Bài giảng Sợi cân bằng trong cuộc sống có nội dung trình bày về rối loạn thần kinh thực vật; Một số triệu chứng rối loạn thần kinh thực vật; Điều trị rối loại thần kinh thực vật; Phân loại các thuốc trên thần kinh thực vật. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1SỰ CÂN BẰNG TRONG CUỘC SỐNG
Cân bằng giữa các mặt đối lập là qui luật chung trong cuộc sống
cả tự nhiên lẫn xã hội Khi cân bằng này bị phá vỡ thì sẽ dẫn đến
những rối loạn
RỐI LOẠN THẦN KINH THỰC VẬT
Rối loạn thần kinh thực vật là sự mất cân bằng giữa thần kinh giao cảm và đối giao cảm Sự mất cân bằng này có thể diễn ra theo hai hình thức:
Một hệ tăng ( hay giảm ) mạnh trong khi hệ kia không đủ mạnh để kìm ( hay kích thích) lại
Một hệ tăng ( hay giảm ) nhanh trong khi hệ kia không đủ nhanh để kìm ( hay kích thích) lại
Rối loạn thần kinh thực vật (RLTKTV) ảnh hưởng đến chức năng tự động
của các cơ quan trong cơ thể như nhịp tim, huyết áp, mồ hôi và tiêu
hóa Đây không phải là một bệnh cụ thể mà chỉ là những rối loạn
hoạt động hệ thần kinh tự động Bệnh làm giảm hoạt động hoặc gây
bất thường một hay nhiều chức năng tự động của cơ thể.
Các bệnh tự miễn, Các cuộc tấn công hệ thống miễn dịch và thương tổn các bộ phận của cơ thể, bao gồm cả dây thần kinh Ví dụ như hội chứng Sjogren và lupus ban đỏ hệ thống, một số bệnh ung thư (hội chứng cận ung thư).
Bệnh tiểu đường là nguyên nhân phổ biến nhất Tổn thương dây thần kinh do phẫu thuật vùng cổ hoặc xạ trị.
Tác dụng phụ của một số loại thuốc, bao gồm một số loại thuốc được sử dụng trong điều trị ung thư, thuốc chống trầm cảm và một số thuốc tim mạch.
Bệnh mãn tính khác, chẳng hạn như bệnh Parkinson.
Một số bệnh truyền nhiễm Một số virus và vi khuẩn, chẳng hạn như bệnh ngộ độc, bệnh phong và bệnh bạch hầu,
Rối loạn di truyền Một số rối loạn di truyền cũng có thể gây ra bệnh.
Rối loạn tâm sinh lý: Các sang chấn tinh thần (stress), thủ dâm quá nhiều ở cả nam và nữ giới cũng là một nguyên nhân có thể gặp CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY RỐI LOẠN THẦN KINH THỰC VẬT
Trang 2Hệ tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, do rối loạn chức năng co bóp của dạ
dày, ruột ăn không ngon, tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, buồn nôn,
Hệ tiết niệu: tiểu khó, tiểu không tự chủ, kích thích tiểu tiện khi căng
thẳng và tiểu không hết, có thể dẫn đến nhiễm trùng tiết niệu.
Hệ bài tiết: Rối loạn tiết mồ hôi, giảm tiết hoặc tăng tiết quá mức,
Hệ hô hấp: co thắt cơ trơn phế quản gây khó thở, Ngạt mũi
Hệ ä cơ xương khớp: máy cơ, buồn bực chân tay, đau nhức xương
Hệ sinh dục: Rối loạn tình dục, rối loạn cương dương, kinh nguyệt.
Hệ lông tóc móng: có thể gây rụng tóc, da khô, hư móng,
Các triệu chứng khác như: Mệt mỏi, rối loạn giấc ngủ, đau đầu, ớn
lạnh, đau mỏi vai gáy, đau mỏi cột sống, rối loạn kinh nguyệt, rối
loạn lo âu, có người cảm giác không sống nổi, như sắp chết S
MỘT SỐ TRIỆU CHỨNG RỐI LOẠN THẦN KINH THỰC VẬT
Để điều trị, bệnh nhân thường được dùng các thuốc điều trị triệu chứng và dùng tâm lý liệu pháp, vận động liệu pháp…
Một sai lầm trong điều trị là vấn đề dùng thuốc ngủ, có thể tạo thêm rối loạn khác Hiện đối với thể bệnh bị trầm cảm người ta dùng thuốc chống trầm cảm, đối với rối loạn nhịp tim nhanh thì dùng thuốc kiểm soát nhịp tim và nói chung là điều trị triệu chứng.
Do tính chất không nguy hiểm nên người bệnh thường không được quan tâm đúng mức, bị từ chối điều trị và càng làm cho bệnh nhân
lo lắng.
ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN THẦN KINH THỰC VẬT
ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN THẦN KINH THỰC VẬT THEO ĐÔNG Y
Bạch thược Đương quy
Sinh khương Bạch truật
PHÂN LOẠI CÁC THUỐC TRÊN THẦN KINH THỰC VẬT
Các thuốc cường giao cảm Các thuốc làm tăng cường tác dụng của các adrenergic Các chất ức chế catechol-O-mathyl transferase
Các chất ức chế Monoaminooxydase Các thuốc ức chế giao cảm Thuốc ngăn chặn sự tích trữ noradrenalin Thuốc ức chế giải phóng noradrenalin
Trang 3Các thuốc làm tăng cường tác dụng của các adrenergic
noradrenalin là thuốc cường giao cảm, giống giao cảm hay thuốc
adrenergic Adrenalin, ephedrin, methoxamin v.v Cũng là những
thuốc giống giao cảm khi tiêm noradrenalin, hay adrenalin vào cơ
thể có thời gian tác dụng ngắn từ 1 đến 2 phút, còn những thuốc
giống giao cảm khác thì có thời gian tác dụng kéo dài từ 30 phút đến
2 giờ Một số thuốc tác dụng đặc hiệu lên α- adrenoreceptor như:
phenylephrin Còn isoproteronol, albuterrol chỉ tác dụng lên
β-adrenoreceptor.
CHUYỂN HÓA CÁC CHẤT DẪN TRUYỀN
MAO ( Monoaminooxydase )
MAO
MAO MAO
COMT
HO
NHCH3
( catecol- oxy-methyl-transferase )
CHẤT ỨC CHẾ CHUYỂN HÓA
Các chất ức chế catechol-O-methyl transferase là những thuốc tương đối mới bổ sung cho những biện pháp điều trị bệnh Parkinson hiện có
Tolcapon được FDA cấp phép tháng 1/1998, và entacapon được cấp phép tháng 10/1999 Entacapon và tolcapon là các chất ức chế COMT chọn lọc có thể đảo ngược Tolcapon có cả tác động ngoại vi và trung ương trong khi entacapon chỉ có tác động ngoại vi.
THUỐC ỨC CHẾ COMT
Trang 4IMAO có nguồn gốc từ thuốc chống lao iproniazid được chỉ định
chống trầm cảm vào n#m 1952 Selegilin, một thuốc ức chế MAO
được dùng điều trị bệnh Parkinson, được FDA cho phép vào tháng
6/1989.
Một nhóm thuốc mới hơn ức chế oxid monoamin có thể hồi phục bao
gồm moclobemid, beflohxaton, và brofaromin được nghiên cứu rộng
rãi ở các nước ngoài nước Mỹ.
Khi sử dụng IMAO tránh dùng các thực phẩm chứa tyramin: phomat,
sữa và sản phẩm từ men bia vì có thể gây tăng huyết áp
IMAO
THUỐC ỨC CHẾ MAO (IMAO)
CÁC THUỐC KÌM HÃM HOẠT TÍNH ADRENERGIC
Hoạt tính adrenegic có thể bị chặn lại ở nhiều khâu:
Thuốc ngăn chặn sự tích trữ noradrenalin ở tận cùng thần kinh, thường dùng là reserpin
R
R = reserpin N= norepinephrin
N
N
Thuốc ức chế thu hồi noradrenalin từ các tận cùng thần kinh Chất
điển hình là guanethidin, Xylocholin, oknid, oktadin.
Adrenalin Thuốc chẹn beta
Thuốc cạnh tranh noradrenalin hay adrenalin trên receptor Thuốc ức chế β-adrenoreceptor
Trang 5N
N
N
N :noradrenalin E: Ergotamin
N
N
G G
Liều cao
Liều cao
THUỐC CÓ TÁC DỤNG ĐỐIÙ GIAO CẢM
Tiêm acetylcholin vào tĩnh mạch không gây ra tác dụng giống như khi kích thích dây đốiù giao cảm vì acetylcholin bị phá huỷ ngay trong máu Tuy nhiên có một số thuốc không bị phá huỷ nhanh thì có thể gây ra tác dụng của đốiù giao cảm Chúng được gọi là các thuốc giống đốiù giao cảm, thường dùng là Pilocarpin, methacholin (muscarinic), hai thuốc trên có thể gây bài tiết mồ hôi, gây giãn mạch nicotin, lobelin (N) hiện nay ít dùng vì độc
Ac
m
Ac `
Thuốc ức chế sự dẫn truyền qua hạch – ức chế receptor nicotinic
acetylcholin
Hexamethonium chặn hạch giao cảm và đối giao cảm bằng cách
liên kết trên các receptor nicotinic acetylcholin , không có bất kỳ tác
dụng trên các receptor acetylcholin muscarinic.
Thuốc ức chế sự dẫn truyền qua hạch – ức chế receptor muscarinic
acetylcholin
Atropin Thuốc ức chế cạnh tranh với acetylcholin ở các receptor
muscarinic của các cơ quan chịu sự chi phối của hệ đối giao cảm
(sợi hậu hạch cholinrgic) và ức chế tác dụng của acetylcholin ở cơ
trơn.
CÔNG DỤNG CÁC THUỐC THẦN KINH THỰC VẬT
Điều trị bệnh rối loạn thần kinh thực vật đổ mồ hôi rối loạn tiêu hóa,mệt mỏi
Điều trị những bệnh không phải do hệ thần vật như huyết áp cao, glaucoma, hen……