1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP XÂY DỰNG WEBSITE BẰNG ASP.NET MVC

70 112 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 7,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Website NHP dịch vụ được xây dựng nhằm mục đích là nơi liên kết, hộ trợ các dịch vụ tại nhà cho người dân. Website kết nối với các nhà cung cấp dich vụ tại địa phương đáng tin cậy và tốt nhất ..........

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian 4 năm học tập tại trường *********************, em

đã nhận nhận được sự hướng dẫn và giúp đỡ đầy nhiệt tình từ gia đình, bạn bè,thầy cô và các anh/ chị học tập tại trường

Lời đầu tiên em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban giám hiệutrường *********************, các thầy cô giao trong khoa Công nghệ thôngtin *********************** đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho emđược phát triển bản thân trong suốt quãng thời gian học tại trường

Đặc biệt em cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn đến thầy giáo

********** đã tận tình hướng dẫn, dạy bảo và động viên cho em trong quátrình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Tiếp theo, Em cũng xin cảm ơn các thầy chủ nhiệm các môn học đã luôntạo điều kiện tốt nhất để em học tập, khám phá và phát triển bản thân

Sau cùng, em xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã bên cạnh để giúp đỡ,động viên và khích lệ trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Vàcảm ơn các bạn lớp ***** đã bên nhau, giúp đỡ chia sẻ những niềm vui và nỗibuồn trong những năm vừa qua Sau tốt nghiệp, thì mỗi người có sự lựa chọn lối

đi khác nhau trong công việc và cuộc sống Nên em xin chúc tất cả thành côngvới sự lựa chọn của bản thân

Dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện, song chắc chắn rằngbáo cáo sẽ không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý của quýthầy cô

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ TỰ, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4

DANH MỤC CÁC BẢNG 5

DANH MỤC CÁC HÌNH 6

MỞ ĐẦU 9

1 Cơ sở khoa học và thực tiễn đề tài 9

2 Lý do chọn đề tài 9

3 Mục đích của đề tài 9

4 Nhiệm vụ của đề tài 9

5 Phương pháp nguyên cứu 10

6 Nội dung nguyên cứu 10

Chương 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2

1.1 Tổng quan về ASP.Net MVC 2

1.2 Ngôn ngữ lập trình web 11

1.3 Giới thiệu các công cụ hỗ trợ 14

Chương 2 WEBSITE LIÊN KẾT, HỖ TRỢ CÁC DỊCH VỤ TẠI NHÀ 17

2.1 Khái quát về website NHP dịch vụ 17

2.2 Các website tương tự 17

2.3 Chức năng xử lý của website NHP dịch vụ 17

Chương 3 KHẢO SÁT HỆ THỐNG 18

3.1 Mô tả hệ thống 18

3.2 Mô hình hệ thống 19

Chương 4 PHÂN TÍCH THIẾT KẾT HỆ THỐNG 21

4.1 Phân tích chức năng nghiệp vụ 21

Trang 3

4.2 Phân tích dữ liệu nghiệp vụ 26

4.3 Thiết kế giao diện 36

Chương 5 CÀI ĐẶT VÀ ĐÁNH GIÁ THỬ NGHIỆM 44

5.1 cài đặt và triển khai Website 44

5.2 Triển khai Website ASP.NET MVC 49

5.3 Kết quả thực nghiệm hệ thống 52

KẾT LUẬN 53

I KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 53

II KẾT QUẢ CHƯA ĐẠT ĐƯỢC 53

III ĐÁNH GIÁ 53

IV ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÝ TỰ, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MVC Model – controller - view

URL Uniform resource locator Địa chỉ web

API Application programming interface

HTML Hyper text markup language

CSS Cascading style sheets

Framework Các đoạn code đã được viết

sẵn

Trang 6

Hình 1.1 Mô hình MVC 13

Hình 1.2 Cơ chế hoạt động của ASP.Net MVC 14

Hình 1.4 Model trong dự án 16

Hình 1.5 Ví dụ minh họa về Model 17

Hình 1.6 View trong dự án 17

Hình 1.7 Ví dụ minh họa về View 18

Hình 1.8 Controller trong dự án 18

Hình 1 9 Ví dụ minh họa về Controller 18

Hình 1.11 Cấu trúc cơ bản HTML5 22

Hình 1.12 Ví dụ về JQuery 23

Hình 1.13 Bootrap trong dự án 24

Hình 1.14 Ví dụ về Bootrap 24

Hình 1.15 SQL Server 25

Hình 1.16 SQL Server Management Studio 26

Hình 1.17 Visual Studio 27

Hình 3.1 Biểu đồ hoạt động 31

Hình 4.1 Sơ đồ phân rã chức năng hệ thống quản lý trang web 33

Hình 4.2 Sơ đồ phân rã chức năng người dùng hệ thống 33

Hình 4.3 Sơ đồ luồng dữ liệu 34

Hình 4.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh người dùng 34

Hình 4.5 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh quản lý 35

Hình 4.6 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng yêu cầu dịch vụ 35

Hình 4.7 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng liên hệ 35

Trang 7

Hình 4.8 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng xác thực 36

Hình 4.9 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng quản lý tài khoảng, thông báo và giá thành 36

Hình 4.10 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 36

chức năng quản lý dịch vụ và mail 36

Hình 4.11 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng quản lý yêu cầu dịch vụ 37

Hình 4.12 Mô hình ER mở rộng 38

Hình 4.13 Mô hình ER kinh điển 39

Hình 4.14 Mô hình quan hệ 39

Hình 4.15 Màn hình trang chủ người dùng 47

Hình 4.16 Màn hình danh sách dịch vụ 48

Hinh 4.17 Màn hình chi tiết dịch vụ sửa chửa tại nhà 48

Hình 4.18 Màn hình gửi yêu cầu dịch vụ 49

Hình 4.19 Màn hình giới thiệu website 49

Hình 4.20 Màn hình liên hệ 50

Hình 4.21 Màn hình đăng nhập 50

Hình 4.22 Màn hình trang chủ quản lý 51

Hình 4.23 Màn hình quản lý tài khoảng 51

Hình 4.24 Màn hình quản lý thông báo 52

Hình 4.25 Màn hình quản lý mail 52

Hình 4.26 Màn hình quản lý dịch vụ 53

Hình 4.27 Màn hình quản lý yêu cầu dịch vụ 53

Hình 4.28 Màn hình quản lý giá thành dịch vụ 54

Trang 8

Hình 5.1 Kết quả sau khi cài đặt hoàn tất SQL Server 55

Hình 5.2 Hoàn tất việc cài đặt SSMS 56

Hình 5.3 Tải file cài đặt Visual Studio 2019 57

Hình 5.5 Cài đặt Visual Studio 2019 thành công 57

Hình 5.6 Giao diện project và chọn Manage NuGet Packages… 58

Hình 5.8 Cài đặt EntityFramework 59

Hình 5.9 Kết nối database vào Visual studio 2019 59

Hình 5.10 Thư mục Model được kết nối database 59

Hình 5.11 Giao diện trang admin 60

Hình 5.12 Giao diện người dùng 60

Hình 5.13 Giao diện giới thiệu website dịch vụ tại nhà 61

Hình 5.14 Giao diện liên hệ 61

Hình 5.15 Giao diện chi tiết dịch vụ 62

Hình 5.16 Giao diện yêu cầu dịch vụ 62

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Cơ sở khoa học và thực tiễn đề tài

Ngày nay có rất nhiều mối liên kết giữa người cung cấp dịch vụ và người

có nhu cầu sử dụng dịch vụ, tuy nhiên không phải ai cũng thành thạo và có nềntảng kiến thức về Công nghệ thông tin Bên cạnh đó năm 2020 vừa qua, đối vớithế giới làm một năm khó khăn khi đối mặt với đại dịch COVID – 19, hệ lụy màđại dịch mang lại rất nghiêm trọng đối với ngành dịch vụ Trong thời gian giãncánh xã hội thì các dịch vụ tại nhà lại được mở rộng đa dạng để đáp ứng nhu cầucủa từng gia đình trong khi giãn cách xã hội

Từ các điểu trên, ta cần một giải pháp đáp ứng được sự kết nối của nhữngnhà cung cấp dịch vụ và nhu cầu của người dân, nên trong đề cương này em xintrình bày cấu trúc của đề tài khóa luận “Nghiên cứu công nghệ ASP.NET Xâydựng website liên kết, hỗ trợ các dịch vụ tại nhà cho người dân”

2 Lý do chọn đề tài

Để vận dụng kiến thức trong quá trình học tập và nghiên cứu chuyên sâu

về các ngôn ngữ, công cụ lập trình Web Xây mối liên kết và sự thuận tiện chongười dân

3 Mục đích của đề tài

Xây dựng một trang web liên kết, hỗ trợ các dịch vụ tại nhà với giao diệnthân thiện, dễ tương tác với người dùng

4 Nhiệm vụ của đề tài

Đánh giá sự thiếu sót, hạn chế của các website hộ trợ liên kết dịch vụ tạinhà hiện nay từ tìm kiếm thực tế để đựa ra các giải pháp khắc phục và phát huynhững điểm tốt của phương pháp cũ Qua đó, đưa ra phương pháp mới kế thừa

từ cái cũ và phát triển lên những cái mới Nhằm đáp ứng đầy đủ yêu cầu củangười dùng tốt nhất

Trang 10

5 Phương pháp nguyên cứu

Nghiên cứu lý thuyết về phân tích và thiết kế hệ thống

Nghiên cứu công nghệ Web ASP.NET MVC

Nghiên cứu xây dựng Website liên kết, hỗ trợ các dịch vụ tại nhà chongười dân theo mô hình MVC

Sử dụng Framework ASP.NET MVC để thiết kết giao diện và lập trìnhchức năng trong trang web

6 Nội dung nguyên cứu

Khóa luận gồm chương chính như sau:

Chương 1 Cơ sở lý thuyết

Chương 2 Website liên kết, hỗ trợ dịch vụ tại nhà

Chương 3 Khảo sát hệ thống

Chương 4 Phân tích thiết kế hệ thống: Trình bày các phân tích chức năng,

dữ liệu và thiết kế kiểm soát, giao diện

Chương 5 Cài đặt và đánh giá hệ thống

Cuối cùng là phần đánh giá, kết luận và hướng phát triển của đề tài

Trang 11

Chương 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Tổng quan về ASP.Net MVC

1.1.1 Giới thiệu mô hình MVC

Mô hình MVC (Model – View – Controller) là một kiến trúc phần mềm hay

mô hình thiết kế đượcn sử dụng trong kỹ thuật phần mềm Nó giúp cho các nhàphát triển tách ứng dụng của họ ra thành 3 phần khác nhau Model, View vàController Mỗi thành phần có một nhiệm vụ riêng biệt và độc lập với các thànhphần khác nhau

Hình 1.1 Mô hình MVC

Model (M): Là bộ phận có chức năng lưu trữ toàn bộ dữ liệu của ứng dụng

Bộ phận này là một cầu nối giữa 2 thành phần bên dưới là View và Controller.Model thể hiện dưới hình thức là một cơ sở dữ liệu hoặc có khi chỉ đơn giản làmột file XML bình thường Model thể hiện rõ các thao tác với cơ sở dữ liệu nhưcho phép xem, truy xuất, xử lý dữ liệu,…

View (V): Đây là phần giao diện dành cho người sử dụng Nơi mà ngườidùng có thể lấy được thông tin dữ liệu của MVC thông qua các thao tác truy vấnnhư tìm kiếm hoặc sử dụng thông qua các website

Thông thường, các ứng dụng web sử dụng MVC View như một phần của hệthống, nơi các thành phần HTML được tạo ra Bên cạnh đó, View cũng có chứcnăng ghi nhận hoạt động của người dùng để tương tác với Controller Tuy nhiên,

Trang 12

View không có mối quan hệ trực tiếp với Controller, cũng không được lấy dữ liệu

từ Controller mà chỉ hiển thị yêu cầu chuyển cho Controller mà thôi

Controller (C): Bộ phận có nhiệm vụ xử lý các yêu cầu người dùng đưa đếnthông qua view Từ đó, controller đưa ra dữ liệu phù hợp với người dùng Bêncạnh đó, controller còn có chức năng kết nối với model

1.1.2 Giới thiệu ASP.NET MVC

ASP.NET MVC là một framework web được phát triển bởi Microsoft, thựcthi mô hình MVC (model–view–controller) ASP.NET MVC là một phần mềm mã

mở, tách rời với thành phần độc quyền ASP.NET Web Forms.ASP.NET MVC đang nổi lên là phương pháp phát triển web mạnh nhất và phổbiến nhất trên nền ASP.NET hiện nay

Dựa trên nền ASP.NET, ASP.NET MVC cho phép các nhà phát triển phầnmềm xây dựng ứng dụng web như là một cấu thành của 3 vai trò: Model, View vàController Mô hình MVC định nghĩa ứng dụng web với 3 tầng logic:

 Model (tầng business – business layer)

 View (tầng hiển thị – display layer)

 Controller (điều khiển đầu vào – input control)

1.1.3 Cơ chế hoạt động của ASP.Net MVC

Hình 1.2 Cơ chế hoạt động của ASP.Net MVC

Trang 13

Dựa vào hình mô phỏng phía trên ta khái quá sơ qua cơ chế hoạt độngcủa ASP.Net MVC:

 User gửi 1 yêu cầu tới server bằng cách truyền vào 1 URL trong browser

 Yêu cầu đó được gửi tới controller đầu tiên, controller sẽ xử lý yêu cầu, nếuyêu cầu cần truy xuất dữ liệu thì controller sẽ chuyển qua tầng model

 Tại tầng model, dữ liệu được truy xuất từ database và sau đó truyền quaview thông qua controller

 Controller sẽ giúp dữ liệu được chuyển từ model qua view

 View là tầng cuối cùng giao tiếp với User, mọi dữ liệu sẽ được hiển thị choUser thông qua tầng View

1.1.4 Lịch sử phát triển Asp.Net MVC

ASP.Net bắt nguồn từ Microsoft và mục đích của nó là nhằm giúp cho cácchuyên gia phát triển một công cụ lập trình, tạo nên các website cũng như ứngdụng trên nền tảng Web Thực chất, sự phát triển của ngôn ngữ này dựa vào thànhcông của người “tiền nhiệm” ASP Người lập trình ASP.NET cũng có thể dựa vàobất kỳ ngôn ngữ Net nào để làm việc Ngoài ra, việc Microsoft luôn thống trị tronglĩnh vực trình duyệt web với Internet Explorer cũng là một yếu tố thúc đẩy ASP.Net ngày càng vững mạnh hơn Dưới đây là bảng tóm tắt lại quá trình phát triểncủa Asp.Net:

Bảng 1.1 Lịch sử phát triển ASP.Net MVC MVC version Visual studio Net version Release date

Trang 14

MVC 5.0 VS 2013 Net 4.5 17/10/2013

MVC 5.2 – current VS 2013 Net 4.5 18/04/2019

1.1.5 Mô hình MVC trong ASP.Net MVC

ASP.NET MVC là một framework phong phú để xây dựng các ứng dụngweb và API bằng cách sử dụng mẫu thiết kế Model-View-Controller (MVC)

Hình 1.3 Tổng quát về ASP.net mô hình MVC

Trong lập trình web chia ra 3 tầng như sau

 Data Access Layer (tầng 1): Tầng này chứa hàm kết nối với các hệ quản trị

cở sở dữ liệu như SQL Server, Mysql, Oracle

 Business Logic Layer (tầng 2): Chứa các hàm thực thi, giúp xử lý sự kiệnxảy ra trên tầng Presentation Layer

 Presentation Layer (tầng 3): Giúp hiển thị giao diện

Mô hình MVC trong ASP.Net MVC như sau:

Model: Là Data Access Layer và tầng Business Logic Layer Hai tầng này làhai tầng tương đương với tầng model trong mô hình MVC

Trang 15

Hình 1.4 Model trong dự án

Model là cách thể hiện data trong code Giả sử trong cơ sở dữ liệu của cótable Account, mỗi Account đều có: UserName, Pass thì trong model sẽ hiện thịlà:

Hình 1.5 Ví dụ minh họa về Model

View: là tầng giao diện, hiển thị dữ liệu được truy xuất từ tầng model Tầngnày tương đương với tầng Presentation Layer trong cấu trúc Three – Tier View chỉ

Trang 16

đóng 1 vai trò duy nhất: Render ra giao diện cho người dùng để hiển thị nội dungwebsite ra màn hình.

Hình 1.6 View trong dự án

Hình 1.7 Ví dụ minh họa về View

Controller: Đây là tầng giúp kết nối giữa tầng model, có nghĩa là nếu phíaclient yêu cầu hiển thị dữ liệu thì controller gọi giữ liệu từ model và trả về choview vì view tương tác trực tiếp với client

Trang 17

Hình 1.8 Controller trong dự án

Hình 1 9 Ví dụ minh họa về Controller

Trang 18

1.1.6 Lợi ích của Asp.Net MVC

Nền tảng ASP.NET mang lại lợi ích như sau:

Dễ quản lý sự phức tạp của ứng dụng bằng cách chia ứnng dụng thành baphần: Model – View – Controller

Nó không sử dụng view state hoặc sever-based form Điều này không tốt

cho lập trình viên muốn quản lý hết các khía cạnh của một ứng dụng

 Nó sử dụng Font Controller, mẫu này giúp quản lý các request chỉ thông quamột Controller Nhờ đó có thể thiết kế một hạ tầng quản lý định tuyến

 Hỗ trợ tốt hơn cho mô hình phát triển ứng dụng

 Hỗ trợ tốt cho các ứng dụng được xây dựng bởi những đội có nhiều lập trìnhviên và thiết kế mà vaanc quản lý đụpcư tính năng của ứng dụng

1.1.7 Tính năng của Asp.Net MVC

Tất cả các tính năng chính của mô hình MVC được cài đặt dựa trên interface

và được kiểm thử bằng cách sử dụng các đối tượng mocks, mock object là các đối

tượng mô phỏng các tính năng của những đối tượng thực sự trong ứng dụng MVC

là một nền tảng khả mở rộng (extensible) & khả nhúng (pluggable) Các thànhphần của ASP.NET MVC được thiết kế để chúng có thể được thay thế một cách dễdàng hoặc dễ dàng tùy chỉnh

 ASP.NET MVC có thành phần ánh xạ URL mạnh mẽ cho phép bạn xâydựng những ứng dụng có các địa chỉ URL xúc tích và dễ tìm kiếm

 Hỗ trợ sử dụng đặc tả (các thẻ) của các trang ASP.NET(.aspx), điều khiểnngười dùng (.ascx) và trang master page (marter)

 Hỗ trợ các tính năng có sẵn của ASP.NET như cơ chế xác thực người dùng,quản lý thành viên, quyền, output caching và data caching,

Trang 19

 ASP.NET MVC 3 còn bổ sung một view engine mới là Razor View Enginecho phép thiết lập các view nhanh chóng, dễ dàng và tốn ít công sức hơn so vớiviệc sử dụng Web Forms view engine.

 ASP.NetMVC5 hỗ trợ chứng thực qua các API khác(facebook,google+ )bootstrap được thêm vào hỗ trợ phần thiết kế giao diện

1.1.8 Khác biệt quan trọng giữa ASP.Net MVC và ASP.Net Core

Về cơ bản Net Framework (.Net MVC) và Net Core là hai phiên bản NETkhác nhau (nghĩa là mỗi phiên bản có Runtime, Libraries và Tooling riêng) Cụ thểnhư hình dưới

Hình 1.10 Mô hình hóa của các nền tảng NET khác nhau

Vì thế, sự khác nhau quan trọng giữa ASP.Net MVC và ASP.Net Core cóthể được nêu ra theo bảng dưới đây:

Bảng 1.2 Sự khác nhau quan trọng giữa ASP.Net MVC và ASP.Net Core

Lịch sử

Ra đời vào tháng 01/2002 cùng với sự giới thiệu của Net Framwork 1.0

Phiên bản đầu tiên được giới thiệu vào ngày 27-06-2016 cùng với bản Net Core phiển bản đầu tiên

Phát triển Microsoft Microsoft và cộng đồng

Trang 20

Hệ điều hành

Chỉ hỗ trợ Windows Hỗ trợ trên các hệ điều hành

Windows, macOS, hoặc Linux

Các công nghệ

hỗ trợ

Hỗ trợ các công nghệ Web Forms, SignalR, MVC, Web API, WebHooks, Web Pages,Entity Framwork

Hỗ trợ các công nghệ MVC, Web API, và SignalR, Entity Framework Core

Phát triển ASP.NET Core bằng các công cụ như : VisualStudio, Visual Studio for Mac, và Visual Studio Code hay thậm chí là các Text Editor bất kỳ

Có thể lựa chọn giữa NET Framework và NET Core runtime

Nền tảng Đã có từ lâu Hoàn toàn được thiết kế mới

Trang 21

nay Đây là ngôn ngữ thiết kế web được phát triển bởi Microsoft C# với sự hỗ trợmạnh mẽ của NET Framework giúp cho việc tạo một ứng dụng Windows Formshay WPF (Windows Presentation Foundation), phát triển game, ứng dụng Web,ứng dụng Mobile trở nên rất dễ dàng.

1.2.1 HTML5

HTML5 là một ngôn ngữ cấu trúc và trình bày nội dung cho World WideWeb Đây là phiên bản thứ 5 của ngôn ngữ HTML, được giới thiệu bởi WorldWide Web Consortium HTML5 vẫn sẽ giữ lại những đặc điểm cơ bản củaHTML4 và bổ sung thêm các đặc tả nổi trội của XHTML, DOM cấp 2, đặc biệt làJavaScript

Hình 1.11 Cấu trúc cơ bản HTML5

Với sự ra đời của HTML5 cùng với các ứng dụng cần những hiệu ứng đồhọa và chuyển động đặc biệt, lập trình viên có thể sử dụng Canvas với kiểu bitmaphoặc SVG với kiểu vector Không chỉ áp dụng cho việc thiết kế các trang web trựcquan, HTML5 còn được áp dụng để tạo ra các thư viện đồ họa giúp tạo ra các ứngdụng đồ thị, game trong cả môi trường 2D và 3D như những ứng dụng trêndesktop

Trang 22

1.2.2 CSS3

CSS là ngôn ngữ tạo phong cách cho website – Cascading Style Sheetlanguage Nó dùng để tạo phong cách và định kiểu cho những yếu tố được viếtdưới dạng ngôn ngữ đánh dấu, như là HTML CSS3 là phiên bản thứ 3 và cũng làmới nhất của CSS, CSS3 được bổ sung thêm nhiều tính năng mới tiện lợi hơn CSScho người dùng Được thừa hưởng tất cả những gì có trong phiên bản trước và bổsung các tính năng mới, CSS3 hiện rất được ưa chuộng trong thiết kế website.1.2.3 JQUERY

JQuery là thư viên được viết từ JavaScript, jQuery giúp xây dựng các chứcnăng bằng JavaScript dễ dàng, nhanh và giàu tính năng hơn JQuery được tích hợpnhiều module khác nhau Từ module hiệu ứng cho đến module truy vấnselector JQuery được sử dụng đến 99% trên tổng số website trên thế giới

Các module phổ biến của jQuery bao gồm: ajax (xử lý ajax), atributes (xử lýcác thuộc tính của đối tượng HTML), effect (xử lý hiệu ứng), event (xử lý sự kiện),form (xử lý sự kiện liên quan tới form), DOM (xử lý data object model), selector(xử lý luồng lách giữa các đối tượng HTML)

Hình 1.12 Ví dụ về JQuery

Trang 23

1.2.4 BOOSTRAP

Bootstrap là 1 framework HTML, CSS, và JavaScript cho phép người dùng

dễ dàng thiết kế website theo chuẩn responsive, tạo các website thân thiện với cácthiết bị cầm tay như mobile, ipad, tablet,

Bootstrap cho phép quá trình thiết kế website diễn ra nhanh chóng và dễ dànghơn dựa trên những thành tố cơ bản sẵn có như typography, forms, buttons, tables,grids, navigation, image carousels…

Bootstrap là một bộ sưu tập miễn phí của các mã nguồn mở và công cụ dùng

để tạo ra một mẫu webiste hoàn chỉnh Với các thuộc tính về giao diện được quyđịnh sẵn như kích thước, màu sắc, độ cao, độ rộng…, các designer có thể sáng tạonhiều sản phẩm mới mẻ nhưng vẫn tiết kiệm thời gian khi làm việcvới framework này trong quá trình thiết kế giao diện website

Hình 1.13 Bootrap trong dự án

Ví dụ:

Trang 24

Hình 1.14 Ví dụ về Bootrap

1.3 Giới thiệu các công cụ hỗ trợ

1.3.1 Giới thiệu cơ sở dữ liệu SQL Server

Hình 1.15 SQL Server

SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational DatabaseManagement System (RDBMS) ) sử dụng câu lệnh SQL để trao đổi dữ liệu giữamáy Client và máy cài SQL Server Một RDBMS bao gồm databases, databaseengine và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và các bộ phận khác nhau trongRDBMS SQL Server được phát triển và tiếp thị bởi Microsoft

Trang 25

SQL Server hoạt động độc quyền trên môi trường Windows trong hơn 20năm Năm 2016, Microsoft đã cung cấp phiên bản trên Linux SQL Server 2017 ramắt vào tháng 10 năm 2016 chạy trên cả Windows và Linux, SQL Server 2019 sẽ

ra mắt trong năm 2019

SQL Server được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu rất lớn(Very Large Database Environment) lên đến Tera-Byte và có thể phục vụ cùng lúccho hàng ngàn user SQL Server có thể kết hợp “ăn ý” với các server khác nhưMicrosoft Internet Information Server (IIS), E-Commerce Server, Proxy Server….1.3.2 Giới thiệu SQL Server Management Studio

Hình 1.16 SQL Server Management Studio

SQL Server Management Studio (SSMS) là một ứng dụng phần mềm thiết kế bởiMicrosoft, ra mắt lần đầu năm 2005 Ứng dụng này cho phép lập trình viên cấuhình, quản lý và quản trị bộ máy CSDL SQL Server SSMS phổ biến và được sửdụng rộng rãi trong cộng đồng lập trình viên và quản trị viên CSDL bởi những ưuđiểm sau:

- Miễn phí

- Trải nghiệm người dùng tốt

- Nhiều lựa chọn add-in

- Dễ cài đặt

Trang 26

Nếu ví SQL Server là cái kho chứa dữ liệu, thì SSMS chính là hệ thống điều khiểnkho, cho phép developer/sysadmin kết nối tới database để quản trị, theo dõi, query,phân quyền,….

Trang 27

1.3.3 Giới thiệu Visual Studio

Hình 1.17 Visual Studio

Visual studio là một trong những công cụ hỗ trợ lập trình website rất nổitiếng nhất hiện nay của Microsoft và chưa có một phần mềm nào có thể thay thếđược nó Visual Studio được viết bằng 2 ngôn ngữ đó chính là C# và VB+ Đây là

2 ngôn ngữ lập trình giúp người dùng có thể lập trình được hệ thống một các dễdàng và nhanh chóng nhất thông qua Visual Studio

Visual Studio là một phần mềm lập trình hệ thống được sản xuất trực tiếp

từ Microsoft Từ khi ra đời đến nay, Visual Studio đã có rất nhiều các phiên bản sửdụng khác nhau Điều đó, giúp cho người dùng có thể lựa chọn được phiên bảntương thích với dòng máy của mình cũng như cấu hình sử dụng phù hợp nhất

Bên cạnh đó, Visual Studio còn cho phép người dùng có thể tự chọn lựa giaodiện chính cho máy của mình tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng

Trang 28

Chương 2 WEBSITE LIÊN KẾT, HỖ TRỢ CÁC DỊCH VỤ TẠI NHÀ 2.1 Khái quát về website NHP dịch vụ

Website NHP dịch vụ được xây dựng nhằm mục đích là nơi liên kết, hộ trợcác dịch vụ tại nhà cho người dân Website kết nối với các nhà cung cấp dich vụ tạiđịa phương đáng tin cậy và tốt nhất cho người dân Đồng thời website chia sẻ giáthành các dịch vụ tại nhà cho người dân tham khảo trong khi làm việc với nhà cungcấp Trong quá trình sử dụng dịch vụ, người dùng có thể liên hệ với website để giảiquyết các vấn đề phát sinh trong quá trình sử dụng dịch vụ

2.2 Các website tương tự

Sau quá trình tìm hiểu về một số website với nội dung về dịch vụ tại nhà thì

em nhận thấy một số điểm được và chưa được của các website này như sau Ví dụnhư một số website sau: http://medicviet.vn/ (cung cấp dịch vụ sức khỏe),https://vuonggiahuy.com/ (cung cấp dịch vụ điện, nước),http://dienlanhphucthanhnhatrang.com/ (cung cấp dịch vụ Điện tử, điện lạnh) cácwebsite đã cung cấp rất đầy đủ các thông tin và nhu cầu cần thiết của người dân.Bên cạnh đó, các website này là do nhà cung cấp xây dựng lên nên chỉ đáp ứng chongười dùng được các dịch vụ của nhà cung cấp đó, khi người dùng muốn sử dụngmột dịch vụ mà nhà cung cấp đó không có, thì phải tìm kiếm nhà cung cấp mới códịch vụ người dùng muốn sử dụng

Từ đấy, em quyết định “Xây dựng website liên kết, hỗ trợ các dịch vụ tại nhà cho người dân” để khắc phục những điểm chưa được của các website hiện

nay về chủ đề cung cấp dịch vụ tại nhà

2.3 Chức năng xử lý của website NHP dịch vụ

- Quản lý người dùng, admin

- Cung cấp các dịch vụ tại nhà cho người dân

Trang 29

- Cung cấp thông tin về giá thành của các dịch vụ cho người dùng tham khảo.

- Thông báo chương trình khuyến mãi và dịch vụ mới

Chương 3 KHẢO SÁT HỆ THỐNG 3.1 Mô tả hệ thống

3.1.1 Nhiệm vụ cơ bản

Xây dựng một trang web liên kết, hỗ trợ các dịch vụ tại nhà với giao diệnthân thiện, dễ tương tác với người dùng Và các bộ phận trên trang web được phânchia, bố trí những công việc với chức năng và nhiệm vụ khác nhau, nhưng chungquy lại vẫn nhằm mục đích chung là đáp ứng và làm hài lòng nhu cầu của kháchhàng với các dịch vụ của trang web, mang lại doanh thu cho trang web, giữ chânkhách hàng và thu hút khách hàng mới đến với trang web

3.1.2 Cơ cấu tổ chức Website

 Người dùng

 Thực hiện quy trình đặt dịch vụ

 Thực hiện hỏi đáp về dịch vụ

 Người quản lý (Admin)

 Tư vấn dịch vụ cho người dùng

 Thực hiện kiểm tra chất lượng dịch vụ

 Thực hiện quản lý trang web

3.1.3 Quy trình sử lý

Đối với người dùng: Khi người dùng truy cập vào website, có thể xem cácdịch vụ tại nhà của trang web Người dùng có thể xem các nhóm dịch vụ trên thanhmenu của website Khi người dùng nhấp chuột vào một nhóm dịch vụ trên thanhmenu để xem các dịch vụ trong nhóm dịch vụ đó Sau đó người dùng, nhấp chuộtvào dịch vụ muốn sử dụng để xem thông tin chi tiết dịch vụ bao gồm: quy trình sử

Trang 30

lý, giá vật tư tham khảo, công dịch vụ, một số nhà cung cấp khi người dùng muốn

sử dụng dịch vụ, người dùng sẽ nhấp chuột vào ô đặt dịch vụ Thì trang webchuyển hướng đến trang nhập thông tin khách hàng, sau khi người dùng nhập đầy

đủ các thông tin của trang yêu cầu thì nhập chuột vào ô gửi yêu cầu cho hệ thống.Nếu trong quá trình sử dụng dịch vụ, người dùng có thắc mắc, phản ánh về dịch vụhoặc nhà cung cấp thì có thể liên hệ cho hệ thông sử lý vấn đề

Đối với Admin: Admin được chia ra làm hai loại tài khoản là nhân viên vàquản lý Với tài khoản nhân viên chỉ được xem thông tin các yêu cầu của ngườidùng sau đó cung cấp cho bên cung cấp dịch vụ và giải đáp các vấn đề của ngườidùng gửi về hệ thống Còn tài khoản quản lý có quyền xem thông tin các yêu cầu;thêm, cập nhật, xóa tài khoản người dùng và nhân viên; thêm, cập nhật, xóa cácdịch vụ và nhà cung cấp

3.2 Mô hình hệ thống

3.2.1 Mô hình tiến trình nghiệp vụ

3.2.1.1 Mô tả hoạt động nghiệp vụ

 Một khách hàng có thể lựa chọn dịch vụ của website để sử dụng

 Sau khi khách hàng yêu cầu dịch vụ, nhân viên gửi thông tin cho nhà cungcấp

 Trong quá tình và sau khi sử dụng dịch vụ, khách hàng có thể gửi thắc mắt

và phản ánh về dịch vụ và nhà cung cấp

 Thêm, cập nhật, xóa: các dịch vụ, tài khoản người dùng và nhân viên trong

hệ thống

3.2.1.2 Các tác nhân nghiệp vụ

Khách hàng: là những người gửi yêu cầu sử dụng dịch vụ cho website

Nhân viên: làm công việc kiểm tra thông tin dịch vụ và giải đáp các vấn đềcủa khách hàng

Trang 31

Quản lý: là người quản lý các nhân viên Đông thời quản lý các thông tin vềdịch vụ, người dùng và nhân viên Quản lý có thể thêm, cập nhật và xóa các thôngtin đó trên hệ thống.

3.2.2 Biểu đồ hoạt dộng

Hình 3.1 Biểu đồ hoạt động.

Trang 32

Chương 4 PHÂN TÍCH THIẾT KẾT HỆ THỐNG 4.1 Phân tích chức năng nghiệp vụ

4.1.1 Mô hình hóa chức năng nghiệp vụ

4.1.1.1 Xác định chức năng chi tiết

Bước 1: Dựa vào quy trình xử lý gạch chân động từ và bổ ngữ

Đối với người dùng: Khi người dùng truy cập vào website, có thể xem cácdịch vụ tại nhà của trang web Người dùng có thể xem các nhóm dịch vụ trên thanhmenu của website Khi người dùng nhấp chuột vào một nhóm dịch vụ trên thanhmenu để xem các dịch vụ trong nhóm dịch vụ đó Sau đó người dùng, nhấp chuộtvào dịch vụ muốn sử dụng để xem thông tin chi tiết dịch vụ bao gồm: quy trình sử

lý, giá vật tư tham khảo, công dịch vụ, một số nhà cung cấp khi người dùng muốn

sử dụng dịch vụ, người dùng sẽ nhấp chuột vào ô đặt dịch vụ Thì trang webchuyển hướng đến trang nhập thông tin khách hàng, sau khi người dùng nhập đầy

đủ các thông tin của trang yêu cầu thì nhập chuột vào ô gửi yêu cầu cho hệ thống.Nếu trong quá trình sử dụng dịch vụ, người dùng có thắc mắc, phản ánh về dịch vụhoặc nhà cung cấp thì có thể liên hệ cho hệ thông sử lý vấn đề

Đối với Admin: Admin được chia ra làm hai loại tài khoản là nhân viên vàquản lý Với tài khoản nhân viên chỉ được xem thông tin yêu cầu các yêu cầu củangười dùng sau đó cung cấp cho bên cung cấp dịch vụ và giải đáp các vấn đề củangười dùng gửi về hệ thống Còn tài khoản quản lý có quyền xem thông tin yêucầu; thêm, cập nhật, xóa tài khoản người dùng và nhân viên; thêm, cập nhật, xóacác dịch vụ và nhà cung cấp

Sau khi gạch chân ta được danh sách các động từ và bổ ngữ sau: truy cập;xem các dịch vụ; xem các nhóm dịch vụ; xem thông tin; sử dụng dịch vụ; nhậpthông tin; liên hệ; cung cấp; xem thông tin yêu cầu; giải đáp; thêm, cập nhật, xóa

Trang 33

4.1.1.2 Sơ đồ phân rã chức năng của hệ thống quản lý

Hình 4.1 Sơ đồ phân rã chức năng hệ thống quản lý trang web

4.1.1.3 Sơ đồ phân rã chức năng của người dùng

Hình 4.2 Sơ đồ phân rã chức năng người dùng hệ thống

Trang 34

4.1.2 Mô hình hóa tiến trình nghiệp vụ

4.1.2.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh

Hình 4.3 Sơ đồ luồng dữ liệu

4.1.2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh

a Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh người dùng

Hình 4.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh người dùng

Trang 35

b Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh quản lý

Hình 4.5 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh quản lý

4.1.2.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh người dùng

a Chức năng yêu cầu dịch vụ

Hình 4.6 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng yêu cầu dịch vụ

b Chức năng liên hệ

Ngày đăng: 12/09/2021, 15:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Cơ chế hoạt động của ASP.NetMVC - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  XÂY DỰNG WEBSITE  BẰNG ASP.NET MVC
Hình 1.2. Cơ chế hoạt động của ASP.NetMVC (Trang 12)
Hình 1.3. Tổng quát về ASP.net mô hình MVC - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  XÂY DỰNG WEBSITE  BẰNG ASP.NET MVC
Hình 1.3. Tổng quát về ASP.net mô hình MVC (Trang 14)
Hình 1.5. Ví dụ minh họa về Model - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  XÂY DỰNG WEBSITE  BẰNG ASP.NET MVC
Hình 1.5. Ví dụ minh họa về Model (Trang 15)
Hình 1.12. Ví dụ về JQuery - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  XÂY DỰNG WEBSITE  BẰNG ASP.NET MVC
Hình 1.12. Ví dụ về JQuery (Trang 22)
Hình 1.13. Bootrap trong dự án - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  XÂY DỰNG WEBSITE  BẰNG ASP.NET MVC
Hình 1.13. Bootrap trong dự án (Trang 23)
Hình 1.14. Ví dụ về Bootrap - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  XÂY DỰNG WEBSITE  BẰNG ASP.NET MVC
Hình 1.14. Ví dụ về Bootrap (Trang 24)
Hình 3.1. Biểu đồ hoạt động. - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  XÂY DỰNG WEBSITE  BẰNG ASP.NET MVC
Hình 3.1. Biểu đồ hoạt động (Trang 31)
Hình 4.1. Sơ đồ phân rã chức năng hệ thống quản lý trang web - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  XÂY DỰNG WEBSITE  BẰNG ASP.NET MVC
Hình 4.1. Sơ đồ phân rã chức năng hệ thống quản lý trang web (Trang 33)
Hình 4.6. Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng yêu cầu dịch vụ - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  XÂY DỰNG WEBSITE  BẰNG ASP.NET MVC
Hình 4.6. Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng yêu cầu dịch vụ (Trang 35)
Hình 4.5. Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh quản lý - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  XÂY DỰNG WEBSITE  BẰNG ASP.NET MVC
Hình 4.5. Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh quản lý (Trang 35)
Hình 4.11. Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng quản lý yêu cầu dịch vụ - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  XÂY DỰNG WEBSITE  BẰNG ASP.NET MVC
Hình 4.11. Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng quản lý yêu cầu dịch vụ (Trang 37)
Hình 4.10. Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng quản lý dịch vụ và mail - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  XÂY DỰNG WEBSITE  BẰNG ASP.NET MVC
Hình 4.10. Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng quản lý dịch vụ và mail (Trang 37)
4.2.1.2. Mô hình ER mở rộng - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  XÂY DỰNG WEBSITE  BẰNG ASP.NET MVC
4.2.1.2. Mô hình ER mở rộng (Trang 39)
4.2.2. Chuyển đổi mô hình thực thể liên kết về mô hình quan hệ 4.2.2.1. Chuyển đổi từ ER mở rộng về ER kinh điển - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  XÂY DỰNG WEBSITE  BẰNG ASP.NET MVC
4.2.2. Chuyển đổi mô hình thực thể liên kết về mô hình quan hệ 4.2.2.1. Chuyển đổi từ ER mở rộng về ER kinh điển (Trang 40)
Hình 4.13. Mô hình ER kinh điển - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  XÂY DỰNG WEBSITE  BẰNG ASP.NET MVC
Hình 4.13. Mô hình ER kinh điển (Trang 40)
Bảng 4.11. Bảng YEUCAU_DV2. STTKhóa - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  XÂY DỰNG WEBSITE  BẰNG ASP.NET MVC
Bảng 4.11. Bảng YEUCAU_DV2. STTKhóa (Trang 47)
Bảng 4.12. Bảng YEUCAU_DV3 STT - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  XÂY DỰNG WEBSITE  BẰNG ASP.NET MVC
Bảng 4.12. Bảng YEUCAU_DV3 STT (Trang 48)
Hình 4.16. Màn hình danh sách dịch vụ - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  XÂY DỰNG WEBSITE  BẰNG ASP.NET MVC
Hình 4.16. Màn hình danh sách dịch vụ (Trang 52)
Hình 4.18. Màn hình gửi yêu cầu dịch vụ - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  XÂY DỰNG WEBSITE  BẰNG ASP.NET MVC
Hình 4.18. Màn hình gửi yêu cầu dịch vụ (Trang 53)
Hình 4.21. Màn hình đăng nhập. - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  XÂY DỰNG WEBSITE  BẰNG ASP.NET MVC
Hình 4.21. Màn hình đăng nhập (Trang 54)
Hình 4.22. Màn hình trang chủ quản lý. - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  XÂY DỰNG WEBSITE  BẰNG ASP.NET MVC
Hình 4.22. Màn hình trang chủ quản lý (Trang 55)
Hình 4.25. Màn hình quản lý mail. - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  XÂY DỰNG WEBSITE  BẰNG ASP.NET MVC
Hình 4.25. Màn hình quản lý mail (Trang 56)
Hình 4.26. Màn hình quản lý dịch vụ. - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  XÂY DỰNG WEBSITE  BẰNG ASP.NET MVC
Hình 4.26. Màn hình quản lý dịch vụ (Trang 57)
Hình 4.27. Màn hình quản lý yêu cầu dịch vụ. - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  XÂY DỰNG WEBSITE  BẰNG ASP.NET MVC
Hình 4.27. Màn hình quản lý yêu cầu dịch vụ (Trang 58)
Hình 5.5. Cài đặt VisualStudio 2019 thành công - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  XÂY DỰNG WEBSITE  BẰNG ASP.NET MVC
Hình 5.5. Cài đặt VisualStudio 2019 thành công (Trang 60)
Hình 5.8. Cài đặt EntityFramework - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  XÂY DỰNG WEBSITE  BẰNG ASP.NET MVC
Hình 5.8. Cài đặt EntityFramework (Trang 62)
Hình 5.11. Giao diện trang admin - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  XÂY DỰNG WEBSITE  BẰNG ASP.NET MVC
Hình 5.11. Giao diện trang admin (Trang 64)
Hình 5.15. Giao diện chi tiết dịch vụ - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP  XÂY DỰNG WEBSITE  BẰNG ASP.NET MVC
Hình 5.15. Giao diện chi tiết dịch vụ (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w