét để thể

hiện hình vẽ

- HS thực hành theo ý thíchriêng để tạo ra sản phẩm

Trang 13

+ Yêu cầu HS tưởng tượng một đồ vật đơn

giản và vẽ lại đồ vật đó bằng nét đã học, …

- GV yêu cầu HS hực hành vẽ nét trong vở

THMT lớp 1

- Tùy điều kiện của từng lớp, GV cho HS vẽ

theo nhóm, các thành viên cùng vẽ nét, tạo

thành hình trên khổ giấy to và vẽ nàu

Hoạt động 4: vận dụng: Trao đổi, nhận

xét sản phẩm:

(Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ,

giao tiếp, ngôn ngữ, hợp tác, ghi nhớ và thái

độ)

- GV tổ chức cho HS quan sát bài thực hành,

nêu câu hỏi gợi ý HS trả lời:

+ Hình ảnh trong bức tranh được vẽ bằng

Trang 14

+ Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: tạo được chấm bằng một sốcách khác nhau như dùng bút chì, bút sáp, dạ, tăm bông, cúc áo… Biết vận dụngchấm để tạo ra sản phẩm theo ý thích, biết tạo sản phẩm đơn giản có sử dụngnét thẳng, nét cong, nét gấp khúc…

+ Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: biết trưng bày, giới thiệu, chia

sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình và của bạn

Trang 15

- Sách giáo khoa, sách giáo viên.

- Giấy màu, màu vẽ, bút chì, tăm bông, dạng dây sợi, thước kẻ, êke, đồ vật có trang trí bằng nét thẳng, nét cong… hình minh họa

- Tranh vẽ của học sinh có chấm, nét, kiến trúc cầu cong, thẳng, mái vòm, tòatháp…

- Máy tính, máy chiếu

2 Học sinh:

- Sách giáo khoa, vở thực hành

- Giấy màu, màu vẽ, bút chì, tẩy, hồ dán, kéo, đất nặn, tăm bông, cúc áo, dạngdây sợi, thước kẻ, êke

3 Phương pháp giảng dạy:

- Phương pháp thuyết trình, vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, thảo luận nhóm, luyện tập, đánh giá

3.Hình thức tổ chức:

Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm (Kĩ thuật: Khăn chải bàn).

Trang 16

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Ổn định lớp và giới thiệu nội dung tiết

hiện chấm và nét trong bức tranh:

(Năng lực quan sát trong bài học)

- GV tổ chức cho HS quan sát tranh trong

SGK trang 12 để tìm hiểu chấm màu và nét

trên hai bức tranh của HS:

- GV cho HS xem thêm một số tranh của

thiếu nhi vẽ có chấm màu và nét, yêu cầu HS

quan sát, tìm hiểu để rõ hơn sự kết hợp của

chấm và nét tạo nên vẻ đẹp cho hình ảnh

trong tranh GV có thể sử dụng bức tranh thể

hiện chấm màu trong SGK để phân tích

VD: Nhờ có chấm màu mà các nét vẽ tia

nắng ở mặt trời thêm đẹp mắt các đám mây

sinh động hơn Trang phục nhờ có chấm màu

trông hấp dẫn hơn…

- GV yêu cầu HS chỉ được vị trí chấm và nét

có trong bức tranh Lợn ăn cây ráy, tranh dân

Trang 17

+ Chấm, nét trong bức tranh có màu gì?

+ Chấm, nét tạo nên hình ảnh nào?

Hoạt động 2: thực hành: dùng chấm và

nét vẽ bức tranh theo ý thích của em:

(Năng lực thực hành được các sản phẩm cá

nhân hoặc theo nhóm)

- GV cho HS tham khảo cách vẽ nét trong

vẽ chấm màu hoàn thiện tranh

+ Thể hiện các chấm màu to, rồi sau đó vẽ

thêm nét tạo chi tiết cho hình vẽ.

- Trường hợp HS thực hiện vẽ theo nhóm,

GV nhắc nhở HS cần thống nhất về lựa chọn

hình ảnh để thể hiện

- HS quan sát để nhận biết cáchthể hiện tranh

- HS thực hành vẽ tranh theo ý thích

Hoạt động 3: vận dụng: Trao đổi, nhận

xét sản phẩm:

(Năng lực vận dụng sáng tạo và làm ra các

mô hình, sản phẩm để áp dụng vào cuộc

sống)

- GV tổ chức cho HS quan sát các bài thực

hành, nêu câu hỏi gợi ý HS trả lời:

+ Hình ảnh trong tranh được vẽ bằng những

* Tổng kết tiết học:

- Nhận xét kết quả thực hành, ý thức học,

- Lắng nghe

Trang 18

chuẩn bị bài của HS, liên hệ bài học với thực

Trang 19

Từ ngày 05/10/2020 đến 09/10/2020Chủ đề 1: SỰ KÌ DIỆU CỦA CHẤM VÀ NÉT

+ Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ: tạo được chấm bằng một sốcách khác nhau như dùng bút chì, bút sáp, dạ, tăm bông, cúc áo… Biết vận dụngchấm để tạo ra sản phẩm theo ý thích, biết tạo sản phẩm đơn giản có sử dụngnét thẳng, nét cong, nét gấp khúc…

+ Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ: biết trưng bày, giới thiệu, chia

sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình và của bạn

- Năng lực chung:

Trang 20

+ Năng lực tự chủ và tự học: biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập, tựgiác tham gia học tập, biết lựa chọn cách tạo chấm và nét để thực hành.

+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết cùng bạn trao đổi, thảo luận và trưngbày trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm

+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ học mĩthuật, giấy màu, học phẩm hoặc mực bút máy, phẩm nhuộm, … để thực hànhtạo nên sản phẩm

- Sách giáo khoa, sách giáo viên

- Giấy màu, màu vẽ, bút chì, tăm bông, dạng dây sợi, thước kẻ, êke, đồ vật có trang trí bằng nét thẳng, nét cong, … hình minh họa

- Tranh vẽ của học sinh có chấm, nét , kiến trúc cầu cong, thẳng, mái vòm, tòatháp, …

2 Học sinh:

- Sách giáo khoa, vở thực hành

- Giấy màu, màu vẽ, bút chì, tẩy, hồ dán, kéo, đất nặn, tăm bông, cúc áo, dạngdây sợi, thước kẻ, êke, …

3 Phương pháp giảng dạy:

- Phương pháp thuyết trình, vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, thảo luận nhóm, luyện tập, đánh giá

3.Hình thức tổ chức:

Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm (Kĩ thuật: Khăn chải bàn).

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 21

Ổn định lớp và giới thiệu nội dung tiết học

- GV gợi mở HS giới thiệu nội dung tiết 3

biết hoạt động vẽ tranh theo nhóm:

(Năng lực quan sát trong bài học)

- GV tổ chức cho HS làm quen với hoạt động

vẽ tranh theo nhóm, cụ thể :

+ Cho HS ngồi theo nhóm, mỗi nhóm chỉ từ

2 – 4 HS

+ HS trong nhóm thảo luận, thống nhất về ý

tưởng vẽ tranh Cách chọn màu nền, màu và

các chi tiết của hình vẽ…

+ Phân công nhiệm vụ cho mỗi thành viên

tham gia vẽ hình, vẽ màu, hoàn thiện bức

cá nhân hoặc theo nhóm)

- GV tổ chức cho HS vẽ theo nhóm, yêu cầu:

+ Mỗi nhóm thực hiện từ một đến hai sản

phẩm tranh vẽ được tạo từ chấm và nét

Trang 22

- GV dựa vào nội dung “ góc chia sẻ cảm

nhận ” hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm

của nhóm Tổ chức cho HS trao đổi, chia sẻ

- GV gợi ý cho HS sử dụng các kiến thức và

kĩ năng của bài học để làm thêm một số sản

phẩm khác ứng dụng vào cuộc sống

- HS quan sát và lắng nghe

Trang 23

_TUẦN 6 _

Từ ngày 12/10/2020 đến 16/10/2020Chủ đề 2 : VẺ ĐẸP THIÊN NHIÊN

(4 tiết)

I MỤC TIÊU:

1 Về phẩm chất.

- Chủ đề góp phần bồi dưỡng cho HS biết yêu và gìn giữ vẻ đẹp của thiên

nhiên.Có tinh thần trách nhiệm ,yêu thương ở HS, cụ thể qua một số biểu hiện:+ Thấy được vẻ đẹp của hoa lá, các loại quả, tạo ra được các sản phẩm đơn giản

về quả, cây, hoa ,lá…

+ Biết tôn trọng sản phẩm của mình và các bạn

+ Cảm nhận được vẻ đẹp của sản phẩm, của thiên nhiên

+ Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ Xác định được mực đích sáng tạo, biết sử dụng yếu tố tạo hình làm lên sản phẩm, biết lựa chọn phối hợp màu sắc

vẽ được bông hoa và quả và tô màu, nặn được một số loại quả

Trang 24

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên

- Một số tranh ảnh về hoa, lá

- Một số bài vẽ của học sinh năm trước

- Hình hướng dẫn các bước vẽ bông hoa, các bước nặn…

- Máy tính, máy chiếu

2 Học sinh:

- Sách giáo khoa, vở thực hành

- Bút chì, màu vẽ…

3 Phương pháp giảng dạy:

- Phương pháp thuyết trình, vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, thảo luận nhóm, luyện tập, đánh giá

3 Kĩ thuật:

- Vẽ màu, nặn

4 Hình thức tổ chức:

Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số, kiểm

tra đồ dùng và sự chuẩn bị của hs

Khởi động: (Năng lực quan sát trong bài

học)

Hướng dẫn HS ra vườn hoa của lớp ,

trường để quan sát lấy cảm hứng (có thể

slide)

Quan sát và chỉ ra màu của bông hoa, lá,

quả:

- GV đưa ra một số hình ảnh về bông hoa,

lá cho HS quan sát và đặt câu hỏi yêu cầu

HS thảo luận nhóm đôi và trả lời

- Em đã nhìn thấy bông hoa, lá nào trong

Làm theo hướng dẫn của GV, quan sát hoa lá thật

-HS quan sát, thảo luận, trình bày kết quả thảo luận của nhóm

-Hoa hồng, cúc…

-Màu đỏ, vàng…

-Hoa huệ ,lan…

Trang 25

- Bông hoa, lá, quả có màu gì?

- Ngoài những bông hoa, lá này ra em còn

biết tên và màu sắc của bông hoa, lá nào

nữa không?

*GV chốt Trong thiên nhiên có rất nhiều

hoa, lá Mỗi loại lại có một hình dạng và

màu sắc khác nhau

Hoạt động 2: khám phá: Quan sát màu

sắc của bông hoa, lá, quả trong tranh:

(Năng lực tìm hiểu về chủ đề)

- GV đưa ra một số loại hoa,lá thật đặt câu

hỏi

+ Tên của bông hoa,lá là gì?

+ Màu sắc của bông hoa, lá là màu gì?

+ Hình dáng như thế nào?

- GV đưa ra một số bài vẽ của HS về

hoa,lá đặt câu hỏi gợi ý

+ Bức tranh có hình vẽ gì?

+ Hình hoa,lá trong tranh màu gì?

+ Em thấy bức tranh có đẹp không?

-HS quan sát trả lời-Hoa cúc…

-Quan sát, trả lờiTheo cảm nhận của mình

Thực hành vẽ , to màu vào vở ,tạo ra sản phẩm

Hoạt động 4: vận dụng: Trao đổi nhận

xét sản phẩm

(Năng lực vận dụng sáng tạo và làm ra các

mô hình, sản phẩm để áp dụng vào cuộc

sống)

- GV thu treo bài vẽ của HS lên bảng, đặt

câu hỏi gợi ý HS nhận xét

+Bông hoa,lá bạn vẽ như thế nào?Bạn

dùng màu gì để vẽ bông hoa,lá?

+ Em thấy cách tô màu của bạn có đẹp

không?

+ Em có thích bức tranh không?

- Gv nhận xét chốt bài

-HS nộp bài,quan sát,lắng nghe câu hỏi của GV

-Trả lời theo cảm nhận của cá nhân

Trang 26

TUẦN 7

Từ ngày 19/10/2020 đến 23/10/2020Chủ đề 2 : VẺ ĐẸP THIÊN NHIÊN

( Tiết 2)

I MỤC TIÊU:

1 Về phẩm chất.

- Chủ đề góp phần bồi dưỡng cho HS biết yêu và gìn giữ vẻ đẹp của thiên

nhiên.Có tinh thần trách nhiệm ,yêu thương ở HS, cụ thể qua một số biểu hiện:+ Thấy được vẻ đẹp của hoa lá, các loại quả, tạo ra được các sản phẩm đơn giản

về quả, cây, hoa ,lá…

+ Biết tôn trọng sản phẩm của mình và các bạn

+ Trung thực dưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm

+ Cảm nhận được vẻ đẹp của sản phẩm, của thiên nhiên

+ Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ.Xác định được mực đích sáng tạo, biết sử dụng yếu tố tạo hình làm lên sản phẩm,biết lựa chọn phối hợp màu sắc

vẽ được bông hoa và quả và tô màu, nặn được một số loại quả

-Năng lực chung:

+ Năng lực tự chủ và tự học.Chuẩn bị được đồ dùng học tập và vật liệu học tập.+ Năng lực giao tiếp và hợp tác.Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập

và nhận xét sản phẩm

Trang 27

+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.Biết lựa chọn và sử dụng vật liệu, hoạ phẩm để thực hành để tạo nên sản phẩm.

Năng lực tính toán.Vận dụng sự hiểu biết về các hình khối cơ bản như: vuông ,tròn, tam giác…

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên

- Một số tranh ảnh về hoa, lá

- Một số bài vẽ của học sinh năm trước

- Hình hướng dẫn các bước vẽ bông hoa, các bước nặn…

- Máy tính, máy chiếu

2 Học sinh:

- Sách giáo khoa, vở thực hành

- Bút chì, màu vẽ…

3 Phương pháp giảng dạy:

- Phương pháp thuyết trình, vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, thảo luận nhóm, luyện tập, đánh giá

3 Kĩ thuật:

- Vẽ màu, nặn

4 Hình thức tổ chức:

Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: khám phá: Quan sát, nhận

biết về hình và màu của bông hoa, lá:

(Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ,

giao tiếp, ngôn ngữ, hợp tác, ghi nhớ và

thái độ)

- GV yêu cầu cả lớp cùng quan sát hình

( SHS )đặt câu hỏi gợi ý HS quan sát, nhận

Trang 28

+ Bông hoa có hình gì? Có nhiều cánh

không?

+ Bông hoa có màu gì?

Bông hoa có lá không?

+ Lá của bông hoa được vẽ màu gì?

- GV kết hợp đưa ra bông hoa thật có hình

dáng màu sắc tương tự để HS so sánh nhận

biết những điểm tương đồng , sự liên hệ

giữa hoa thật và hoa vẽ

Hoạt động 2: Quan sát, nói với bạn về

cách vẽ bông hoa, lá:

(Năng lực tìm hiểu về chủ đề)

- GV yêu cầu HS trao đổi thảo luận nhóm

đôi theo câu hỏi gợi ý

+ Bông hoa có mấy cánh?

+ Nhuỵ hoa ở đâu?

+ Bộ phận nào của bông hoa được vẽ

trước?

+ Vẽ bằng nét gì?

+ Bông hoa có mấy màu?

- GV chốt ý: Bông hoa có nhuỵ hoa, cánh

hoa, lá hoa Khi vẽ Bông hoa, nhuỵ hoa,

cánh hoa và lá vẽ màu khác nhau

-HS trao đổi thảo luận trả lời.+ Bông hoa có 6 cánh

+ Nhuỵ ở giữa+ Nhuỵ

+ Vẽ bằng nét cong+ Hoa có 3 màu…

-HS lắng nghe ghi nhận

Hoạt động 3: thực hành: Vẽ bông hoa

trang trí góc học tập

(Năng lực: HS làm được các sản phẩm cá

nhân hoặc theo nhóm)

- GV cho HS xem bài vẽ của các bạn gợi ý

HS sẽ sử dụng bông hoa trang trí vào góc

-Vẽ và tô màu bông hoa vào vở thực hành

Hoạt động 4: vận dụng: Trao đổi, nhận

xét sản phẩm

(Năng lực vận dụng sáng tạo và làm ra các

mô hình, sản phẩm để áp dụng vào cuộc

sống)

- GV thu treo bài vẽ của HS lên bảng, đặt

câu hỏi gợi ý HS nhận xét

+ Bông hoa bạn vẽ có hình dáng như thế

-HS nộp bài,quan sát,lắng nghe câu hỏi của GV

-Trả lời theo cảm nhận của cá nhân

Trang 29

nào? Bạn dùng màu gì để vẽ bông hoa?

+ Em thấy cách tô màu của bạn có đẹp

(Tiết 3)

I MỤC TIÊU:

1 Về phẩm chất.

- Chủ đề góp phần bồi dưỡng cho HS biết yêu và gìn giữ vẻ đẹp của thiên

nhiên.Có tinh thần trách nhiệm ,yêu thương ở HS, cụ thể qua một số biểu hiện:+ Thấy được vẻ đẹp của hoa lá, các loại quả, tạo ra được các sản phẩm đơn giản

về quả, cây, hoa ,lá…

+ Biết tôn trọng sản phẩm của mình và các bạn

+ Trung thực dưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm

+ Cảm nhận được vẻ đẹp của sản phẩm, của thiên nhiên

+ Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ.Xác định được mực đích sáng tạo, biết sử dụng yếu tố tạo hình làm lên sản phẩm,biết lựa chọn phối hợp màu sắc

vẽ được bông hoa và quả và tô màu, nặn được một số loại quả

+ Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ.Biết trưng bày, giới thiệu, chia sẻ cảm nhận của mình về sản phẩm của mình và của bạn

-Năng lực chung:

+ Năng lực tự chủ và tự học.Chuẩn bị được đồ dùng học tập và vật liệu học tập

Trang 30

+ Năng lực giao tiếp và hợp tác.Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập

- Một số bài vẽ của học sinh năm trước

- Hình hướng dẫn các bước vẽ bông hoa, các bước nặn…

- Máy tính, máy chiếu

2 Học sinh:

- Sách giáo khoa, vở thực hành

- Bút chì, màu vẽ…

3 Phương pháp giảng dạy:

- Phương pháp thuyết trình, vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, thảo luận nhóm, luyện tập, đánh giá

3 Kĩ thuật:

- Vẽ màu, nặn

4 Hình thức tổ chức:

Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: khám phá: Kể tên và nói

hình dáng loại quả mà em biết:

(Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ, -HS hát bài hát

Trả lời câu hỏi GV đưa ra

Trang 31

+ Quả này giống hình gì đã học?

- GV đưa ra một số loại quả thật và đặt câu

- GV Hướng dẫn HS quan sát một số tranh

vẽ về quả và đặt câu hỏi gợi ý HS trả lời

+ Tên quả trong tranh là gì?

+ Quả có hình dáng như thế nào?

Vẽ màu hoàn thiện

Hoạt động 3: vận dụng: Trao đổi, nhận

xét sản phẩm:

(Năng lực vận dụng sáng tạo và làm ra các

mô hình, sản phẩm để áp dụng vào cuộc

sống)

- GV thu treo bài vẽ của HS lên bảng, đặt

câu hỏi gợi ý HS nhận xét

-Trả lời theo cảm nhận của cá nhân

Trang 32

TUẦN 9

Từ ngày 02/11/2020 đến 06/11/2020Chủ đề 2 : VẺ ĐẸP THIÊN NHIÊN

(Tiết 4)

I MỤC TIÊU:

1 Về phẩm chất.

- Chủ đề góp phần bồi dưỡng cho HS biết yêu và gìn giữ vẻ đẹp của thiên

nhiên.Có tinh thần trách nhiệm ,yêu thương ở HS, cụ thể qua một số biểu hiện:+ Thấy được vẻ đẹp của hoa lá, các loại quả, tạo ra được các sản phẩm đơn giản

về quả, cây, hoa ,lá…

+ Biết tôn trọng sản phẩm của mình và các bạn

+ Trung thực dưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm

+ Cảm nhận được vẻ đẹp của sản phẩm, của thiên nhiên

+ Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ.Xác định được mực đích sáng tạo, biết sử dụng yếu tố tạo hình làm lên sản phẩm,biết lựa chọn phối hợp màu sắc

vẽ được bông hoa và quả và tô màu, nặn được một số loại quả

+ Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ.Biết trưng bày, giới thiệu, chia sẻ cảm nhận của mình về sản phẩm của mình và của bạn

Trang 33

- Một số bài vẽ của học sinh năm trước.

- Hình hướng dẫn các bước vẽ bông hoa, các bước nặn…

- Máy tính, máy chiếu

2 Học sinh:

- Sách giáo khoa, vở thực hành

- Bút chì, màu vẽ…

3 Phương pháp giảng dạy:

- Phương pháp thuyết trình, vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, thảo luận nhóm, luyện tập, đánh giá

3 Kĩ thuật:

- Vẽ màu, nặn

4 Hình thức tổ chức:

Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động 1: khám phá: Quan sát, nhận

Trang 34

biết cách nặn quả dạng tròn:

(Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ,

giao tiếp, ngôn ngữ, hợp tác, ghi nhớ và

thái độ)

- GV hướng dẫn HS quan sát hình tham

khảo SGK, Slide trả lời câu hỏi gợi ý

- GV chốt ý:Nặn hình dáng quả trước, sau

đó nặn các chi tiết cuống, núm sau và ghép

các chi tiết vào thân quả

- HS quan sát trả lời câu hỏi

+ Giống phần thân quả, lá,cuống ,núm

+ Có giống màu quả ổi-HS quan sát ghi nhận cách nặnquả

Hoạt động 2: thực hành: Nặn quả dạng

tròn:

(Năng lực: HS làm được các sản phẩm cá

nhân hoặc theo nhóm)

- GV hướng dẫn HS chọn các loại quả có

hình dạng tròn như cam, bưởi, hồng ,na…

Quả theo mùa

Quả theo đặc điểm bên ngoài nhẵn hay

sùi…để tạo thành giỏ quả, đĩa quả…

- Sau khi HS hoàn thành sắp xếp quả đơn

- HS bày các quả mình nặn lên bàn

-Sắp xếp các quả theo nhóm

-Trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi

Trang 35

lẻ thành sản phẩm nhóm, GV hướng dẫn

HS trao đổi theo nội dung gợi ý:

+ Sản phẩm của nhóm gồm những quả gì?

+ Các quả có màu sắc như thế nào?

+ Có bao nhiêu quả trong sản phẩm của

QUEN THUỘC

(4 tiết)

I MỤC TIÊU:

1 Về phẩm chất.

- Chủ đề góp phần bồi dưỡng cho HS biết yêu và gìn giữ vẻ đẹp của ngôi nhà

Có thái độ giữ gìn bảo vệ ngôi nhà sạch sẽ, cụ thể qua một số biểu hiện:

+ Quan sát thấy được vẻ đẹp của ngôi nhà sáng tạo ra được từ những hình tròn,hình chữ nhật ,hình tam giác và một số đồ vật quen thuộc qua đường nét cạnh xung quanh

+ Biết tôn trọng sản phẩm của mình và các bạn

+ Trung thực dưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm

Trang 36

+ Cảm nhận được vẻ đẹp của sản phẩm của ngôi nhà

+ Có trách nhiệm với ngôi nhà của mình và cộng đồng

+ Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ Xác định được mực đích sáng tạo, biết sử dụng yếu tố tạo hình làm lên sản phẩm, biết lựa chọn phối hợp màu sắc,

vẽ được hình khối đơn giản và tô màu, sáng tạo trong tạo dáng hình ngôi nhà và

vẽ được những đồ vật từ hình khối đơn giản đã học

+ Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ.Biết trưng bày, giới thiệu, chia sẻ cảm nhận của mình về sản phẩm của mình và của bạn

- Năng lực chung:

+ Năng lực tự chủ và tự học Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập

+ Năng lực giao tiếp và hợp tác Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập

- Sách giáo khoa, sách giáo viên

- Một số tranh ảnh về hình khối đơn giản hình vuông hình tròn, hình tam giác, hình ảnh ngôi nhà

- Khối hộp vuông ,khối hình chữ nhật từ vỏ hộp giấy bìa

- Một số bài vẽ của học sinh năm trước

- Hình hướng dẫn các bước vẽ ngôi nhà , các bước nặn…

Trang 37

- Máy tính, máy chiếu

Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

(Năng lực quan sát trong bài học)

Hướng dẫn HS chơi trò chơi ghép hình ngôi

nhà

- GV giới thiệu hình ảnh các ngôi nhà trong

SHS và do GV chuẩn bị, nêu câu hỏi gợi ý

HS quan sát, phát hiện các bộ phận bên

ngoài ngôi nhà như:

- Ngôi nhà có mấy tầng?

- Bên ngoài ngôi nhà có các bộ phận nào ?

- GV giới thiệu ngôi nhà ở vùng đồng bằng

miềm núi có hình dáng khác nhau

- GV khuyến kích HS phát hiện ,mô tả hình

dáng khác nhau của nhà :mái bằng ,mái

chéo và các ô cửa sổ…

* GV chỉnh ý kiến chốt ngôi nhà có hình

dạng khác nhau của nhà :mái chéo ,mái

bằng và các ô của khác nhau.vậy cô trò

Làm theo hướng dẫn của GV

-HS quan sát, thảo luận, trình bày kết quả thảo luận của nhóm

- HS chỉ vào hình trao đổi với bạn

Trang 38

(Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ,

giao tiếp, ngôn ngữ, hợp tác, ghi nhớ và

thái độ)

- GV hướng dần HS quan sát trong SHS,

GV chỉ vào hình ảnh và nêu câu hỏi phù

hợp với từng vật:

+ Đây là đồ vât gì?cạnh xung quanh đồ vật

là nét gì?

+ Hình đồ vật có mấy cạnh xung quanh?

các cạnh giống nhau hay khác nhau?

- Sau khi trao đổi hình dạng đồ vật.GV cho

HS quan sát hình bên cạnh SHS nhận dạng

từng hình (h.tròn, h chũ nhật ,h.vuông,h

tam giác )theo nét xung quanh như cách

nhận biết hình dáng các vật

- GV đính trên bảng hoặc cầm tay

ĐDHTchỉ vào hình và giới thiệu tên hình

GV gợi ý HS sự khác biệt khác nhau của

hai hình chữ nhật(dựa theo chiều cao chiều

dài của cạnh) hia hình tam giác khác nhau

(theo cạnh nét thẳng ngang ở trên hay ở

dưới và nét chéo ở hai bên)

- Củng cố kiến thức:

+ GV chỉ vào các hình ĐDDH không theo

thứ tự

+ Nhận xét từ các cạnh xung quanh,HS

khác nhận xét câu trả lời của bạn

+ GV điều chỉnh ý kiến chưa đúng về tên

hình và cạnh cạnh của từng hình

- HS quan sát trả lời

- Quan sát, trả lờiNét cong quanh hình tròn ,các hình khác có cạnh là nét thẳng

- HS cả lớp quan sát nói tên và nhận biết từng hình

- GV nêu yêu cầu bài tập

Hướng dẫn HS quan sát nhớ lại,và kể tên

đồ vật gần gữi trong gia đình giống hình đã

- HS quan sát,lắng nghe,ghi nhận ,nhớ lại đò vật có hình khối

đã học

- Thực hành

HS vẽ một đồ vật tự chọn có hình

Trang 39

- HS vẽ một đồ vật tự chọn có hình dáng

giống hình đã học

- GV hướng dẫn tại chỗ thực hành –GV

hướng dẫn thêm khi HS vướng mắc nhưng

không vẽ trực tiếp vào bài HS

- GV cho HS giới thiệu bài vẽ của mình

- Nhận xét bài vẽ của bạn theo gợi ý :Hãy

phát hiện và kể tên những hình đã học trong

bài vẽ

– Chia sẻ cảm nhận hình vẽ đồ vật quan sát

- Gv nhận xét chốt bài

-HS trình bày,quan sát,lắng nghe câu hỏi của GV

-Trả lời theo cảm nhận của cá nhân

TUẦN 11

Từ ngày 16/11/2020 đến 20/11/2020Chủ đề: NGÔI NHÀ VÀ NHỮNG HÌNH, KHỐI

+ Biết tôn trọng sản phẩm của mình và các bạn

Trang 40

+ Trung thực dưa ra các ý kiến cá nhân về sản phẩm.

+ Cảm nhận được vẻ đẹp của sản phẩm của ngôi nhà

+ Có trách nhiệm với ngôi nhà của mình và cộng đồng;

+ Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ.Xác định được mực đích sáng tạo, biết sử dụng yếu tố tạo hình làm lên sản phẩm,biết lựa chọn phối hợp màu sắc,

vẽ được hình khối đơn giản và tô màu, sáng tạo trong tạo dáng hình ngôi nhà và

vẽ được những đồ vật từ hình khối đơn giản đã học

+ Năng lực phân tích và đánh giá thẩm mĩ.Biết trưng bày, giới thiệu, chia sẻ cảm nhận của mình về sản phẩm của mình và của bạn

- Năng lực chung:

+ Năng lực tự chủ và tự học Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập;

+ Năng lực giao tiếp và hợp tác.Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập

- Sách giáo khoa, sách giáo viên

- Một số tranh ảnh về hình khối đơn giản hình vuông hình tròn ,hình tam giác, hình ảnh ngôi nhà

- Khối hộp vuông, khối hình chữ nhật từ vỏ hộp giấy bìa

- Một số bài vẽ của học sinh năm trước

Ngày đăng: 12/09/2021, 23:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

4. Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm, hoạt động trải nghiệm - Giáo án mỹ thuật lớp 1 cv 2345
4. Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm, hoạt động trải nghiệm (Trang 2)
-GV tóm tắt: có thể vẽ hình ảnh từ chấm bằng  cách   vẽ hình  trước  rồi  vẽ chấm sau hoặc vẽ chấm rồi vẽ hình ảnh - Giáo án mỹ thuật lớp 1 cv 2345
t óm tắt: có thể vẽ hình ảnh từ chấm bằng cách vẽ hình trước rồi vẽ chấm sau hoặc vẽ chấm rồi vẽ hình ảnh (Trang 7)
-GV cho HS quan sát hình tham khảo trong SGK trang 11 để nhận biết cách vẽ nét cong, nét thẳng, nét gấp khúc, …. - Giáo án mỹ thuật lớp 1 cv 2345
cho HS quan sát hình tham khảo trong SGK trang 11 để nhận biết cách vẽ nét cong, nét thẳng, nét gấp khúc, … (Trang 11)
+Hình ảnh trong bức tranh được vẽ bằng những nét nào? - Giáo án mỹ thuật lớp 1 cv 2345
nh ảnh trong bức tranh được vẽ bằng những nét nào? (Trang 13)
+ Chấm màu và nét tạo thành hình ảnh nào trong bức tranh? - Giáo án mỹ thuật lớp 1 cv 2345
h ấm màu và nét tạo thành hình ảnh nào trong bức tranh? (Trang 16)
+ Thể hiện một số hình vẽ bằng nét, sau đó vẽ chấm màu hoàn thiện tranh. - Giáo án mỹ thuật lớp 1 cv 2345
h ể hiện một số hình vẽ bằng nét, sau đó vẽ chấm màu hoàn thiện tranh (Trang 17)
+ Chấm và nét kết hợp tạo ra hình ảnh cụ thể. + Hình ảnh thể hiện rõ loại nét, màu sắc của chấm. - Giáo án mỹ thuật lớp 1 cv 2345
h ấm và nét kết hợp tạo ra hình ảnh cụ thể. + Hình ảnh thể hiện rõ loại nét, màu sắc của chấm (Trang 21)
hình? - Giáo án mỹ thuật lớp 1 cv 2345
h ình? (Trang 25)
+Bông hoa có hình gì? Có nhiều cánh không? - Giáo án mỹ thuật lớp 1 cv 2345
ng hoa có hình gì? Có nhiều cánh không? (Trang 28)
+ Quả này giống hình gì đã học? - Giáo án mỹ thuật lớp 1 cv 2345
u ả này giống hình gì đã học? (Trang 31)
-HS vẽ một đồ vật tự chọn có hình dáng giống hình đã học  - Giáo án mỹ thuật lớp 1 cv 2345
v ẽ một đồ vật tự chọn có hình dáng giống hình đã học (Trang 39)
+ B2 Cầm tờ giấy đã vẽ hình tròn ,hướng về HS và xé dán từng đoạn ngắn theo nét cong của hình - Giáo án mỹ thuật lớp 1 cv 2345
2 Cầm tờ giấy đã vẽ hình tròn ,hướng về HS và xé dán từng đoạn ngắn theo nét cong của hình (Trang 43)
bạn bè về hình màu trong bức tranh ngôi nhà: - Giáo án mỹ thuật lớp 1 cv 2345
b ạn bè về hình màu trong bức tranh ngôi nhà: (Trang 46)
+ HS xé dán hoặc vẽ bức tranh có hình ngôi nhà . - Giáo án mỹ thuật lớp 1 cv 2345
x é dán hoặc vẽ bức tranh có hình ngôi nhà (Trang 47)
+ Năng lực tính toán: Vận dụng sự hiểu biết về hình cơ bản trong không gian hai chiều để áp dụng vào các môn học  - Giáo án mỹ thuật lớp 1 cv 2345
ng lực tính toán: Vận dụng sự hiểu biết về hình cơ bản trong không gian hai chiều để áp dụng vào các môn học (Trang 49)
+ Mỗi mặt giống hình gì đã học? + Hộp nào có các mặt giống nhau? Hộp Nào có các mặt khác nhau? - Giáo án mỹ thuật lớp 1 cv 2345
i mặt giống hình gì đã học? + Hộp nào có các mặt giống nhau? Hộp Nào có các mặt khác nhau? (Trang 50)
+Em thấy hình dáng, bộ phận, màu sắc của ngôi nhà, cách sắp xếp các sản phẩm  của nhóm như thế nào? - Giáo án mỹ thuật lớp 1 cv 2345
m thấy hình dáng, bộ phận, màu sắc của ngôi nhà, cách sắp xếp các sản phẩm của nhóm như thế nào? (Trang 51)
Hình thức tổ chức - Giáo án mỹ thuật lớp 1 cv 2345
Hình th ức tổ chức (Trang 69)
+ Năng lực tính toán.Vận dụng sự hiểu biết về các hình khối cơ bản như: vuông, tròn, tam giác… - Giáo án mỹ thuật lớp 1 cv 2345
ng lực tính toán.Vận dụng sự hiểu biết về các hình khối cơ bản như: vuông, tròn, tam giác… (Trang 73)
Nói với bạn về hình và màu trên tấm thiệp chúc mừng: - Giáo án mỹ thuật lớp 1 cv 2345
i với bạn về hình và màu trên tấm thiệp chúc mừng: (Trang 78)
-Hình hướng dẫn các bước tạo dáng và trang trí trang phục. - Máy tính, máy chiếu - Giáo án mỹ thuật lớp 1 cv 2345
Hình h ướng dẫn các bước tạo dáng và trang trí trang phục. - Máy tính, máy chiếu (Trang 101)
+ Em thích hình sản phẩm nào? - Giáo án mỹ thuật lớp 1 cv 2345
m thích hình sản phẩm nào? (Trang 103)
dán hình trang phục theo ý thích: - Giáo án mỹ thuật lớp 1 cv 2345
d án hình trang phục theo ý thích: (Trang 106)
-Hình hướng dẫn các bước tạo dáng và trang trí trang phục. Máy tính, máy chiếu - Giáo án mỹ thuật lớp 1 cv 2345
Hình h ướng dẫn các bước tạo dáng và trang trí trang phục. Máy tính, máy chiếu (Trang 108)
2.Về năng lực: CĐ góp phần hình thành, phát triển ở hs những năng lực sau: - Giáo án mỹ thuật lớp 1 cv 2345
2. Về năng lực: CĐ góp phần hình thành, phát triển ở hs những năng lực sau: (Trang 110)
b. Nhận biết cách sắp xếp các hình trang phục đơn lẻ và trang trí thành sản phẩm  nhóm  - Giáo án mỹ thuật lớp 1 cv 2345
b. Nhận biết cách sắp xếp các hình trang phục đơn lẻ và trang trí thành sản phẩm nhóm (Trang 112)
+Hình dáng, động tác khác nhau của HS khi vui chơi. - Giáo án mỹ thuật lớp 1 cv 2345
Hình d áng, động tác khác nhau của HS khi vui chơi (Trang 116)
HS tự chọn hình thức thể hiện bằng giấy bìa hoặc đất nặn để tạo sản phẩm theo ý thích GV quan sát giúp đỡ học sinh - Giáo án mỹ thuật lớp 1 cv 2345
t ự chọn hình thức thể hiện bằng giấy bìa hoặc đất nặn để tạo sản phẩm theo ý thích GV quan sát giúp đỡ học sinh (Trang 119)
GV giới thiệu sản phẩm hình người bằng đất nặn - Giáo án mỹ thuật lớp 1 cv 2345
gi ới thiệu sản phẩm hình người bằng đất nặn (Trang 122)
4. Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm, hoạt động trải nghiệm. - Giáo án mỹ thuật lớp 1 cv 2345
4. Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm, hoạt động trải nghiệm (Trang 126)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w