1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tài liệu File word chuyên đề phần nguyên và ứng dụng

33 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phần Nguyên Và Ứng Dụng
Tác giả Trịnh Bỡnh
Trường học Đại Học
Chuyên ngành Toán Học
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần nguyên của số thực x là số nguyên lớn nhất không vượt quá x, kí hiệu là [ ]x...  Dạng 2: Chứng minh một đẳng thức chứa phần nguyên * Cơ sở phương pháp: Chứng minh các hệ thức chứ

Trang 2

Sự biểu diễn trên là duy nhất Ta gọi số nguyên n là phần nguyên của x ; còn t được gọi

là phần lẻ của x Từ đây ta đi đến định nghĩa

Phần nguyên của số thực x là số nguyên lớn nhất không vượt quá x, kí hiệu là [ ]x Ta

Trang 4

Nếu a không nguyên thì 0<{ }a <1, nên − < −1 { }a <0, suy ra −{ }a = −1.

Ta có [ ]− = −a  ( [ ]a +{ }a ) = − [ ]a + − { }a = −[ ]a −1

B CÁC DẠNG TOÁN THƯỜNG GẶP

Dạng 1: Tìm phần nguyên của một số hoặc một biểu thức

* Cơ sở phương pháp: Để tính giá trị một biểu thức chứa phần nguyên, ta cần sử dụng các

tính chất của phần nguyên, kết hợp với các kĩ thuật tính toán khác đặc biệt là Phương

1

+

4.3

1

+ +

)1.(

1+

Bài toán 2 Tìm phần nguyên của số: 6+ 6 + + 6+ 6 (có 100 dấu căn)

(Nâng cao và phát triển lớp 9 tập 1 – Vũ Hữu Bình)

Trang 5

a100 = 6+a99 < 6+ <3 3

Hiển nhiên a100 > 6>2a100  6  2 Như vậy 2<a100 <3, do đó [ ]a100 =2

Bài toán 3 Tính phần nguyên của: A= n n( +1)(n+2)(n+3 ) với n là số tự nhiên

Trang 6

Vậy A=1.3 2.4 3.7+ + +4.9=70

Dạng 2: Chứng minh một đẳng thức chứa phần nguyên

* Cơ sở phương pháp: Chứng minh các hệ thức chứa phần nguyên thực chất có thể coi là

chứng minh các tính chất của phần nguyên Để chứng minh các hệ thức chứa phần nguyên ta phải sử dụng các tính chất đã được nêu trong phần lý thuyết, kết hợp với các kĩ thuật đại số và số học

Vậy bài toán được chứng minh

Bài toán 2 Cho n là số tự nhiên, chứng minh:

Trang 7

Vậy tập nghiệm của phương trình là [− −2; 1)

Bài toán 2 Giải phương trình 2 2 2

Trang 8

Bài toán 3 Giải phương trình 17

Do x là số nguyên nên từ (1) và (2) suy ra x∈{21; 22 }

Do t nguyên nên t=0 Suy ra x=1

Bài toán 2 Giải phương trình 2 [ ]

xx + =

Hướng dẫn giải

Trang 9

Biến đổi phương trình về dạng [ ] 2 8

.9

Vậy tập nghiệm của phương trình là {1; 46; 55;8 }

Bài toán 3 Giải phương trình 2 1 4 1 5 4

Trang 10

Ứng với mỗi giá trị của t nguyên, giải hệ ( )

Trang 11

Vậy tập nghiệm của phương trình là [0, 5;1)∪[2;3)∪[3, 5;5, 5] [∪ 7;8)∪[9;9, 5 )

Bài toán 2 Giải phương trình [x−2, 3] [= 4−x]

Không có x nào thỏa mãn hai điều kiện trên

Từ hai trường hợp ta có nghiệm của phương trình là 3< <x 3, 3

4) Phương trình chứa nhiều dấu phần nguyên

Trang 12

Thay vào phương trình và thử lại, ta được: x= − − − − −7; 5; 4; 3; 2; 0.

Do x là số nguyên nên từ (1) và (2) suy ra x∈{135;136 }

Bài toán 3 Giải phương trình [ ] [ ] [ ]x + 2x + 3x + + [2009x]=4036082

Trang 13

Bài toán 4 Giải phương trình 2 1 2 2

.3

,

x x x

Có những phương trình chứa của phần nguyên và phần dư, hoặc phần nguyên với

các phép toán khác (lũy thừa, căn thức,…) ta xếp chúng vào dạng phương trình hỗn hợp

Giải chúng nói chung là khó, cần kết hợp nhiều suy luận và kĩ thuật khác nhau, như dùng định nghĩa, chia khoảng, sử dụng tính chất số nguyên của [ ]x hoặc tính chất 0≤{ }x <1,

các tính chất x nguyên khi và chỉ khi { }x =0hoặc x=[ ]x , các phương pháp của đại số như đặt ẩn phụ, biến đổi tương đương hệ phương trình,

* Ví dụ minh họa:

Trang 14

Bài toán 1 Giải phương trình trên tập số dương: 2 [ ]2

2 0

x + − =x Phương trình này có nghiệm x = -2 hoặc x = 1

Bài toán 3 Tìm các số x y z, , thoả mãn cả ba phương trình sau

[ ] { } 1,1

xyz ; y [ ] { }zx 2, 2 ; z [ ] { }xy 3, 3

Hướng dẫn giải

Cộng từng vế hai phương trình đầu được

Trang 15

Ta lại có [ ]y 0 nên 0 y 1, do đó y 0, 2,[ ]z 2

Vậy z [ ]+{ }z z 2,1

Dạng 4: Bất phương trình chứa phần nguyên

* Cơ sở phương pháp: Khi giải bất phương trình có chứa dấu phần nguyên, ta thường đặt

biểu thức f x( )=t (t nguyên) để chuyển về giải bất phương trình không còn chứa dấu

phần nguyên, rồi vận dụng định nghĩa và tính chất của phần nguyên để tìm ra nghiệm của bất phương trình

Vậy x≥4 Bất phương trình có vô số nghiệm x≥ 4

Bài toán 2 Giải bất phương trình [ ]2 [ ]

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là [2; 4 )

Bài toán 3 Giải bất phương trình [ ] [ ]2x > x

Trang 16

• Với [ ]2x = +2t 1 thì 0, 5≤{ }x <1 và 2t+ > ⇔ > −1 t t 1, mà t nguyên nên t là số

Với t=0 thì [ ] [ ]x = 2x =0 suy ra 0 2≤ x<1 nên 0≤ <x 0, 5

Vậy nghiệm của bất phương trình là x≥0, 5

Bài toán 4 Giải bất phương trình [ ]x { }x < −x 1

Hướng dẫn giải

Bất phương trình [ ]x { }x < −x 1 tương đương với [ ]x { }x <[ ]x +{ }x −1 hay

[ ]x ( { }x − <1) { }x − ⇔1 ( [ ]x −1) ( { }x − <1) 0

Do { }x − <1 0nên [ ]x >1 hay x≥2

Dạng 5: Phần nguyên trong chứng minh một số dạng toán số học

* Cơ sở phương pháp: Phần nguyên được ứng dụng khá nhiều trong giải các bài toán số

học về số tận cùng, chia hết, số nguyên tố….chúng ta cùng đến với các ví dụ cụ thể

* Ví dụ minh họa:

Bài toán 1 Cho a>0 và số n nguyên dương Chứng minh rằng số các số nguyên dương

là bội số của n và không vượt quá a là a

n

 

 

Hướng dẫn giải

Ta viết a=nq r+ , trong đó q là số tự nhiên, 0≤ <r n

Rõ ràng các bội số của n không vượt quá a là n, 2 , ,n qn tổng cộng có q số

n

  =

Bài toán 2 Số 2012! có tận cùng bao nhiêu số 0?

Hướng dẫn giải

Trang 17

Vì 10 2.5= nên để biết 2012! có tận cùng bằng bao nhêu chữ số 0, ta cần phải tính

số mũ của 5 khi phân tích 2012! ra thừa số nguyên tố

Theo Ví dụ 1, Số mũ của 5 khi phân tích 2012! ra thừa số nguyên tố bằng

  =

2011 503< )

503 , hiển nhiên 2011! chia hết cho 3

Do có 105 giá trị của k (từ 0 đến 1004) Với một k thì r nhận các giá trị từ 2k đến

2009 Vậy sô nghiệm tự nhiên n của (1) là

1004 0

Trang 18

Bài toán 4 Tìm tất cả các số nguyên tố x sao cho

Vậy bài toán có hai nghiệm x=2 và x= 3

Bài toán 5 Cho a= +2 3

(Nâng cao phát triển lớp 9 tập 1 – Vũ Hữu Bình)

Trang 19

Dạng 6: Chứng minh bất đẳng thức có chứa phần nguyên

* Cơ sở phương pháp: Để chứng minh các bất đẳng thức phần nguyên ta phải sử dụng

linh hoạt các tính chất đã được nêu trong phần lý thuyết

Trang 20

Hướng dẫn giải

Cách 1 Ta có [ ]xx; [ ]yy nên [ ] [ ]x + y ≤ +x y

Theo định nghĩa phần nguyên, [x+ y]là số nguyên lớn nhất không vượt quá x+y ( )2

Từ (1) và (2) suy ra [ ] [ ] [x + yx+ y]

Cách 2 Theo định nghĩa phần nguyên, ta có

[ ] [ ]

Trong cả hai trường hợp ta đều có [ ] [ ] [x + yx+y]

Bài toán 1 Cho ,x yR Chứng minh rằng

Vì 0≤{ } { }x + y <2 nên ta có hai trường hợp sau:

● Nếu 0≤{ } { }x + y <1 thì (1) luôn đúng đúng vì vế trai lớn hơn bằng 0, vế phải bằng 0

Trang 21

Bài 4: Tìm phần nguyên của biểu thức :

2+ 2 + + 2+ 2 , (với n dấu căn)

Bài 5 : Tìm phần nguyên của biểu thức :

6

Bài 14: Chứng minh rằng: m[ ]x ≤ [ ]mx ≤ m[ ]x + m - 1 (với mọi giá trị m nguyên dương)

Bài 15: Chứng minh rằng : Không tồn tại x thoả mãn:

[ ]x + [ ]2x + [ ]3x + + [100x] = 313096

Bài 16: Giải phương trình:[x+0,7] = - 4

Bài 17: Giải phương trình: [x+1] + [x+2] + [x+3] = 4

Bài 18: Giải phương trình 4[ ]x = 3x

Bài 19: Giải phương trình:  +8 

6

5 x

=

57

15x

Trang 22

Bài 20: Giải phương trình:  3− 

Bài 21: Giải phương trình: [ ]x { }x = x - 1

Bài 22: Giải phương trình: x - 32

x = 2

Bài 23: Giải phương trình: [ ]x−1 =  +1

2

x

Bài 24: Giải phương trình: x4= 2x2 + [ ]x

Bài 25: Giải phương trình: x3 - [ ]x = 3

Bài 26: Giải phương trình: 2 2 1

< thì [ ] [ ]na =n a

Bài 30: Cho *

nN , chứng minh [ ] [ ]nan a Đặt biệt khi { } 1

a n

Trang 23

(Thi toán Quốc tế năm 1968)

Bài 38 : Chứng minh rằng không tồn tại số thực x thỏa mãn :

[ ] [ ] [ ] [ ] [ ] [ ]x + 2x + 4x + 8x + 16x + 32x =12345

Bài 39 : Tìm *

nN thỏa mãn [ ]n là ước của n

Bài 40 : Giải phương trình : [ ]

Bài 41 : Với mỗi số thực ta gọi phần nguyên của là số nguyên lớn nhất không vượt

không biểu diễn được dưới dạng lập phương của một số nguyên dương

(Trích đề vào 10 Chuyên Khoa Học tự nhiên Hà Nội năm 2011-2012)

Bài 42: Với mỗi số thực a, ta gọi phần nguyên của số a là số nguyên lớn nhất không vượt

quá a và ký hiệu là [a] Chứng minh rằng với mọi n nguyên dương ta luôn có

n n

n n

+

1

1

3.2

72.1

Trang 25

k + [k+1] = 2k + 1 = n Vậy ta luôn có: 2

[ ]2a =2( [ ]a +d)=2[ ] [ ] [ ]a + 2d =2 a +1 Suy ra điều phải chứng minh

Bài 13: Áp dụng kết quả bài tập 12 ta có:  + 

Trang 26

Suy ra m x[ ] [ ]≤ mxm x[ ]+ −m 1với mọi giá trị m nguyên dương

Bài 15: Đặt: S = [ ]x + [ ]2x + [ ]3x + + [100x], áp dụng kết quả bài 14

Cho m nhận các giá trị từ 1 đến 100 rồi cộng lại ta được:

99,61

x

x

⇒ 61,02 ≤ [ ]x ≤ 61,99

Điều này chứng tỏ không có x thoả mãn

Bài 16: Phương trình tương đương 4− ≤ +x 0, 7< − ⇔ −3 4, 7≤ < −x 3, 7

Bài 18: Từ đặc điểm phương trình ta có: 3x ∈ Z ⇒x =

Trang 29

++

Trang 31

Cho k lần lượt bằng 1,2,…,m – 1 rồi lấy tổng ta được:

n

++ <

2

k k

Trang 32

Áp dụng tính chất 1 [ ] [ ]

22

1)

1()1(

2

N k k k

k k

k k

k

k k

k

k k

=+

+++

=+

++

Trang 33

Thay k lần lượt từ 1 ta có

n n n

n n

n

n n

+

1 1

1 1 1

1

3 2

Ngày đăng: 12/09/2021, 19:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w