Ba lĩnh vực được sử dụng nhiều nhất là : Thay thế các enzyme bị khiếm khuyết hay bị thiếu do các bệnh di truyền. Thay thế các enzyme bị thiếu hụt, hoặc chỉ có với lượng ít hơn bình thường do cơ quan tổng hợp nó bị bệnh. Tạo nên một hiệu quả sinh học đặc biệt nào đó, tùy thuộc vào hoạt tính xúc tác của enzyme. Ngoài ra, một số enzyme cũng được dùng với tính chất bổ trợ, phối hợp với các phương pháp điều trị, hoặc để loại bỏ chất độc, các chất không mong muốn ra khỏi mô, máu.
Trang 2Giới thiệu chung.
I Sử dụng enzyme trong điều trị bệnh.
1 Các yêu cầu đối với chế phẩm enzyme dùng trong điều
trị.
2 Các hình thức điều trị bằng enzyme.
3 Ưu điểm-nhược điểm.
II. Ứng dụng enzyme trong điều trị bệnh Ứng dụng enzyme trong điều trị bệnh.
1 Hiện trạng của việc sử dụng Enzyme trong điều trị
2 Sử dụng Enzyme để điều trị bệnh di truyền bẩm sinh
do thiếu hụt Enzyme.
Trang 3Sử dụng enzyme trong điều trị bệnh.
Ba lĩnh vực được sử dụng nhiều nhất là :
do các bệnh di truyền.
lượng ít hơn bình thường do cơ quan tổng hợp nó
bị bệnh.
Trang 4Sử dụng enzyme trong điều trị bệnh.
Ngoài ra, một số enzyme cũng được dùng với tính chất bổ trợ,phối hợp với các phương pháp điều trị, hoặc để loại bỏ chất độc, các chất
không mong muốn ra khỏi mô, máu.
Trang 5Các yêu cầu đối với chế phẩm
enzyme dùng trong điều trị.
trong các điều kiện tại nơi mà nó được đưa đến
oxi hóa khử, pH, các chất kiềm hãm…Các điều
kiện này cần biết đầy đủ trước khi đưa enzyme
Trang 6Các yêu cầu đối với chế phẩm
enzyme dùng trong điều trị.
Các enzyme phải đủ bền để đảm bảo mức độ hoạt động đáp ứng nhu cầu trong khoảng
thời gian cần thiết
Enzyme có độ hòa tan tốt để dễ tiếp cận vào nơi cần tác dụng, có thể sử dụng ở dạng
uống, tiêm
Trang 7Ngoài ra enzyme cũng phải đáp ứng các yêu cầu được quy định đối với mọi loại thuốc như:
An toàn, hiệu quả điều trị phải lớn hơn các phản ứng bất lợi, đặc biệt là các phản ứng phức tạp về miễn dịch
Hiệu quả điều trị được xác định thông qua các thí nghiệm lâm sàng của nhà nước
Enzyme được chuẩn bị ở dạng thuận lợi
Trang 9Cụ thể :
Các enzyme hỗ trợ tiêu hóa thường
được dùng theo đường uống, đối với các enzyme có thể bị phá hủy dưới tác dụng của pepsin dạ dày, người ta thường bọc enzyme trong các nang và enzyme sẽ
được giải phóng ở môi trường kiềm của
tá tràng.
Trang 10 Các enzyme dùng để loại mủ máu và mô họai
tử của vết thương, vết loét, vết bỏng hoặc có tác dụng làm liền sẹo, thường dùng tại chỗ có
sự phối hợp với các chất kháng sinh
VD:bromelain từ chồi ngọn dứa đã tinh sạch một phần để đắp vết thương bỏng làm rụng hoại tử nhanh, giảm thời gian điều trị.
Trang 11 Các enzyme được sử dụng để loại hoặc chuyển hóa các chất trao đổi độc hại
trong máu, không nhất thiết phải đưa vào máu mà có thể được sử dụng trong các
thiết bị phụ trợ ở bên ngoài cơ thể.
Trang 12 Hoạt hóa các tiền chất thuốc:cách này
được dùng để điều trị bệnh ung thư.
VD :methotrexate có cấu trúc tương tự acid folic là chất kìm hãm cạnh tranh của dihydro reductase là Enzyme xúc tác cho quá trình
chuyển hóa dihydrofolate tạo thành
tetrahydrofolate.
Trang 14Ưu điểm-nhược điểm.
Ưu điểm
-Phản ứng phụ có hại it hơn khi dùng các thuốc tổng hợp hóa học phân tử thấp
-Có tính đặc hiệu cao
Trang 16Nhược điểm
phải của người đều là protein lạ đối với
cơ thể sẽ bị đào thải khi tiêm enzyme vào máu, nó sẽ cảm ứng tạo thanh kháng thể, gây trở ngại cho việc sử dụng nhiều lần
thuốc enzyme.
Trang 17Ứng dụng enzyme trong
điều trị bệnh.
Trang 18Hiện trạng của việc sử dụng Enzyme
Trang 19Hiện trạng của việc sử dụng Enzyme
trong điều trị
Một Enzyme của lớp Transpherase (lớp 2) là yếu tố đông máu XIIIa(E.C.2.3.13),có tên hệ thống là protein-glutamine: amine γ-
glutamyltranspherase, còn có tên khác là
Fibrinoligase ,Transglutaminase
Một Enzyme thuộc lớp lyase (lớp 4) là
Uroporphyrinogen-1-synthase tái tổ hợp
Trang 20 Các Enzyme Oxidoreductase (lớp 1) điều trị bệnh gout, thừa acid uric, bệnh viêm khớp, polyarthritis, asthma, ngăn ngừa bronchopulmonary dysplasia.
dùng trong điều trị là yếu tố đông máu XIII, tồn tại trong máu dạng proenzyme, vào giai đoạn cuối
cùng của quá trình đông máu, nó đựoc hoạt hoá
nhờ thrombin, tạo thành dạng hoạt động là yếu tố XIIIa (transglutaminase) xúc tác cho sự tạo thành liên kết chéo của các monomerfibrin bằng tạo
Trang 21 Hydrolase: phần lớn các Enzyme thuỷ phân (lớp 3) dùng trong điều trị, trong một số lĩnh vực sau :
chymotrypsin, và Amylase của tuỵ tạng lợn, Papain(đu đủ), Bromelain(dứa).
Trypsin, Chymotrypsin, Plasmin của huyết tương bò hoặc người, papain(đu đủ),
Bromelain(dứa )…
Urokinase(E.C.3.4.21.73) là yếu tố hoạt hoá
Trang 22Các Enzyme điều trị ung thư :
Asparaginase trong điều trị ung thư :
Asparaginase(3.5.1.1) xúc tác cho phản ứng
sau: L-asparagine + H2O=L-aspartate +NH3
Một số Enzyme khác như :Glutaminase, Serine Dehydratase, Arginase, cũng đang được thử nghiệm để chữa bệnh ung thư
Trang 23Sử dụng Enzyme điều trị bệnh di truyền
bẩm sinh do thiếu hụt Enzyme.
Thiếu Enzyme dẫn sai sót trong trao đổi chất
-Do thiếu Enzyme nên cơ chất của các Enzyme này không được chuyển hóa ,sẽ có một lượng lớn các chất này ngoài tế bào
Trang 24Điều trị bệnh này nhiều cách :
Điều trị gen (đưa gen khiếm khuyết vào trong
cơ thể)
Thông qua việc điều chỉnh thức ăn không có hoặc có rất ít cơ chất của Enzyme bị thiếu hụt
Bổ sung Enzyme vào cơ thể
VD: bệnh nhân thiếu lactase không thể sử dụng sữa làm thức ăn, khắc phục: loại sữa,
Trang 25 Đối với các Enzyme của các mô, vì Enzyme là protein phân tử lớn nên nó không thể được hấp thụ qua vách ống tiêu hóa; còn nếu đưa vào
máu, thì các Enzyme không phải của người, nó
sẽ nhanh chóng bị làm bất hoạt bởi kháng thể
Để giải quyết những trở ngại đã nêu, có thể
đưa Enzyme vào cơ thể theo các cách sau:
Trang 26Có thể gắn thêm gốc đường vào phân tử Enzyme trước khi đưa vào cơ thể, có thể làm tăng khả năng Enzyme được đưa đến đích.
Giữ Enzyme trong các màng nhân tạo thích hợp, gọi là liposome rồi đưa vào máu, các liposome (chứa Enzyme) trong máu sẽ được các tế bào tiếp nhận
Cùng với sự phát triển của công nghệ
Trang 27Một số ứng dụng khác.
Trang 30 Enzyme từ giun quế chữa ung thư : loài giun quế có chứa enzym có thể thủy phân đặc hiệu sỏi fibrin với hoạt tính xúc tác rất cao, có triển vọng khai thác để làm thuốc
Thuốc có men tiêu hoá
VD: Zymoplex , Triase
Trang 32Tài liệu tham khảo.
Trang 33Danh sách nhóm 4.
Nguyễn Vân Khánh Quỳnh
Nguyễn Thị Minh Hiếu
Nguyễn Thị Vũ Hà
Nguyễn Thị Hà Phương
Bùi Thị Bích Tuyền
Trần Thị Diệu Hồng
Trang 34Cảm ơn cô và các bạn đã
theo dõi!