Website NHP dịch vụ được xây dựng nhằm mục đích là nơi liên kết, hộ trợ các dịch vụ tại nhà cho người dân. Website kết nối với các nhà cung cấp dich vụ tại địa phương đáng tin cậy và tốt nhất ..........
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian 4 năm học tập tại trường *********************, em
đã nhận nhận được sự hướng dẫn và giúp đỡ đầy nhiệt tình từ gia đình, bạn bè,thầy cô và các anh/ chị học tập tại trường
Lời đầu tiên em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban giám hiệutrường *********************, các thầy cô giao trong khoa Công nghệ thôngtin *********************** đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho emđược phát triển bản thân trong suốt quãng thời gian học tại trường
Đặc biệt em cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn đến thầy giáo
********** đã tận tình hướng dẫn, dạy bảo và động viên cho em trong quátrình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Tiếp theo, Em cũng xin cảm ơn các thầy chủ nhiệm các môn học đã luôntạo điều kiện tốt nhất để em học tập, khám phá và phát triển bản thân
Sau cùng, em xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã bên cạnh để giúp đỡ,động viên và khích lệ trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Vàcảm ơn các bạn lớp ***** đã bên nhau, giúp đỡ chia sẻ những niềm vui và nỗibuồn trong những năm vừa qua Sau tốt nghiệp, thì mỗi người có sự lựa chọn lối
đi khác nhau trong công việc và cuộc sống Nên em xin chúc tất cả thành côngvới sự lựa chọn của bản thân
Dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện, song chắc chắn rằngbáo cáo sẽ không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý của quýthầy cô
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ TỰ, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC CÁC BẢNG 5
DANH MỤC CÁC HÌNH 6
MỞ ĐẦU 9
1 Cơ sở khoa học và thực tiễn đề tài 9
2 Lý do chọn đề tài 9
3 Mục đích của đề tài 9
4 Nhiệm vụ của đề tài 9
5 Phương pháp nguyên cứu 10
6 Nội dung nguyên cứu 10
Chương 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2
1.1 Tổng quan về ASP.Net MVC 2
1.2 Ngôn ngữ lập trình web 11
1.3 Giới thiệu các công cụ hỗ trợ 14
Chương 2 WEBSITE LIÊN KẾT, HỖ TRỢ CÁC DỊCH VỤ TẠI NHÀ 17
2.1 Khái quát về website NHP dịch vụ 17
2.2 Các website tương tự 17
2.3 Chức năng xử lý của website NHP dịch vụ 17
Chương 3 KHẢO SÁT HỆ THỐNG 18
3.1 Mô tả hệ thống 18
3.2 Mô hình hệ thống 19
Chương 4 PHÂN TÍCH THIẾT KẾT HỆ THỐNG 21
4.1 Phân tích chức năng nghiệp vụ 21
Trang 34.2 Phân tích dữ liệu nghiệp vụ 26
4.3 Thiết kế giao diện 36
Chương 5 CÀI ĐẶT VÀ ĐÁNH GIÁ THỬ NGHIỆM 44
5.1 cài đặt và triển khai Website 44
5.2 Triển khai Website ASP.NET MVC 49
5.3 Kết quả thực nghiệm hệ thống 52
KẾT LUẬN 53
I KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 53
II KẾT QUẢ CHƯA ĐẠT ĐƯỢC 53
III ĐÁNH GIÁ 53
IV ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO 55
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ TỰ, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MVC Model – controller - view
URL Uniform resource locator Địa chỉ web
API Application programming interface
HTML Hyper text markup language
CSS Cascading style sheets
Framework Các đoạn code đã được viết
sẵn
Trang 6Hình 1.1 Mô hình MVC 13
Hình 1.2 Cơ chế hoạt động của ASP.Net MVC 14
Hình 1.4 Model trong dự án 16
Hình 1.5 Ví dụ minh họa về Model 17
Hình 1.6 View trong dự án 17
Hình 1.7 Ví dụ minh họa về View 18
Hình 1.8 Controller trong dự án 18
Hình 1 9 Ví dụ minh họa về Controller 18
Hình 1.11 Cấu trúc cơ bản HTML5 22
Hình 1.12 Ví dụ về JQuery 23
Hình 1.13 Bootrap trong dự án 24
Hình 1.14 Ví dụ về Bootrap 24
Hình 1.15 SQL Server 25
Hình 1.16 SQL Server Management Studio 26
Hình 1.17 Visual Studio 27
Hình 3.1 Biểu đồ hoạt động 31
Hình 4.1 Sơ đồ phân rã chức năng hệ thống quản lý trang web 33
Hình 4.2 Sơ đồ phân rã chức năng người dùng hệ thống 33
Hình 4.3 Sơ đồ luồng dữ liệu 34
Hình 4.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh người dùng 34
Hình 4.5 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh quản lý 35
Hình 4.6 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng yêu cầu dịch vụ 35
Hình 4.7 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng liên hệ 35
Trang 7Hình 4.8 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng xác thực 36
Hình 4.9 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng quản lý tài khoảng, thông báo và giá thành 36
Hình 4.10 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 36
chức năng quản lý dịch vụ và mail 36
Hình 4.11 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng quản lý yêu cầu dịch vụ 37
Hình 4.12 Mô hình ER mở rộng 38
Hình 4.13 Mô hình ER kinh điển 39
Hình 4.14 Mô hình quan hệ 39
Hình 4.15 Màn hình trang chủ người dùng 47
Hình 4.16 Màn hình danh sách dịch vụ 48
Hinh 4.17 Màn hình chi tiết dịch vụ sửa chửa tại nhà 48
Hình 4.18 Màn hình gửi yêu cầu dịch vụ 49
Hình 4.19 Màn hình giới thiệu website 49
Hình 4.20 Màn hình liên hệ 50
Hình 4.21 Màn hình đăng nhập 50
Hình 4.22 Màn hình trang chủ quản lý 51
Hình 4.23 Màn hình quản lý tài khoảng 51
Hình 4.24 Màn hình quản lý thông báo 52
Hình 4.25 Màn hình quản lý mail 52
Hình 4.26 Màn hình quản lý dịch vụ 53
Hình 4.27 Màn hình quản lý yêu cầu dịch vụ 53
Hình 4.28 Màn hình quản lý giá thành dịch vụ 54
Trang 8Hình 5.1 Kết quả sau khi cài đặt hoàn tất SQL Server 55
Hình 5.2 Hoàn tất việc cài đặt SSMS 56
Hình 5.3 Tải file cài đặt Visual Studio 2019 57
Hình 5.5 Cài đặt Visual Studio 2019 thành công 57
Hình 5.6 Giao diện project và chọn Manage NuGet Packages… 58
Hình 5.8 Cài đặt EntityFramework 59
Hình 5.9 Kết nối database vào Visual studio 2019 59
Hình 5.10 Thư mục Model được kết nối database 59
Hình 5.11 Giao diện trang admin 60
Hình 5.12 Giao diện người dùng 60
Hình 5.13 Giao diện giới thiệu website dịch vụ tại nhà 61
Hình 5.14 Giao diện liên hệ 61
Hình 5.15 Giao diện chi tiết dịch vụ 62
Hình 5.16 Giao diện yêu cầu dịch vụ 62
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Cơ sở khoa học và thực tiễn đề tài
Ngày nay có rất nhiều mối liên kết giữa người cung cấp dịch vụ và người
có nhu cầu sử dụng dịch vụ, tuy nhiên không phải ai cũng thành thạo và có nềntảng kiến thức về Công nghệ thông tin Bên cạnh đó năm 2020 vừa qua, đối vớithế giới làm một năm khó khăn khi đối mặt với đại dịch COVID – 19, hệ lụy màđại dịch mang lại rất nghiêm trọng đối với ngành dịch vụ Trong thời gian giãncánh xã hội thì các dịch vụ tại nhà lại được mở rộng đa dạng để đáp ứng nhu cầucủa từng gia đình trong khi giãn cách xã hội
Từ các điểu trên, ta cần một giải pháp đáp ứng được sự kết nối của nhữngnhà cung cấp dịch vụ và nhu cầu của người dân, nên trong đề cương này em xintrình bày cấu trúc của đề tài khóa luận “Nghiên cứu công nghệ ASP.NET Xâydựng website liên kết, hỗ trợ các dịch vụ tại nhà cho người dân”
2 Lý do chọn đề tài
Để vận dụng kiến thức trong quá trình học tập và nghiên cứu chuyên sâu
về các ngôn ngữ, công cụ lập trình Web Xây mối liên kết và sự thuận tiện chongười dân
3 Mục đích của đề tài
Xây dựng một trang web liên kết, hỗ trợ các dịch vụ tại nhà với giao diệnthân thiện, dễ tương tác với người dùng
4 Nhiệm vụ của đề tài
Đánh giá sự thiếu sót, hạn chế của các website hộ trợ liên kết dịch vụ tạinhà hiện nay từ tìm kiếm thực tế để đựa ra các giải pháp khắc phục và phát huynhững điểm tốt của phương pháp cũ Qua đó, đưa ra phương pháp mới kế thừa
từ cái cũ và phát triển lên những cái mới Nhằm đáp ứng đầy đủ yêu cầu củangười dùng tốt nhất
Trang 105 Phương pháp nguyên cứu
Nghiên cứu lý thuyết về phân tích và thiết kế hệ thống
Nghiên cứu công nghệ Web ASP.NET MVC
Nghiên cứu xây dựng Website liên kết, hỗ trợ các dịch vụ tại nhà chongười dân theo mô hình MVC
Sử dụng Framework ASP.NET MVC để thiết kết giao diện và lập trìnhchức năng trong trang web
6 Nội dung nguyên cứu
Khóa luận gồm chương chính như sau:
Chương 1 Cơ sở lý thuyết
Chương 2 Website liên kết, hỗ trợ dịch vụ tại nhà
Chương 3 Khảo sát hệ thống
Chương 4 Phân tích thiết kế hệ thống: Trình bày các phân tích chức năng,
dữ liệu và thiết kế kiểm soát, giao diện
Chương 5 Cài đặt và đánh giá hệ thống
Cuối cùng là phần đánh giá, kết luận và hướng phát triển của đề tài
Trang 11Chương 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Tổng quan về ASP.Net MVC
1.1.1 Giới thiệu mô hình MVC
Mô hình MVC (Model – View – Controller) là một kiến trúc phần mềm hay
mô hình thiết kế đượcn sử dụng trong kỹ thuật phần mềm Nó giúp cho các nhàphát triển tách ứng dụng của họ ra thành 3 phần khác nhau Model, View vàController Mỗi thành phần có một nhiệm vụ riêng biệt và độc lập với các thànhphần khác nhau
Hình 1.1 Mô hình MVC
Model (M): Là bộ phận có chức năng lưu trữ toàn bộ dữ liệu của ứng dụng
Bộ phận này là một cầu nối giữa 2 thành phần bên dưới là View và Controller.Model thể hiện dưới hình thức là một cơ sở dữ liệu hoặc có khi chỉ đơn giản làmột file XML bình thường Model thể hiện rõ các thao tác với cơ sở dữ liệu nhưcho phép xem, truy xuất, xử lý dữ liệu,…
View (V): Đây là phần giao diện dành cho người sử dụng Nơi mà ngườidùng có thể lấy được thông tin dữ liệu của MVC thông qua các thao tác truy vấnnhư tìm kiếm hoặc sử dụng thông qua các website
Thông thường, các ứng dụng web sử dụng MVC View như một phần của hệthống, nơi các thành phần HTML được tạo ra Bên cạnh đó, View cũng có chứcnăng ghi nhận hoạt động của người dùng để tương tác với Controller Tuy nhiên,
Trang 12View không có mối quan hệ trực tiếp với Controller, cũng không được lấy dữ liệu
từ Controller mà chỉ hiển thị yêu cầu chuyển cho Controller mà thôi
Controller (C): Bộ phận có nhiệm vụ xử lý các yêu cầu người dùng đưa đếnthông qua view Từ đó, controller đưa ra dữ liệu phù hợp với người dùng Bêncạnh đó, controller còn có chức năng kết nối với model
1.1.2 Giới thiệu ASP.NET MVC
ASP.NET MVC là một framework web được phát triển bởi Microsoft, thựcthi mô hình MVC (model–view–controller) ASP.NET MVC là một phần mềm mã
mở, tách rời với thành phần độc quyền ASP.NET Web Forms.ASP.NET MVC đang nổi lên là phương pháp phát triển web mạnh nhất và phổbiến nhất trên nền ASP.NET hiện nay
Dựa trên nền ASP.NET, ASP.NET MVC cho phép các nhà phát triển phầnmềm xây dựng ứng dụng web như là một cấu thành của 3 vai trò: Model, View vàController Mô hình MVC định nghĩa ứng dụng web với 3 tầng logic:
Model (tầng business – business layer)
View (tầng hiển thị – display layer)
Controller (điều khiển đầu vào – input control)
1.1.3 Cơ chế hoạt động của ASP.Net MVC
Hình 1.2 Cơ chế hoạt động của ASP.Net MVC
Trang 13Dựa vào hình mô phỏng phía trên ta khái quá sơ qua cơ chế hoạt độngcủa ASP.Net MVC:
User gửi 1 yêu cầu tới server bằng cách truyền vào 1 URL trong browser
Yêu cầu đó được gửi tới controller đầu tiên, controller sẽ xử lý yêu cầu, nếuyêu cầu cần truy xuất dữ liệu thì controller sẽ chuyển qua tầng model
Tại tầng model, dữ liệu được truy xuất từ database và sau đó truyền quaview thông qua controller
Controller sẽ giúp dữ liệu được chuyển từ model qua view
View là tầng cuối cùng giao tiếp với User, mọi dữ liệu sẽ được hiển thị choUser thông qua tầng View
1.1.4 Lịch sử phát triển Asp.Net MVC
ASP.Net bắt nguồn từ Microsoft và mục đích của nó là nhằm giúp cho cácchuyên gia phát triển một công cụ lập trình, tạo nên các website cũng như ứngdụng trên nền tảng Web Thực chất, sự phát triển của ngôn ngữ này dựa vào thànhcông của người “tiền nhiệm” ASP Người lập trình ASP.NET cũng có thể dựa vàobất kỳ ngôn ngữ Net nào để làm việc Ngoài ra, việc Microsoft luôn thống trị tronglĩnh vực trình duyệt web với Internet Explorer cũng là một yếu tố thúc đẩy ASP.Net ngày càng vững mạnh hơn Dưới đây là bảng tóm tắt lại quá trình phát triểncủa Asp.Net:
Bảng 1.1 Lịch sử phát triển ASP.Net MVC MVC version Visual studio Net version Release date
Trang 14MVC 5.0 VS 2013 Net 4.5 17/10/2013
MVC 5.2 – current VS 2013 Net 4.5 18/04/2019
1.1.5 Mô hình MVC trong ASP.Net MVC
ASP.NET MVC là một framework phong phú để xây dựng các ứng dụngweb và API bằng cách sử dụng mẫu thiết kế Model-View-Controller (MVC)
Hình 1.3 Tổng quát về ASP.net mô hình MVC
Trong lập trình web chia ra 3 tầng như sau
Data Access Layer (tầng 1): Tầng này chứa hàm kết nối với các hệ quản trị
cở sở dữ liệu như SQL Server, Mysql, Oracle
Business Logic Layer (tầng 2): Chứa các hàm thực thi, giúp xử lý sự kiệnxảy ra trên tầng Presentation Layer
Presentation Layer (tầng 3): Giúp hiển thị giao diện
Mô hình MVC trong ASP.Net MVC như sau:
Model: Là Data Access Layer và tầng Business Logic Layer Hai tầng này làhai tầng tương đương với tầng model trong mô hình MVC
Trang 15Hình 1.4 Model trong dự án
Model là cách thể hiện data trong code Giả sử trong cơ sở dữ liệu của cótable Account, mỗi Account đều có: UserName, Pass thì trong model sẽ hiện thịlà:
Hình 1.5 Ví dụ minh họa về Model
View: là tầng giao diện, hiển thị dữ liệu được truy xuất từ tầng model Tầngnày tương đương với tầng Presentation Layer trong cấu trúc Three – Tier View chỉ
Trang 16đóng 1 vai trò duy nhất: Render ra giao diện cho người dùng để hiển thị nội dungwebsite ra màn hình.
Hình 1.6 View trong dự án
Hình 1.7 Ví dụ minh họa về View
Controller: Đây là tầng giúp kết nối giữa tầng model, có nghĩa là nếu phíaclient yêu cầu hiển thị dữ liệu thì controller gọi giữ liệu từ model và trả về choview vì view tương tác trực tiếp với client
Trang 17Hình 1.8 Controller trong dự án
Hình 1 9 Ví dụ minh họa về Controller
Trang 181.1.6 Lợi ích của Asp.Net MVC
Nền tảng ASP.NET mang lại lợi ích như sau:
Dễ quản lý sự phức tạp của ứng dụng bằng cách chia ứnng dụng thành baphần: Model – View – Controller
Nó không sử dụng view state hoặc sever-based form Điều này không tốt
cho lập trình viên muốn quản lý hết các khía cạnh của một ứng dụng
Nó sử dụng Font Controller, mẫu này giúp quản lý các request chỉ thông quamột Controller Nhờ đó có thể thiết kế một hạ tầng quản lý định tuyến
Hỗ trợ tốt hơn cho mô hình phát triển ứng dụng
Hỗ trợ tốt cho các ứng dụng được xây dựng bởi những đội có nhiều lập trìnhviên và thiết kế mà vaanc quản lý đụpcư tính năng của ứng dụng
1.1.7 Tính năng của Asp.Net MVC
Tất cả các tính năng chính của mô hình MVC được cài đặt dựa trên interface
và được kiểm thử bằng cách sử dụng các đối tượng mocks, mock object là các đối
tượng mô phỏng các tính năng của những đối tượng thực sự trong ứng dụng MVC
là một nền tảng khả mở rộng (extensible) & khả nhúng (pluggable) Các thànhphần của ASP.NET MVC được thiết kế để chúng có thể được thay thế một cách dễdàng hoặc dễ dàng tùy chỉnh
ASP.NET MVC có thành phần ánh xạ URL mạnh mẽ cho phép bạn xâydựng những ứng dụng có các địa chỉ URL xúc tích và dễ tìm kiếm
Hỗ trợ sử dụng đặc tả (các thẻ) của các trang ASP.NET(.aspx), điều khiểnngười dùng (.ascx) và trang master page (marter)
Hỗ trợ các tính năng có sẵn của ASP.NET như cơ chế xác thực người dùng,quản lý thành viên, quyền, output caching và data caching,
Trang 19 ASP.NET MVC 3 còn bổ sung một view engine mới là Razor View Enginecho phép thiết lập các view nhanh chóng, dễ dàng và tốn ít công sức hơn so vớiviệc sử dụng Web Forms view engine.
ASP.NetMVC5 hỗ trợ chứng thực qua các API khác(facebook,google+ )bootstrap được thêm vào hỗ trợ phần thiết kế giao diện
1.1.8 Khác biệt quan trọng giữa ASP.Net MVC và ASP.Net Core
Về cơ bản Net Framework (.Net MVC) và Net Core là hai phiên bản NETkhác nhau (nghĩa là mỗi phiên bản có Runtime, Libraries và Tooling riêng) Cụ thểnhư hình dưới
Hình 1.10 Mô hình hóa của các nền tảng NET khác nhau
Vì thế, sự khác nhau quan trọng giữa ASP.Net MVC và ASP.Net Core cóthể được nêu ra theo bảng dưới đây:
Bảng 1.2 Sự khác nhau quan trọng giữa ASP.Net MVC và ASP.Net Core
Lịch sử
Ra đời vào tháng 01/2002 cùng với sự giới thiệu của Net Framwork 1.0
Phiên bản đầu tiên được giới thiệu vào ngày 27-06-2016 cùng với bản Net Core phiển bản đầu tiên
Phát triển Microsoft Microsoft và cộng đồng
Trang 20Hệ điều hành
Chỉ hỗ trợ Windows Hỗ trợ trên các hệ điều hành
Windows, macOS, hoặc Linux
Các công nghệ
hỗ trợ
Hỗ trợ các công nghệ Web Forms, SignalR, MVC, Web API, WebHooks, Web Pages,Entity Framwork
Hỗ trợ các công nghệ MVC, Web API, và SignalR, Entity Framework Core
Phát triển ASP.NET Core bằng các công cụ như : VisualStudio, Visual Studio for Mac, và Visual Studio Code hay thậm chí là các Text Editor bất kỳ
Có thể lựa chọn giữa NET Framework và NET Core runtime
Nền tảng Đã có từ lâu Hoàn toàn được thiết kế mới
Trang 21nay Đây là ngôn ngữ thiết kế web được phát triển bởi Microsoft C# với sự hỗ trợmạnh mẽ của NET Framework giúp cho việc tạo một ứng dụng Windows Formshay WPF (Windows Presentation Foundation), phát triển game, ứng dụng Web,ứng dụng Mobile trở nên rất dễ dàng.
1.2.1 HTML5
HTML5 là một ngôn ngữ cấu trúc và trình bày nội dung cho World WideWeb Đây là phiên bản thứ 5 của ngôn ngữ HTML, được giới thiệu bởi WorldWide Web Consortium HTML5 vẫn sẽ giữ lại những đặc điểm cơ bản củaHTML4 và bổ sung thêm các đặc tả nổi trội của XHTML, DOM cấp 2, đặc biệt làJavaScript
Hình 1.11 Cấu trúc cơ bản HTML5
Với sự ra đời của HTML5 cùng với các ứng dụng cần những hiệu ứng đồhọa và chuyển động đặc biệt, lập trình viên có thể sử dụng Canvas với kiểu bitmaphoặc SVG với kiểu vector Không chỉ áp dụng cho việc thiết kế các trang web trựcquan, HTML5 còn được áp dụng để tạo ra các thư viện đồ họa giúp tạo ra các ứngdụng đồ thị, game trong cả môi trường 2D và 3D như những ứng dụng trêndesktop
Trang 221.2.2 CSS3
CSS là ngôn ngữ tạo phong cách cho website – Cascading Style Sheetlanguage Nó dùng để tạo phong cách và định kiểu cho những yếu tố được viếtdưới dạng ngôn ngữ đánh dấu, như là HTML CSS3 là phiên bản thứ 3 và cũng làmới nhất của CSS, CSS3 được bổ sung thêm nhiều tính năng mới tiện lợi hơn CSScho người dùng Được thừa hưởng tất cả những gì có trong phiên bản trước và bổsung các tính năng mới, CSS3 hiện rất được ưa chuộng trong thiết kế website.1.2.3 JQUERY
JQuery là thư viên được viết từ JavaScript, jQuery giúp xây dựng các chứcnăng bằng JavaScript dễ dàng, nhanh và giàu tính năng hơn JQuery được tích hợpnhiều module khác nhau Từ module hiệu ứng cho đến module truy vấnselector JQuery được sử dụng đến 99% trên tổng số website trên thế giới
Các module phổ biến của jQuery bao gồm: ajax (xử lý ajax), atributes (xử lýcác thuộc tính của đối tượng HTML), effect (xử lý hiệu ứng), event (xử lý sự kiện),form (xử lý sự kiện liên quan tới form), DOM (xử lý data object model), selector(xử lý luồng lách giữa các đối tượng HTML)
Hình 1.12 Ví dụ về JQuery
Trang 231.2.4 BOOSTRAP
Bootstrap là 1 framework HTML, CSS, và JavaScript cho phép người dùng
dễ dàng thiết kế website theo chuẩn responsive, tạo các website thân thiện với cácthiết bị cầm tay như mobile, ipad, tablet,
Bootstrap cho phép quá trình thiết kế website diễn ra nhanh chóng và dễ dànghơn dựa trên những thành tố cơ bản sẵn có như typography, forms, buttons, tables,grids, navigation, image carousels…
Bootstrap là một bộ sưu tập miễn phí của các mã nguồn mở và công cụ dùng
để tạo ra một mẫu webiste hoàn chỉnh Với các thuộc tính về giao diện được quyđịnh sẵn như kích thước, màu sắc, độ cao, độ rộng…, các designer có thể sáng tạonhiều sản phẩm mới mẻ nhưng vẫn tiết kiệm thời gian khi làm việcvới framework này trong quá trình thiết kế giao diện website
Hình 1.13 Bootrap trong dự án
Ví dụ:
Trang 24Hình 1.14 Ví dụ về Bootrap
1.3 Giới thiệu các công cụ hỗ trợ
1.3.1 Giới thiệu cơ sở dữ liệu SQL Server
Hình 1.15 SQL Server
SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational DatabaseManagement System (RDBMS) ) sử dụng câu lệnh SQL để trao đổi dữ liệu giữamáy Client và máy cài SQL Server Một RDBMS bao gồm databases, databaseengine và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và các bộ phận khác nhau trongRDBMS SQL Server được phát triển và tiếp thị bởi Microsoft
Trang 25SQL Server hoạt động độc quyền trên môi trường Windows trong hơn 20năm Năm 2016, Microsoft đã cung cấp phiên bản trên Linux SQL Server 2017 ramắt vào tháng 10 năm 2016 chạy trên cả Windows và Linux, SQL Server 2019 sẽ
ra mắt trong năm 2019
SQL Server được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu rất lớn(Very Large Database Environment) lên đến Tera-Byte và có thể phục vụ cùng lúccho hàng ngàn user SQL Server có thể kết hợp “ăn ý” với các server khác nhưMicrosoft Internet Information Server (IIS), E-Commerce Server, Proxy Server….1.3.2 Giới thiệu SQL Server Management Studio
Hình 1.16 SQL Server Management Studio
SQL Server Management Studio (SSMS) là một ứng dụng phần mềm thiết kế bởiMicrosoft, ra mắt lần đầu năm 2005 Ứng dụng này cho phép lập trình viên cấuhình, quản lý và quản trị bộ máy CSDL SQL Server SSMS phổ biến và được sửdụng rộng rãi trong cộng đồng lập trình viên và quản trị viên CSDL bởi những ưuđiểm sau:
- Miễn phí
- Trải nghiệm người dùng tốt
- Nhiều lựa chọn add-in
- Dễ cài đặt
Trang 26Nếu ví SQL Server là cái kho chứa dữ liệu, thì SSMS chính là hệ thống điều khiểnkho, cho phép developer/sysadmin kết nối tới database để quản trị, theo dõi, query,phân quyền,….
Trang 271.3.3 Giới thiệu Visual Studio
Hình 1.17 Visual Studio
Visual studio là một trong những công cụ hỗ trợ lập trình website rất nổitiếng nhất hiện nay của Microsoft và chưa có một phần mềm nào có thể thay thếđược nó Visual Studio được viết bằng 2 ngôn ngữ đó chính là C# và VB+ Đây là
2 ngôn ngữ lập trình giúp người dùng có thể lập trình được hệ thống một các dễdàng và nhanh chóng nhất thông qua Visual Studio
Visual Studio là một phần mềm lập trình hệ thống được sản xuất trực tiếp
từ Microsoft Từ khi ra đời đến nay, Visual Studio đã có rất nhiều các phiên bản sửdụng khác nhau Điều đó, giúp cho người dùng có thể lựa chọn được phiên bảntương thích với dòng máy của mình cũng như cấu hình sử dụng phù hợp nhất
Bên cạnh đó, Visual Studio còn cho phép người dùng có thể tự chọn lựa giaodiện chính cho máy của mình tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng
Trang 28Chương 2 WEBSITE LIÊN KẾT, HỖ TRỢ CÁC DỊCH VỤ TẠI NHÀ 2.1 Khái quát về website NHP dịch vụ
Website NHP dịch vụ được xây dựng nhằm mục đích là nơi liên kết, hộ trợcác dịch vụ tại nhà cho người dân Website kết nối với các nhà cung cấp dich vụ tạiđịa phương đáng tin cậy và tốt nhất cho người dân Đồng thời website chia sẻ giáthành các dịch vụ tại nhà cho người dân tham khảo trong khi làm việc với nhà cungcấp Trong quá trình sử dụng dịch vụ, người dùng có thể liên hệ với website để giảiquyết các vấn đề phát sinh trong quá trình sử dụng dịch vụ
2.2 Các website tương tự
Sau quá trình tìm hiểu về một số website với nội dung về dịch vụ tại nhà thì
em nhận thấy một số điểm được và chưa được của các website này như sau Ví dụnhư một số website sau: http://medicviet.vn/ (cung cấp dịch vụ sức khỏe),https://vuonggiahuy.com/ (cung cấp dịch vụ điện, nước),http://dienlanhphucthanhnhatrang.com/ (cung cấp dịch vụ Điện tử, điện lạnh) cácwebsite đã cung cấp rất đầy đủ các thông tin và nhu cầu cần thiết của người dân.Bên cạnh đó, các website này là do nhà cung cấp xây dựng lên nên chỉ đáp ứng chongười dùng được các dịch vụ của nhà cung cấp đó, khi người dùng muốn sử dụngmột dịch vụ mà nhà cung cấp đó không có, thì phải tìm kiếm nhà cung cấp mới códịch vụ người dùng muốn sử dụng
Từ đấy, em quyết định “Xây dựng website liên kết, hỗ trợ các dịch vụ tại nhà cho người dân” để khắc phục những điểm chưa được của các website hiện
nay về chủ đề cung cấp dịch vụ tại nhà
2.3 Chức năng xử lý của website NHP dịch vụ
- Quản lý người dùng, admin
- Cung cấp các dịch vụ tại nhà cho người dân
Trang 29- Cung cấp thông tin về giá thành của các dịch vụ cho người dùng tham khảo.
- Thông báo chương trình khuyến mãi và dịch vụ mới
Chương 3 KHẢO SÁT HỆ THỐNG 3.1 Mô tả hệ thống
3.1.1 Nhiệm vụ cơ bản
Xây dựng một trang web liên kết, hỗ trợ các dịch vụ tại nhà với giao diệnthân thiện, dễ tương tác với người dùng Và các bộ phận trên trang web được phânchia, bố trí những công việc với chức năng và nhiệm vụ khác nhau, nhưng chungquy lại vẫn nhằm mục đích chung là đáp ứng và làm hài lòng nhu cầu của kháchhàng với các dịch vụ của trang web, mang lại doanh thu cho trang web, giữ chânkhách hàng và thu hút khách hàng mới đến với trang web
3.1.2 Cơ cấu tổ chức Website
Người dùng
Thực hiện quy trình đặt dịch vụ
Thực hiện hỏi đáp về dịch vụ
Người quản lý (Admin)
Tư vấn dịch vụ cho người dùng
Thực hiện kiểm tra chất lượng dịch vụ
Thực hiện quản lý trang web
3.1.3 Quy trình sử lý
Đối với người dùng: Khi người dùng truy cập vào website, có thể xem cácdịch vụ tại nhà của trang web Người dùng có thể xem các nhóm dịch vụ trên thanhmenu của website Khi người dùng nhấp chuột vào một nhóm dịch vụ trên thanhmenu để xem các dịch vụ trong nhóm dịch vụ đó Sau đó người dùng, nhấp chuộtvào dịch vụ muốn sử dụng để xem thông tin chi tiết dịch vụ bao gồm: quy trình sử
Trang 30lý, giá vật tư tham khảo, công dịch vụ, một số nhà cung cấp khi người dùng muốn
sử dụng dịch vụ, người dùng sẽ nhấp chuột vào ô đặt dịch vụ Thì trang webchuyển hướng đến trang nhập thông tin khách hàng, sau khi người dùng nhập đầy
đủ các thông tin của trang yêu cầu thì nhập chuột vào ô gửi yêu cầu cho hệ thống.Nếu trong quá trình sử dụng dịch vụ, người dùng có thắc mắc, phản ánh về dịch vụhoặc nhà cung cấp thì có thể liên hệ cho hệ thông sử lý vấn đề
Đối với Admin: Admin được chia ra làm hai loại tài khoản là nhân viên vàquản lý Với tài khoản nhân viên chỉ được xem thông tin các yêu cầu của ngườidùng sau đó cung cấp cho bên cung cấp dịch vụ và giải đáp các vấn đề của ngườidùng gửi về hệ thống Còn tài khoản quản lý có quyền xem thông tin các yêu cầu;thêm, cập nhật, xóa tài khoản người dùng và nhân viên; thêm, cập nhật, xóa cácdịch vụ và nhà cung cấp
3.2 Mô hình hệ thống
3.2.1 Mô hình tiến trình nghiệp vụ
3.2.1.1 Mô tả hoạt động nghiệp vụ
Một khách hàng có thể lựa chọn dịch vụ của website để sử dụng
Sau khi khách hàng yêu cầu dịch vụ, nhân viên gửi thông tin cho nhà cungcấp
Trong quá tình và sau khi sử dụng dịch vụ, khách hàng có thể gửi thắc mắt
và phản ánh về dịch vụ và nhà cung cấp
Thêm, cập nhật, xóa: các dịch vụ, tài khoản người dùng và nhân viên trong
hệ thống
3.2.1.2 Các tác nhân nghiệp vụ
Khách hàng: là những người gửi yêu cầu sử dụng dịch vụ cho website
Nhân viên: làm công việc kiểm tra thông tin dịch vụ và giải đáp các vấn đềcủa khách hàng
Trang 31Quản lý: là người quản lý các nhân viên Đông thời quản lý các thông tin vềdịch vụ, người dùng và nhân viên Quản lý có thể thêm, cập nhật và xóa các thôngtin đó trên hệ thống.
3.2.2 Biểu đồ hoạt dộng
Hình 3.1 Biểu đồ hoạt động.
Trang 32Chương 4 PHÂN TÍCH THIẾT KẾT HỆ THỐNG 4.1 Phân tích chức năng nghiệp vụ
4.1.1 Mô hình hóa chức năng nghiệp vụ
4.1.1.1 Xác định chức năng chi tiết
Bước 1: Dựa vào quy trình xử lý gạch chân động từ và bổ ngữ
Đối với người dùng: Khi người dùng truy cập vào website, có thể xem cácdịch vụ tại nhà của trang web Người dùng có thể xem các nhóm dịch vụ trên thanhmenu của website Khi người dùng nhấp chuột vào một nhóm dịch vụ trên thanhmenu để xem các dịch vụ trong nhóm dịch vụ đó Sau đó người dùng, nhấp chuộtvào dịch vụ muốn sử dụng để xem thông tin chi tiết dịch vụ bao gồm: quy trình sử
lý, giá vật tư tham khảo, công dịch vụ, một số nhà cung cấp khi người dùng muốn
sử dụng dịch vụ, người dùng sẽ nhấp chuột vào ô đặt dịch vụ Thì trang webchuyển hướng đến trang nhập thông tin khách hàng, sau khi người dùng nhập đầy
đủ các thông tin của trang yêu cầu thì nhập chuột vào ô gửi yêu cầu cho hệ thống.Nếu trong quá trình sử dụng dịch vụ, người dùng có thắc mắc, phản ánh về dịch vụhoặc nhà cung cấp thì có thể liên hệ cho hệ thông sử lý vấn đề
Đối với Admin: Admin được chia ra làm hai loại tài khoản là nhân viên vàquản lý Với tài khoản nhân viên chỉ được xem thông tin yêu cầu các yêu cầu củangười dùng sau đó cung cấp cho bên cung cấp dịch vụ và giải đáp các vấn đề củangười dùng gửi về hệ thống Còn tài khoản quản lý có quyền xem thông tin yêucầu; thêm, cập nhật, xóa tài khoản người dùng và nhân viên; thêm, cập nhật, xóacác dịch vụ và nhà cung cấp
Sau khi gạch chân ta được danh sách các động từ và bổ ngữ sau: truy cập;xem các dịch vụ; xem các nhóm dịch vụ; xem thông tin; sử dụng dịch vụ; nhậpthông tin; liên hệ; cung cấp; xem thông tin yêu cầu; giải đáp; thêm, cập nhật, xóa
Trang 334.1.1.2 Sơ đồ phân rã chức năng của hệ thống quản lý
Hình 4.1 Sơ đồ phân rã chức năng hệ thống quản lý trang web
4.1.1.3 Sơ đồ phân rã chức năng của người dùng
Hình 4.2 Sơ đồ phân rã chức năng người dùng hệ thống
Trang 344.1.2 Mô hình hóa tiến trình nghiệp vụ
4.1.2.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh
Hình 4.3 Sơ đồ luồng dữ liệu
4.1.2.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
a Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh người dùng
Hình 4.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh người dùng
Trang 35b Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh quản lý
Hình 4.5 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh quản lý
4.1.2.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh người dùng
a Chức năng yêu cầu dịch vụ
Hình 4.6 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng yêu cầu dịch vụ
b Chức năng liên hệ