1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Câu hỏi trắc nghiệm và bài tập môn kiểm toán chương 4

9 550 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 20,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ tài liệu 220 câu hỏi trắc nghiệm môn Kiểm toán được tôi chia thành các bài trắc nghiệm trực tuyến ngắn gồm 45 câu hỏi có đáp án và nhiều câu hỏi đúng sai đi kèm mỗi chương, hỗ trợ cho quá trình ôn luyện và tham khảo cho các bạn

Trang 1

Chương 4: Tổ chức công tác kiểm toán

Câu 4.1:Tổ chức công tác kiểm toán bao gồm:

a Tổ chức nhân sự cho cuộc kiểm toán

b Tổ chức bộ máy kiểm toán

c Tổ chức nhân sự và tổ chức các công việc kiểm toán

d Tổ chức thực hiện theo chương trình kiểm toán đã xây dựng

Câu 4.2: Vai trò của lập kế hoạch kiểm toán là:

a Trợ giúp KTV tập trung đúng mức vào các phần hành quan trọng của cuộc kiểm toán

b Giúp KTV xác định và giải quyết các vấn đề có thể xảy ra một cách kịp thời

c Tổ chức và quản lý cuộc kiểm toán một cách thích hợp nhằm đảm bảo chất lượng cuộc kiểm toán

d Phối hợp hiệu quả hoạt động của KTV và đoàn kiểm toán

e Tất cả các câu trên đều đúng

Câu 4.3: Công việc nào sau đây không thuộc giai đoạn Lập kế hoạch kiểm toán:

a Xem xét chấp nhận khách hàng và đánh giá rủi ro hợp đồng

b Lựa chọn nhóm kiểm toán

c Phân tích sơ bộ báo cáo tài chính

d Phát hành báo cáo kiểm toán

Câu 4.4: Nhận định nào không chính xác khi nhận diện lí do kiểm toán của công ty

khách hàng sẽ giúp KTV:

a Ước lượng quy mô phức tạp của công việc kiểm toán

b Xác định số lượng bằng chứng kiểm toán cần thu thập

c Đánh gia rủi ro cuộc kiểm toán

d Căn cứ quan trọng tính phí kiểm toán

Câu 4.5: Để đảm bảo chất lượng cuộc Kiểm toán trong quá trình lựa chọn nhóm Kiểm toán cần:

a Lựa chọn KTV có kinh nghiệm đã tiến hành kiểm toán tại đơn vị kiểm toán trên

ba năm liên tục.

Trang 2

b Đảm bảo trình độ chuyên môn của KTV

c Tính độc lập của thành viên nhóm kiểm toán

d KTV có kinh nghiệm trong lĩnh vực kiểm toán

Câu 4.6: Các thông tin cần tìm hiểu về đơn vị được kiểm toán trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán:

a Tìm hiểu về chính sách kế toán

b Tìm hiểu về chính sách kinh doanh

c Tìm hiểu về năng lực quản lý của Ban Giám đốc

d Tìm hiểu về lý do kiểm toán

e Tìm hiểu về ngành nghề hoạt động kinh doanh, chính sachs kế toán chung, tính trung thực của BGD

Câu 4.7: Các phương pháp chọn mẫu đối với khoản mục lớn trong kiểm toán bao gồm các phương pháp sau:

a Chọn tất cả các phần tử (100%)

b Lựa chọn các phần tử cụ thể

c Lấy mẫu kiểm toán

d Chỉ chọn các phần tử lớn (chiếm 10%)

Câu 4.8: Các phương pháp chọn mẫu cần được trưởng nhóm kiểm toán nêu rõ ở giai

đoạn:

a Lập kế hoạch kiểm toán

b Thực hiện kiểm toán

c Kết thúc kiểm toán

d Luôn thay đổi cho phù hợp với tình hình thực tế tại đơn vị được kiểm toán Câu 4.9: Công việc nào sau đây không thuộc giai đoạn thực hiện Kiểm toán:

a Thư gửi KTV tiền nhiệm

b Kiểm tra hệ thống KSNB

c Kiểm tra cơ bản BCĐKT

d Kiểm tra cơ bản BCKQKD

e Đánh giá lại mức trọng yếu và phạm vi kiểm toán

Trang 3

Câu 4.10: Kiểm tra hệ thống KSNB của đơn vị được kiểm toán giúp cho KTV:

a Đánh giá tính liên tục hoạt động kiểm soát của đơn vị

b Đánh giá tính hữu hiệu hoạt động kiểm soát

c Đánh giá xem có tồn tại hoạt động kiểm soát hay không

d Đưa ra căn cứ từ chối kiểm toán nếu rủi ro kiểm soát quá cao

Câu 4.11: Các công việc nào dưới đây không thuộc giai đoạn thực hiện kiểm toán:

a Kiểm tra hệ thống KSNB

b Kiểm tra cơ bản các Báo cáo tài chính

c Kiểm tra tính tuân thủ pháp luật và các sự kiện phát sinh sau ngày ký Báo cáo

d Tổng hợp kết quả kiểm toán

Câu 4.12: Công việc nào sau đây không thuộc giai đoạn kết thúc kiểm toán:

a Tổng hợp kết quả kiểm toán

b Phát hành báo cáo kiểm toán và thư quản lý

c Soát xét việc kiểm soát chất lượng cuộc kiểm toán

d Đánh giá rủi ro KSNB của đơn vị được kiểm toán

Câu 4.13: Kiểm toán viên thực hiện kiểm toán BCTC cho các khách thể khác nhau cần:

a Trình tự kiểm toán không thay đổi

b Phải thay đổi trình tự kiểm toán chung cho phù hợp với từng khách thể kiểm toán cụ thể

c Bắt buộc phải xáo trộn các bước để khách thể kiểm toán không nắm được cụ thể các bước trong chương trình kiểm toán để tìm cách đối phó

d Gửi chương trình kiểm toán cho khách thể kiểm toán để phối hợp thực hiện cuộc kiểm toán hiệu quả nhất

Câu 4.14: Trình tự tổ chức công tác kiểm toán gồm:

a Bước chuẩn bị kiểm toán và công việc trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán

b Bước thực hiện kiểm toán

c Bước kết thúc kiểm toán

d Bao gồm ba giai đoạn của cuộc kiểm toán (chuẩn bị kiểm toán, thực hiện kiểm toán, kết thúc kiểm toán)

Trang 4

Câu 4.15: Trong quá trình kiểm toán, thu thập thông tin cơ bản về khách hàng nằm trong giai đoạn:

a Chuẩn bị kiểm toán

b Thực hiện kiểm toán

c Kết thúc kiểm toán

d Tiến hành thu thập trong cả quá trình kiểm toán

Câu 4.16: KTV được lựa chọn chủ nhiệm nhóm kiểm toán cần được thực hiện trong giai đoạn:

a Chuẩn bị kiểm toán

b Thực hiện kiểm toán

c Kết thúc kiểm toán

d Có thể ở trong bất kỳ giai đoạn nào nếu tính độc lập bị ảnh hưởng,

Câu 4.17: Trong quá trình thực hiện kiểm toán, KTV:

a Tự ý thay đổi quy trình kiểm toán

b Cần thường xuyên thay đổi chương trình kiểm toán để đơn vị được kiểm toán không nắm được quy trình của kiểm toán viên

c Nên linh hoạt thay đổi chương trình kiểm toán để phát hiện được tất cả các gian lận sai phạm trong đơn vị được kiểm toán

d Không được phép tự ý thay đổi quy trình kiểm toán đã xây dựng

Câu 4.18: Các sự kiện phát sinh sau ngày ký Báo cáo tài chính, KTV cần:

a Đánh giá mức độ ảnh hưởng của các sự kiện này đến Báo cáo tài chính được kiểm toán

b Phỏng vấn BGĐ/BQT về các sự kiện phát sinh

c Nhờ tư vấn của chuyên gia pháp luật nếu đơn vị được kiểm toán đang trong một

vụ kiện tụng nghiêm trọng

d Tất cả các trường hợp trên

Câu 4.19: Nhận định nào sau đây sai:

a Ngày lập báo cáo kiểm toán có thể trùng ngày phát hành báo cáo tài chính

b Ngày lập báo cáo kiểm toán có thể sau ngày phát hành báo cáo tài chính

Trang 5

c Ngày lập báo cáo kiểm toán có thể trước ngày phát hành báo cáo tài chính

d Ngày lập báo cáo luôn được ghi rõ ràng trong báo cáo kiểm toán

Câu 4.20: Sau khi phát hành Báo cáo kiểm toán, KTV phát hiện BGĐ đơn vị che dấu nghiêm trọng hành vi vi phạm Pháp luật, KTV nên:

a Thu thập bằng chứng đánh giá ảnh hưởng của hành vi này đến Báo cáo tài chính

đã được kiểm toán

b Chỉ cần lưu lại thông tin cho cuộc kiểm toán niên độ tiếp theo

c Thực hiện các thủ tục kiểm toán nếu thấy cần thiết

d Trong trường hợp phát hành Báo cáo kiểm toán mới cần công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng

Câu 4.21: Trách nhiệm của việc trình bày đầy đủ Báo cáo tài chính cho một công ty thuộc về:

a Ban giám đốc của đơn vị được kiểm toán

b KTV thực hiện kiểm toán

c Ban giám đốc công ty kiểm toán

d Kế toán viên đơn vị được kiểm toán

Nhận định Đúng hoặc Sai cho các câu dưới đây và giải thích

Câu 4.22: KTV cần tìm hiểu chuyên sâu về khách hàng ngay từ bước ký hợp đồng kiểm

toán để giảm thiểu rủi ro trong quá trình kiểm toán?

Sai Việc mà KTV phải tìm hiểu chuyên sâu chính là các bước để thực hiện kiểm toán nhằm mục đích minh bạch trong quá trình kiểm toán.

Câu 4.23: Lập kế hoạch kiểm toán cho một khách hàng mới thường phức tạp hơn so với

lập kế hoạch kiểm toán cho một khách hàng thường xuyên?

Sai Vì khi lập kế hoạch cho cuộc kiểm toán thì KTV phải thực hiện đúng trình tự và quy cách quy định như đã nêu ra.

Câu 4.24: KTV có thể tìm hiểu thông tin từ khách hàng từ nhiều nguồn khác nhau

Đúng: vì KTV có thể tìm được thông tin KH qua nhiều kỹ thuật như kiểm tra nghên cứu các tài kiệu có liên quan ,quan sát, phỏng vấn, phân tich …

Trang 6

Câu 4.25: Đánh giá mức trọng yếu luôn sử dụng chỉ tiêu thu nhập trước thuế

Sai: vì khi mà sự dụng thu hập trước thuế xét về riêng lẻ thì có thể gay ảnh hưởng tới quyết định của người sư dụng báo cáo tài chính

Câu 4.26: Thông thường chi phí cho cuộc kiểm toán đầu tiên luôn cao hơn so với chi phí của cuộc kiểm toán tiếp theo

Sai Vì khi chi phí cho cuộc kiểm toán đầu tiên sẽ còn nhiều thiếu sót, nếu khi cuộc kiểm toán tiếp theo sẽ làm hoàn chỉnh hơn nên mất nhiều chi phí hơn.

Câu 4.27: KTV cần nêu rõ trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán cách lựa chọn mẫu để thu thập Bằng chứng kiểm toán

Đúng Vì khi chọn thu thu thập bằng chứng kiểm toán sẽ có rất nhiều thông tin hữu ích đến cho việc lập kế hoạch kiểm toán.

Câu 4.28: Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, KTV tiến hành lựa chọn phương pháp lấy mẫu theo tình hình thực tế kiểm toán?

Đúng Vì trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, KTV tiến hành lựa chọn phương pháp lấy mẫu theo tình hình thực tế kiểm toán sẽ đáp ứng tính kịp thời của thông tin, thời gian kiểm toán trên mẫu thấp hơn việc kiểm toán toàn diện => giúp cho doanh nghiệp được kiểm toán nhanh chóng tiếp tục tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường và hạn chế được các rủi ro từ việc thực hiện các phương pháp chọn mẫu.

Câu 4.29: Trong quá trình thực hiện kiểm toán, KTV được quyền tự ý thay đổi chương trình kiểm toán nếu thấy cần thiết?

Sai Vì thực hành kiểm toán là quá trình thực hiện đồng bộ các công việc đã ấn định trong kế hoạch, chương trình kiểm toán KTV phải tuyệt đối tuân thủ chương trình Kiểm toán đã được xây dựng, trong mọi trường hợp KTV không được tự ý thay đổi chương trình kiểm toán là một trong các nguyên tắc cơ bản khi thực hiện kiểm toán.

Câu 4.30: Trên cơ sở kết quả thu thập được thông qua thực hiện thủ tục kiểm soát, KTV

sẽ quyết định từ chối kiểm toán nếu thấy quá rủi ro?

Sai KTV sẽ đưa ra đánh giá về rủi ro, trên toàn bộ BCTC hoặc rủi ro ở cấp độ cơ sở dẫn liệu Vấn đề quan trọng mang tính quyết định đó là kinh nghiệm và xét đoán chuyên môn của KTV Không có một hướng dẫn cụ thể nào để đánh giá rủi ro cho mọi loại hình

Trang 7

doanh nghiệp, do đó KTV cần có những kỹ năng xét đoán chuyên môn nhất định, để có thể xác định được các loại rủi ro và ảnh hưởng tiềm tàng của chúng đến việc ghi nhận,

đo lường, trình bày và công bố BCTC hoặc tính đánh giá, đầy đủ, có thực, chính xác, quyền và nghĩa vụ ở cấp độ cơ sở dẫn liệu.

Câu 4.31: Kết quả thu thập được thông qua thực hiện thủ tục kiểm soát là căn cứ đưa ra kết luận KTV có nên tin tưởng vào KSNB của đơn vị hay không?

Không vì các kiểm toán viên này cũng là nhân viên trong nội bộ công ty và làm việc dưới ảnh hưởng của ban giám đốc.

các kế toán viên sẽ sử dụng những phương pháp khác nhau để xác minh tính trung thực của tài liệu và tính pháp lý của các báo cáo tài chính, ví dụ như phương pháp đối chiếu, logic, diễn giãi thông tin, điều tra, quan sát, kiểm kê, thử nghiệm,… Với hoạt động đó, có thể thấy được 3 chức năng chính của kiểm toán

Sai Vì: KTV tin tưởng vào KSNB của đơn vị được kiểm toán thì thử nghiệm cơ bản sẽ được thực hiện ở mức độ trung bình hoặc thấp

Câu 4.32: KTV tin tưởng vào KSNB của đơn vị được kiểm toán thì thử nghiệm cơ bản

sẽ được thực hiện ở mức độ cao?

Sai Vì KTV không tin tưởng vào KTNB của đơn vị được kiểm toán thì mức độ thử nghiệm cơ bản sẽ ở mức độ cao để đảm bảo độ tin cậy của các kết luận kiểm toán

Câu 4.33: KTV không tin tưởng vào KTNB của đơn vị được kiểm toán thì mức độ thử nghiệm cơ bản sẽ ở mức trung bình hoặc thấp?

Đúng Có nhiều yếu tố để căn cứ xác định mức trọng yếu Nên trong quá trình kiểm toán

sẽ có sự thay đổi tiêu chí lựa chọn khi có yếu tố bất thường.

Câu 4.34: Mức trọng yếu có thể thay đổi trong quá trình kiểm toán?

Đúng Có nhiều yếu tố để căn cứ xác định mức trọng yếu Nên trong quá trình kiểm toán

sẽ có sự thay đổi tiêu chí lựa chọn khi có yếu tố bất thường.

Câu 4.35: Báo cáo kiểm toán được lập ra trong giai đoạn kết thúc kiểm toán?

Đúng Quy trình tổng thể cho kiểm toán báo cáo tài chính gồm ba giai đoạn:

- Lập kế hoạch kiểm toán

- Thực hiện kiểm toán

Trang 8

- Kết thúc kiểm toán

Sau khi các công việc được thực hiện ở hai giai đoạn trước thì phải tổng hợp kết quả và phát hành báo cáo kiểm toán.

Câu 4.36: Báo cáo kiểm toán không bắt buộc phải lập nếu phạm vi kiểm toán bị giới hạn

ở mức độ nghiêm trọng?

Đúng, vì khi phạm vi kiểm toán bị giới hạn ở mức nghiêm mà KTV chưa nhất trí, chưa diễn đạt được ý kiến của mình thì chưa thể lập được báo cáo kiểm toán

Câu 4.37: Thư quản lý bắt buộc phải lập sau mỗi cuộc kiểm toán?

Sai, vì nhằm đề xuất cho qúy đơn vị hoàn thiện hơn hệ thống kế toán, hệ thống kiểm soát nội bộ và khắc phục những điểm yếu mà kiểm toán viên và Công ty kiểm toán nhận thấy trong quá trình kiểm toán thì Công ty kiểm toán mới phát hành thư quản lý.

Câu 4.38: Kiểm toán viên không có trách nhiệm xem xét các sự kiện sau ngày phát hành Báo cáo kiểm toán?

Sai KTV có trách nhiệm phải xem xét ( vì các sự kiện xảy ra sau ngày khóa sổ lập BCTC

là những sự kiện có ảnh hưởng đến BCTC đã phát sinh trong khoảng thời gian từ sau ngày khóa sổ lập BCTC đến ngày ký báo cáo kiểm toán và các sự kiện được phát hiện sau ngày ký báo cáo kiểm toán ).

Câu 4.39: Kiểm toán viên được quyền thay đổi báo cáo kiểm toán sau 1 năm phát hành?

Sai KTV phải tuyệt đối tuân thủ chương trình Kiểm toán đã được xây dựng Trong mọi trường hợp KTV không được tự ý thay đổi chương trình kiểm toán.

Câu 4.40: Báo cáo kiểm toán luôn được công khai trong tất cả các cuộc kiểm toán?

Sai Vì báo cáo kiểm toán không thể công khai với tất cả mọi cuộc họp trong những tình hợp đặc biệt

Câu 4.41: KTV có thể phát hành báo cáo kiểm toán khác nhau cho các năm khác nhau?

Sai vì kiểm toán viên thường thay đổi nơi làm việc sau 1 năm nên kiểm toán viên không thể tự phát hành báo cáo kiểm toán cho các năm khác nhau

Câu 4.42: Nội dung công việc trong giai đoạn kết thúc kiểm toán chỉ quan trọng là phát

hành báo cáo kiểm toán?

Trang 9

Sai Vì kết thúc kiểm toán là kết quả thực hiện các chức năng kiểm toán trong từng cuộc kiểm toán cụ thể Vì vậy để kết thúc kiểm toán phải bảo đảm yêu cầu cả về nội dung cũng như tính pháp lý chứ không hẳn chỉ quan trọng là phát hành báo cáo kiểm toán.

Ngày đăng: 12/09/2021, 20:33

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w