1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Câu hỏi trắc nghiệm và bài tập môn kiểm toán căn bản chương 2

12 557 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 28,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ tài liệu 220 câu hỏi trắc nghiệm môn Kiểm toán được tôi chia thành các bài trắc nghiệm trực tuyến ngắn gồm 45 câu hỏi có đáp án và nhiều câu hỏi đúng sai đi kèm mỗi chương, hỗ trợ cho quá trình ôn luyện và tham khảo cho các bạn

Trang 1

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 2

Câu hỏi tự luận (từ câu 2.1 đến câu 2.14)

Câu 2.1: Trình bày khái niệm, hình thức biểu hiện và các yếu tố ảnh hưởng tới gian lận và nhầm lẫn trong kiểm toán?

Khái niệm

Gian lận: Là hành vi cố ý do một hay nhiều người trong Ban quản trị, Ban Giám đốc, các nhân viên hoặc bên thứ ba thực hiện bằng các hành vi gian dối để thu lợi bất chính hoặc bất hợp pháp

Hình thức

Có hai loại sai sót do cố ý mà kiểm toán viên cần quan tâm là sai sót xuất phát từ việc lập báo cáo tài chính gian lận và sai sót do biển thủ tài sản

1 Lập báo cáo tài chính gian lận

Việc lập báo cáo tài chính gian lận có liên quan đến các sai sót cố ý như cố ý bỏ sót số liệu hoặc thông tin thuyết minh của báo cáo tài chính để lừa dối người sử dụng báo cáo tài chính

Việc lập báo cáo tài chính gian lận có thể được thực hiện thông qua các hành vi sau

1 Xuyên tạc, làm giả (bao gồm cả việc giả mạo chữ ký), hoặc sửa đổi chứng từ, sổ kế toán có chứa đựng các nội dung, số liệu được dùng để lập báo cáo tài chính

2 Làm sai lệch hoặc cố ý không trình bày trong báo cáo tài chính các sự kiện, giao dịch hoặc các thông tin quan trọng khác;

3 Cố ý áp dụng sai các nguyên tắc kế toán liên quan đến các số liệu, sự phân loại, cách thức trình bày hoặc thuyết minh

Việc lập báo cáo tài chính gian lận thường cũng bao gồm việc Ban Giám đốc khống chế kiểm soát mà dường như đang hoạt động tốt Ban Giám đốc thường sử dụng các thủ đoạn sau để khống chế kiểm soát nhằm thực hiện hành vi gian lận:

1) Lập các bút toán khống, nhất là vào thời điểm gần cuối kỳ kế toán, để điều chỉnh kết quả kinh doanh hoặc để đạt được các mục đích khác;

2) Điều chỉnh các giả định và thay đổi các xét đoán dùng để ước tính số dư tài khoản một cách bất hợp lý;

Trang 2

3) Không ghi nhận, ghi nhận trước hoặc trì hoãn việc ghi nhận vào báo cáo tài chính các

sự kiện và giao dịch tài chính phát sinh trong kỳ báo cáo;

4) Che giấu hoặc không trình bày các sự kiện có thể làm ảnh hưởng đến các khoản mục được ghi nhận trong báo cáo tài chính;

5) Dàn xếp các giao dịch phức tạp nhằm làm sai lệch tình hình tài chính hoặc kết quả kinh doanh của đơn vị;

6) Sửa đổi các chứng từ và điều khoản liên quan đến các giao dịch lớn và bất thường

2 Hành vi biển thủ tài sản

Khái niệm: Là hình thức trộm cắp với giá trị tương đối nhỏ và không mang tính trọng yếu thường là nhân viên trong đơn vị Tuy nhiên, hành vi biển thủ tài sản cũng có thể do thành viên Ban Giám đốc thực hiện vì họ có điều kiện dễ dàng hơn, theo những cách thức khó phát hiện được

Hành vi biển thủ tài sản thường đi kèm với việc giả mạo chứng từ, tài liệu nhằm che giấu

sự thật là các tài sản đó đã bị mất hoặc đã được thế chấp mà không được phép

Biểu hiện

1 Biển thủ các khoản thu (ví dụ biển thủ các khoản phải thu đã thu được tiền hoặc

chuyển các khoản phải thu đã bị xử lý xóa sổ sang tài khoản cá nhân tại ngân hàng);

2 Lấy cắp tài sản vật chất hoặc tài sản trí tuệ (ví dụ lấy cắp hàng tồn kho, phế liệu, bán các tài liệu kỹ thuật cho đối thủ cạnh tranh);

3 Làm cho đơn vị phải thanh toán tiền cho hàng hóa và dịch vụ mà đơn vị không nhận được (ví dụ thanh toán cho những người bán không có thực,

 Các yếu tố dẫn đến rủi ro có gian lận:

Gian lận là hành vi cố ý lừa dối, dấu diếm, xuyên tạc sự thật với mục đích tư lợi Vì thế, khi có thời cơ, hay sự chỉ đạo của cấp trên, do sự thiếu liêm khiết của bản thân dẫn đến hành vi gian lận được thực hiện Từ đó, ta có thể khái quát các yếu tố ảnh hưởng đến gian lận: Sự xúi giục, cơ hội và thiếu độ liêm khiết

Câu 2.2: Trách nhiệm của kiểm toán viên đối với gian lận và nhầm lẫn?

Trang 3

Nhầm lẫn : hành vi dẫn đến sai sót là không cố ý, có ảnh hưởng tới báo cáo tài chính Gian lận: Là hành vi cố ý do một hay nhiều người trong Ban quản trị, Ban Giám đốc, các nhân viên hoặc bên thứ ba thực hiện bằng các hành vi gian dối để thu lợi bất chính hoặc bất hợp pháp

Kiểm toán viên

Nhầm lẫn nhỏ: KTV có thể bỏ qua

Nhầm lẫn lớn: LTV thông báo cho cấp quản lý cao hơn ở đơn vị và đưa ra bút toán điều chỉnh

Gian lận: KTV thông báo cho cấp quản lý cao hơn để có biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời Đồng thời đưa ra bút toán điều chỉnh nếu sai phạm là trọng yếu

Câu 2.3: Phân biệt gian lận và nhầm lẫn Cho ví dụ thực tế minh họa?

Các sai sót trong báo cáo tài chính có thể phát sinh từ gian lận hoặc nhầm lẫn Để phân biệt giữa gian lận và nhầm lẫn, cần phải xem xét xem hành vi dẫn đến sai sót trong báo cáo tài chính là cố ý hay không cố ý

Gian lận và nhầm lẫn đều là những hành vi sai phạm làm sai lệch thông tin và trách nhiệm cuối cùng thuộc về người quản lý Điểm khác nhau giữa gian lận và nhầm lẫn là

Ý thức thực hiện Cố ý thực hiện vì mục đích

tư lợi

Vô ý (không có chủ ý) do thiếu năng lực hoặc thiếu

sự cẩn trọng Mức độ tinh vi Tĩnh toán kĩ lưỡng, che dấu

tinh vi nên khó phát hiện

Do không có chủ ý nên có thể dễ dàng phát hiện Tính trọng yếu

Luôn trọng yếu , luôn là hành vi sai phạm nghiêm trọng

Tùy thuộc vào quy mô, tính chất, tần suất của sai pham

quan; sửa đổi, xuyên tạc

- Lỗi về tính toán số học hoặc ghi chép sai

Trang 4

làm giả chứng từ kế toán - Che giấu các nghiệp vụ không đúng sự thật

- Áp dụng sai nguyên tắc, phương pháp và chế độ kế toán do cố ý

- Áp dụng sai nguyên tắc

và chế độ kế toán do không hiểu hoặc hiểu sai

- Bỏ sót hoặc hiểu sai nghiệp vụ kế toán do năng lực yếu kém

Một vụ án khác cũng gây bất ngờ với dư luận là vụ án rút khống 177 sổ tiết kiệm của một nhóm nhân viên Agribank được đưa ra xét xử vào năm ngoái Nhóm nhân viên này

đã sử dụng user và password của cấp quản lý vào mạng nội bộ và tất toán khống 177 sổ tiết kiệm Nhân viên hậu kiểm đã tiếp tay cho hành vi gian lận này bằng cách bỏ qua quy trình hậu kiểm, chỉ kiểm tra trên máy mà không đối chiếu chứng từ gốc dẫn đến thất thoát hơn 40 tỷ đồng của Nhà nước.Trong vụ án đang được điều tra, nguyên Giám đốc chi nhánh Hồng Hà của Ngân hàng Agribank đã bị bắt để điều tra về hành vi lạm dụng quyền hạn chức vụ Vị giám đốc này đã ký bảo lãnh không hồ sơ, không hạch toán, không thu phí bảo lãnh cho một số DN với số tiền lên tới vài trăm tỷ đồng.Trong số các gian lận nội

bộ xảy ra tại ngân hàng, gian lận lợi dụng vốn của ngân hàng để thực hiện các giao dịch vượt qua giới hạn pháp luật là gian lận rất nguy hiểm Nó ảnh hưởng đến nguy cơ thanh khoản và an toàn vốn của ngân hàng Thông thường, gian lận kiểu này xảy ra ở các cấp lãnh đạo ngân hàng, thậm chí là cấp cao nhất và khi đó thủ đoạn lợi dụng ở mức tinh vi

và quy mô lớn hơn Ngoài ra, cấp nhân viên cũng có thể gian lận ở quy mô nhỏ như bỏ qua mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng và tiến hành cho vay dù khoản vay không

đủ điều kiện, gây ra rủi ro tín dụng cho ngân hàng Hoặc những gian lận tài chính phổ biến khác như lợi dụng lợi thế của ngân hàng để mưu cầu tư lợi cá nhân thông qua các thỏa thuận với các đơn vị liên kết cung cấp dịch vụ

Câu 2.4: Có quan điểm cho rằng: “Gian lận là hành vi cố ý nên luôn luôn trọng yếu còn nhầm lẫn là hành vi không có ý nên không được coi là trọng yếu” Anh (chị) trình bày quan điểm của mình, cho ví dụ cụ thể

Trang 5

Câu 2.5: Trọng yếu là gì? Ý nghĩa của việc đánh giá trong yếu trong việc lựa chọn nội dung kiểm toán cụ thể

z

Câu 2.6: Trình bày các loại rủi ro kiểm toán?

Câu 2.7: Vì sao kiểm toán viên phải đánh giá rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát trong quá trình thực hiện kiểm toán?

Câu 2.8: Phân tích mối quan hệ giữa trọng yếu và rủi ro kiểm toán?

Câu 2.9: Khái niệm và các yếu tố cấu thành kiểm soá0t nội bộ?

Câu 2.10: Phân tích các hạn chế tiềm tàng của kiểm soát nội bộ?

Câu 2.11: Công ty Minh Anh là một doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng quần áo thời trang cho giới trẻ Đóng vai trò là một nhà quản trị của Minh Anh, anh (chị) hãy phân tích các yếu tố cấu thành kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp này

Câu 2.12: Có ý kiến cho rằng: “Khi kiểm soát nội bộ hoạt động có hiệu quả thì không cần thiết phải mời kiểm toán độc lập kiểm toán tình hình tài chính của doanh nghiệp” Quan điểm của bạn về ý kiến đó?

Câu 2.13: Cơ sở dẫn liệu là gì? Phân tích các cơ sở dẫn liệu của Báo cáo tài chính?

Câu 2.14: Khái niệm và yêu cầu của bằng chứng kiểm toán?

Câu hỏi trắc nghiệm (từ câu 2.15 đến câu 2.38)

Chọn câu trả lời đúng nhất cho các câu dưới đây

Câu 2.14: Khi phát hiện ra gian lận, nhầm lẫn trong quá trình kiểm toán, công việc tiếp theo của KTV là:

a Báo cáo với các cơ quan chức năng

b Yêu cầu doanh nghiệp lập tức điều chỉnh

c Đánh giá mức độ ảnh hưởng của gian lận, nhầm lẫn này lên BCTC

d Tất cả các trường hợp trên

Câu 2.15: KTV phát hiện ra gian lận và nhầm lẫn trong Báo cáo tài chính nhằm mục đích:

Trang 6

a Xử phạt hành chính đối với doanh nghiệp

b Yêu cầu doanh nghiệp nộp thuế cho Nhà nước

c Báo cáo với các cơ quan chức năng để xử lý

d Đánh giá ảnh hưởng trọng yếu của gian lận, nhầm lẫn lên BCTC

Câu 2.16: Kế toán biển thủ tiền hàng từ khách nợ bằng việc không ghi sổ kế toán tiền mặt

mà ghi giảm khoản phải thu bằng cách lập dự phòng phải thu khó đòi, hành vi đó là:

a Gian lận

b Nhầm lẫn

c Không có căn cứ để nhận định là gian lận hay nhầm lẫn

d Không câu nào đúng

Câu 2.17: Tính trọng yếu trong kiểm toán được hiểu là:

a Quy mô, tầm cỡ của một khoản mục

b Bản chất của một khoản mục

c Một xét đoán mang tính nghề nghiệp về sai phạm

d Tất cả các trường hợp trên

Câu 2.18: Rủi ro kiểm toán phụ thuộc vào:

a Rủi ro tiểm tàng

b Rủi ro kiểm soát

c Rủi ro phát hiện

d Tất cả các trường hợp trên

Câu 2.19: Quy mô, phạm vi, khối lượng công việc kiểm toán càng nhiều thì:

a Rủi ro phát hiện càng thấp

b Rủi ro phát hiện càng cao

c Rủi ro kiểm soát càng cao

d Rủi ro kiểm soát càng thấp

Câu 2.20: Khi phát hiện thấy gian lận và nhầm lẫn trong quá trình kiểm toán, KTV yêu cầu doanh nghiệp:

a Chỉ sửa chữa các nhầm lẫn

b Chỉ sữa chữa các gian lận

Trang 7

c Phải sửa chữa mọi gian lận và nhầm lẫn

d Chỉ được sửa đổi các gian lận và nhầm lẫn trọng yếu

e Không phải một trong các trường hợp trên

Câu 2.21: Một sai phạm luôn được coi là trọng yếu nếu:

a Làm thay đổi lãi thành lỗ hoặc lỗ thành lãi

b Vi phạm đến đạo đức, tính liêm khiết của nhà quản trị

c Sai phạm mang tính dây chuyền

d Tất cả các đáp án trên

Câu 2.22: Mối quan hệ giữa rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát rủi ro phát hiện với rủi ro kiểm toán luôn là:

a Mối quan hệ cùng chiều

b Mối quan hệ ngược chiều

c Không có mối quan hệ nào

d Các đáp án trên đều sai

Câu 2.23: Trọng yếu và rủi ro kiểm toán có mối quan hệ:

a Tỷ lệ nghịch

b Tỷ lệ thuận

c Không có mối quan hệ

Câu 2.24: Việc đánh giá rủi ro tiềm tàng là cơ sở để:

a Lựa chọn phương pháp kiểm toán phù hợp

b Xác định khối lượng công việc kiểm toán cần thực hiện

c Xác định thời gian và chi phí cho một cuộc kiểm toán

d Tất cả các phương án trên

Câu 2.25: Kiểm toán viên kỳ vọng AR là 10%, trong đó kiểm toán viên đánh giá IR là 50%, CR là 40% thì rủi ro phát hiện là:

a 30%

b 40%

c 50%

d 60%

Trang 8

Câu 2.26: Đáp án nào sau đây không phải là cơ sở dẫn liệu:

a Hiện hữu

b Trọn vẹn

c Năng lực tài chính

d Tổng hợp và công bố

Câu 2.27: Kế toán bỏ sót nghiệp vụ bán hàng vi phạm trực tiếp cơ sở dẫn liệu nào sau đây:

a Phát sinh

b Trọn vẹn

c Tính giá

d Quyền và nghĩa vụ

Câu 2.28: Bằng chứng kiểm toán là:

a Bất cứ tài liệu, thông tin nào kiểm toán viên tự thu thập được

b Các tài liệu do bên thứ ba cung cấp

c Các tài liệu, thông tin kiểm toán viên thu thập được liên quan đến cuộc kiểm toán làm căn cứ để kiểm toán viên đưa ra ý kiến kiểm toán

d Các tài liệu do đơn vị cung cấp

Câu 2.29: Trong các loại bằng chứng sau, bằng chứng nào có độ tin cậy thấp nhất:

a Văn bản xác nhận số dư tiền gửi ngân hàng

b Hóa đơn bán hàng

c Ủy nhiệm chi

d Hóa đơn mua hàng

Câu 2.30: Trong các bằng chứng sau, bằng chứng nào do kiểm toán viên tạo ra:

a Văn bản xác nhận số dư tiền gửi ngân hàng

b Hóa đơn bán hàng

c Hóa đơn mua hàng

d Biên bản chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho

Câu 2.31: Yếu tố nào ảnh hưởng đến tính đầy đủ của bằng chứng kiểm toán

a Rủi ro của khoản mục

Trang 9

b Trọng yếu của khoản mục

c Kiểm soát nội bộ của đơn vị

d Tất cả các yếu tố trên

Câu 2.32: Yếu tố nào không ảnh hưởng đến tính hiệu lực của bằng chứng kiểm toán:

a Nguồn gốc thu thập của bằng chứng

b Hình thức biểu hiện của bằng chứng

c Sự kết hợp của các bằng chứng

d Kiểm soát nội bộ của đơn vị

e Không phải một trong các trường hợp trên

Câu 2.33: Kiểm soát nội bộ được thiết lập nhằm đạt được các mục tiêu nào?

a Hiệu lực và hiệu quả của các hoạt động

b Sự trung thực và đáng tin cậy của các thông tin

c Sự tuân thủ luật pháp và các quy định hiện hành

d Cả (a) (b) và (c) đúng

Câu 2.34: Kiểm soát nội bộ là một quá trình, bởi:

a Bao gồm một chuỗi các hoạt động kiểm soát

b Hiện diện mọi nơi trong đơn vị

c Kết hợp với nhau thành một hệ thống thống nhất và là phương tiện nhằm đạt được mục tiêu

d Cả (a) (b) và (c) đúng

Câu 2.35: Yếu tố nào không cấu thành kiểm soát nội bộ

a Môi trường kiểm soát

b Hệ thống kế toán

c Đối thủ cạnh tranh

d Kiểm toán nội bộ

Câu 2.36: Môi trường kiểm soát mạnh sẽ:

a Dễ dàng cho kiêm toán viên độc lập trong quá trình kiểm toán

b Đảm bảo chắc chắn cho tính hiệu quả của kiểm soát nội bộ

c Hỗ trợ đáng kể cho các hoạt động kiểm soát cụ thể

Trang 10

d Có kiểm soát nội bộ mạnh

Câu 2.37: Giám sát là hoạt động:

a Mang tính thủ tục trong KSNB

b Quan trọng trong KSNB

c Cả (a) và (b) sai

d Cả (a) và (b) đúng

Câu 2.38: Khi kiểm soát nội bộ hoạt động hữu hiệu thì:

a Loại trừ hoàn toàn khả năng xảy ra gian lận và nhầm lẫn

b Gian lận và nhầm lẫn vẫn có thể xảy ra

c Cả (a) và (b) sai

d Cả (a) và (b) đúng

Nhận định Đúng hoặc Sai cho các câu dưới đây và giải thích

Câu 2.39: Kiểm toán viên phát hiện hành vi gian lận khi kế toán bỏ sót không ghi sổ phiếu chi tiền hàng cho nhà cung cấp trị giá 50 triệu

Câu 2.40: Kế toán biển thủ tài sản được coi là hành vi gian lận

Câu 2.41: Kiểm toán viên phải có trách nhiệm phát hiện toàn bộ các gian lận và nhầm lẫn trong đơn vị

Câu 2.42: Kế toán hạch toán nhầm chi phí bán hàng sang chi phí quản lý doanh nghiệp luôn được coi là gian lận

Câu 2.43: Mọi gian lận nảy sinh đều ảnh hưởng trọng yếu lên Báo cáo tài chính

Câu 2.44: Nhầm lẫn không bao giờ được coi là trọng yếu

Câu 2.45: Khi phát hiện nhầm lẫn, kiểm toán viên cần báo ngay cho trưởng nhóm kiểm toán để xử lý sai phạm

Câu 2.46: Kiểm toán viên không thể đánh giá được rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát trong quá trình kiểm toán

Câu 2.47: Kiểm toán viên có thể kiểm soát được rủi ro kiểm soát trong quá trình kiểm toán

Câu 2.48: Rủi ro tiềm tàng ở tất cả các đơn vị kiểm toán đều tồn tại và được đánh giá là giống nhau

Trang 11

Câu 2.49: Rủi ro kiểm toán chỉ bị ảnh hưởng bởi rủi ro phát hiện trong quá trình kiểm toán

Câu 2.50: Rủi ro kiểm soát có thể không xảy ra (CR=0) nếu kiểm soát nội bộ hoạt động hữu hiệu

Câu 2.51: Rủi ro kiểm toán và trọng yếu có mối quan hệ tỷ lệ thuận

Câu 2.52: Thư xác nhận thu được từ khách hàng có độ tin cậy cao hơn thu được từ ngân hàng

Câu 2.53: Bằng chứng do kiểm toán viên tự thu thập có độ tin cậy cao hơn do khách hàng cung cấp

Câu 2.54: Rủi ro kiểm toán càng cao thì số lượng bằng chứng cần thu thập càng thấp Câu 2.55: Kiểm soát nội bộ có thể bị vô hiệu hóa bởi người đứng đầu doanh nghiệp Câu 2.56: Hệ thống thông tin kế toán là một yếu tố cấu thành kiểm soát nội bộ

Câu 2.57: Kiểm toán nội bộ bao hàm kiểm soát nội bộ

Câu 2.58: Môi trường kiểm soát là một trong những yếu tố cấu thành kiểm soát nội bộ Câu 2.59: Kiểm toán viên chỉ đánh giá rủi ro kiểm soát trong giai đoạn lập kế hoạch Câu 2.60: Để mô tả hiểu biết về kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên chỉ sử dụng bản mô tả trường thuật

Câu 2.61: Thử nghiệm cơ bản bắt buộc thực hiện cho mọi cuộc kiểm toán

Câu 2.62: Thử nghiệm cơ bản phải được thực hiện trước thử nghiệm kiểm soát

Câu 2.63: Năng lực tài chính là một cơ sở dẫn liệu trong kiểm toán

Bài tập vận dụng (từ câu 2.64 đến câu 2.66)

Câu 2.64: Anh (chị) phân tích những trường hợp sau đây có thể liên quan đến rủi ro kiểm

toán nào?

1 Công ty Cổ phần An Hòa là công ty niêm yết chứng khoán, năm nay tình hình kinh doanh gặp khó khăn, có khả năng thua lỗ

2 Kiểm toán viên áp dụng chương trình kiểm toán không thích hợp

3 Trong năm N, doanh nghiệp thay đổi từ khấu hao theo đường thẳng ở quý 1 sang khấu hao nhanh ở quý 2

4 Thủ kho kiêm nhiệm kế toán hàng tồn kho

Ngày đăng: 12/09/2021, 20:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w